+ Bây giờ cô mời một bạn đứng đối diện với bạn búp bê các con lại xem phía trái của bạn có gì và phía phải của bạn có gì nhé.. + Bây giờ cô lại cho bạn đứng cùng chiều với búp bê thì [r]
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện: ( 3 tuần)
Tên chủ đề nhánh 1:Động vật sống trong gia đình
( Thời gian thực hiện:
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÓN
gia đình hay thấy trên ti
vi Trong sách tranh,…)
- Chơi theo ý thích hoặc
xem tranh truyện về các
con vật
- Trực nhật: chăm sóc
vật nuôi (cho cá, chim
ăn, tưới cây, lau lá….)
- Biết quan sát, so sánh, nhận xét sự giống nhau và khác nhau giữa hai con vật theo những dấu hiệu rõ nét - Biết
về cấu tạo, sinh sản, thức ăn, nơi sống và tìm dấu hiệu chung
- Biết chăm sóc vật nuôi (cho
cá, chim ăn, tưới cây, lau lá….)
- Rèn khả năng quan sát, làm giàu vốn từ
- Phòng học sạch
sẽ, thoáng mát
- Tranh ảnh về chủ đề thế giới động vật
- Đồ dùng, đồchơi
+ ĐT tay: Cuộn tháo len
+ ĐT chân: Ngồi khuỵu
gối, tay đưa ra phía
- Rèn phát triển các cơ vận động cho trẻ
- Phát hiện trẻ nghỉ học
-Trẻ biết sự có mặt,vắng mặt của bạn
- Sân tậpsạch sẽ
- Kiểm tra sức khỏe củatrẻ
THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
Trang 2Từ ngày 25/12 đến ngày 29/12/2017
CỦA TRẺ
*Đón trẻ
- Giáo viên vui vẻ đón trẻ vào lớp Khoanh tay chào cô, chào
bố mẹ rồi vào lớp.Giới thiệu tên chủ đề mới, trò chuyện với
trẻ
+ Cho trẻ xem băng hình, tranh ảnh về bộ đội, công an, giáo
viên
+ Các con quan sát thấy các cô chú làm những công việc gì?
+ Những công việc đó có vất vả không?
+ Chúng mình có yêu thương các cô chú không?
+ Sau này các con có ước mơ làm nghề gì?
- Giáo dục trẻ: Các cô chú công an, bác sĩ, bộ đội là những
nghề đều giúp đỡ cho cộng động đấy các con ạ các con nào
có ước mơ trở thành như các cô chú chúng ta học phải thật
+ Hô hấp 2: Thổi bóng bay
+ ĐT tay: Cuộn tháo len
+ ĐT chân: Ngồi khuỵu gối, tay đưa ra phía trước
+ ĐT bụng: Đứng đan tay sau lưng gập người về phía trước
+ ĐT bật: Luân phiên chân trước chân sau
Trang 3xây nhà, xây dựng vườn
thú, xây trại chăn nuôi
* Góc nghệ thuật:
- Chơi hoạt động theo ý
thích: tô màu, di màu,
khối, con vật theo các
dấu hiệu đặc trưng;
- Trẻ tập thể hiện vaichơi, hành động chơi
- Trẻ biết phân công phối hợp với nhau để hoàn thành nhiệm
vụ của mình
- Trẻ biết sử dụng một số nguyên vật liệu như gạch, cây xanh, cây hoa, con vật để tạo thành mô hình khuôn viên
- Trẻ biết tô màu, di màu, cắt, dán, vẽ, nặn hình các con vật, nhà ở của con vật
- Rèn luyện sự khéo léo của bàn tay
- Trẻ thuộc một số bài hát
trong chủ đề, biết được cách sửdụng của một số nhạc cụ, phânbiệt được một số âm thanh
- Làm sách tranh về các convật, xem sách tranh truyện liênquan chủ đề
- Trẻ biết chăm sóc con vật,quan sát các con vật nuôi,chơi các trò chơi về phân loạicác hình khối, con vật theo cácdấu hiệu đặc trưng; nhận dạngchữ số 8
- Trang phục , đồdùng, đồ chơi phù hợp
- Đồ chơi, đồ chơi lắp ghép hàng rào,cây xanh, con vật
- Bút màu, giấy màu, hồ dán
- Sách,truyện,báo
- Lô tô các loại con vật
Trang 41.Trò truyện
- Cô cho trẻ hát “ Một con vịt”
- Trò chuyện hỏi trẻ bài hát nói về con gì?
+ Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi
- Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội dung chơi ở các
góc
- Hỏi trẻ ý định chơi như thế nào?
- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc
- Cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi
- Cô cho trẻ thỏa thuận vai chơi
- Mỗi nhóm chơi chúng ta sẽ chọn ra một nhóm trưởng
- Bạn nhóm trưởng phân công nhiệm vụ các bạn trong
nhóm
- Cô khuyến khích trẻ tham gia hào hứng tích cực
+ Hoạt động 2: Quá trình chơi.
- Cô cần quan sát để cân đối số lượng trẻ
- Cô quan sát các góc chơi và trò chuyện hướng dẫn trẻ chơi
- Cô đóng vai cùng chơi với trẻ, giúp trẻ thể hiện vai chơi
- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng trẻ chơi của trẻ
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ chơi, giúp
trẻ sử dụng đồ chơi thay thế
- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, chơi sáng tạo
+ Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi:
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Trẻ tự giới thiệu nhận xét góc chơi của mình
- Cô nhận xét từng nhóm chơi, cách chơi, thái độ chơi của
- Lấy kí hiệu ở góc
- Trẻ thỏa thuận vai chơi
Trang 5+ Tham quan, quan sát một
số con vật nuôi trong gia
đình
- Trẻ biết quan sát thời tiết, biết kiểu thời tiêí đặc trưng cho mùa
- Lắng nghe biết phân biệt các âm thanh khác nhau ở sân chơi
- Biết mối quan hệ giữa cấu tạo của con vật với môi trường sống, với hoạt động sống hoặc cách kiếm ăn của chúng
- Địa điểm quan sát
- Trang phục phù hợp
-Địa điểm quan sát
* Trò chơi vận động:
Bánh xe quay Mèo và chim
sẻ Trò chơi dân gian kéo
co, rồng rắn lên mây
- Trẻ chơi thành thạocác trò chơi Trẻ chơihứng thú và có nề nếp
- Trẻ chơi thoải mái vàchơi với những trò chơitrẻ thích
- Các trò chơi
* Chơi tự do
- Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Biết chơi, bảo vệ đồchơi trong trường
- Giáo dục trẻ chơi antoàn,
- Đồ chơi ngoài trời sạch sẽ
Trang 61 Ổn định tổ chức
- Cô cho trẻ xếp hàng ra ngoài trời
*Cho trẻ hát bài Đi dạo đến địa điểm quan sát
2.Nội dung:
a Quan sát thời tiêt và cây quanh trường
- Cho trẻ đi cùng cô ra sân vừa đi vừa hát bài “Đi dạo”
- Cho trẻ hát bài “Cháu yêu cô chú công nhân”
- Hướng cho trẻ quan sát một số cảnh thiên nhiên
+ Các con thấy thời tiết hôm nay có đẹp không?
+ Các con hãy hít sâu?
+ Các con cảm nhận được những gì?
+ Các con thử nhắm mắt lại nghe xem có những âm thanh
gì?
+ Các con thấy thời tiết hôm nay như thế nào?
+ Đây là thời tiết mùa gì?
+ Mùa đông các con phải ăn mặc như thế nào?
+ Mùa đông là thời tiết rất lạnh lên các con phải mặc phù
hợp không dễ bị cảm lạnh
- Giáo dục trẻ: Ăn mặc theo đúng mùa
- Cô kể chuyện/đọc thơ/ hát bài liên quan đến chủ đề cho trẻ
nghe Truyện lợn và cừu, Cây rau của thỏ út Bài hát Xe chỉ
luồn kim Thơ Bé làm bao nhiêu nghề, Làm nghề như bố
b Trò chơi vận động
- Cô giới thiệu tên các trò chơi Chuyền bóng, Cảnh sát giao
thong, Bắt chước tạo dáng, Mèo đuổi chuột, thi Ai nhanh
nhất, chạy theo bóng,
- Cho trẻ chọn trò chơi mà trẻ thích, tổ chức cho trẻ chơi
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát động viên trẻ chơi
- Trẻ tham gia các trò chơi một cách nhiệt tình
c Chơi tự do
- Cô hướng trẻ chơi với cát, nước: Vẽ hình trên cát,.( Gợi ý
cho trẻ nêu ra ý tượng của mình)
- Cô giới thiệu với trẻ một số đồ chơi ngoài trời như: xích
đu, cầu trượt, đu quay
- Cho trẻ chơi.( Bao quát trẻ) Giáo dục trẻ chơi vui đoàn kết
3 Kết thúc: - Nhận xét tuyên dương trẻ.
- Trẻ quan sát thực hiện
- Trẻ chơi
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 7HOẠT
ĐỘNG
ĂN
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH –YÊ CẦU CHUẨN BỊ
- Cho trẻ thực hiện rửa tay theo 6 bước
- Ngồi vào bàn ăn ngay ngắn không đùa nghịch trong giờ ăn
- Cô dạy trẻ mời cô mời bạn trước khi ăn
- Chú ý quan sát trẻ ăn, động viên trẻ ăn hết xuát của mình
- Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh trong khi ăn, biết nhặt cơm rơi vào đĩa
- Sau khi ăn xong lau mặt
và cho cho trẻ đi vệ sinh
- Trẻ có thói quen rửa tay
- Trẻ biết mời cô mời các bạn trước khi ăn
- Trẻ ăn gọn gàng không nói chuyện
- Hình thành thói quen cho trẻ trong giờ ăn
- Nhằm cung cấp đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết như chất đạm, béo, tinhbột, vitamin, muối khoáng
- Xà phòng, khăn mặt, nước ấm, khăn lau tay
- Bàn ghế, khăn lau, bát, thìa, đĩa đựng cơm rơi vãi, đĩa dựng khăn lau tay
- Các món
ăn theo thực đơn nhà bếp
HOẠT
ĐỘNG
NGỦ
- Cho trẻ ngủ trên sạp, đảmbảo vệ sinh và sức khỏecho trẻ
- Cô xếp trẻ nằm ngayngắn thẳng hàng, chú ýquan sát trẻ trong giờ ngủ
- Trẻ có thói quen ngủ
đúng giờ, ngủ ngon ngủsâu
- Rèn kỹ năng ngủ đúng tư thế
- Phòng ngủđảm bảo thoáng mát, yên tĩnh sạch sẽ
- Sạp, chiếu, gối
Trang 8* Trước khi ăn.
- Cô cho trẻ rửa tay trước khi ăn
+ Cô hỏi trẻ các thao tác rửa tay
+ Thao tác rửa mặt
- Kê, xếp bàn ghế, cho 4 trẻ ngồi một bàn
- Cô đặt khăn ăn, đĩa nhặt cơm rơi vãi đủ cho số lượng trẻ
- Cô chia thức ăn và cơm vào từng bát Chia đến tùng trẻ
- Giới thiệu món ăn, các chất dinh dưỡng
( Trẻ ăn thức ăn nóng, không để trẻ đợi nâu)
- Cô mời trẻ ăn Cho trẻ ăn
* Trong khi ăn.
- Quan sát, động viên, khuyến khích trẻ ăn
- Giáo dục trẻ: Thói quen vệ sinh trong ăn uống Không nói
truyện trong khi ăn Ăn hết xuất của mình.( Đối với trẻ ăn
chậm cô giáo giúp đỡ trẻ để trẻ ăn nhanh hơn)
* Sau khi ăn,
- Trẻ ăn xong hướng dẫn trẻ xếp bát thìa, ghế vào nơi quy
định, uống nước lau miệng lau tay
- Trẻ trả lời 6 bước rửa tay
- Trẻ chọn khăn đúng kí hiệu Thực hiện thao tác rửa mặt
- Trẻ nghe
- Trẻ mời cô cùng các bạn ăn
- Trẻ xếp bát thìa, ghế vào nơiquy định, uống nước lau miệng lau tay
* Trước khi trẻ ngủ:
- Trước khi trẻ ngủ, nhắc nhở trẻ đi vệ sinh
- Cho trẻ nằm trên phản, nằm đúng chố
* Trong khi trẻ ngủ
- Khi trẻ ngủ cô bao quát trẻ trong khi ngủ.( Mùa hè chú ý
quạt điện tốc độ vừa phải Mùa đông chăn đủ ấm thoải mái)
* Sau khi trẻ thức dậy.
- Khi trẻ dậy đánh thức trẻ từ từ, cho trẻ ngồi 1-2 phút cho
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 9hoạt động, trò chuyện vềmột số động vật sống tronggia đình.
+ Chơi, hoạt động theo ýthích ở các góc tự chọn
+ Nghe đọc truyện/thơ Ônlại bài hát, bài thơ, bài đồngdao, ca dao, dân ca việt nam
- Trẻ thuộc một số bài thơ, câu truyện, bài đồng dao, ca dao
- Trẻ xếp đồ chơi gọn gàng
- Trẻ bíêt tiêu chuẩn cắmcờ
- Phát huy tính tự giác, tích cực của trẻ
- Phụ huynh biết về tình hình đến lớp của trẻ
- Ti vi, băng đĩa,tranh, các bài hát trongchủ đề
- Bảng béngoan,cờ
- Trẻ bíêt tiêu chuẩncắm cờ
- Phát huy tính tự giác,tích cực của trẻ
- Trẻcó ý thức rèn luyện bản thân, biết làm theo những việc làm đúng, cáitốt, biết phê bình cái chưa tốt.
- Phụ huynh biết về tìnhhình đến lớp của trẻ
- Bảng béngoan,cờ
Trang 10- Cô cho trẻ xem băng đĩa, hình ảnh về các hoạt động, trò
chuyện về một số động vật sống trong rừng
- Hỏi trẻ những con vật nào đây?
- Bạn nào kể cấu tạo của chúng?
- Những con vật đó ăn thức ăn gì?
- Những con vật này có bắt về nuôi được không?
- Cô kể cho trẻ nghe những bài thơ, câu truyện trong chủ đề
Cho trẻ lên biểu diễn những bài hát, đọc các bài ca dao,
đồng dao, dân ca
Cho trẻ chơi đồ chơi ở góc chơi.Xếp đồ chơi gọn gàng
- Trẻ ăn
- Trẻ trò chuyện cùng cô
- Trẻ thực hiện
- Xếp đồ chơi gọn gàng
* Nhận xét, nêu gương
- Cho trẻ hát cả tuần đều ngoan
- Cho trẻ nêu ba tiêu chuẩn bé ngoan
+ Các con tự nhận xét xem bản thân mình đã đạt được tiêu
chuẩn nào, còn tiêu chuẩn nào chưa đạt, vì sao?
+ Con có những hướng phấn đấu như thế nào để tuần sau
các con đạt được 3 tiêu chuẩn đó không?
- Cho từng tổ trưởng nhận xét và các thành viên của mình
Tổ chức các hoạt động học
Trang 11- Trẻ biết ném xa bằng hai tay
- Trẻ biết ném mạnh và chạy nhanh thẳng hướng
- Thực hiện chính xác vận động ôn bật qua vật cản
Cho hát cùng cô bài hát “ Gà gáy té le”
- Hỏi trẻ bài hát nói về con gì?
- Trò chuyện nôi dung bài hát
- Giáo dục trẻ : Các con phải biết yêu quý các
con vật sống trong gia đình
2 Giới thiệu bài:
Hôm nay cô cùng các con sẽ học bài thể dục
mới Cô giới thiệu: Vận động Ném xa bằng hai
tay Muốn tập giỏi các con hãy chú ý quan sát
Trang 12Cho trẻ xếp thành hai hàng
* Hoạt động 2: Trọng động:
* Bài tập phát triển chung.
+ ĐT tay: Cuộn tháo len
+ ĐT chân: Ngồi khuỵu gối, tay đưa ra phía
- Cô tập lại một lần hỏi trẻ đó là vận động gì?
- Các con tập như thế nào? Cho trẻ nói cách tập
- Cho trẻ tập lại vận động dưới hình thức thi
đua nhau cô quan sát động viên trẻ
* Dạy vận động “Ném xa bằng hai tay.”
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác
TTCB: Đứng trước vạch chuẩn
Cô cầm túi cát bằng hai tay (chân rộng bằng
vai) cô giơ túi cát lên đầu, tay hơi gập và cô
* Trò chơi :“ Kéo co”
- Giới thiệu tên trò chơi:“Kéo co”
- Cách chơi: Chia trẻ thành hai nhóm cân sức
- Trẻ tập bài tập phát triển chung
Trang 13và hai nhóm đứng đối diện nhau và cầm vào sợi
dây thừng Khi có hiệu lệnh thì tất cả kéo mạnh
dây về phía mình
- Luận chơi: Nếu khăn đỏ ở giữa nghiêng về
phía nào phía đó sẽ thắng
- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần
- Nhận xét sau khi chơi *Hoạt động 3:.Hồi tĩnh - Trẻ đi nhẹ nhàng 1 đến 2 vòng quanh sân tập 4.Củng cố: - Cho trẻ nhắc lại tên vận động, cô nhắc lại - Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe 5.Kết thúc: - Nhận xét – Tuyên dương: - Trẻ chơi - Trẻ đi nhẹ nhàng - Ném xa bằng hai tay; Bật qua vật cản * Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2017
Trang 14Hoạt động bổ trợ: Bài hát Một con vịt, Trò chơi: Người chăn nuôi giỏi
I- Mục đích – yêu cầu:
1/ Kiến thức:
- Trẻ biết tên bài thơ, thuộc bài thơ Hiểu nội dung bài thơ
- Trẻ cảm nhận được nhịp điệu, tình cảm của bài thơ
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc cho trẻ
- Phát triển óc quan sát , trí tưởng tượng
- Trẻ biết diễn đạt ý nghĩ của mình rõ ràng, mạch lạc
- Thẻ lô tô Bó rơm, củ cà rốt, thóc, rau, chậu đựng cám, cỏ
2 Địa điểm tổ chức: - Trong lớp học
III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức.
- Cô cùng trẻ hát “ Một con vịt”
- Trẻ cùng cô trò chuyện nội dung bài hát
- Giáo dục trẻ : Yêu quý con vật, mong muốn
được chăm sóc và có một số kĩ năng, thói quen
chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
2 Giới thiệu bài:
- Có một bài thơ rất hay nói về một chú bò đi tìm
- Trẻ hát cùng cô
- Trẻ trò chuyện
- Trẻ nghe
- Trẻ nghe
Trang 15bạn của mình cô đọc cho các con nghe nhé.
Cô giảng nội dung: Bài thơ nói về chú bò ra
sông uống nước thấy bóng của mình chú tượng
- Thấy bóng của mình chú tượng ai?
- Bò chào như thế nào?
- Khi đó bò có vui không?
- Và chuyện gì đã sảy ra?
- Bò đã gọi để tìm bạn như thế nào?
- Các con có thấy chú bò có hồn nhiên không?
- Vậy chúng mình có yêu chú bò không?
- Giáo dục trẻ yêu quý các con vật
*Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ
- Cho trẻ đọc cùng cô 3-4 lần
- Cho trẻ đọc theo tổ, lớp, cá nhân, nhóm
- Cho trẻ đọc nối nhau
Trang 16( Cô quan sát sửa sai cho trẻ )
*Hoạt động 4: Người chăn nuôi giỏi.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi Người chăn nuôi giỏi
- Cách chơi: Cô cho 4 trẻ đội mũ các con
vật( Gà, trâu, lợn, thỏ) Chia cả lớp thành bốn
đội mỗi đội đảm nhiệm chăm sóc một con vật
Khi có hiệu lệnh bắt đầu trẻ bật vòng lên chọn
thức ăn tương ứng ( Bó rơm, củ cà rốt, thóc, rau,
chậu đựng cám, cỏ) của nhóm mình về đưa cho
bạn có mũ con vật
- Luận chơi: Tổ nào đúng sẽ là những người
chăn nuôi giỏi
- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần
4.Củng cố: - Hỏi trẻ vừa đọc bài thơ gì? - Giáo dục Yêu quý các con vật trong gia đình 5 Kết thúc: - Nhận xét – tuyên dương trẻ. - Trẻ nghe - Trẻ chơi - Chú bò tìm bạn * Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 4 ngày 27 tháng 12 năm 2017
TÊN HOẠT ĐỘNG: KPXH: Tìm hiểu về một số động vật nuôi trong gia đình
Hoạt động bổ trợ: Bài hát : Gà trống, mèo con và cún con
Trang 17I- Mục đích – yêu cầu:
1/ Kiến thức:
- Trẻ biết tên gọi các con vật nuôi trong nhà: Con gà, con mèo, con vịt, lợn
- Biết một số đặc điểm đặc trưng về các con vật
- Trẻ biết so sánh sự giống và khác nhau giữa các con vật ( Mèo- Gà; Vịt- Lợn)
- Trẻ biết sự đa dạng, phong phú của các con vật nuôi trong nhà
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng so sánh, nhận biết, ghi nhớ có chủ định
- Rèn cho trẻ ngôn ngữ diễn đạt mạch lạc
3/ Giáo dục thái độ:
- Trẻ thích khám phá, yêu quý, chăm sóc các con vật nuôi trong nhà
II- Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- 4 bức tranh về 4 con vật nuôi trong nhà: Con gà, con mèo, con lợn, con vịt
- Câu đố 1 số động vật nuôi trong gia đình
- Mỗi trẻ 1 lô tô có hình động vật nuôi trong gia đình
- Trò chuyện nội dung bài hát
- Trong bài hát có nhắc đến những con vật gì?
- Chúng mình thường thấy những con vật đó
được nuôi ở đâu nhỉ?
2 Giới thiệu bài
- À đúng rồi, những con vật đó là những động
vật được nuôi trong nhà đấy Hôm nay cô sẽ cho
chúng mình tìm hiểu về một số con vật nuôi
- Trong gia đình ạ
- Trẻ nghe