- Quan sát tranh, ảnh về gia đình nhỏ và gia đình lớn, họ hàng bên nội , bên ngoại có những ai, các cách gọi khác nhau của bên nội và bên ngoại.. - Quan sát cây quanh vườn và thời [r]
Trang 1Tuần thứ 10 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện: ( 4tuần)
Tên chủ đề nhánh 4: Nhu cầu gia đình.
( Thời gian thực hiện:
hoạt hàng ngày trong gia
đình ,nhu cầu giải trí,nhu
cầu sinh hoạt ăng uống
- Trẻ biết nhu cầu sinh hoạt của các thành viên trong gia đình ,biết cách vệ sinh sạch sẽ,ăn đầy đủ chất dinh dưỡng ,sinh hoạt hợp lý bảo
vệ sức khỏe
- Phòng nhóm sạch
sẽ, thoáng mát
- Tranh ảnh
về chủ đề gia đình
+ Đtác tay: Hai tay thay
nhau đưa thẳng lên cao
- Rèn phát triển các cơ vận động cho trẻ
- Phát hiện trẻ nghỉ học
- Trẻ biết sự có mặt,vắng mặt của bạn
- Sân tập sạch sẽ
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
Trang 2- Giáo viên vui vẻ đón trẻ vào lớp Nhắc trẻ biết
cất đồ dùng gọn gàng Khoanh tay chào cô, chào
+ Hàng ngày con người cần có những nhu cầu gì?
- Giáo dục trẻ: Biết yêu thương, kính trọng lễ phép
chia sẻ với mọi người trong gia đình
- Biết cách sắp xếp, trang trí nhà ở góc chơi gia
đình
- Tổ chức cho trẻ chơi tự do, theo ý thích
- Trẻ vào lớp
- Cùng cô trò truyện chủ điểm
- Nhu cầu ăn uống,giải trí
+ Đtác hô hấp: Thổi bóng bay
+ Đ tác tay: Hai tay thay nhau đưa thẳng lên cao
+ Đ tác chân: Đứng đưa một chân ra trước
+ Đ tác bụng; Đứng quay thân sang hai bên
+ Đ tác bật: Bật tiến về phía trước
Trang 3kiểu nhà, các khuôn viên
vườn hoa, vườn cây Xếp
- Tìm chữ cái e, ê Tô chữ
cái, đọc truyện tranh
- Chọn và phân loại tranh
lô tô, đồ dùng, đồ chơi
- Quan sát sự phát triển của
cây, chăm sóc cây xanh
- Trẻ tập thể hiện vaichơi, hành động chơi
- Trẻ biết phân công phối hợp với nhau để hoàn thành nhiệm vụ của mình
- Trẻ biết sử dụng một số nguyên vật liệu như gạch, cây xanh, cây hoa, để tạo thành mô hình khuôn viên
- Trẻ biết làm mô hình nhà bằng các chất liệu khác nhau Biết làm một số vật liệu từ lá rơm, mùn cưa, đất, hộp các tông
- Trẻ thuộc một số bài hát trong chủ đề
- Trẻ biết cách giở sách, truyện biết xem tranh ảnh các kiểu nhà khác nhau, các phòng trong nhà
- Đọc các bài ca dao, tục ngữ về gia đình
- Trẻ làm quen với các consố
- Trẻ biết sự phát triển của cây, chăm sóc cây xanh
- Trang phục , đồ dùng, đồ chơi phù hợp
- Đồ chơi, đồ chơi lắp ghép hàngrào, cây xanh
- Bút màu,giấy màu,
hồ dán
- Sách, truyện, báo - Lô
tô các loại
- Cây bìnhtưới
Trang 4HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
TRẺ
1.Ổn định tổ chức
- Cho trẻ hát bài “ Cả nhà thương nhau”
- Trò chuyện hỏi trẻ bài hát nói về gì?
- Gia đình con có những ai?
- Trong gia đình con có những đồ dùng gì?
- Các con làm gì để giữ gìn đồ dùng đó?
Giáo dục trẻ: Chú ý giữ gìn đồ dùng gia đình
2 Nội dung:
+ Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi
- Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội dung
chơi ở các góc
- Hỏi trẻ ý định chơi như thế nào?
- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc
- Cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi
- Cô cho trẻ thỏa thuận vai chơi
- Mỗi nhóm chơi chọn ra một nhóm trưởng
- Bạn nhóm trưởng phân công nhiệm vụ các bạn
trong nhóm
- Cô khuyến khích trẻ tham gia hào hứng tích cực
+ Hoạt động 2: Quá trình chơi.
- Cô cần quan sát để cân đối số lượng trẻ
- Cô quan sát các góc chơi và trò chuyện hướng dẫn
trẻ chơi
- Cô đóng vai cùng chơi với trẻ, giúp trẻ thể hiện
vai chơi
- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng chơi của trẻ
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ
chơi, giúp trẻ sử dụng đồ chơi thay thế
- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, chơi sáng
tạo
+ Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi:
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Trẻ tự giới thiệu nhận xét góc chơi của mình
- Cô nhận xét từng nhóm chơi, cách chơi, thái độ
Trang 5của bên nội và bên ngoại.
- Quan sát cây quanh
vườn và thời tiết Trò
chuyện về trang phục,
sức khoẻ khi thời tiết
thay đổi
- Trẻ biết về họ hàng bên nội , bên ngoại có những
ai, các cách gọi khác nhau của bên nội và bên ngoại, những ngày họ hàng thường tập trung đông đủ
- Biết mối quan hệ thân thích của họ hàng trong gia đ́nh
- Giáo dục: Trẻ biết cáchxưng hô với mọi người trong gia đình, họ hàng
Rèn kỹ năng quan sát,
kỹ năng diễn đạt mạch lạc, phát triển ngôn ngữ, làm giàu biểu tưởng và vốn từ cho trẻ
- Địa điểm quan sát
- Trang phục phù hợp
- Địa điểm quan sát
- Trẻ chơi thoải mái và chơi với những trò chơi trẻ thích
- Trẻ thuộc lời bài đồng dao
- Các trò chơi
- Trẻ vẽ theo ý thích, thể hiện ý tưởng, sáng tạo của mình
- Đồ chơi ngoài trời sạch sẽ Phấn vẽ
- Cát, nước
Trang 6HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
TRẺ
1 Ổn định tổ chức.
- Cô cho trẻ xếp hàng ra ngoài trời
* Cho trẻ hát bài Cả nhà thương nhau đến địa điểm
quan sát
2.Nội dung:
a Quan sát tranh ,ảnh về gia đình
+ Trong bức ảnh gồm có những ai?
+ Gia đình cháu có những ai?
+ Họ hàng bên nội ,bên ngoại có những ai ?
+ Những ngày nào họ hàng thường tập trung?
+ Trong gia đình, mọi người sống với nhau ntn ?
- Giáo dục trẻ: Trẻ biết ứng sử phù hợp với mọi
người trong gia đình, họ hàng
- Cô cho trẻ quan sát cây quanh vườn và thời tiết
+ Các con thấy xung quanh trường có những cây gì ?
+ Các con hãy hít thở xem không khí có trong lành
không?
+ Đây là kiểu thời tiết mùa gì nhỉ?
+ Trò chuyện về trang phục, sức khoẻ khi thời tiết
thay đổi
- Các con mặc quần áo này phù hợp với mùa nào?
- Thời tiết thay đổi các con phải biết giữ gìn bảo vệ
cho sức khỏe của mình nhé
- Có ông bà,bố mẹ con
- Có bố,mẹ con
- Bên nội có cô, chú, bác,bên ngoại có cậu ,mợ, dì
- Sống yêu thương giúp đỡ nhau
- Cho trẻ chọn trò chơi mà trẻ thích, tổ chức cho trẻ
chơi (Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ chơi)
- Tổ chức cho trẻ chơi một số trò chơi dân gian
- Dạy trẻ đọc thuộc lời bài đồng dao,
(Cô quan sát động viên trẻ chơi)
- Trẻ nghe
- Trẻ tham gia các trò chơi một cách nhiệt tình
c Chơi tự do
- Cô hướng trẻ chơi với cát, nước: Vẽ hình trên cát,
( Gợi ý cho trẻ nêu ra ý tượng của mình)
- Cô giới thiệu với trẻ một số đồ chơi ngoài trời như:
xích đu, cầu trượt, đu quay
- Cho trẻ chơi.( Bao quát trẻ) Giáo dục trẻ chơi vui
đoàn kết
3 Kết thúc: Nhận xét tuyên dương trẻ.
- Trẻ quan sát thực hiện
- Trẻ chơi
Trang 7
- Cho trẻ thực hiện rửa
tay theo 6 bước
- Ngồi vào bàn ăn ngay
ngắn không đùa nghịch
trong giờ ăn
- Cô dạy trẻ mời cô mời
bạn trước khi ăn
- Chú ý quan sát trẻ ăn,
động viên trẻ ăn hết xuát
của mình
- Giáo dục trẻ giữ gìn vệ
sinh trong khi ăn, biết
nhặt cơm rơi vào đĩa
- Sau khi ăn xong lau mặt
và cho cho trẻ đi vệ sinh
- Trẻ có thói quen rửa tay
- Trẻ biết mời cô mời cácbạn trước khi ăn
- Trẻ ăn gọn gàng không nói chuyện
- Hình thành thói quen cho trẻ trong giờ ăn
- Nhằm cung cấp đủ nănglượng và các chất dinh dưỡng cần thiết như chất đạm, béo, tinh bột,
vitamin, muối khoáng
- Xà phòng,khăn mặt, nước ấm, khăn lau tay
- Bàn ghế, khăn lau, bát, thìa, đĩađựng cơm rơi vãi, đĩa dựng khăn lau tay
- Các món
ăn theo thựcđơn nhà bếp
- Rèn kỹ năng ngủ đúng
tư thế
- Phòng ngủ đảm bảo thoáng mát, yên tĩnh sạch sẽ
- Sạp, chiếu, gối
Trang 8HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
TRẺ
* Trước khi ăn.
- Cô cho trẻ rửa tay trước khi ăn
+ Cô hỏi trẻ các thao tác rửa tay
+ Thao tác rửa mặt
- Kê, xếp bàn ghế, cho 4 trẻ ngồi một bàn
- Cô đặt khăn ăn, đĩa nhặt cơm rơi vãi đủ cho số
lượng trẻ
- Cô chia thức ăn và cơm vào từng bát Chia đến
tùng trẻ
- Giới thiệu món ăn, các chất dinh dưỡng
( Trẻ ăn thức ăn nóng, không để trẻ đợi nâu)
- Cô mời trẻ ăn Cho trẻ ăn
* Trong khi ăn.
- Quan sát, động viên, khuyến khích trẻ ăn
- Giáo dục trẻ: Thói quen vệ sinh trong ăn uống
Không nói truyện trong khi ăn Ăn hết xuất của
mình.( Đối với trẻ ăn chậm cô giáo giúp đỡ trẻ để
trẻ ăn nhanh hơn)
* Sau khi ăn,
- Trẻ ăn xong hướng dẫn trẻ xếp bát thìa, ghế vào
nơi quy định, uống nước lau miệng lau tay
- Trẻ trả lời 6 bước rửa tay
- Trẻ chọn khăn đúng kí hiệu Thực hiện thao tác rửa mặt
- Trẻ nghe
- Trẻ mời cô cùng các bạn ăn
- Trẻ xếp bát thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước lau miệng lau tay
* Trước khi trẻ ngủ:
- Trước khi trẻ ngủ, nhắc nhở trẻ đi vệ sinh
- Cho trẻ nằm trên phản, nằm đúng chố
* Trong khi trẻ ngủ
- Khi trẻ ngủ cô bao quát trẻ trong khi ngủ.( Mùa
hè chú ý quạt điện tốc độ vừa phải Mùa đông
chăn đủ ấm thoải mái)
* Sau khi trẻ thức dậy.
- Khi trẻ dậy đánh thức trẻ từ từ, cho trẻ ngồi 1-2
phút cho tỉnh
- Cô chỉnh quần áo, đầu tóc, vận động nhẹ nhàng
cho trẻ đi vệ sinh
- Trẻ đi vệ sinh.
- Trẻ ngủ
- Trẻ vận động nhẹ nhàng
Trang 9A.TỔ CHỨC CÁC ĐỘNG
- Trẻ có thói quen ngăn nắp Gọn gàng
- Trẻ biểu diễn tự tin và
- Bài hát, câu truyện, bài thơ trong chủ đề
- Trẻcó ý thức rèn luyện bản thân, biết làm theo những việc làm đúng, cái tốt, biết phê bình cái chưa tốt.
- Phụ huynh biết về tình hình đến lớp của trẻ
- Bảng bé ngoan, cờ
- Đồ dùng
cá nhân của trẻ
Trang 10HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
- Trẻ vận động nhẹ nhàng ăn quà chiều
*Cô cho trẻ ôn lại một sô hoạt động có trong chủ
đề:
+Âm nhạc “Cả nhà thương nhau”;
+ Trò chơi âm nhạc: Hát các bài hát có từ ba, mẹ,
con, ông, bà
+Truyện “Hai anh em”…
- Cho cả lớp hát, kể lại truyện
+ Tổ, nhóm cá nhân hát, kể lại truyện…
- Chơi theo ý thích ở các góc (có thể sử dụng vở
Bé làm quen với toán, Tô màu, pha nước cam )
- Rèn trẻ cách ngồi học ngay ngắn, đúng tư thế,
cách cầm bút đúng
- Vệ sinh góc chơi Sắp xếp đồ chơi gọn gàng
- Xếp đồ chơi gọn gàng, biểu diễn văn nghệ
- Trẻ ăn
- Trẻ hát
- Trẻ nghe
- Xếp đồ chơi gọn gàng
* Nhận xét, nêu gương.
- Cho trẻ hát cả tuần đều ngoan
- Cho trẻ nêu ba tiêu chuẩn bé ngoan
+ Các con tự nhận xét xem bản thân mình đã đạt
được tiêu chuẩn nào, còn tiêu chuẩn nào chưa đạt,
vì sao?
+ Con có những hướng phấn đấu như thế nào để
tuần sau các con đạt được 3 tiêu chuẩn đó không?
- Cho từng tổ trưởng nhận xét và các thành viên
- Trẻ chào cô và ra về
Trang 11B HOẠT ĐỘNG HỌC Thứ 2 ngày 09 tháng 11 năm 2020 Tên hoạt động: Thể dục:VĐCB: Trèo lên xuống ghế cao 35cm Bò bằng bàn
tay bàn chân
TCVĐ: Mèo đuổi chuột
Hoạt động bổ trợ: Bài hát: Chị có một trên đời
- Rèn kỹ năng trèo Giúp trẻ phát triển cơ tay
- Phát triển tố chất vận động , nhanh nhẹn, khéo léo
3/ Giáo dục thái độ:
- Trẻ hứng thú với giờ học,yêu thích tập luyện ,chú ý nghe hiệu lệnh của cô
- Giáo dục trẻ có tinh thần tập thể
II- Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên
- Sân tập bằng phẳng, đĩa nhạc bài hát về chủ đề
- 5- 6 ghế cho trẻ, cao 35 cm ( có tựa lưng)
- Trẻ hát bài : Chị có một trên đời
Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
2 Giới thiệu bài.
- Hôm nay lớp ta tổ chức cuộc thi “Bé vui khỏe”
nhằm tìm kiếm tài năng.Cuộc thi gồm 3 phần:
+ Phần một:Khởi động
+ Phần hai:Tài năng
+ Phần ba:Chung sức
- Với sự tham gia của ba đội: Thỏ trắng, Bướm
vàng,Chim non,các đội đã sẵn sàng khởi động
chưa?
3 Hướng dẫn:
a.Hoạt động 1 Khởi động
- Trẻ hát và trò chuyện cùngcô
- Rồi ạ
Trang 12- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân,di
thường,đi kiễng gót chân,đi bằng mũi bàn
chân,đi khom lưng, chạy chậm,chạy nhanh ,kết
hợp nhạc bài hát “ cả nhà thương nhau” về 3
hàng theo tổ
* Hoạt động 2.Trọng động:
*
Bài tập phát triển chung
- Tiếp theo là phần thi tài năng:với màn đồng
diễn các động tác tay,chân,bụng ,bật
+ Đ tác tay: Hai tay thay nhau đưa thẳng lên
cao
+ Đ tác chân: Đứng đưa một chân ra trước
+ Đ tác bụng; Đứng quay thân sang hai bên
+ Đ tác bật: Bật tiến về phía trước
+ Trẻ thực hiện
( Cô cho trẻ tập mỗi động tác 2 x 8 nhịp)
*Ôn vận động Bò bằng bàn tay,bàn chân.
- Cô thực hiện lại vận động
- Hỏi trẻ cô đã thực hiện vận động gì?
- Cho trẻ đứng thành 2 tổ thi đua nhau thực
hiện
* Vận động cơ bản “Sau đây là phần thi vô
cùng quan trọng đó là phần thi :Chung sức
- Với phần thi này đòi hỏi các thí sinh thực hiện
vận động: “Trèo lên xuống ghế cao 35cm.”
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác
+ TTCB: Cô đứng tự nhiên trước ghế, cúi
người, một tay vịn thành ghế, một tay tì cạnh
ghế
+ Thực hiện: Khi nghe hiệu lệnh “ Bắt đầu”
bước một chân lên ghế, chân sau đưa qua ghế và
chạm đất Đưa tiếp chân đặt trên ghế xuống đất
Thả 2 tay, đứng thẳng và đi về cuối hàng
- Cô làm mẫu lần 3: Cô cho 1-2 trẻ thực hiện bài
Trang 13- Các con thấy bạn tập như thế nào?
- Ai có nhận xét gì?
- Trẻ thực hiện thực hiện vận động 3-4 lần
(Cô quan sát sửa sai, động viên trẻ tập )
- Cô cho trẻ tập theo hình thức thi đua giữa các
trẻ với nhau
*Trò chơi: Mèo đuổi chuột.
- Giới thiệu tên trò chơi
- Cách chơi: Một trẻ vào vai mèo, 1 trẻ vào vai
chuột, cô vỗ vào vai bạn nào( bạn đó là chuột)
thì bạn đó sẽ chạy, còn trẻ kia ( là mèo) phải
chạy đuổi theo để bắt được bạn
- Luật chơi: Bạn chuột nào bị bắt phải nhảy lò
cò Chuột chui qua hang nào thì mèo phải chui
qua hang đó
- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần
( Bao quát động viên trẻ chơi)
c.Hoạt động 3:Hồi tĩnh :
- Trẻ đi nhẹ nhàng 1 đến 2 vòng quanh sân tập
4.Củng cố:
- Cho trẻ nhắc lại tên vận động, cô nhắc lại
- Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe vì
vậy các con phải chịu khó tập thể dục
5 Kết thúc
- Nhận xét, tuyên dương, động viên trẻ
- Trẻ nhận xét
- Trẻ thực hiện
- Trẻ thi đua
- Trẻ nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ thực hiện
- Trèo lên xuống ghế cao
35cm
- Trẻ nghe - Trẻ nghe * Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Trang 14
Tên hoạt động: LQCC : Chữ u,ư
Hoạt động bổ trợ: Bài hát: Cho con
I- Mục đích – yêu cầu
1/ Kiến thức:
- Trẻ nhận biết và phát âm chính xác chữ cái: u,ư
- Tìm được những chữ cái u,ư , trong từ cái tủ, quả dưa
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phát âm, kỹ năng nhận biết, kỹ năng so sánh
- Phát triển óc quan sát , trí tưởng tượng, diễn đạt ý nghĩ của mình rõ ràng, mạchlạc
3/ Giáo dục thái độ:
- Biết cách sắp xếp, trang trí nhà ở góc chơi gia đình Yêu quý ngôi nhà, có ý thức giữ gìn vệ sinh cho ngôi nhà
II- Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tranh vẽ “Cái Tủ ” dưới tranh có từ “cái Tủ”, “ quả dưa ”dưới tranh có từ “ quả dưa”
- Chữ cái to của cô Mỗi trẻ một rổ có 3 chữ cái u,ư
- Đủ cho mỗi trẻ một bông hoa hoặc lá có chữ ư, u
- Cô cho trẻ hát bài "Cho con"
- Cô hỏi trẻ tên bài hát Trò chuyện nội dung bài
hát
- Giáo dục trẻ: Yêu quý người thân yêu của
mình, có ý thức giữ gìn vệ sinh cho ngôi nhà
2 Giới thiệu bài:
- Mỗi chữ cái đều có cách đọc khác nhau Hôm
nay cô con mình cùng làm quen với chữ cái u,ư
Trang 15+ Cho trẻ đọc.
+ Cho trẻ đếm trong từ Cái tủ có bao nhiêu chữ
cái
* Giới thiệu chữ cái mới “ u”
Bạn nào đã biết chữ cái ‘u’ rồi lên tìm cho cô
- Cô giới thiệu chữ u
- Cô phát âm mẫu 3 lần
- Cho trẻ phát âm 2-3 lần chữ cái “u”
+ Cho tổ, nhóm, cá nhân phát âm.( Sửa sai cho
trẻ.)
+ Cô phân tích cấu tạo chữ “ u” gồm có hai nét,
một nét móc và một nét sổ thẳng Cho trẻ phát
âm
=> Cô giới thiệu chữ “u” viết thường tuy cách
viết khác nhau nhưng cách đọc giống nhau Cho
trẻ phát âm
* Chữ ư
+ Các con quan sát cô có tranh vẽ gì?
+ Cô giới thiệu dưới tranh có từ “Quả dưa”
+ Cho trẻ đọc
+ Cho trẻ đếm trong từ Quả dưa có bao nhiêu
chữ cái
* Giới thiệu chữ cái mới “ ư”
Bạn nào đã biết chữ cái “ư” rồi lên tìm cho cô
- Cô giới thiệu chữ “ư”
- Cô phát âm mẫu 3 lần
- Cho trẻ phát âm 2-3 lần chữ cái “ư”
+ Cho tổ, nhóm, cá nhân phát âm.( Sử sai cho
trẻ.)
+ Cô phân tích cấu tạo chữ “ư” gồm có hai nét
một nét móc và một nét số, một nét cong nhỏ ở
phía trên nét sổ Cho trẻ phát âm
=> Cô giới thiệu chữ “u” viết thường tuy cách
viết khác nhau nhưng cách đọc giống nhau Cho
trẻ phát âm
* So sánh cấu tạo chữ cái u,ư.
- Giống nhau : Đều có một nét móc, một nét sổ
- Khác nhau : Chữ ư có thêm một nét cong ở phía