1. Trang chủ
  2. » Toán

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (tiếp theo) - tuần 24

5 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 12,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài (1p): Với rất nhiều thế mạnh về điều kiện tự nhiên thì Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm đồng thời là vùng xuất khẩu nông sản hàng đầu cả nư[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết 40 BÀI 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (tiếp theo)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức: Sau khi học xong:

- Hiểu được vùng Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm đồng thời là vùng xuất khẩu hàng đầu cả nước

- Công nghiệp, dịch vụ bắt đầu phát triển

- Các thành phố Cần Thơ, Mỹ Tho, Long xuyên, Cà Mau đang phát huy vai trò trung tâm kinh tế của vùng

2 Về kĩ năng:

- Nắm vững phương pháp kết hợp kênh chữ và kênh hình để phân tích giải thích một số vấn đề bức xúc ở Đông Nam Bộ

- Khai thác thông tin trong bảng và lược đồ theo câu hỏi gợi ý

* Kĩ năng sống: giao tiếp, hợp tác, thể hiện sự tự tin khi trình bày thông tin

3 Về tư duy:

- Thu thập và xử lí thông tin bảng số liệu, bản đồ

4 Về thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước

5 Về định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, làm việc nhóm

- Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh

* Tích hợp giáo dục đạo đức:

- Lòng tự hào dân tộc, tình yêu quê hương đất nước, từ đó có ý thức trách

nhiệm, đoàn kết rèn luyện tu dưỡng đạo đức, tri thức trong học tập

- Có ý thức trách nhiệm trong sử dụng hợp lý và cải tạo tài nguyên (đất, nước, )

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Lược đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long, máy chiếu

2 Học sinh: Atlat địa lí Việt Nam, tranh ảnh về hoạt động kinh tế của vùng III Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi, tư duy độc lập, trình bày một phút, giao nhiệm vụ

IV Tiến trình bài giảng

1 Ổn định lớp (1p):

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ (5p):

- Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long như thế nào?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài (1p): Với rất nhiều thế mạnh về điều kiện tự nhiên thì Đồng bằng

sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm đồng thời là vùng xuất khẩu nông sản hàng đầu cả nước Điều đó được thể hiện như nào? Cùng tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế của Đồng bằng

sông Cửu Long

- Thời gian thực hiện: 25 phút.

- Mục tiêu: + Trình bày được thế mạnh kinh tế của vùng, thể hiện ở một số

ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp

+ Sự phân bố của các ngành đó

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

- Phương pháp dạy học: Vấn đáp, tư duy độc lập, trực quan

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tư duy độc lập

Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài

GV: Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất

cả nước

GV: Dựa vào bảng số liệu 36.1/sgk,

tính tỉ lệ % diện tích và sản lượng lúa

của Đồng bằng sông Cửu Long so với

cả nước?

HS: Tính toán

GV: Từ tỉ lệ % trên nhận xét diện tích

và sản lượng của vùng so với cả nước?

HS: Trả lời

→ Chiếm tỉ lệ % lớn

GV: Việc so sánh diện tích và sản

lượng của vùng với cả nước có mục

đích gì?

HS: Trả lời

→ Khẳng định tầm quan trọng của

vùng trong việc sản xuất lương thực

Nhờ đó giải quyết được vấn đề an ninh

lương thực và xuất khẩu lương thực

GV: Kể tên những vùng trồng nhiều

lúa của vùng?

HS: Trả lời

IV Tình hình phát triển kinh tế

1 Nông nghiệp

* Trồng trọt:

- ĐBSCL diện tích trồng lúa chiếm 51,1 % so với cả nước

- Sản lượng lúa chiếm 51,5 % so với cả nước

- Bình quân lương thực đầu người là 1066,3 kg/người (gấp hơn 2,3 lần cả nước)

→ + Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất

cả nước + Là vùng xuất khẩu gạo chủ lực của

cả nước

Trang 3

GV: Lương thực bình quân theo đầu

người là bao nhiêu? Nhận xét?

HS: Trả lời

→ Lương thực bình quân theo đầu

người là 1066,3 kg gấp 2,3 lần trung

bình cả nước

GV: Vùng trồng những loại cây ăn quả

nào? Tại sao lại được trồng nhiều ở

đây?

HS: Trả lời

→ Trồng nhiều loại hoa quả nhiệt đới

như: xoài, dừa, cam, bưởi…

Vì: khí hậu nóng ẩm quanh năm tạo

điều kiện thuận lợi cho các cây nhiệt

đới phát triển

GV: Nhận xét về ngành chăn nuôi của

vùng?

HS: Trả lời

→ + Nuôi vịt phát triển mạnh

+ Nuôi trồng thủy sản

GV: Nhận xét tỉ lệ % sản lượng thủy

sản của vùng so với cả nước?

HS: Trả lời

→ Chiếm hơn 50%

GV: Tại sao vùng lại có thể phát triển

mạnh nghề nuôi trồng, đánh bắt thủy

sản?

HS: Trả lời

→ Do vùng có nhiều sông nước, khí

hậu ấm áp, nhiều nguồn thức ăn cho

cá, tôm và thủy sản khác

GV bổ sung:

+ Vùng biển rộng và ấm quanh năm

+ Vùng rừng ngập mặn cung cấp

nguồn tôm giống tự nhiên và thức ăn

cho các vùng nuôi tôm trên đất ngập

mặn

+ Lũ sông Mê Công hàng năm đem lại

nguồn thủy sản, lượng phù sa lớn

GV: Tỉnh nào của vùng có nghề nuôi

trồng, đánh bắt thủy sản phát triển

- Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước

* Chăn nuôi:

- Nuôi vịt đàn phát triển mạnh

- Nghề nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản là thế mạnh của vùng (chiếm hơn 50% sản lượng thủy sản cả nước)

Trang 4

HS: Trả lời

GV thông tin thêm:

+ Kiên Giang là tỉnh có sản lượng đánh

bắt nhiều nhất

+ An Giang là tỉnh nuôi trồng thủy sản

lớn nhất vùng

GV: Tại sao nghề rừng lại giữ vị trí

quan trọng?

HS: Trả lời

→ Có diện tích rừng ngập mặn lớn

nhất cả nước

GV: Nhận xét tỉ trọng công nghiệp của

vùng?

HS: Trả lời

→ tỉ trọng công nghiệp thấp 20% GDP

toàn vùng (năm 2002)

GV: Dựa vào bảng số liệu 36.2/sgk,

cho biết ngành công nghiệp nào chiếm

tỉ trọng lớn? Vì sao?

HS: Trả lời

GV: Nêu sự phân bố của các ngành

công nghiệp của vùng?

HS: Trả lời

GV: Xác định các thành phố, thị xã có

cơ sở công nghiệp chế biến lương thực

thực phẩm?

HS: Trả lời

GV: Dịch vụ của Đồng bằng sông Cửu

Long gồm những ngành nào?

HS: Trả lời

GV: Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của

vùng là gì?

HS: Trả lời

GV: Nêu ý nghĩa của vận tải thuỷ

trong sản xuất và đời sống của nhân

dân trong vùng?

HS: Trả lời

GV: Ngoài ra tiềm năng du lịch nào

của vùng cũng đang được khai thác?

- Nghề rừng giữ vị trí quan trọng

2 Công nghiệp

- Tỷ trọng công nghiệp chiếm 20% GDP toàn vùng

- Ngành chế biến lương thực, thực phẩm phát triển nhất chiếm vị trí quan trọng

3 Dịch vụ

- Bao gồm các ngành chủ yếu: xuất nhập khẩu, vận tải thủy, du lịch

- Hàng xuất khẩu chủ lực: gạo (chiếm 80%), thủy sản đông lạnh, hoa quả

Trang 5

HS: Trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu các trung tâm kinh tế của đồng bằng sông

Cửu Long

- Thời gian thực hiện: 8 phút.

- Mục tiêu: Nêu được các trung tâm kinh tế và ngành kinh tế của từng trung

tâm

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa

- Phương pháp dạy học: Vấn đáp, tư duy độc lập, trực quan

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tư duy độc lập

Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài

GV: Xác định các trung tâm kinh tế

lớn của vùng?

HS: Trả lời

GV: Thành phố Cần Thơ có những

điều kiện thuận lợi gì để trở thành

trung tâm kinh tế lớn nhất của vùng

Đồng bằng sông Cửu Long?

HS: Trả lời

→ Vị trí địa lí: trung tâm của vùng

- Có rất nhiều sản phẩm của nông

nghiệp để làm nguyên liệu

- Nằm bên bờ sông Hậu (có cảng Cần

Thơ) rất thuận lợi cho việc xuất nhập

khẩu hàng hóa với các nước trong tiểu

vùng sông Mê Công

- Có cơ cấu các ngành công nghiệp đa

dạng

V Các trung tâm kinh tế

Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau là những trung tâm kinh tế của vùng

4 Củng cố (2p):

- Đặc điểm kinh tế của vùng: thế mạnh là ngành nông nghiệp

- Các trung tâm kinh tế của vùng

5 Hướng dẫn về nhà (2p):

- Học và hoàn thành bài tập

- Hệ thống hóa kiến thức của 2 vùng tiết sau ôn tập

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w