ĐỊNH NGHĨA, VAI TRÒ CỦA BỆNH ViỆN một tổ chức mang tính chất y học và xã hội, có chức năng đảm bảo cho nhân dân được săn sóc toàn diện về y tế cả chữa bệnh và phòng bệnh.. Thiết kế trong
Trang 1TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
BỆNH VIỆN
Mục tiêu:
1.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý
bệnh viện trong giai đoạn hiện nay.
2.Trình bày được định nghĩa, vai trò và vị trí Bệnh viện
trong hệ thống Y tế Việt Nam
3.Mô tả đựơc nhiệm vụ chung và hệ thống tổ chức của
Bệnh viện Đa khoa.
4.Trình bày được một số nội dung quản lý và qui chế
bệnh viện.
Trang 21.Sự hình thành bệnh viện và vai trò quản lý bệnh viện ( công bằng, quản lý tốt -hiệu quả,
Trang 3LỊCH SỬ
Đền Bia là di tích lịch sử thờ ĐẠI DANH Y THIỀN SƯ TUỆ TĨNH
XÃ CẨM HUYỆN CẨM
VĂN-HUYỆN CẨM
GIÀNG, TỈNH
GIÀNG, TỈNH
HẢI DƯƠNG
Trang 4LỊCH SỬ (tt)
1906: Pháp xây dựng nhà thương bảo hộ (Việt Đức)
Từ nǎm 1946 do Bác sỹ Việt Nam quản lý: Bệnh viện Phủ Doãn (GS Tôn Thất Tùng).
Nǎm 1958 đổi tên là Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam CHDC Đức
Khi nước Đức thống nhất, đổi tên là Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức (1991) gọi tắt là Bệnh viện Việt Đức
Trang 5ĐỊNH NGHĨA, VAI TRÒ CỦA
BỆNH ViỆN
một tổ chức mang tính chất y học và xã hội, có chức năng đảm bảo cho nhân dân được săn sóc toàn diện về y tế cả chữa bệnh và phòng bệnh Công tác ngoại trú của bệnh viện tỏa tới tận gia đình đặt trong môi trường của nó Bệnh viện còn là trung tâm giảng dạy y học và nghiên cứu sinh xã hội học ”.
Trang 6YÊU CẦU VỀ THIẾT KẾ BỆNH ViỆN
Địa điểm xây dựng
Ở nơi cao ráo, sạch sẽ, thoáng khí, trồng nhiều cây xanh.
Xa nhà trẻ, trường học, xa các nơi ồn
ào có nhiều bụi, khói, khí độc như nhà ga, bến xe, khu công nghiệp, xa các bãi rác, trại chăn nuôi nghĩa trang.
Trang 7YÊU CẦU VỀ THIẾT KẾ BỆNH ViỆN
(TT)
Địa điểm xây dựng
Ở vùng trung tâm dân cư Các bệnh viện lây, lao, tâm thần nên đưa ra ngoại thành, xa khu dân cư ít nhất là 1.000 mét.
Xung quanh bệnh viện có vườn cây bảo vệ với chiều rộng từ 15-30 mét nhằm chống bụi, tiếng ồn, gió mạnh.
Trang 8Khung tiêu chí chất lượng8
Tiêu chí chất lượng
Trang 9Bệnh viện
9
Trang 10Thiết kế trong bệnh viện (tt)
Các khoa nội, ngoại, sản, nhi, phỏng
phải có :
Phòng khám
Phòng tắm cho bệnh nhân nhập viện
Phòng cách ly
Phòng tiêm
Phòng tiểu phẫu thuật.
Trang 11Thiết kế trong bệnh viện (tt)
Phòng tắm và các công trình vệ sinh của bệnh nhân và nhân viên y tế phải riêng biệt
Khoa lây có phòng tẩy uế và diệt côn trùng, trong điều kiện cho phép có phòng X quang và phòng xét nghiệm riêng.
Trang 12Thiết kế trong bệnh viện (tt)
Hướng nhà tốt nhất là hướng đông nam
Các phòng dụng cụ hướng về phía tây để tránh ẩm thấp
Các cửa sổ nên có kính mờ để ngăn ánh sáng trực tiếp của mặt trời vào mùa hè.
Trang 13Thiết kế trong bệnh viện (tt)
Phòng bệnh nhân phải yên tĩnh, rộng
và thoáng khí với diện tích 6-8 m2 / người.
Khoảng cách giữa các giường khoảng 1 mét để tránh lây bệnh qua giọt nước bọt.
Trang 14Thiết bị kỹ thuật vệ sinh cho
bệnh viện
Cung cấp nước sạch:
Số lượng nước cần cung cấp cho bệnh viện tính theo số giường bệnh nhân, tiêu chuẩn qui định:
50- 60 lít / ngày / giường nếu dùng nước giếng 100- 150 lít / ngày / giường nếu dùng nước máy.
Các phòng mổ, phòng thay băng, phòng tắm phải có thêm hệ thống cung cấp nước nóng.
Trang 15Xử lý nước thải, phân, rác
Nước thải của bệnh viện phải được
xử lý trước đưa vào hệ thống cống thành phố Không được xây dựng giếng thấm để chứa nước thải bệnh viện.
Tẩy uế và sát trùng hằng ngày tại các phòng bệnh, nhất là tại các khoa lây, phòng sanh
Trang 16Xử lý nước thải, phân, rác(tt)
ô nhiễm do phân.
Nơi đổ rác và lò đốt rác ở cuối chiều gió
so với các khu vực khác của bệnh viện Các bông, băng của các phòng mổ, phòng sản, khoa lây, phòng xét nghiệm phải được đốt cháy.
Trang 18CẤU TRÚC, SẮP XẾP CÁC BỘ PHẬN
TỔ CHỨC CỦA BỆNH ViỆN (tt)
Khoa ngoại sản nên gần cổng chính
Tất cả khoa phải có biển báo và ban đêm phải
có đèn sáng
Khoa truyền nhiễm bố trí vào góc bệnh viện
Các khoa lâm sàng vây quanh khoa hồi sức,
khoa xét nghiệm xen kẻ khoa điều trị
Khoa giải phẫu bệnh bố trí gần cổng phụ
Đường đi được lát gạch, đá phẳng
Sơ đồ cấu trúc theo nguyên tắc một chiều
Trang 192.Vị trí, vai trò của BV trong hệ thống y tế nước ta 2.1 Các mô hình BV:
Bệnh viện nhà nước.
Bệnh viện bán công
Bệnh viện dân lập
Bệnh viện liên doanh với nước ngoài
Bệnh viện tư nhân
Bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài
Bệnh viện ban ngày
Trang 20Hệ thống tổ chức của Bệnh viện Đa khoa ở Việt
Nam hiện nay ( nhà nước) 2.1.Các bộ phận của Bệnh viện:
GIÁM ĐỐC
-KHKT -Thuốc -Khen thưởng
Các
khoa CLS
Các phòng chức năng
Trang 21PHÂN BỔ BIÊN CHẾ, GIƯỜNG BỆNH
DỰA VÀO:
Nhiệm vụ bệnh viện
Dân số trong khu vực
Tình hình bệnh tật tại địa phương
Khả năng điều trị ở cơ sở tuyến trước
Trang 222.3.Tiêu chuẩn phân hạng Bệnh viện
-Vị trí , chức năng, nhiệm vụ ( 28 điểm)
-Chất lượng chẩn đoán điều trị và chăm sóc (30 điểm)-Quy mô và công suất sử dụng giường bệnh (25 điểm)
-Trình độ chuyên môn của công chức , viên chức (17 điểm)
các tiêu chuẩn trên bằng bảng điểm gồm 100 điểm Bệnh viện được phân thành 4 hạng
-Bệnh viện hạng I (91-100 điểm):
-Bệnh viện hạng II ( 75-90 điểm )
-Bệnh viện hạng III ( 55-74 điểm )
-Bệnh viện hạng IV ( Dưới 40 điểm )
Trang 23XẾP HẠNG BỆNH ViỆN
Bệnh viện Hạng I: phải đạt từ 90 điểm trở lên và thỏa mãn các điều kiện bắt buộc như qui định tại
Bệnh viện Hạng II: phải đạt từ 70 đến dưới 90 điểm
và thỏa mãn các điều kiện bắt buộc như qui định tại
Bệnh viện Hạng III: phải đạt từ 40 đến dưới 70 điểm
Bệnh viện Hạng IV: dưới 40 điểm
Bệnh viện Hạng đặc biệt: những BV Hạng I đạt 100 điểm và thỏa mãn các tiêu chuẩn xếp hạng đặc biệt
Trang 24Phân tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí lao động và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức trong ngành Y tế
Trang 25Nhóm tiêu chuẩn III: Cơ cấu lao động và trình độ cán bộ.
Nhóm tiêu chuẩn IV:Khả năng chuyên môn, hiệu quả chất lượng công việc
Nhóm tiêu chuẩn V:Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị
Trang 26Các bệnh viện thuộc khu vực miền núi, vùng cao, hải đảo và vùng kinh tế đặc biệt khó khăn (theo quy định của Uỷ ban dân tộc) được cộng thêm 02 điểm
Trang 283.Nhiệm vụ của Bệnh viện
Bệnh viện có 7 nhiệm vụ:
3.1 Cấp cứu, Khám bệnh, chữa bệnh: 3.2 Đào tạo cán bộ
3.3 Nghiên cứu khoa học
3.4 Chỉ đạo tuyến
3.5 Phòng bệnh
3.6 Hợp tác trong và ngoài ngành, hợp tác Quốc tế
3.7 Quản lý kinh tế trong bệnh viện
Trang 29Thực trạng quản lý bệnh viện
1.Quản lý thông qua các văn bản pháp quy:
Nhà QL tự vận dụng – không giống nhau ở các BV
2.QL bằng kinh nghiệm áp đặt quan điểm cá nhân
Thiếu khoa học, chủ quan, hiệu quả kém
3.Không được đào tạo QL gì, cách nào, tạI sao: rất mơ hồ Không có khả năng lập kế hoạch, đánh giá hiệu quả công việc
4 Quan niệm về quản lý:
Ai có chức vụ mớI QL, làm chuyên môn không quan tâm QL Nhà quản lý hiểu quản lý là cai trị, đã “phán” là đúng
Nhân viên hiểu rằng họ bị QL –không đóng góp sáng kiến
5 ĐờI sống KTXH- Thói quen lao động , cung cách làm việc
Trang 30Thực trạng Chất lượng bệnh viện và dịch
vụ KCB có nhiều vấn đề tồn tại
Các tai biến, sai sót chuyên môn liên tiếp xảy ra Một số (nhiều) tiêu cực được phát hiện
Vấn đề quá tải bệnh viện
Tình trạng vệ sinh, trật tự, cơ sở hạ tầng xuống cấp, thiếu nhân lực tại các vùng núi, vùng khó
khăn
Mặt trái và hậu quả tiêu cực của chính sách tự chủ bệnh viện
Trang 31Vấn đề tồn tại
Các chính sách về QLCL, công cụ về QLCL và cơ chế khuyến khích, thúc đẩy nâng cao chất lượng bệnh viện chậm ban hành
Chưa có cơ chế gắn kết chính sách chất lượng với các
dựng, hoàn thiện
Nhận thức của CBYT với vấn đề QLCL hạn chế
Nhiều lãnh đạo và nhân viên y tế chưa đánh giá đúng tầm quan trọng và vai trò QLCL, chưa thấy tính cần
thiết của việc nâng cao chất lượng KCB là nhiệm vụ
mang tính sống còn.
Trang 35Gánh nặng công việc hành
chính giấy tờ
35
Trang 38 đòi hỏi ngành y tế phải có những
đổi mới, chuyển biến tích cực ngay lập tức và không thể chậm trễ hơn nữa để cải thiện chất lượng KCB!!!
Trang 39THÔNG TƯ 01/2013/TT-BYT Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh
Hướng dẫn nội dung và trách nhiệm thực hiện việc quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh có phòng xét nghiệm
Đánh giá chất lượng xét nghiệm nội bộ
Quy trình thực hành chuẩn (SOP)
Chương trình nội kiểm
Chương trình ngoại kiểm
Trang 40THÔNG TƯ 19/2013/TT-BYT Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
Trang 41NỘI DUNG TRIỂN KHAI QUẢN
Tổ chức triển khai các quy định, hướng dẫn
chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh
Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn người bệnh và nhân viên y tế
Trang 42Vai trò quản lý bệnh viện
1.Quản lý tốt chất lượng + hiệu quả các DV y tế
2 Đảm bảo được công bằng
3 GiảI quyết được các mâu thuẩn để đạt mục tiêu
– Yêu cầu ngườI bệnh >< sự đáp ứng của
bệnh viện, ngườI nghèo
– Phát triển kỷ thuật cao >< ngân sách cấp
– Khoa lâm sàng >< CLS, Hậu cần
– Công nghệ cao >< trình độ kỷ thuật cán bộ
Trang 43QLBV theo quan điểm hệ thống
MÔI TRƯỜNG NGOÀI
TỔ CHỨC DV QUẢN LY
ĐẦU VÀO CHUYỂN ĐỔI ĐẦU RA
PHẢN HỒI
Trang 44Các phương pháp QLBV
1.Phương pháp hành chính:
Để quản lý tập trung thống nhất phải sử dụng PPHC Nếu không có thể dẫn tới tình trạng lộn xộn vô chính phủ.
Để QLHC có hiệu quả, phảI:
Thiết lập hệ thống quan hệ phụ thuộc lẫn nhau Cấp dưới - cấp trên
Xác định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong BV, cần quan tâm đến mối quan hệ giữa các khoa phòng
Thứ ba, tác động bằng hệ thống pháp luật
PPHC hiệu quả rất rõ và có tính chất tức thời PPHC thể hiện quyền lực cho cấp quản lý Ap dụng đúng mức, không lạm dụng - Sự thành công của đơn vị.
Trang 452.Phương pháp kinh tế:
Phương pháp kinh tế lấy lợi ích vật chất làm động lực phát triển kinh tế xã hội, nhà quản lý phải biết động viên bằng vật chất.
Ăngghen đã nhấn mạnh lợi ích vật chất là cái làm chuyển động quãng đại quần chúng nhân dân lao động, đồng thời cũng là chất kết dính các hoạt động riêng lẽ theo một mục đích chung.
Các nhà kinh điển của CNXHKH khẳng định: ở đâu không có sự thống nhất về lợi ích thì không có sự thống nhất về mục đích chứ đừng nói đến thống nhất hành động Như lương, thưởng, giá cả, lợi nhuận
có tác động tới người lao động Bên cạnh đó phải sử dụng xử phạt
3.Phương pháp tuyên tuyền giáo dục
4.Phương pháp kỹ thuật
Trang 46QUY CHẾ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
Trang 47QUY CHẾ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
người bệnh và gia đình người bệnh đối
với bệnh viện
y tế
Trang 48QUY CHẾ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
công nghệ
viện
Trang 49Hành động
Can thiệp có cần thay đổi HOẶC thay đổi đã sẵn sàng để mở rộng
Đánh giá
Đo lường có chỉ ra sự khác biệt như mong đợi?
Chu trình PDCA
Adapted from IHI, HIVQUAL
JSI and others
Trang 50Chu trình PDCA gồm 4 phần: LẬP KẾ
(The cycles build on each other)
Mỗi quy trình có thể chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn (vài ngày hoặc vài tuần)
Trang 51Chu trình P-D-C-A (P-D-S-A)
Trang 52CHU KỲ CẢI THIỆN CHẤT
LƯỢNG TRONG BV
Quality hospital
Trang 53những hành động sửa chữa
Chu trình tiếp cận
giải quyết vấn đề
Trang 54Mọi ngườI quản lý
Tất cả vì người bệnh