Xây dựng theo hướng dự phòng là bản chất của Ngành Y tế Việt Nam Mạng lưới y tế phải làm tốt công tác quản lý sức khỏe mà chủ yếu là phải giải quyết vấn đề môi trường, phát hiện bệnh sớ
Trang 1HỆ THỐNG TỔ CHỨC
Y TẾ VIỆT NAM
Trang 3NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ HỆ THỐNG
TỔ CHỨC BỘ MÁY Y TẾ VIỆT NAM
1 Đảm bảo phục vụ nhân dân tốt cĩ hiệu quả cao
Mạng lưới y tế phải gần dân và rộng khắp từ thành thị đến nơng thơn, hải đảo và biên giới để đảm bảo sự bình đẳng trong chăm sĩc sức khỏe.
Mạng lưới y tế được chia thành nhiều tuyến và nhiều khu vực dân cư để thuận tiện cho dân, đảm bảo thực hiện 10 nội dung CSSKBĐ và thực hiện các chương trình y tế quốc gia.
1 Xây dựng theo hướng dự phòng chủ động và tích cực.
- Làm tốt công tác vệ sinh môi trường.
- Phòng chống dịch, bệnh xã hội, nghề nghiệp, bệnh lưu hành ở địa phương.
- Phát hiện sớm, xử lý kịp thời.
- Bảo đảm chữa bệnh tại nhà, ngoại trú.
Trang 42 Xây dựng theo hướng dự phòng là bản chất của Ngành Y tế Việt Nam
Mạng lưới y tế phải làm tốt công tác quản lý sức khỏe mà chủ yếu là phải giải quyết vấn đề môi trường, phát hiện bệnh sớm, xử lý kịp thời, kiểm tra sức khỏe định kỳ
Chữa bệnh ngoại trú tại nhà với các bệnh thông thường Chuyển viện kịp thời với những bệnh nhân nặng đã phát hiện
Ngoài hệ thống khám chữa bệnh còn phát triển các cơ sở phòng chống dịch bệnh, phòng chống các bệnh xã hội, công tác bảo vệ bà mẹ trẻ em -
kế hoạch hóa gia đình
Trang 5Nhu cầu cho một hệ thống y tế dự phòng
Vì qui mô của các bệnh mà nước đang đối phó rất lớn, chúng ta không thể kì vọng rằng xây thêm bệnh viện hay nhập thiết bị y khoa hiện đại sẽ giải quyết được vấn đề
Nhu cầu tăng cường cơ sở vật chất y tế hiện đại là cần thiết nhưng mang tính cấp thiết, bởi vì một nhu cầu khác lâu dài hơn và quan trọng hơn là xây dựng một mạng lưới y tế cộng đồng hay y tế dự phòng.
Tại sao cần phải xây dựng mạng lưới y tế dự phòng? Câu trả lời đơn giản là tại vì chúng ta muốn phòng bệnh hơn là chữa bệnh Các thiết bị hiện đại
là để chữa bệnh chứ không ngừa bệnh; các biện pháp phòng bệnh cần một tư duy mới về y tế
Trang 6Tư duy y khoa truyền thống:
Thường quan tâm đến việc đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân
Tư duy này hun đúc thành những qui định
về y đức như có trách nhiệm với cá nhân người bệnh, và các cơ sở vật chất y tế thường được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của người bệnh
Ngay cả nghiên cứu y khoa cũng chịu ảnh hưởng bởi tư duy này, vì một nghiên cứu y khoa cổ điển thường bắt đầu với câu hỏi “tại sao bệnh nhân mắc bệnh”
Trang 7Ngày nay, chúng ta biết rằng nếu hệ thống
y tế chỉ để đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân thì vẫn chưa đủ
Do đó, tư duy y khoa truyền thống này đã được khai triển thành một bước cao hơn
và qui mô hơn:
Đó là phòng bệnh và nhận dạng những nhóm người có nguy cơ mắc bệnh cao
Nói cách khác, đây chính là tư duy y tế dự phòng
Trang 8 Tư duy y khoa truyền thống đặt trọng tâm vào việc điều trị
và chữa bệnh, còn tư duy y tế dự phòng đặt trọng tâm vào việc phòng bệnh
Đối tượng của tư duy y khoa truyền thống là cá nhân
người bệnh, còn đối tượng của tư duy y khoa dự phòng là cộng đồng
Đối với y khoa truyền thống, một cá nhân hoặc là có hay không có bệnh (do đó, có người ví von rằng y khoa cổ điển chỉ biết đếm từ 0 đến 1), nhưng y tế dự phòng quan tâm
đến nguy cơ mắc bệnh của một quần thể (và nguy cơ này
có thể dao động từ thấp, trung bình, đến cao)
Do đó, chỉ số để đánh giá hiệu quả lâm sàng của y khoa
cổ điển là sự thành công trong việc cứu một bệnh nhân, nhưng chỉ số lâm sàng của y tế dự phòng là giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh của một cộng đồng và kéo dài tuổi thọ cho một dân số
Trang 9 Y tế dự phòng không chỉ quan tâm đến các bệnh truyền nhiễm hay suy dinh dưỡng, mà còn liên quan trực tiếp đến các bệnh mãn tính như tim mạch, viêm khớp xương, đái tháo đường, cao huyết áp, tai biến, loãng xương, ung thư, v.v…
Y tế dự phòng quan niệm rằng sự phát sinh các bệnh mãn tính là hệ quả của một quá trình tích lũy những rối loạn sinh lí qua phơi nhiễm các yếu tố nguy cơ
Do đó, can thiệp vào các yếu tố nguy cơ sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh ở qui mô cộng đồng
Trang 10Các yếu tố nguy cơ này có thể chia thành 2 nhóm:
Nhóm có thể can thiệp được và nhóm không thể can thiệp được Các yếu tố không có thể can thiệp được như tuổi tác và di truyền
Nhưng các yếu tố có thể can thiệp được như dinh dưỡng, vận động thể lực, lối sống (hút thuốc lá, thói quen rượu bia), môi trường sống (như nước, không khí, phương tiện đi lại), v.v…
Từ đó, các chiến lược y tế dự phòng là làm thay đổi các yếu tố có thể can thiệp được để nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng
Trang 11Vì thế, thành công của một chiến lược y tế
dự phòng có thể đem lại lợi ích và hiệu quả cao hơn là thành công trong việc đáp ứng nhu cầu của người bệnh
Chẳng hạn như một nghiên cứu mới công
bố vào tháng 11 năm ngoái cho thấy rằng chỉ cần 50-70% dân số trong những vùng
bị dịch tả (hay có nguy cơ cao, như các tỉnh phía Bắc hiện nay) uống vắcxin 2 lần một năm, và với hiệu quả như vừa mô tả,
số ca bệnh tả có thể giảm đến 90%
Trang 12Nhưng trong thực tế, chi tiêu của Nhà nước cho y
tế chỉ chiếm 6,1% tổng số chi tiêu của Nhà nước
Tỉ lệ này thấp nhất so với các nước láng giềng như Campuchea (16%), Lào (khoảng 7%), Mã Lai (6,5%), Trung Quốc (10%), và Nhật (16.4%)
Thật vậy, theo thống kê của Bộ Y tế, năm 1997 cả nước có khoảng 198 ngàn giường bệnh, nhưng đến năm 2005, con số này giảm xuống còn 197 ngàn! Trong khi đó dân số tiếp tục gia tăng, và hệ quả là số giường bệnh tính trên 10.000 dân số giảm từ 26,6 năm 1997 xuống còn 23,7 năm 2005.
Theo thống kê y tế (2011) cả nước có:
- 1040 BV (43 thuộc BYT, 26 thuộc ngành khác)
- 200.000 giường bệnh ( chưa kể y tế tư )
Trang 133 Phù hợp với tình hình kinh tế của mỗi địa phương
Việc tổ chức màng lưới y tế phải hết sức tiết kiệm trong việc xây dựng cơ sở vật chất và sử dụng hết công suất của trang thiết bị
Phải tạo thuận lợi cho nhân dân trong công tác khám chữa bệnh Phải có đầy đủ tiện nghi sinh hoạt cho bệnh nhân, đầy đủ trang thiết bị cho cán bộ công nhân viên Thực hiện khẩu hiệu nhà nước và nhân dân cùng làm
Trang 144 Phù hợp với trình độ khoa học và khả
năng quản lý
Tổ chức mạng lưới y tế phải phù hợp với trình độ quản lý và trình độ khoa học kỹ thuật của ngành không nên quá lớn, cồng kềnh, quản
lý không nổi
Cần quan tâm đến cơ cấu lồng ghép thích hợp, phát huy vai trò vừa làm tốt công tác chữa bệnh vừa làm tốt công tác dự phòng
Trang 155 Đảm bảo không ngừng nâng cao chất
tượng phục vụ người bệnh
Thực hiện được hạch toán kinh tế, tiết kiệm trong quá trình quản lý và tận dụng được những tiến bộ mới trong khoa học kỹ thuật
Thực hiện được phương thức lồng ghép với phục vụ, đào tạo nghiên cứu khoa học, tuyên truyền giáo dục sức khỏe phát huy mọi tiềm lực
cơ sở vật chất trang thiết bị Cần kết hợp chặt chẽ giữa y học hiện đại và y học cổ truyền dân tộc Đảm bảo phục vụ nhân dân tốt, có hiệu quả cao
Trang 16MÔ HÌNH CHUNG TỔ CHỨC BỘ MÁY Y TẾ
VIỆT NAM
Tuyến y tế Trung ương: Bộ Y tế
Tuyến y tế địa phương bao gồm:
Tuyến y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương
Tuyến y tế cơ sở: Y tế quận, huyện, thị xã;
Trạm y tế xã, phường, cơ quan, trường học
Cơ sở y tế nhà nước
Cơ sở y tế tư nhân
Trang 17MÔ HÌNH CHUNG TỔ CHỨC BỘ MÁY Y TẾ
VIỆN NAM
Mạng lưới cịn chia làm hai khu vực
Tuyến
y tế trung ương
Tuyến y tế Tỉnh, thành phố
Tuyến y tế cơ sở
Khu vực y tế chuyên sâu
Khu vực y tế phổ cập
-NCKH và chỉ đạo KH-KT -Kỹ thuật cao, mũi nhọn -Hổ trợ cho các tuyến trước -Đang tiến hành xây dựng 2 trung tâm KH-KT cao về y tế tại Hà Nội và Tp HCM
- Đảm bảo mọi nhu cầu CSSK cho nhân dân hàng ngày
- Thực hiện nội dung CSSKBĐ
- Sử dụng kỹ thuật thông thường phổ biến nhất có tác dụng tốt
Trang 18 Mô hình TCHTYT theo các lĩnh vực hoạt động
1 Lĩnh vực khám chữa bệnh, điều dưỡng, phục hồi chức
năng
của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các ngành khác.
2 Lĩnh vực y tế dự phòng, y tế công cộng
phố đều có Trung tâm Y tế dự phòng Một số tỉnh có TT PCBXH, TT PC SR, TT PC AIDS.
3 Lĩnh vực đào tạo nhân lực y tế
10 trường Đại học Y-Dược và 01 trường CĐ nghề KT TBYT thuộc BYT 02 trường và 03 khoa Y do Bộ GD-ĐT quản lý.
Trang 194 Lĩnh vực giám định, kiểm định, kiểm nghiệm
Về giám định: có 2 Viện nghiên cứu là Viện giám
định y khoa Trung ương và Viện y pháp trung ương.
Về kiểm nghiệm, kiểm định:
Có một Viện kiểm nghiệm, một phân viện
kiểm nghiệm
Một Trung tâm kiểm định quốc gia sinh phẩm y học
và Trung tâm kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc Cục quản lý chất lượng vệ
sinh an toàn thực phẩm.
Trang 204 Lĩnh vực giám định, kiểm định, kiểm nghiệm
Về giám định: có 03 Viện nghiên cứu là Viện giám
định y khoa và Viện pháp y quốc gia và viện pháp y tâm thần trung ương
Về kiểm nghiệm, kiểm định:
Có 02 Viện kiểm nghiệm thuốc
01 viện kiểm nghiệm ATVSTP
01 viẽn kiểm định quốc gia vaccin và sinh phẩm y tế
01 TT nghiên cứu sản xuất vaccin và sinh phẩm y tế
Trang 215 Lĩnh vực dược - thiết bị y tế
Ngành Y tế hiện có 5 đơn vị bao gồm:
2 Viện (Viện kiểm nghiệm, Viện trang thiết bị và công trình Y tế), 2 Tổng công
ty (Tổng công ty dược, Tổng công
ty dược thiết bị y tế), và Hội đồng dược điển
Việt Nam
Trang 23TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ TUYẾN Y
TẾ TRUNG ƯƠNGNG
B Y TB Y TỘ Y TẾỘ Y TẾ ẾẾ
C c u tC c u tơ cấu t ấu tơ cấu t ấu t ổ chức: 19 t ch c thu c B : 19 t ch c thu c B :ổ chức thuộc Bộ:ổ chức thuộc Bộ: ức thuộc Bộ:ức thuộc Bộ: ộc Bộ:ộc Bộ: ộc Bộ:ộc Bộ:
1.V b o hi m y tV b o hi m y tụ bảo hiểm y tế ảo hiểm y tếụ bảo hiểm y tế ảo hiểm y tế ểm y tếểm y tế ếế
2.V s c kh e BV s c kh e Bụ bảo hiểm y tế ức thuộc Bộ:ụ bảo hiểm y tế ức thuộc Bộ: ỏe Bỏe B à m - tr em m - tr emẹ - trẻ emẹ - trẻ em ẻ emẻ em
3.V V ụ bảo hiểm y tếụ bảo hiểm y tế Y D c c truy n D c c truy nược cổ truyền ổ chức thuộc Bộ:ược cổ truyền ổ chức thuộc Bộ: ềnền
4.V trang thi t b vV trang thi t b vụ bảo hiểm y tếụ bảo hiểm y tế ế ị vế ị v à cơng trình y tế
Trang 247 Vụ pháp chế
8 Vụ HTQT
9 VP Bộ
10 Thanh tra Bộ
11 C c khoa h c ụ bảo hiểm y tế ọc
11 C c khoa h c ụ bảo hiểm y tế ọc -Công nghệ và đào tạo
Trang 25Các cơ sở thuộc Bộ: Viện, BV đa khoa và chuyên khoa trung ương, Điều dưỡng, Khu điều trị phong, Nhà xuất bản y học, Trung tâm GDSK, Viện thông tin, thư viện y học, Trung tâm kiểm nghiệm vaccin, Các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học y dược, Tổng Cty dược VN, Tổng Cty TTB công trình y tế.
nhiệm
Trang 26TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CÁC
TUYẾN Y TẾ
Nhiệm v ụ ụ và quyền hạn Bộ y tế: 28
Bộ Y tế cĩ trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể
Trang 27TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ ĐỊA PHƯƠNG
Mục tiêu
1.Nêu được khái niệm, vị trí, vai tró, chức năng, nhiệm vụ của y tế tuyến tỉnh và y tế tuyến cơ sở.
2.Trình bày khái quát bộ phận tổ chức của
y tế tuyến tỉnh và y tế tuyến cơ sở.
3.Trình bày được các nội dung quản lý chính của mạng lưới y tế địa phương.
Trang 29Một số nội dung quản lý chính của
4 Quản lý thuốc, vật tư TTBYT và csvc
5 Quản lý kinh tế y tế ( Tài chính )
Trang 30TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ Y TẾ T NH ỈNH
TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ Y TẾ T NH ỈNH
Nhiệm vụ & quyền hạn Sở y tế: 21
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện giám sát.
- Ban hành những quy định về chuyên môn, kỹ thuật,
nghiệp vụ, hướng dẩn kiểm tra thực hiện.
- Quản lý & tổ chức các nguồn kinh phí.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra chuyên ngành y tế.
- Quản lý TCCB, lao động, tiền lương, đào tạo.
- Quản lý sử dụng cơ sơ vật chất, vật tư, tài sản.
- Hướng dẩn, kiểm tra về quản lý dược, thiết bị, vật tư y tế.
- Quản lý hành nghề y dược tư nhân.
- Thực hiện công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ.
- Thực hiện những nhiệm vụ khác do UBND và Bộ giao.
Trang 31Tổ chức và nhiệm vụ y tế tuyến quận, huyện, thị xã
Phòng y tế
Vị trí và chức năng
Nhiệm vụ và quyền hạn: 8
Trang 32Tổ chức và nhiệm vụ y tế tuyến quận,
huyện, thị xã ( phòng y tế )
Cơ cấu tổ chức TTYT huyện
Hiện nay, đang tồn tại song song 2 mô hình TTYT tuyến huyện:
Mô hình TTYT chưa chia tách bệnh viện
Mô hình TTYT (TTYTDP) đã được chia tách khỏi bệnh viện
Hiện nay tại nhiều địa phương vẫn chưa triển khai thông tư 03/2008/TTLT-BYT-BNV, do đó vẫn gặp khó khăn trong việc phối hợp hoạt động, đặc biệt là vấn đề chỉ đạo tuyến xã
Trang 33Ưu điểm của mô hình TTYT chưa chia tách là:
1) kết hợp nguồn lực dễ dàng giữa khối dự phòng và khối điều trị khi có dịch bệnh xảy ra,
2) chia sẻ thông tin dịch bệnh kịp thời giữa khối dự phòng và khối điều trị,
3) hạn chế được mức chênh lệch về thu nhập
4) cán bộ khối dự phòng vẫn tham gia hoạt động điều trị tại các khoa chuyên môn nên có kiến thức lâm sàng tốt, rất hữu ích cho hoạt động chỉ đạo chuyên môn cho tuyến xã
Trang 34Hạn chế của mô hình TTYT chưa chia tách là:
1) nguồn lực dành cho hoạt động dự phòng thiếu, cả về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và phương tiện,
2) lãnh đạo trung tâm có xu hướng
ưu tiên hoạt động bệnh viện hơn hoạt động dự phòng do đó hạn chế nguồn lực đầu tư cho dự phòng.
Trang 35Ưu điểm của mô hình TTYT đã tách riêng hệ YTDP là:
nguồn lực dành cho hoạt động dự phòng tốt hơn
Có đủ số khoa phòng để thực hiện các chức năng chuyên môn theo Quyết định 26
Trang 36Hạn chế của mô hình TTYT đã chia tách là:
1) Do mới chia tách, nhiều TTYT mới thành lập có CSVC chật chội, trang thiết bị chưa đủ, nhân lực thiếu nghiêm trọng cả về số lượng và trình độ chuyên môn,
2) cơ chế phối hợp hoạt động với bệnh viện còn chưa chặt chẽ ảnh hưởng đến hoạt động phòng chống dịch, đặc biệt là ở các TTYT còn yếu
Trang 37TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ TR M Y TẾ ẠM Y TẾ
TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ TR M Y TẾ ẠM Y TẾ
4 Tuy n y t xã phuong(tr m y t ) ế ế ạm y tế) ế
4 Tuy n y t xã phuong(tr m y t ) ế ế ạm y tế) ế
Là đ n v k thu t Là đ n v k thu t ơ cấu t ơ cấu t ị v ỹ thuật ị v ỹ thuật ật ật y tế đầu tiên tiếp xúc với nhân dân
T ch c biên ch : theo c m dân c , đ a gi i hành chính theo nhu c u T ch c biên ch : theo c m dân c , đ a gi i hành chính theo nhu c u ổ chức thuộc Bộ: ổ chức thuộc Bộ: ức thuộc Bộ: ức thuộc Bộ: ế ế ụ bảo hiểm y tế ụ bảo hiểm y tế ư ị v ư ị v ới hành chính theo nhu cầu ới hành chính theo nhu cầu ầu ầu
và kh n ng ngân sách c a cơng đ ng ảo hiểm y tế ăng ngân sách của cơng đồng ủa cơng đồng ồng
và kh n ng ngân sách c a cơng đ ng ảo hiểm y tế ăng ngân sách của cơng đồng ủa cơng đồng ồng
- Các b phân: V sinh phịng b nh, đi u tr và h sinh, d c Các b phân: V sinh phịng b nh, đi u tr và h sinh, d c ộc Bộ: ộc Bộ: ệ sinh phịng bệnh, điều trị và hộ sinh, dược ệ sinh phịng bệnh, điều trị và hộ sinh, dược ệ sinh phịng bệnh, điều trị và hộ sinh, dược ệ sinh phịng bệnh, điều trị và hộ sinh, dược ền ền ị v ị v ộc Bộ: ộc Bộ: ược cổ truyền ược cổ truyền
- Biên ch (đ a bàn ho t đ ng ,s dân, nhu cầu CSSK) Biên ch (đ a bàn ho t đ ng ,s dân, nhu cầu CSSK) ế ị v ế ị v ạm y tế) ộc Bộ: ạm y tế) ộc Bộ: ố dân, nhu cầu CSSK) ố dân, nhu cầu CSSK)
đ ng b ng đ ng b ng ồng ồng ằng ằng
- Xã < 8000 dân: 3-4 CB (1-2 Bs, 1 Ys, 1 Y tá)
- Xã 8000-12000 dân:4-5 CB(1-2 Bs, 1 Ys, 1 n HS, 1Yt) Xã 8000-12000 dân:4-5 CB(1-2 Bs, 1 Ys, 1 n HS, 1Yt) ữ HS, 1Yt) ữ HS, 1Yt)
- Xã >12.000 dân: t i đa 6 CB ( 2-3 Bs ho c Ys, 1 Ys, 1n HS, 1 Yt) Xã >12.000 dân: t i đa 6 CB ( 2-3 Bs ho c Ys, 1 Ys, 1n HS, 1 Yt) ố dân, nhu cầu CSSK) ố dân, nhu cầu CSSK) ặc Ys, 1 Ys, 1nữHS, 1 Yt) ặc Ys, 1 Ys, 1nữHS, 1 Yt) ữ HS, 1Yt) ữ HS, 1Yt)
Mi n núi Mi n núi ền ền
- Xã < 3000 dân: 4 CB ( 1Bs hoặc Ys, 1 Ys, 2 Yt)
- Xã > 3000 dân: 5-6 CB ( 1Bs hoặc Ys, 1 ys, 2-3 Yt)
Vùng cao ,vùng sâu h o lánh: 1-2 CB cán bộ còn lại phân về bản, buôn, ấp Vùng cao ,vùng sâu h o lánh: 1-2 CB cán bộ còn lại phân về bản, buôn, ấp ẻ em ẻ em
Khu v c thành ph ,th xã ,th tr n: 2-3 CB Khu v c thành ph ,th xã ,th tr n: 2-3 CB ực thành phố ,thị xã ,thị trấn: 2-3 CB ực thành phố ,thị xã ,thị trấn: 2-3 CB ố dân, nhu cầu CSSK) ố dân, nhu cầu CSSK) ị v ị v ị v ấu t ị v ấu t
Những nới có Bs thì bố trí vào vị trí chủ chốt, nếu nhu cầu cần thêm thì ký hợp đồng và thù lao do xã tự lo.