1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DỰ án PHÒNG, CHỐNG sốt XUẤT HUYẾT (CHƯƠNG TRÌNH YTQG và tổ CHỨC QLYT)

96 135 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 12,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả được đặc điểm của véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết 3.. Vecto truyền bệnh SXH2.1- Phương thức lây truyền: SXH là bệnh truyền nhiễm do virus Dengue gây ra nhưng qua trung gian truy

Trang 1

DỰ ÁN PHÒNG, CHỐNG

SỐT XUẤT HUYẾT

Trang 2

MỤC TIÊU BÀI GIẢNG

1 Trình bày được tình hình bệnh sốt xuất huyết

2 Mô tả được đặc điểm của véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết

3 Trình bày được chẩn đoán và xử trí bệnh sốt xuất huyết tại cộng đồng

4 Liệt kê đầy đủ những mục tiêu,chỉ tiêu cụ thể của dự

án phòng chống sốt xuất huyết

5 Mô tả được những nội dung và nhiệm vụ chủ yếu của

dự án phòng chống sốt xuất huyết

Trang 3

1 TÌNH HÌNH BỆNH SXH

Trang 4

1 Tình hình SXH trên thế giới

 SD/SXHD là bệnh nhiễm virus cấp do muỗi truyền

 Bệnh hiện lưu hành > 100 nước có khí hậu nhiệt đới và Á nhiệt đới.Gần 75% ca SXH xảy ra ở khu vực Châu á-Thái bình dương

 2,5 tỉ người sống trong vùng nguy cơ

 Ước tính 50-100 triệu người nhiễm SD mỗi năm

 0,5 triệu ca phải nhấp viện mỗi năm

Trang 5

1500000

1955 1959

1960 1969

1970 1979

1980 1989

1990 1999

- 2009

Trang 6

SỐ CA CHẾT SD/SXHD KHU VỰC TÂY THÁI BÌNH DƯƠNG, NĂM 2009

SỐ CA CHẾT SD/SXHD KHU VỰC TÂY THÁI BÌNH DƯƠNG, NĂM 2009

Trang 7

1950-1969 1970-1979

1980-2012

Dịch SX ở Châu Á

Trang 8

SXH ở Châu Phi

Epidemic Transmission Areas at Risk

Trang 9

SXH ở VN

ADB_SXH96-03 0

Trang 10

Tình hình mắc, chết KVPN năm 2014 so với giai đoạn 2006 - 2010

NĂM SỐ MẮC SỐ MẮC/ 10 5 dân SỐ CHẾT C/M (%o)

Trang 11

Phân bố ca SXH KVPN theo tháng năm 2014 so với

2005 và 2013 đường cong chuẩn 2005 - 2010

Trang 12

Tình hình mắc/100.000 dân KVPN 2014 so với 2013 và giai đoạn 2006 - 2010

Trang 13

Phân bố ca mắc SXH KVPN theo tuổi 2014 so với các năm từ 2000 - 2013

Trang 14

Phân bố ca mắc SXH theo tuổi các tỉnh 2014

Trang 15

Phân độ ca SXH theo độ nặng từ 2000 - 2014

Trang 16

So sanh tỷ lệ chết/TS mắc và chết/nặng 2014 so với

1998 - 2013

Trang 17

Tỷ lệ chết/mắc KVPN 2014 so với trung bình 2006 - 2010

Trang 18

2 Vecto truyền bệnh SXH

2.1- Phương thức lây truyền:

SXH là bệnh truyền nhiễm do virus Dengue gây ra nhưng qua trung gian truyền bệnh chủ yếu là muỗi Aedes Aegypti đốt người bệnh rồi truyền cho người lành

Khả năng truyền Virus sang người lành được thực hiện khi muỗi hút máu bệnh nhân ở giai đoạn virus huyết (từ

6 – 18 giờ trước đến khoảng 5 ngày sau khi bệnh khởi phát) trung bình 6 – 7 ngày

Trang 20

 Virus chỉ tồn tại trong máu BN trong 5 ngày đầu của

sốt

 Sau mỗi lần nhiễm, BN sẽ được miễn nhiễm với

type virus đó nhưng không có miễn dịch chéo với type virus khác

Trang 21

DEN-1 DEN-2

Gubler, 1998

Sự phân bố các type huyết thanh VR SXH năm 1970

Trang 22

DEN-1 DEN-2

SXH năm 2009 Sự phân bố các type huyết thanh VR

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4 DEN-1

DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1

DEN-2

DEN-3

DEN-4

Trang 23

2.3- Vector truyền bệnh SXH

Vector chính: Aedes aegypti (94%)

2.3- Vector truyền bệnh SXH

Aedes aegypti, Aedes albopictus,

Vector chính: Aedes aegypti (94%)

Trang 26

2.3.2- VÒNG ĐỜI CỦA MUỖI VẰN

*Vòng đời của muỗi vằn trải qua 4 giai đoạn

Giai đoạn trứng: 2-3 ngày

Giai đoạn lăng quăng: 6-8 ngày

Giai đoạn nhộng: 2-3 ngày

Giai đoạn trưởng thành: 2-3 ngày

Vào mùa mưa (tháng 6 đến tháng 11), vòng đời của muỗi khoảng 10-15 ngày

Vào mùa khô (tháng 12 đến tháng 5), vòng đời của muỗi dài hơn 20 ngày

Trang 27

Vòng đời cùa muỗi vằn muỗi Aedes aegypti

Trang 28

Khả năng sinh sản của Aedes aegypti

Trang 29

Tuổi thọ của Aedes aegypti

Ng¾n nhÊt

Dµi nhÊt

Trung b×nh

Ng¾n nhÊt

Dµi nhÊt

Trang 30

2.3.3- NƠI MUỖI ĐẺ TRỨNG VÀ CÁC Ổ LQ

THƯỜNG GẶP

Sau khi hút no máu, muỗi cái tìm những chỗ có nước sạch để đẻ trứng Mỗi lần muỗi đẻ 50-100 trứng và mỗi muỗi cái có thể đẻ 4 lần Trứng có thể tồn tại nhiều tháng trong điều kiện khô.

Ổ lăng quăng là bất cứ những vật chứa nước sạch mà

muỗi vằn đẻ trứng Lăng quăng của muỗi vằn phát triển tốt nhất trong nước mưa Ổ lăng quăng rất đa dạng, có thể thấy trong nhà hoặc ngoài nhà

Trang 31

Hồ, lu, hủ, kiệu

Trang 32

Lu chứa nước ngoài nhà

Trang 33

Lu chứa nước ngoài nhà, vỏ xe, vật phế thải chứa nước đều có thể là nơi cư trú và sinh sản của muỗi Aedes

Trang 34

Bình bông, chén chống kiến dưới chân tủ thức ăn

Trang 35

Lu, hũ, khạp,vật phế thải v.v., xung quanh nhà

Trang 36

Vật chứa nước trong nhà tắm

Trang 37

Vật chứa nước trong nhà tiêu

Trang 38

Hốc cây, gốc tre có đọng nước

Trang 39

dừa lủng, gáo dừa, mảnh lu khạp bể

Trang 40

2.3.4- NƠI MUỖI THƯỜNG ĐẬU

Muỗi vằn chỉ sống quanh quẩn trong nhà Ở ngoài nhà

cũng có muỗi vằn nhưng ít hơn nhiều

Muỗi thích đậu ở những chỗ mát và tối như các hốc kẹt

trong nhà, quần áo treo trên sào hoặc móc trên vách, mùng màn

Trang 41

Gi¸ thÓ tró ®Ëu cña Ae aegypti

10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

§å sµnh

ChËu c¶nh

T¹i æ BG/Q

Trang 42

2.3.5- THỜI GIAN HÚT MÁU

Chỉ có muỗi cái mới hút máu người và đẻ trứng Muỗi

đực chỉ hút nhựa cây để sống

Muỗi hoạt động cả ban ngày lẫn ban đêm nhưng cao

điểm vào lúc sáng sớm và chiều tối.

Trang 43

Hoạt động hút máu của muỗi Aedes aegypti

Trang 44

2.3.6- KHẢ NĂNG TRUYỀN BỆNH

Sau khi hút máu người có chứa vi rút, muỗi trở thành muỗi nhiễm vi rút

Vi rút phát triển trong tuyến nước bọt của muỗi

Khi hút máu người, muỗi dùng kim đâm qua da và nhả nước bọt ra, vi rút theo nước bọt vào cơ thể người

Muỗi có thể truyền bệnh đến suốt đời nó

Trang 45

3 Chẩn đoán

1 Bệnh sốt xuất huyết Dengue được chia làm 3 mức độ (Theo Tổ chức Y tế Thế giới năm 2009):

- Sốt xuất huyết Dengue

- Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo

- Sốt xuất huyết Dengue nặng

Trang 46

- Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn.

- Da xung huyết, phát ban

- Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt

Trang 47

3 Chẩn đoán (tt)

b) Cận lâm sàng

- Hematocrit bình thường hoặc tăng

- Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc hơi giảm

- Số lượng bạch cầu thường giảm

Trang 48

3 Chẩn đoán (tt)

1.2 Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo

Bao gồm các triệu chứng lâm sàng của sốt xuất huyết Dengue, kèm theo các dấu hiệu cảnh báo sau:

Trang 49

- Xét nghiệm máu:

+ Hematocrit tăng cao

+ Tiểu cầu giảm nhanh chóng

Nếu người bệnh có những dấu hiệu cảnh báo trên phải theo dõi sát mạch, huyết áp, số lượng nước tiểu, làm xét nghiệm hematocrit, tiểu cầu và có chỉ định truyền dịch kịp thời

Trang 50

3 Chẩn đoán (tt)

1.3 Sốt xuất huyết Dengue nặng

Khi người bệnh có một trong các biểu hiện sau:

- Thoát huyết tương nặng dẫn đến sốc giảm thể tích (Sốc sốt xuất huyết Dengue), ứ dịch ở khoang màng phổi và ổ bụng nhiều

- Xuất huyết nặng

- Suy tạng

Trang 51

3 Chẩn đoán (tt)

a) Sốc sốt xuất huyết Dengue

- Suy tuần hoàn cấp, thưởng xảy ra vào ngày thứ 3-7 của bệnh, biểu hiện bởi các triệu chứng như vật vã; bứt rứt hoặc li bì; lạnh đầu chi, da lạnh ẩm; mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt (hiệu số huyết

áp tối đa và tối thiểu ≤ 20 mmHg) hoặc tụt huyết áp hoặc không đo được huyết áp; tiểu ít.

- Sốc SXH Dengue được chia ra 2 mức độ để điều trị bù dịch:

+ Sốc SXH Dengue: Có dấu hiệu suy tuần hoàn, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt hoặc tụt, kèm theo các triệu chứng như da lạnh,

ẩm, bứt rứt hoặc vật vã li bì.

+ Sốc SXH Dengue nặng: Sốc nặng, mạch nhỏ khó bắt, huyết áp không đo được.

- Chú ý: Diễn biến, bệnh có thể chuyển từ mức độ nhẹ sang mức

độ nặng, vì vậy khi thăm khám cần phân độ lâm sàng để tiên lượng bệnh và có kế hoạch xử trí thích hợp.

Trang 52

3 Chẩn đoán (tt)

b) Xuất huyết nặng

- Chảy máu cam nặng (cần nhét gạc vách mũi), rong kinh nặng, xuất huyết trong cơ và phần mềm, xuất huyết đường tiêu hóa và nội tạng, thường kèm theo tình trạng sốc nặng, giảm tiểu cầu, thiếu oxy mô và toan chuyển hóa có thể dẫn đến suy đa phủ tạng và đông máu nội mạch nặng

- Xuất huyết nặng cũng có thể xảy ra ở người bệnh dùng các thuốc kháng viêm như acetyl salicylic acid (aspirin), ibuprofen hoặc dùng corticoid, tiền sử loét dạ dày, tá tràng, viêm gan mạn

Trang 53

3 Chẩn đoán (tt)

c) Suy tạng nặng

- Suy gan cấp, men gan AST, ALT ≥ 1000 U/L

- Suy thận cấp

- Rối loạn tri giác (Sốt xuất huyết thể não)

- Viêm cơ tim, suy tim, hoặc suy chức năng các cơ quan khác

Trang 54

4 Cách xử trí ca SXH tại Cộng đồng

SXH không có thuốc điều trị đặc hiệu Việc điều trị

chỉ nhằm nâng sức chống đỡ của cơ thể đối với bệnh và làm giảm các triệu chứng nguy hiểm Ngay cả khi trẻ bị

sốc thì việc cấp cứu không phải lúc nào cũng thành công

Không phải trẻ nào nghi SXH cũng phải nhập viện,

vì chỉ có khoảng 1/5 số bệnh là nặng Do đó, ở 1-2 ngày đầu, chúng ta có thể chăm sóc và theo dõi trẻ tại

nhà bằng cách:

Trang 55

4 Cách xử trí ca SXH tại Cộng đồng (tt)

Cho trẻ nghỉ ngơi, ăn lỏng (cháo, súp), uống nước trái cây như nước dừa, nước cam vắt, nước chanh pha chút muối, nước biển khô (ORS).

oKhông cho mặc áo ấm hoặc đắp mền vì có thể làm trẻ bị nóng hơn và có thể bị làm kinh do sốt cao.

oKhông nên cạo gió, cắt lể.

Trang 56

- Từ ngày thứ 3 trở đi bệnh hạ sốt nhưng có một số dấu hiệu báo cần nhập viện ngay:

 Vật vã, bứt rứt hoặc li bì, mê sảng

 Đau bụng nhiều

 Bắt mạch cổ tay thấy nẩy nhanh (hơn 120 lần/phút) và yếu

 Tay chân lạnh và rịn mồ hôi

 Trẻ kêu đau bụng nhiều dưới bẹ sườn phải (mà trước

đó không đau hoặc đau ít)

 Da đổi sắc tím bầm, môi tím

 Tiểu ít hơn bình thường

Trang 59

Tổng quan

Dự án phòng, chống sốt xuất huyết đã được Chính phủ phê duyệt thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS từ năm 1999 và được triển khai liên tục đến năm 2007

Ngày 17/7/2007, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 108/2007/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-

2010 trong đó không có dự án sốt xuất huyết

Trang 60

Tổng quan (tt)

Đến ngày 19/12/2008, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 172/2008/QĐ-TTg bổ sung Dự án phòng, chống sốt xuất huyết thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010

Ngày 18/12/2011 Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định 962/QĐ-TTg danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoan 2012 – 2015 có dự án PC SXH

Trang 61

5.1 Mục tiêu chung:

Làm giảm tỷ lệ mắc, tử vong do sốt xuất huyết

Khống chế không để dịch lớn xảy ra,

Xã hội hoá công tác phòng chống sốt xuất huyết

Trang 62

5.2 Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2011 – 2015

a) Giảm 10% tỷ lệ chết/mắc do sốt xuất huyết so với trung bình giai đoạn 2006 – 2010

b) Giảm 15% tỷ lệ mắc/100.000 dân do sốt xuất huyết so với trung bình giai đoạn 2006 – 2010

c) Tăng cường hệ thống giám sát bệnh nhân, huyết thanh,

vi rút và giám sát véc tơ truyền bệnh tại tuyến tỉnh, huyện tại 46 tỉnh, thành phố trọng điểm sốt xuất huyết (tỉnh loại A, B)

Trang 63

5.2 Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2011 – 2015 (tt)

d) Tăng cường năng lực chẩn đoán phân loại bệnh nhân sốt Dengue/sốt xuất Dengue, điều trị bệnh nhân sốt xuất huyết tại tuyến y tế cơ sở

e) Mở rộng và củng cố hoạt động mạng lưới cộng tác viên phòng chống sốt xuất huyết tại cộng đồng (25% số

xã tỉnh loại A, 15% số xã của tỉnh loại B có mạng lưới cộng tác viên)

f) Tăng cường kiến thức, thái độ và hành vi phòng chống sốt xuất huyết tại cộng đồng tại 63 tỉnh, thành phố

g) Luật pháp hoá công tác phòng chống sốt xuất huyết

Trang 64

Chỉ tiêu cụ thể từng năm giai đoạn 2011 - 2015

102,3 3

5 80% số BN SXH dengue độ 1,2 được theo dõi, điều

6 20% số xã điểm giám sát vector thường xuyên 10% 15% 20% 20% 20%

7 Củng cố mạng lưới CTV và HĐ diệt LQ tại hộ gia

đình tại 25% số xã tỉnh loại A và 15% số xã tỉnh loại

8 90% HGĐ xã điểm có CTV được cung cấp kiến thức

9 70% HGD tại xã có CTV kiểm tra định kỳ ko có LQ

trong nhà

Trang 65

5.3 Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu

+ Giám sát ca bệnh: nhằm phát hiện sớm trường hợp

mắc trong các cơ sở y tế và trong cộng đồng đảm bảo 100% các SXH được điều tra và xử lý theo qui định

+ Giám sát huyết thanh, vi rút: BN nghi SXH được

CBYT lấy mẫu phân lập virus trong 5 ngày đầu; trường hợp lấy mẫu huyết thanh tìm kháng thể sau 5 ngày.

+ Giám sát véc tơ truyền bệnh:

Trang 66

GS muỗi trưởng thành:

Bằng PP soi bắt muỗi đậu nghỉ trong nhà bằng ống tuýp hoặc máy hút cầm tay, mỗi nhóm 2 người soi bắt muỗi cái đậu nghỉ trên quần áo, chăn màn, các đồ vật trong nhà vào buổi sáng, mỗi nhà soi bắt muỗi trong 15 phút

◦ Số nhà điều tra cho mỗi điểm là 30 nhà, điều tra 1 lần/tháng:

Trang 67

Những chỉ số sử dụng để theo dõi muỗi Aedes aegypti, Aedes albopictus (tính theo từng loài)

Trang 68

Một tháng 1 lần cùng với giám sát muỗi trưởng

thành Sau khi bắt muỗi, tiến hành điều tra bọ gậy bằng quan sát, ghi nhận ở toàn bộ dụng cụ chứa nước trong

và quanh nhà

◦ Mỗi lần điều tra 100 nhà

GS lăng quăng

Trang 69

1 Chỉ số Breteau (BI) là số DCCN có bọ gậy Aedes trong 100 nhà điều tra Tối thiểu điều tra 30 nhà

Trang 70

3 Chỉ số dụng cụ chứa nước có bọ gậy (CSDCBG) là

tỷ lệ phần trăm dụng cụ chứa nước có bọ gậy Aedes

Trang 71

- Các biện pháp phòng tránh khi chưa có dịch

+ Diệt lăng quăng bằng cách

Thả cá.

Đậy kín nắp vật chứa nước

Súc rửa vật chứa nước

Sang nước có vải lược

Thay nước trong các bình bông mỗi lần không quá 7 ngày

Bỏ muối hoặc nhớt cặn vào thố rọng nước ở chân tủ

thức ăn

+ Dọn dẹp các vật phế thải xung quanh nhà

+ Xua diệt muỗi

+ Phòng chống muỗi đốt

5.3.2.2 PC véc tơ chủ động

Trang 72

DIỆT LĂNG QUĂNG

Trang 73

THẢ CÁ

 Cá bảy màu

 Cá lia thia

 Cá bả trầu, v.v

Trang 76

ĐẬY KÍN NẮP LU

1 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC ĐẬY NẮP KÍN

Đậy nắp thật kín các vật chứa nước để muỗi không thể

vào đẻ trứng sinh lăng quăng.

Nếu lu có sẵn trứng hoặc lăng quăng và nở thành muỗi,

đậy nắp kín sẽ làm cho muỗi không thể bay ra ngoài được.

2 TIÊU CHUẨN NẮP

Kín là không có lỗ trống, không có khoảng hở để muỗi chui vào đẻ trứng Khoảng hở nếu có, phải rất nhỏ, nhỏ hơn

2mm (2 li).

Nắp phải dễ làm, dễ sửa chữa, vật liệu dễ tìm, rẻ tiền.

Nắp phải dễ sử dụng: nắp được mở ra và đậy lại dễ dàng, bằng

tay, dù là trẻ em.

Nắp có thể đậy được nhiều loại lu, khạp.

Trang 77

Đậy nắp không kínĐậy nắp kín

Trang 78

BIỆN PHÁP SÚC RỬA

I LÝ DO PHẢI SÚC RỬA VẬT CHỨA NƯỚC

Muỗi có thói quen đẻ trứng ở thành vách dụng cụ chứa nước

Trứng muỗi bám rất chắc vào thành vách và chịu được sự khô hạn.

Khi súc rửa lu, khạp, nếu không loại hết trứng muỗi, trứng bám ở thành

lu, hồ sẽ nở thành lăng quăng trong lần hứng nước kế tiếp.

II CÁCH LÀM

1 Súc rửa

Dùng bàn chải chà mạnh và kỹ thành lu hồ.

Chà sạch từ trên miệng lu xuống đến đáy lu.

Dùng nước dội sạch cả lu hồ và đổ bỏ cặn dơ.

Hứng nước sạch để sử dụng và kết hợp đậy kín nắp hoặc thả cá.

Lập lại việc súc rửa dưới 7 ngày 1 lần

2 Cách làm SAI

- Chỉ dội nước vào lu, rồi đổ bỏ cặn ở đáy lu.

Không dùng bàn chải chà vào thành lu.

- Súc lu nhưng còn nước, còn soát LQ

Trang 79

Súc rửa lu nước tại nhà

Sang nước có vải lược

Trang 80

Thay nước bình bông hàng tuần

Trang 81

Bỏ muối hay nhớt cặn vào chén chống kiến

Trang 82

CÁCH XỬ LÝ CÁC VẬT PHẾ THẢI XUNG QUANH NHÀ

Nguyên tắc

Không để ngửa, không cho chúng có điều kiện chứa nước

 Dừa lủng, gáo dừa: chẻ nhỏ, phơi làm củi chụm.

 Thùng, lon, chai lọ: gom bán ve chai.

Trang 83

Dọn dẹp những vật chứa nước không sử dụng xung quanh nhà

Trang 85

XUA DIỆT MUỖI

Là sử dụng những chất có tác dụng kích thích đuổi muỗi đi hoặc ngăn cản sự tiếp xúc của muỗi đối với người

Hun khói có lá hoặc vỏ bưởi, cam, bạch đàn

Dùng nhang xua muỗi

Dùng kem bôi lên da : DEP, Soffel

Bình xịt muỗi: (nhược điểm là: tốn tiền, dễ đưa đến kháng thuốc)

Dùng các bó lá sả, bó cọng dừa quất đập muỗi

Dùng vợt diệt muỗi

Nhược điểm: dùng nhang xua muỗi, bình xịt muỗi tốn

tiền dễ đưa đến kháng thuốc

Trang 87

PHÒNG TRÁNH MUỖI ĐỐT

Ngủ mùng cả ban ngày lẩn ban đêm

Mặc quần dài, áo dài tay: đặc biệt là những giờ hoạt động cao điểm của muỗi

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w