1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tại các cơ quan Đảng Tỉnh Hòa Bình

119 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tại các cơ quan Đảng Tỉnh Hòa Bình Một số giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tại các cơ quan Đảng Tỉnh Hòa Bình luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẠI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG TỈNH HOÀ BÌNH" xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được tập hợp từ nhiều tài liệu, tự thu thập các thông tin liên quan và liên hệ thực tế trong công tác quản lý để đưa ra các giải pháp với mong muốn góp phần vào việc hoàn thiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các cơ quan Đảng tỉnh Hoà Bình

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn

Tác giả

Vũ Chính Vĩnh

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian làm việc nghiêm túc, luận văn thạc sỹ của tôi đã được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Danh Nguyên Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Nguyễn Danh Nguyên trong quá trình nghiên cứu và viết đề tài đã nhiệt tình chỉ bảo phương hướng nghiên cứu và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm, kiến thức quý báu để tôi hoàn thành

đề tài này

Tôi xin trân trọng thành cảm ơn tập thể các thầy, cô giáo trong Viện Kinh

tế và Quản lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến giá trị cho luận văn của tôi

Tôi xin trân trọng cảm ơn Viện đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Văn phòng Tỉnh ủy Hoà Bình và các cơ quan trong tỉnh Hoà Bình đã tạo điều kiện cho tôi tiếp cận, nghiên cứu và cung cấp số liệu thực tế để tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ này

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm, động viên của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong thời gian vừa qua đã giúp tôi có thời gian và nghị lực đề hoàn thành tốt nhất luận văn tốt nghiệp này

Tác giả

Vũ Chính Vĩnh

Trang 3

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ 5

1.1 Khái niệm, đặc điểm, nội dung chủ yếu của công tác quản lý 5

1.1.1 Khái niệm quản lý 5

1.1.2 Đặc điểm của quản lý 6

1.1.3 Nội dung chủ yếu của công tác quản lý 7

1.2 Khái niệm về hệ thống thông tin 9

1.2.1 Khái niệm thông tin 9

1.2.2 Khái niệm hệ thống 9

1.2.3 Hệ thống thông tin 9

1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý 11

1.3.1 Khái niệm về công nghệ thông tin 11

1.3.2 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý 13

Trang 4

iv

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng CNTT trong công tác

quản lý 17

1.4 Triển khai ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng, Nhà nước 18

1.4.1 Mục tiêu 18

1.4.2 Kết quả đạt được 21

1.4.3 Hạn chế, yếu kém, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm 30

1.5 Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT trong công tác quản lý 31

1.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá 32

1.5.2 Các phương pháp đánh giá 32

Tóm tắt nội dung chương 1 34

Chương 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẠI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG TỈNH HÒA BÌNH 35

2.1 Tổng quan về cấp ủy các cấp và tổ chức bộ máy của Tỉnh ủy Hòa Bình 35

2.1.1 Sơ lược về tỉnh Hoà Bình 35

2.1.2 Tổng quan về cấp uỷ các cấp 35

2.1.3 Tổ chức bộ máy của Tỉnh ủy Hòa Bình: 36

2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy 36

2.2 Thực trạng hạ tầng kỹ thuật; nguồn nhân lực CNTT, công tác đào tạo và xây dựng các quy chế, quy trình ứng dụng CNTT 39

2.2.1 Hạ tầng kỹ thuật CNTT 39

2.2.2 Nguồn nhân lực CNTT, công tác đào tạo, tập huấn 43

2.2.3 Tình hình kết nối, truy cập và khai thác trên mạng diện rộng 46

2.2.4 Công tác lãnh đạo xây dựng các quy chế, quy trình ứng dụng CNTT 47

Trang 5

v

2.3 Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý tại các cơ quan Đảng tỉnh Hoà

Bình 51

2.3.1 Quy trình trao đổi thông tin trên mạng diện rộng của Tỉnh uỷ Hoà Bình 51

2.3.2 Các phần mềm ứng dụng trong công tác quản lý tại các cơ quan Đảng tỉnh Hoà Bình 54

2.3.3 Đánh giá chung 71

Tóm tắt nội dung chương 2 77

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẠI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG TỈNH HOÀ BÌNH 78

3.1 Mục tiêu phát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Hoà Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 78

3.1.1 Mục tiêu chung và các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 của tỉnh 78

3.1.2 Mục tiêu phát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Hoà Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 79

3.2 Một số giải pháp tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý tại các cơ quan Đảng tỉnh Hoà Bình 81

3.2.1 Giải pháp 1: Tiếp tục kiện toàn bộ máy chuyên trách về CNTT, hoàn thiện các quy định, quy trình trong việc triển khai và ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng 81

3.2.2 Giải pháp 2: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CNTT 86

3.2.3 Giải pháp 3: Tăng cường đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và hoàn thiện hệ thống CSDL, phần mềm ứng dụng CNTT 91

Tóm tắt nội dung chương 3 102

KẾT LUẬN 103

Phụ lục 1.1 Xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT tổng thể của các tỉnh, TP 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Trang 6

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADSL Công nghệ đường dây thuê bao số bất đối xứng

SHDSL Công nghệ đường dây thuê bao số đối xứng

WTO Tổ chức thương mại thế giới

xDSL Công nghệ đường thuê bao số nói chung

Trang 7

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tổng hợp hạ tầng kỹ thuật CNTT 40

Bảng 2.2 Tổng hợp nguồn nhân lực CNTT 44

Bảng 2.3 Hiện trạng sử dụng máy tính và truy cập mạng 46

Bảng 2.4 Một số văn bản chủ yếu của Tỉnh uỷ Hoà Bình 48

Bảng 2.5 Tổng hợp công văn đi - đến tại Văn phòng Tỉnh uỷ từ 1995-2014 57

Bảng 3.1 Khối lượng đào tạo, tập huấn CNTT giai đoạn 2014-2015 87

Bảng 3.2 Kinh phí đào tạo giai đoạn 2014-2015 91

Bảng 3.3 Tiến độ triển khai kế hoạch đào tạo giai đoạn 2014-2015 90

Bảng 3.4 Dự toán kinh phí triển khai các HTTT và phần mềm ứng dụng 98

Bảng 3.5 Dự toán kinh phí nâng cấp hạ tầng kỹ thuật ứng dụng CNTT 99

Trang 8

viii

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Biểu đồ tỉ lệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được đánh giá Tốt,

Khá và Trung bình theo Mức độ ứng dụng CNTT tổng thể giai đoạn 2010-2013 27

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của Tỉnh uỷ Hoà Bình 38

Hình 2.2 Mô hình kết nối mạng diện rộng của Tỉnh uỷ Hoà Bình 41

Hình 2.3 Mô hình mạng máy tính huyện uỷ, thị uỷ 42

Hình 2.4 Mô hình hoá quy trình trao đổi và xử lý thông tin trên mạng diện rộng (Quy trình này dùng tương ứng cho cấp huyện và xã) 53

Hình 2.5 Quy trình trao đổi thông tin, gửi nhận văn bản qua hộp thư điện tử trên hệ thống mạng LAN bằng phần mềm dùng chung Lotus Notes 52

Hình 2.6 Sơ đồ tổng quan về việc xử lý, gửi nhận văn bản trên hệ thống mạng LAN, mạng diện rộng Mega Wan 54

Hình 2.7 Ứng dụng xử lý công văn đi - đến 54

Hình 2.8 Tài liệu Văn kiện bộ tỉnh Hoà Bình 58

Hình 2.9 Thư điện tử 59

Hình 2.10 Chương trình quản lý cơ sở dữ liệu Đảng viên 61

Hình 2.11 Phần mềm đặc thù chuyên ngành Kiểm tra 63

Trang 9

Ở nước ta, trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, để phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, bảo đảm an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH; ta chủ trương đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT Chủ trương này đã được nhấn mạnh và cụ thể hoá trong nhiều nghị quyết, quyết định của và Chính phủ Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy BCH TW khoá VII đã xác định cần ưu tiên ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến, trong đó có "quan tâm, ưu tiên ứng dụng và phát triển CNTT" Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX nhấn mạnh: "Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ: thương mại, kể cả thương mại điện tử, các loại hình vận tải, bưu chính - viễn thông Sớm phổ cập sử dụng tin học và mạng thông tin quốc tế (Internet) trong nền kinh tế và đời sống xã hội” Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị khoá IX xác định rõ: “Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới”

Tại các cơ quan Đảng tỉnh Hòa Bình, trong những năm qua, việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, điều hành phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ

Trang 10

cả dưới góc độ lý luận và góc độ thực tiễn Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: “MỘT SỐ

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẠI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG TỈNH HOÀ

BÌNH" làm Luận văn Thạc sỹ

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Có nhiều tác phẩm viết về vai trò của CNTT trong đời sống, công tác quản lý Nhà nước về CNTT như: Công nghệ thông tin - Tổng quan và một số vấn đề cơ bản của Ban chỉ đạo Chương trình Quốc gia về CNTT; Ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH của Ban Tư tưởng văn hóa Trung ương và Ban Khoa giáo Trung ương…

Có nhiều đề án, quyết định của Trung ương liên quan đến quản lý Nhà nước

về CNTT và phát triển CNTT, như: Đề án 47, Đề án 06 về tin học hóa hoạt động của các cơ quan Đảng; Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến 2020…

Trong tỉnh có một số đề tài nghiên cứu về lĩnh vực CNTT trong khối các cơ quan Nhà nước Nhưng chưa có tác giả hay đề tài nào đi sâu nghiên cứu phân tích

Trang 11

3

thực trạng nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác phát triển, ứng dụng CNTT trong quản lý tại các cơ quan Đảng trong tỉnh

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Luận văn tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về ứng dụng công nghệ thông tin cho hoạt động quản lý tại các cơ quan Đảng tỉnh

Phân tích, đánh giá về công tác ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý dựa trên cơ sở mục tiêu, những kết quả đạt được của việc triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý trong các cơ quan Đảng tỉnh Hoà Bình

Trên cơ sở các kết luận về thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý trong các cơ quan Đảng tỉnh Hoà Bình, đặc biệt là các tồn tại, hạn chế ảnh hưởng đến công tác ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý, luận văn đề xuất một số giải pháp và những kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện việc ứng dụng CNTT cho hoạt động quản lý tại các cơ quan Đảng tỉnh Hoà Bình, nâng cao chất lượng hoạt động trên lĩnh vực CNTT, phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích

Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về ứng dụng CNTT cho hoạt động quản lý, trong các cơ quan, đơn vị nói chung; trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng của việc ứng dụng tại các cơ quan Đảng, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc ứng dụng công nghệ thông tin cho hoạt động quản lý tại các cơ quan Đảng tỉnh Hoà Bình, nhằm góp phần phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Trang 12

4

5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về thực trạng công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các cơ quan Đảng tỉnh Hoà Bình trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến nay

* Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn phạm vi nghiên cứu ở công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các cơ quan Đảng tỉnh Hoà Bình trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến nay

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là phương pháp luận cơ bản

Đồng thời kết hợp sử dụng:

Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo các tài liệu lý luận khoa học, tạp chí, sách, báo, các báo cáo của các cơ quan Trung ương và tỉnh Hoà Bình

Phương pháp so sánh, chuyên gia

Phương pháp phân tích - tổng hợp: thống kê các số liệu, phân tích và đánh giá

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý

Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tại các cơ quan Đảng tỉnh Hoà Bình

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản

lý tại các cơ quan Đảng tỉnh Hoà Bình

Trang 13

5

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

1.1 Khái niệm, đặc điểm, nội dung chủ yếu của công tác quản lý

1.1.1 Khái niệm quản lý

Thuật ngữ "quản lý" trong thực tiễn được dùng và diễn đạt với nhiều cách khác nhau

Theo F.W Taylor (Mỹ, 1856-1915) - được đánh giá là cha đẻ của thuyết quản

lý khoa học "Quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất"

Theo Henrry Fayol (Pháp, 1841-1925) "Quản lý là một tiến trình bao gồm tất

cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra"

Trong tác phẩm Management (1995) Stoner và Freemance đã nêu "Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt được các mục tiêu của tổ chức" Theo PGS.TS Đinh Văn Mậu - nguyên Phó Giám đốc Học viện Hành chính

"Quản lý là hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý vào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành

vi của con người, nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng theo những mục tiêu đã định”

Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB giáo dục - 1998) thuật ngữ quản lý là: "Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị cơ quan"

Theo các cách diễn đạt trên, quản lý có 2 yếu tố chính là chủ thể (người, tổ chức) quản lý và đối tượng bị quản lý Nội dung của quản lý chính là hoạt động của chủ thể quản lý, nhằm tác động một cách “có tổ chức và định hướng” vào “một đối

Trang 14

6

tượng nhất định”, nhằm mục đích là “điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của con người, nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng theo những mục tiêu đã định”

Chủ thể quản lý: Là tác nhân tạo ra các tác động quản lý Chủ thể có thể là cá

nhân hoặc tổ chức Chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý bằng các công cụ, với những phương pháp thích hợp, theo những nguyên tắc nhất định

Đối tƣợng quản lý: Là yếu tố con người hay tổ chức và cơ sở vật chất, tiếp

nhận trực tiếp sự tác động của chủ thể quản lý

Khách thể quản lý: Là các yếu tố chịu sự tác động hay sự điều chỉnh của chủ

thể quản lý, đó là hành vi của con người và các quá trình xã hội

Mục tiêu quản lý: Là cái đích cần phải đạt tới tại một thời điểm nhất định do

chủ thể quản lý định trước Đây là căn cứ để chủ thể quản lý thực hiện các tác động quản lý cũng như lựa chọn các phương pháp quản lý thích hợp

Như vậy, có thể nói, quản lý là những hoạt động rất phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động, nảy sinh khi cần có sự nỗ lực tập thể để thực hiện mục tiêu chung Quản

lý ra đời chính là nhằm đưa đến năng suất lao động cao hơn, hiệu quả lớn hơn trong công việc Quản lý diễn ra ở mọi tổ chức, từ phạm vi nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp Trình độ xã hội hóa càng cao thì yêu cầu quản lý càng cao và vai trò của

nó càng tăng lên Quản lý còn có tính thời gian, tính không gian, tính hướng đích…

1.1.2 Đặc điểm của quản lý

Quản lý có các đặc điểm cụ thể sau:

Thứ nhất: Là sự tác động có tổ chức “Tổ chức” ở đây được hiểu như là một khoa học về sự thiết lập những mối quan hệ giữa các cá nhân và tập thể với nhau để thực hiện quá trình quản lý xã hội Tổ chức là một trong những chức năng quan trọng trong quản lý đơn vị hành chính; không có tổ chức thì không thể thực hiện quản lý Nhờ sự tác động có tổ chức đó, mọi thành viên trong đơn vị hành chính có thể đóng góp tích cực và chủ động khả năng của mình cho công việc để đạt hiệu quả

Trang 15

7

Thứ hai: Là sự tác động có điều chỉnh Sự điều chỉnh đó được thể hiện bằng luật pháp và các quyết định quản lý về nguyên tắc, tiêu chuẩn, biện pháp… nhằm tạo ra sự cân bằng, cân đối các mặt hoạt động của các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người

Thứ ba: Là sự tác động mang tính quyền lực Tức là quản lý bằng pháp luật và theo nguyên tắc pháp chế Quyền lực Nhà nước mang tính đơn phương và tính tổ chức rất cao Pháp luật phải được chấp hành nghiêm chỉnh và mọi người đều bình đẳng trước pháp luật

Trong quản lý điều hành cơ quan, tổ chức ta còn thấy tính chủ động sáng tạo

và linh hoạt trong điều hành phối hợp; tính liên tục và tương đối ổn định trong tổ chức và hoạt động; tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp cao; tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ từ trên xuống dưới

1.1.3 Nội dung chủ yếu của công tác quản lý

Trong một cơ quan, tổ chức, việc quản lý bao gồm các nội dung chính sau: (1)- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch: Đây là một nội dung quan trọng mà nhà quản lý (hay tổ chức) phải làm Trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế xã hội đã được hoạch định trong đường lối của Trung ương, thì các bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp phải xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, địa phương mình Quy hoạch, kế hoạch chính là nội dung phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ mà cơ quan đơn vị đó đề ra và những cách thức để thực hiện, do đó quy hoạch, kế hoạch phải phù hợp, hoàn thiện, cụ thể, dễ thực thi và phục vụ cho nhiệm vụ phát triển ngành, địa phương

(2)- Xây dựng tổ chức bộ máy: Trong mỗi cơ quan, tổ chức, nhà quản lý (hay

tổ chức) đều phải căn cứ tình hình cụ thể, xây dựng hoàn thiện tổ chức bộ máy ở địa phương, đơn vị mình Tổ chức bộ máy trong mỗi cơ quan được coi như bộ xương trong cơ thể của cơ quan đó Do đó yêu cầu đặt ra là phải xây dựng được tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sao cho tinh gọn, phù hợp, đảm bảo sự điều hành tập trung, thống nhất, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả

Trang 16

sở trường mà có thể còn làm triệt tiêu khả năng, nhiệt tình sáng tạo của họ

(4)- Ra các quyết định quản lý hành chính: Trong quá trình quản lý điều hành đơn vị, tổ chức, nhà quản lý (hay tổ chức) phải luôn theo dõi, nắm bắt các thông tin

về mọi hoạt động liên quan diễn ra trong cơ quan, đơn vị để kịp thời ra các quyết định quản lý điều hành Sau khi nhà quản lý ra quyết định, các cấp còn phải tổ chức thực hiện các quyết định đó Do đó yêu cầu đặt ra là các quyết định phải đảm bảo có tính khả thi, hiệu lực, hiệu quả cao

(5)- Phối kết hợp các hoạt động: Trong mỗi cơ quan, tổ chức, nếu các bộ phận làm việc riêng rẽ; thiếu sự phối hợp, chia xẻ; thì hiệu quả thường không cao, có thể

có những công việc chồng chéo, trùng nhau, không phát huy được sức mạnh tổng hợp Vì thế nhà quản lý (hay tổ chức) phải phối hợp và tạo ra sự đồng bộ các hoạt động trong đơn vị để mang lại hiệu quả cao

(6)- Sử dụng các nguồn lực vật chất: Để phục vụ cho nhiệm vụ chung, trên cơ

sở điều kiện cơ sở vật chất và kinh phí có hạn, nhà quản lý (hay tổ chức) luôn phải tính toán, cân nhắc để sử dụng nguồn nhân lực, ngân sách và cơ sở vật chất một cách có hiệu quả nhất

(7)- Giám sát, kiểm tra, báo cáo, tổng kết và đánh giá: Trong thực hiện nhiệm

vụ, việc giám sát, kiểm tra, báo cáo và đánh giá là hết sức quan trọng, giúp nhà quản lý nắm được tình hình hoạt động của đơn vị để có cơ sở ra các quyết định quản

lý, điều hành kịp thời, phù hợp Vì thế nhà quản lý (hay tổ chức) phải thường xuyên thực hiện việc giám sát, kiểm tra, báo cáo, tổng kết, đánh giá và đúc rút kinh nghiệm thực tiễn, từ đó ra quyết định điều chỉnh, hoặc đề ra phương hướng, giải pháp cho thời gian tiếp theo

Trang 17

9

1.2 Khái niệm về hệ thống thông tin

1.2.1 Khái niệm thông tin

Thông tin là những gì con người thu nhận được từ dữ liệu (ban đầu là những

ký hiệu mang tính rời rạc, không có cấu trúc, ý nghĩa rõ ràng) và xử lý dữ liệu nhằm tạo ra sự hiểu biết, tạo ra tri thức và những nhận thức tốt hơn về tự nhiên và xã hội Nói cách khác, thông tin là dữ liệu đã qua xử lý để trở nên có ý nghĩa đối với người dùng Trong khoa học quản lý, người ta phân biệt sự khác nhau giữa dữ liệu và thông tin Dữ liệu là “thông tin đầu vào” Thông tin là dữ liệu đã được xử lý, sắp xếp, diễn giải theo một hình thức nhất định nhằm phục vụ cho công tác quản lý

Thông tin có thể được phân loại theo chức năng; theo nội dung, hoặc nhóm nội dung; theo nguồn gốc cung cấp; theo mức độ sử dụng; theo mục đích phục vụ quản lý; theo góc độ tổ chức; theo mạng thông tin…

1.2.2 Khái niệm hệ thống

Hệ thống là một tập hợp các thành phần được điều hành cùng nhau nhằm đạt được cùng một mục đích nào đó Khái niệm về hệ thống khá quen thuộc trong đời sống xã hội: Hệ thống giao thông, hệ thống truyền thông vv

Hệ thống con bản thân nó cũng là một hệ thống nhưng là một thành phần của một hệ thống khác Những hệ thống mà chúng ta xem xét thực chất đều là các hệ thống con nằm trong một hệ thống khác và đồng thời cùng chứa các hệ thống con khác thực hiện những phần nhiệm vụ khác nhau của công việc

1.2.3 Hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin là một hệ thống chức năng thực hiện việc thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin hỗ trợ việc ra quyết định, điều khiển, phân tích các vấn đề và hiển thị các vấn đề phức tạp trong một tổ chức

Xét trên quan điểm hệ thống, mục tiêu tồn tại của hệ thống thông tin là nhằm tạo ra những thông tin có ý nghĩa đối với người sử dụng Cũng chính từ mục đích

đó, có thể dễ dàng xác định, đầu vào của hệ thống thông tin là các dữ liệu thô có được từ những hoạt động thường nhật của một tổ chức, doanh nghiệp, hoặc những

dữ liệu thu được từ môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp Yếu tố đầu vào của hệ

Trang 18

10

thống thông tin là các báo cáo cung cấp những thông tin có ý nghĩa cho nhà quản lý Phạm vi của một hệ thống thông tin được xác định với những gì giúp thực hiện những hoạt động chủ yếu của hệ thống thông tin Môi trường của hệ thống thông tin quản lý bao gồm các tác nhân có khả năng ảnh hưởng, sử dụng và nhập thông tin vào hệ thống

Về chức năng, hệ thống thông tin thường có những chức năng chủ yếu như sau:

Nhập dữ liệu: Hoạt động thu thập và nhận dữ liệu từ môi trường bên trong

hoặc bên ngoài để xử lý trong một hệ thống thông tin

Xử lý thông tin: Quá trình chuyển đổi từ những dữ liệu hỗn hợp bên ngoài

thành dạng có ý nghĩa đối với người sử dụng

Xuất dữ liệu: Sự phân phối các thông tin đã được xử lý tới những người hoặc

những hoạt động cần sử dụng những thông tin đó

Lưu trữ thông tin: Các thông tin không chỉ được xử lý để sử dụng ngay mà

trong tương lai khi tiến hành phân tích để xây dựng các kế hoạch mới hoặc đưa ra các quyết định có tính hệ thống , các thông tin này vẫn cần để sử dụng Vì vậy việc lưu trữ thông tin cũng là một trong các hoạt động quan trọng của hệ thống thông tin Các thông tin lưu trữ thường được tổ chức dưới dạng các trường, các file, các báo cáo và các cơ sở dữ liệu

Thông tin phản hồi: Hệ thống thông tin thường được điều khiển thông qua

các thông tin phản hồi Thông tin phản hồi là những dữ liệu xuất, giúp cho bản thân những người điều hành mạng lưới thông tin có thể đánh giá lại và hoàn thành quá trình thu thập và xử lý dữ liệu mà họ đang thực hiện

Thông thường, hệ thống thông tin được hình thành với năm thành phần cơ bản:

(1) Cơ sở hạ tầng (phần cứng và hệ thống truyền thông),

(2) phần mềm,

(3) cơ sở dữ liệu,

(4) quy trình và (5) nhân sự

Trang 19

11

1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý

1.3.1 Khái niệm về công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin (viết tắt CNTT, tiếng Anh: Information Technology) là

ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, đặc biệt trong các cơ quan, tổ chức lớn Cụ thể, CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu thập thông tin Do đó, những người làm việc trong ngành này thường được gọi là các chuyên gia CNTT và bộ phận của một tổ chức chuyên làm việc về CNTT thường được gọi là phòng, ban CNTT

Nghị quyết số 49/CP ngày 4/8/1993 của Chính phủ “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng, trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”

Luật CNTT số 67/2006/QH11 xác định: "Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số"

Như vậy, CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và quá trình xử lý thông tin Theo cách nhìn đó, CNTT bao gồm các phương pháp khoa học, các phương tiện, công cụ và giải pháp kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là máy tính và mạng truyền thông cùng với hệ thống nội dung thông tin điện tử nhằm tổ chức, lưu trữ, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động KT-XH, văn hoá, quốc phòng, an ninh, đối ngoại Đây có thể được coi là một định nghĩa hoàn chỉnh về CNTT vì nó đã bao quát được toàn bộ nội dung, vai trò và ý nghĩa của CNTT đối với các lĩnh vực đời sống kinh

tế xã hội Thuật ngữ CNTT trong luận văn được sử dụng theo cách hiểu này

Cấu trúc của ngành CNTT gồm bốn thành phần cơ bản là: Ứng dụng CNTT;

cơ sở hạ tầng CNTT; nguồn nhân lực CNTT; công nghiệp CNTT Bốn thành phần này có mối quan hệ chặt chẽ, tương hỗ lẫn nhau và tạo nên sức mạnh CNTT của mỗi quốc gia và được thúc đẩy, phát triển bởi ba chủ thể quan trọng là chính phủ,

Trang 20

12

doanh nghiệp và người sử dụng Chính phủ đóng vai trò tạo môi trường pháp lý, thể chế, chính sách, tổ chức, quản lý, điều phối, đào tạo, hợp tác quốc tế, thúc đẩy và hỗ trợ cho CNTT phát triển Các doanh nghiệp về CNTT tham gia đầu tư, cung cấp sản phẩm, dịch vụ, phát triển thị trường và cùng tham gia với Chính phủ trong các hoạt động đào tạo, phổ biến kiến thức, kỹ thuật, công nghệ, xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển CNTT Người sử dụng, là các tổ chức, cá nhân, với tư cách là những đơn vị, cá nhân sử dụng các sản phẩm và dịch vụ CNTT

Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động

thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này Ứng dụng CNTT là một nhân tố quan trọng nhằm đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá Mạng Internet làm cho thế giới ngày càng trở nên nhỏ bé, tri thức và thông tin không biên giới làm cho hoạt động kinh tế vượt ra khỏi phạm vi quốc gia và trở thành hoạt động mang tính toàn cầu Với những thành tựu và khả năng ứng dụng rộng rãi của CNTT, viễn thông và mạng Internet, v.v ngành CNTT cùng với các dịch vụ liên quan đang trở thành ngành mang tính chủ đạo trong mọi nền kinh tế Một số hình thức ứng dụng CNTT chủ yếu:

- Mạng thông tin: là môi trường lý tưởng cho sự sáng tạo, là phương tiện quan

trọng để quảng bá và nhân nhanh vốn tri thức - động lực của sự phát triển, thúc đẩy dân chủ trong xã hội, phát triển năng lực con người, v.v

- Thương mại điện tử (E-Commerce): là các giao dịch tài chính và thương mại

bằng phương tiện điện tử thông qua ứng dụng CNTT Thương mại điện tử góp phần thúc đẩy mạnh mẽ các ngành sản xuất dịch vụ trên phạm vi toàn cầu

- Giáo dục, đào tạo từ xa (E-Learning): là sự phân phát các nội dung học tập

sử dụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng vệ tinh, mạng Intranet, Internet,…; người dạy và người học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như e-mail, thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), hội nghị truyền hình (video conference)…E-learning giúp nâng cao chất lượng các chương trình giảng dạy và học tập

Trang 21

13

- Chính phủ điện tử (E-Government): là việc sử dụng CNTT để tự động hoá,

điện tử hóa và triển khai các thủ tục hành chính của Chính phủ, áp dụng vào các quy trình quản lý, hoạt động của Chính phủ và Nhà nước Chính phủ điện tử đang trở thành mô hình phổ biến đối với nhiều quốc gia, cung cấp dịch vụ, thông tin trực tuyến cho mọi người dân, doanh nghiệp một cách nhanh chóng, thuận lợi ở khắp mọi nơi, mọi lúc

- Ứng dụng CNTT trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng: An ninh, quốc phòng

cũng có những thay đổi cơ bản do tác động của CNTT CNTT đã tạo ra những thế

hệ vũ khí, phương tiện chiến tranh “thông minh”; từ đó xuất hiện hình thái chiến tranh, phương thức tác chiến mới, làm thay đổi sâu sắc học thuyết quân sự của nhiều quốc gia…

1.3.2 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý

1.3.2.1 Trong hoạt động quản lý của tổ chức

Ứng dụng CNTT trong quản lý của tổ chức là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động của tổ chức nhằm phát huy hiệu quả các hoạt động lãnh đạo, quản lý điều hành và các hoạt động chuyên môn của tổ chức

Quản lý là lĩnh vực sử dụng CNTT nhiều nhất, người ta ước tính có tới 85% đầu tư CNTT là dành cho quản lý Những hệ thống như quản lý ngân hàng, quản lý tài chính kế toán, quản lý tài sản, quản lý nhân sự, quản lý văn bản hồ sơ hành chính một cửa, quản lý giao thông, quản lý dân cư,… đều là những ứng dụng CNTT trong lĩnh vực quản lý

Có thể nói rằng tại bất kỳ thời điểm nào, bất cứ nơi đâu có tổ chức là ở đó có nhu cầu quản lý Các hoạt động quản lý rất đa dạng nhưng có một đặc điểm chung

đó là phải xử lý một khối lượng thông tin lưu trữ lớn (hồ sơ, tài liệu,…)

Thông thường, đối với một hoạt động ứng dụng CNTT trong quản lý của tổ chức, cần thực hiện những công việc sau:

* Tạo lập CSDL: tập hợp các dữ liệu về một lĩnh vực hoạt động của tổ chức được lưu trữ và quản lý một cách thống nhất trên máy vi tính được gọi là một cơ sở

dữ liệu Ví dụ, để quản lý nhân sự ta phải lập cơ sở dữ liệu về cán bộ, các thông tin,

Trang 22

* Khai thác cơ sở dữ liệu: có hai dạng khai thác là kiểu khai thác tra cứu và kiểu khai thác thống kê Khai thác tra cứu là nhằm tìm ra các thông tin vốn có trong CSDL theo một tiêu chuẩn nào đó; để làm điều này người ta phải lập ra các chương trình, nó sẽ truy cập tới cơ sở dữ liệu để xử lý, trích lọc thông tin và có báo cáo kết quả tra cứu Một loại hình khai thác khác là thống kê, nếu như hoạt động tra cứu chỉ trích ra các dữ liệu có sẵn trong CSDL thì các hoạt động thống kê thiên về tính đếm

để rút ra các đặc trưng như tính tổng có điều kiện, lấy trung bình, tính giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất

Mục đích cuối cùng của các hệ thống thông tin quản lý là hỗ trợ cho quá trình

ra quyết định của một tổ chức hay cá nhân Ví dụ thông qua thống kê hàng tồn kho

mà quyết định có giảm giá hay không, tra cứu sinh viên đủ điều kiện để quyết định hình thức khen thưởng,…Vì thế các phần mềm quản lý thường phải được xây dựng trên cơ sở các hoạt động hỗ trợ ra quyết định, chứ không chỉ đơn giản là tra cứu hay thống kê

1.3.2.2 Trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp

CNTT đang hiện diện và đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong quá trình quản trị, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự phát triển và ứng dụng của Internet đã làm thay đổi mô hình và cách thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chuyển dần các giao dịch truyền thống sang giao dịch điện tử, ảnh hưởng đến vị trí, vai trò và cả nhu cầu của các bên hữu quan (khách hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư…) đến hoạt động của doanh nghiệp Việc tin học hoá các hoạt động quản lý của doanh nghiệp thông qua việc ứng dụng các hệ thống quản lý cùng với việc chia sẻ một cách “cởi mở” các tài nguyên thông tin đòi hỏi

Trang 23

Một số hình thức ứng dụng CNTT phổ biến trong quản lý của doanh nghiệp:

* Hệ thống quản lý bán hàng và marketting: Các doanh nghiệp thường sử dụng cho việc lên kế hoạch sản xuất, định giá cho sản phẩm, thiết kế các chiến dịch quảng cáo, chiến dịch khuyến mại, quản trị bán hàng, dự báo thị trường tiềm năng cho các sản phẩm mới và cũ, xác định các kênh phân phối

* Hệ thống quản lý sản xuất: Hỗ trợ cho chức năng điều hành, sản xuất bao gồm các hoạt động lập kế hoạch, điều khiển việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ, quản

* Hệ thống tài chính: Hỗ trợ nhà quản lý ra các quyết định liên quan tới tình trạng tài chính của doanh nghiệp, phân phối và kiểm soát các nguồn tài chính trong doanh nghiệp

* Thương mại điện tử (E-Commerce hay E-Bussiness): Là các giao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử thông qua ứng dụng CNTT Nó bao gồm các hoạt động mua, bán, dịch vụ khách hàng, liên kết với các đối tác và thiết lập các giao dịch điện tử giữa bên bán và bên mua thông qua mạng internet

1.3.2.3 Trong hoạt động quản lý của cơ quan Nhà nước

Ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính Nhà nước đóng một vai trò quan trọng ở nước ta trong giai đoạn hiện nay Bối cảnh trong nước và xu thế hội nhập

Trang 24

16

quốc tế đặt ra sự cần thiết tất yếu của sự thay đổi này

Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, đặc biệt là CNTT, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hoá, công nghệ năng lượng v.v…nền kinh tế thế giới đang biến đổi rất sâu sắc, mạnh mẽ về cơ cấu, về chức năng, về phương thức hoạt động Đây là một bước ngoặt lịch sử có ý nghĩa trọng đại, nền kinh tế thế giới đang chuyển từ kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế thông tin - kinh tế tri thức, nền văn minh loài người đang chuyển từ văn minh công nghiệp sang văn minh trí tuệ

Chỉ thị số 58-CT/BCT ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị - Ban chấp hành TW Đảng chỉ rõ: "Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường nội lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng

và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa"

“Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng đều phải ứng dụng CNTT để phát triển”

Việc quản lý cơ quan, tổ chức thực chất là việc nắm thông tin để duy trì và ra quyết định tổ chức chỉ đạo các hoạt động nhằm mang lại hiệu quả cao Hoạt động quản lý là hoạt động có tổ chức, có điều chỉnh, mang tính sáng tạo và mang tính quyền lực cao; người quản lý phải nắm được thông tin, xử lý thông tin, ra được các quyết định đúng đắn Vì thế ứng dụng CNTT trong quản lý cơ quan, tổ chức là ứng dụng vào các khâu nắm thông tin, xử lý thông tin, ra quyết định quản lý và kiểm tra, giám sát, rút kinh nghiệm để làm tốt hơn

Ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính Nhà nước nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính điện tử (Chính phủ điện tử); giúp cho việc xử

lý thông tin nhanh gọn, chính xác, đầy đủ, phục vụ tốt cho tổ chức, người dân, doanh nghiệp và chính bản thân cơ quan Nhà nước Ứng dụng CNTT trong quản lý

Trang 25

Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước nhằm nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả quản lý điều hành của các cơ quan Nhà nước phục vụ tốt hơn, có hiệu quả hơn cho người dân và doanh nghiệp, góp phần đẩy nhanh tiến trình đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh cải cách hành chính và bảo đảm công khai, minh bạch

Cải cách hành chính và hiện đại hóa quản lý đang là một trong những mục tiêu

mà Việt Nam đặt ra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chính phủ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và các cá nhân CNTT giúp doanh nghiệp và công dân dễ dàng tiếp cận tới các chính sách của Đảng và Chính phủ trên nguyên tắc công khai minh bạch Cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính có thể đo lường được cần phải ứng dụng CNTT, ngược lại ứng dụng CNTT phải được xem là chìa khóa để “mở và đo lường được” nhận thức về công khai, minh bạch trong công cuộc cải cách thủ tục hành chính như các quốc gia phát triển đã từng thành công

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng CNTT trong quản lý, ta thấy có các yếu tố sau:

1.3.3.1 Các yếu tố thuộc hạ tầng công nghệ

Các yếu tố thuộc hạ tầng công nghệ gồm: Hạ tầng kỹ thuật CNTT và hạ tầng viễn thông

(1) Hạ tầng kỹ thuật CNTT: Được thể hiện ra ở các yếu tố như cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT, tỷ lệ máy tính trên tổng số cán bộ công nhân viên chức; giải pháp an ninh, an toàn thông tin được triển khai đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật

Trang 26

18

(2) Hạ tầng viễn thông: Là các loại mạng được đầu tư sử dụng, như mạng LAN, mạng Internet… Đây là điều kiện đảm bảo và cũng là yếu tố quan trọng để kết nối, góp phần đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT, phục vụ nhiệm vụ đổi mới hoạt động hành chính

1.3.3.2 Các yếu tố thuộc về công tác tổ chức, con người

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng CNTT trong cơ quan, tổ chức liên quan đến công tác tổ chức, con người, gồm:

(1)- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và nhận thức: Đây là yếu tố để tạo môi trường pháp lý cho việc triển khai ứng dụng CNTT, xác định chiến lược phát triển, nâng cao vai trò và hiệu quả quản lý, điều hành

(2)- Công tác tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lãnh đạo CNTT, bố trí cán

bộ chuyên trách về CNTT Yếu tố này được thực hiện tốt sẽ xây dựng được đội ngũ cán bộ CNTT và những người sử dụng máy có khả năng trình độ để đáp ứng công việc đề ra Nếu không được thực hiện tốt sẽ không đảm đương được nhiệm vụ (3)- Công tác cải cách hành chính: Ứng dụng CNTT không có nghĩa là đưa CNTT vào để tự động hóa quy trình công tác đã có sẵn, nhất là các quy trình không hiệu quả, mà phải dựa trên các yêu cầu khi cải cách hành chính, các định hướng về ứng dụng CNTT và truyền thông Đồng thời phải tính toán kỹ lưỡng quy trình công tác và vận hành theo cách truyền thống trước khi đưa vào trực tuyến, đáp ứng nhu cầu thực tế của địa phương và định hướng phục vụ công dân

Ngoài ra còn các yếu tố như tình hình môi trường, cơ chế, chính sách, cũng ảnh hưởng đến việc triển khai ứng dụng CNTT

1.4 Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng, Nhà nước 1.4.1 Mục tiêu

Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng

và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đã xác định các mục tiêu cơ bản sau:

Trang 27

19

Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, trở thành một trong những yếu tố quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng

Phát triển mạng thông tin quốc gia phủ trên cả nước, với thông lượng lớn, tốc độ

và chất lượng cao, giá rẻ; tỷ lệ người sử dụng Internet đạt mức trung bình thế giới Công nghiệp công nghệ thông tin trở thành kinh tế mũi nhọn, có tốc độ phát triển hàng năm cao nhất so với các khu vực khác; có tỷ lệ đóng góp cho GDP của cả nước ngày càng tăng

Trên cơ sở các mục tiêu và chủ trương định hướng của Chỉ thị số 58-CT/TW, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản lãnh, chỉ đạo, điều hành về ứng dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước; ngày 28/7/2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011-2015 với các nội dung cụ thể:

(1) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử:

Phát triển và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo đảm cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng an toàn, hiệu quả Phát triển và hoàn thiện các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu lớn, trước hết tập trung xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia về con người, tài nguyên và môi trường, tài chính, kinh tế, công nghiệp và thương mại, bảo đảm tính cấu trúc, hệ thống, tạo môi trường làm việc điện tử rộng khắp giữa các cơ quan Nhà nước

(2) Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan Nhà nước:

60% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan Nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử

Hầu hết cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc

Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho 100% các cuộc họp của Thủ tướng Chính phủ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân

Trang 28

50% hồ sơ khai thuế của người dân và doanh nghiệp được nộp qua mạng

90% cơ quan hải quan các tỉnh, thành phố triển khai thủ tục hải quan điện tử Tất cả kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu, danh sách nhà thầu tham gia được đăng tải trên mạng đấu thầu quốc gia; khoảng 20% số gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch vụ tư vấn sử dụng vốn Nhà nước được thực hiện qua mạng; thí điểm hình thức mua sắm chính phủ tập trung trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

100% hộ chiếu được cấp cho công dân Việt Nam phục vụ công tác xuất, nhập cảnh là hộ chiếu điện tử

30% công dân Việt Nam đủ độ tuổi theo quy định được cấp chứng minh nhân dân sản xuất trên dây chuyền hiện đại, với một số chứng minh nhân dân duy nhất không trùng lặp, chống được làm giả

30% số hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng được nộp qua mạng

Đối với mỗi cơ quan, tổ chức mục tiêu của ứng dụng CNTT là:

Nâng cao năng lực quản lý điều hành của đơn vị, hướng tới xây dựng các cơ quan điện tử Xây dựng, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả ứng dụng các hệ thống thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành và quản lý, bao gồm: hệ thống thư điện tử,

Trang 29

21

hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành, số hóa nguồn thông tin chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng Tăng cường sử dụng văn bản điện tử

Phát triển và cung cấp thông tin trực tuyến phục vụ cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước: thông tin công khai về tuyển dụng, chế độ lương, hưu, bảo hiểm, khen thưởng, kỷ luật

Phục vụ người dân và doanh nghiệp: Bảo đảm trên 50% số cổng thông tin điện tử cung cấp dịch vụ cổng trực tuyến mức độ 1, 2 cho người dân, doanh nghiệp Đẩy mạnh triển khai cung cấp các dịch vụ trực tuyến mức độ 3 trên cổng thông tin điện tử

Xây dựng nền tảng phục vụ chính phủ điện tử (cấp đơn vị hành chính): Phát triển và từng bước hoàn thiện hạ tầng truyền thông, xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu dùng chung, triển khai các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về CNTT áp dụng trong các cơ quan hành chính Nhà nước; hoàn thiện môi trường pháp lý bằng cách triển khai, ban hành các quy định về sử dụng các chương trình ứng dụng, hệ thống thông tin, cập nhật thông tin trên môi trường mạng; các định mức kinh tế, kỹ thuật

về CNTT

Phát triển nguồn nhân lực CNTT: Phát triển đội ngũ giám đốc CNTT; bồi dưỡng kiến thức CNTT cho cán bộ công chức trong cơ quan Nhà nước Nghiên cứu xây dựng chế độ ưu đãi đối với cán bộ công chức chuyên trách về CNTT Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về quản lý dự án CNTT

1.4.2 Kết quả đạt được

Kết quả triển khai ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng, Nhà nước thời gian qua được thể hiện trong các Báo cáo số 51-BC/VPTW ngày 25/7/2011 của Văn phòng Trung ương Đảng tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 58-CT/TW, ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị; Báo cáo chuyên đề số 31-TTCĐ/VPTW ngày 23/4/2013 của Văn phòng TW Đảng; Báo cáo đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2013 công bố tháng 7/2014 cụ thể:

Trang 30

đã được các bộ ngành quan tâm, đẩy mạnh thực hiện, cụ thể là: 100% các bộ, cơ quan ngang bộ đã trang bị công cụ đảm bảo an toàn cho các máy tính trong cơ quan,

so với năm 2010 tỷ lệ này là 73%; tỷ lệ máy tính được cài đặt công cụ đảm bảo an toàn an ninh đạt 92,8%; tỷ lệ trung bình mạng LAN có hệ thống kiểm soát truy nhập (Firewall) và sao lưu, bảo vệ dữ liệu đạt 84,7%

Ở các địa phương, tỷ lệ trung bình máy tính/cán bộ của các địa phương đạt 67,5%, tăng 3,5% so với năm 2010 Tỷ lệ máy tính/cán bộ tại cấp quận, huyện thấp hơn so với các sở, ngành khoảng từ 10-30% Tỷ lệ máy tính kết nối Internet trung bình của địa phương là 86,9%

Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước được thiết lập đưa vào sử dụng, phục vụ hoạt động ứng dụng CNTT trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương; từ ngày 19/3/2012 đã có 4104 điểm được kết nối trên toàn quốc ở ba cấp, trong đó đã có 2967 điểm được sử dụng, chiếm tỷ lệ 72,3% Dịch vụ chủ yếu được cung cấp trên mạng truyền số liệu chuyên dùng là: (1) dịch

vụ kết nối Internet tốc độ cao, có quản lý tập trung ở 3 trung tâm miền; (2) dịch vụ hội nghị trực tuyến cho các cơ quan Đảng, chính phủ, quốc hội; (3) dịch vụ thiết lập mạng dùng riêng ảo

(2) Kết quả ứng dụng trong nội bộ cơ quan Nhà nước

* Sử dụng thư điện tử:

Các cơ quan Trung ương, 100% các bộ, cơ quan ngang bộ (trừ Bộ Quốc phòng,

Bộ Công an) đã triển khai hệ thống thư điện tử công vụ để trao đổi các loại văn bản như: thông báo, giấy mời, thông báo kết luận, văn bản nội bộ, lịch công tác, công văn, văn bản quy phạm pháp luật, trong đó 80% đơn vị đã triển khai hệ thống thư điện tử tới 100% các đơn vị trực thuộc; tỷ lệ trung bình cán bộ, công chức được cấp hộp thư điện tử đạt 93,8%, tăng 6,2% so với 2010 Tỷ lệ trung bình cán bộ, công

Trang 31

23

chức thường xuyên sử dụng thư điện tử trong công việc tại các bộ, cơ quan ngang

bộ đạt 88,7% tăng 13% so với năm 2010 Có 9/20 Bộ có từ 95-100% cán bộ thường xuyên sử dụng thư điện tử trong công việc; Bộ có tỷ lệ cán bộ thường xuyên sử dụng thư điện tử trong công việc thấp nhất là Bộ Y tế chỉ đạt 50% (năm 2010, tỷ lệ thấp nhất là 10%)

Ở địa phương, tỷ lệ cán bộ, công chức các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cấp hộp thư điện tử là 80,3%, tăng 3,5% so với năm 2010 Tỷ lệ trung bình cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng thư điện tử cho công việc mới chỉ đạt 67%, chỉ tăng 2,7% so với năm 2010 Tỷ lệ tỉnh, thành phố có trên 80% cán bộ thường xuyên sử dụng hòm thư điện tử trong công việc đạt 29,3% (năm 2010 là 14,3%) Có 6 tỉnh, thành phố đạt tỷ lệ 100% cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng thư điện tử là: An Giang, Bình Thuận, Đà Nẵng, Quảng Ninh, Thái Bình, Thanh Hoá, Thừa Thiên Huế và Hậu Giang Số lượng tỉnh, thành phố có tỷ lệ cán

bộ thường xuyên sử dụng thư điện tử dưới 60% vẫn chỉ chiếm 32,8% (giảm nhẹ so với 2010) Trong khi địa phương sử dụng thư điện tử công vụ ở mức Tốt (nghĩa là trên 80% cán bộ thường xuyên sử dụng) tăng lên so với năm 2010, cụ thể là: có 29,3% số địa phương sử dụng thư điện tử công vụ ở mức Tốt, so với năm 2010 là 12% thì tỷ lệ địa phương sử dụng ở mức Khá (60-80% cán bộ thường xuyên sử dụng) và Trung bình (dưới 60% cán bộ thường xuyên sử dụng) đều giảm, cụ thể là:

có 37,9% số địa phương sử dụng ở mức Khá so với năm 2010 là 50,8%, và 32,8%

số địa phương sử dụng ở mức Trung bình, so với năm 2010 là 34,9%

* Quản lý văn bản:

Việc triển khai hệ thống quản lý văn bản, điều hành trên môi trường mạng đã được các bộ, ngành, cơ quan ngang bộ tiếp tục triển khai mởi rộng tới các đơn vị trực thuộc Hiện có 19/20 cơ quan (95,5% trừ Bộ Y tế) đã triển khai hệ thống quản

lý văn bản, điều hành trên môi trường mạng, trong đó có 11 cơ quan (đạt 50%) đã triển khai tới 100% đơn vị trực thuộc Trong số những đơn vị được triển khai, tỷ lệ trung bình các đơn vị thường xuyên sử dụng hệ thống quản lý văn bản đạt 86,7%, trong đó có 73,7% đơn vị đạt mức Tốt (trên 80% đơn vị trực thuộc thường xuyên sử

Trang 32

Có 59/63 tỉnh, thành (93,7%) đã triển khai hệ thống quản lý văn bản, điều hành cho các cơ quan chuyên môn là sở, ban, ngành, trong đó có 21/63 (33,3%) triển khai tới 100% các sở, ban, ngành và 54/63 tỉnh, thành (85,7%) đã triển khai tới các quận, huyện, trong đó có 25/63 (39,7%) triển khai tới 100% các quận, huyện Còn 17,5% tỉnh, thành triển khai hệ thống quản lý văn bản điều hành tới dưới 30% các cơ quan chuyên môn và quận, huyện Kết quả đánh giá chất lượng triển khai, sử dụng hệ thống văn bản, điều hành ở các địa phương đến các sở, ban, ngành là 44%

ở mức Tốt (trên 80% đơn vị thường xuyên sử dụng), 46% ở mức Khá (60-80% đơn

vị thường xuyên sử dụng) và 10% ở mức Trung bình ( dưới 60% đơn vị thường xuyên sử dụng); đến các quận, huyện là : 48% ở mức Tốt, 46% ở mức Khá và 6% ở mức Trung bình

Ứng dụng chữ ký số trong gửi, nhận văn bản, thư điện tử vẫn là ứng dụng chưa được triển khai rộng rãi So với năm 2010, tỷ lệ đơn vị có sử dụng chữ ký số

đã tăng nhẹ, đạt 45,5% so với 2010 là 38,1%, song việc triển khai vẫn mang tính chất thí điểm Chỉ có 8/22 bộ, cơ quan ngang bộ triển khai ứng dụng chữ ký số, đạt

tỷ lệ trung bình 27,6%; các địa phương hầu như chưa triển khai

* Hội nghị trực tuyến:

Đã có 15/20 bộ, cơ quan ngang bộ triển khai thiết lập và sử dụng hệ thống hội nghị trực tuyến với tỷ lệ trung bình giữa các cuộc họp trực tuyến trên tổng số các cuộc họp ở diện rộng giữa cơ quan Trung ương với các cơ quan trực thụoc là 46,4%

và với các địa phương là 40,7% Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Xây dựng là các bộ đã tổ chức họp với số điểm cầu nhiều nhất và tới gần như tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Trang 33

25

Ở địa phương, có 16/63 (25,4%) tỉnh, thành đã tổ chức họp trực tuyến, tỷ lệ này thấp hơn so với năm 2010 là 92,1% Trong khi đó tỷ lệ các cuộc họp trực tuyến trên tổng số các cuộc họp diện rộng được tổ chức (tính trên các địa phương có tổ chức họp trực tuyến) là 42,9%, không tăng nhiều so với năm 2010 là 42,1%

Đánh giá và xếp hạng kết quả ứng dụng CNTT trong hoạt động nội bộ của cơ quan như sử dụng thư điện tử, quản lý văn bản, quản lý kế toán, tài chính, tài sản, quản lý nhân sự, họp trực tuyến 10/22 bộ, cơ quan ngang bộ ứng dụng tốt nhất là: Thanh tra Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Công thương, Bộ Tài chính; 10/63 địa phương ứng dụng tốt nhất là Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Thanh Hoá, Lào Cai, Thừa Thiên Huế, thành phố Hải Phòng, Vĩnh Long, Hà Tĩnh và Bắc Ninh

(3) Cung cấp thông tin trực tuyến

Việc cung cấp thông tin trực tuyến đối với người dân và doanh nghiệp được thực hiện trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của các bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Ở Trung ương, kết quả cung cấp thông tin trực tuyến cụ thể là: Thông tin giới thiệu về bộ, cơ quan ngang bộ và từng đơn vị trực thuộc đạt 27,3% (năm 2010 là 23,8%); hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý hành chính có liên quan là 63,6% (2010 là 9,5%); Thông tin thống kê chuyên ngành

là 22,7% (năm 2010 là 0%) và Thông tin quản lý, chỉ đạo, điều hành là 54,5% (năm

2010 là 47,6%) Các hạng mục thông tin có tỷ lệ đơn vị cung cấp đẩy đủ ở mức cao nhất giảm là: Thông tin về thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến là 13,6% (năm 2010 là 33,3%); Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch chuyên ngành là 59,1% (năm 2010

là 81%); Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công và Thông tin về chương trình nghiên cứu, đề tài khoa học là 22,7% (năm 2010 là 33,3%) Mức độ cung cấp thông tin của bộ, ngành được đánh giá cụ thể như sau: 14,3% số

Trang 34

26

bộ, ngành cung cấp thông tin đạt mức Tốt (>80điểm), so với năm 2010 là 30%, 52,4% số bộ, ngành đạt mức Khá (60-80 điểm), so với năm 2010 là 65%; và 33,3%

số bộ, ngành đạt mức Trung bình (<60 điểm) so với năm 2010 là 5%

Ở địa phương, tỷ lệ các tỉnh, thành phố cập nhật đầy đủ, kịp thời ở mức tối đa cho tất cả hạng mục thông tin nên trên là 50,8%, so với năm 2010 là 62,9% Kết quả cung cấp một số hạng mục thông tin cụ thể trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của các địa phương như sau: Thông tin chỉ đạo, điều hành là 52,4%, so với năm 2010 là 25,8%; Lấy ý kiến của người dân là 22,2% so với năm

2010 là 17,7%; Văn bản quy phạm pháp luật là 3,2% so với năm 2010 là 4,8%; Thông tin về thủ tục hành chính là 4,8% so với năm 2010 là 6,5%; Thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật là 22,2% so với năm 2010 là 35,5%; Thông tin về dự án, đầu tư là 17,5%, so với năm 2010 là 25,8%

(4) Cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Các mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến được xác định như sau: (a) Dịch

vụ công trực tuyến mức độ 1: cung cấp đầy đủ các thông tin về thủ tục hành chính

và các văn bản có liên quan quy định về thủ tục hành chính đó; (b) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 và cho phép tải về các mẫu văn bản và khái báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tuyến hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ; (c) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ Việc xử lý hồ so được thực hiện trên môi trường mạng Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ; (d) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3

và cho phép thanh toán lệ phí (nếu có) trực tuyến Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện

Có 7/20 bộ, cơ quan ngang bộ ở Trung ương có cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3-4; số lượng này không tăng so 2010, nhưng số lượng dịch vụ công trực tuyến được cung cấp ngày càng nhiều (31 dịch vụ mức 3 và 3 dịch vụ mức 4,

Trang 35

27

so với năm 2010 có 27 dịch vụ mức 3 và 1 dịch vụ mức 4) Tuy nhiên tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 mà các bộ, cơ quan ngang bộ cần cung cấp phục vụ người dân và doanh nghiệp còn thấp: 1 bộ đạt tỷ lệ 20%, 3 bộ đạt tỷ lệ từ 10%-15%,

3 bộ đạt tỷ lệ dưới 10% Bộ Ngoại giao cung cấp 16 dịch vụ công mức 3, Bộ Công thương cung cấp 4 dịch vụ mức 3 và 2 dịch vụ mức 4; Bộ Tài chính cung cấp 2 dịch

So sánh với năm 2010, mới có 60,3% tỉnh, thành phố cung cấp dịch vụ công từ mức

2 trở lên, trong đó có 1 thành phố cung cấp 3 dịch vụ công cấp 4 và 38 tỉnh, thành phố cung cấp 748 dịch vụ công cấp 2 Có thể nói đến nay, 10 tỉnh, thành phố cung cấp dịch vụ công trực tuyến tốt nhất trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử là: An Giang, thành phố Đà Nẵng, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Thừa Thiên Huế, Thanh Hoá, Đồng Nai, Yên Bái, Bạc Liêu và Thành phố Hồ Chí Minh

Hình 1.1 Biểu đồ tỉ lệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được đánh giá Tốt, Khá

và Trung bình theo Mức độ ứng dụng CNTT tổng thể giai đoạn 2010-2013

1.4.2.2 Các cơ quan Đảng

Thực hiện nhiệm vụ "các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã

hội đi đầu trong việc triển khai, ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi hoạt động theo phương châm đảm bảo tiết kiệm, thiết thực và hiệu quả lâu dài Tin học hoá

Trang 36

Ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng bao gồm:

(1) Phần mềm ứng dụng: Hệ thông tin điều hành tác nghiệp (dùng chung cho

các cơ quan Đảng) dùng ứng dụng cho công tác quản lý, xử lý và gửi nhận văn bản

đi, đến; quản lý chương trình làm việc, tài liệu văn kiện, mục lục hồ sơ lưu trữ của Đảng, đơn thư khiếu nại, tố cáo

(2) Phần mềm quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu Hồ sơ Đảng viên thực hiện

việc quản lý hồ sơ Đảng viên trong toàn Đảng

(3) Phần mềm chuyên ngành Kiểm tra Đảng dùng cho công tác quản lý hồ sơ

kiểm tra Đảng

(4) Phần mềm quản lý tài chính, tài sản Đảng dùng cho công tác quản lý tài

chính, tài sản của các cấp uỷ Đảng các cấp

(5) Phần mềm các hệ thống thông tin chuyên ngành của Ban Tổ chức Trung

ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Dân vận Trung ương, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương và Ban Đối ngoại Trung ương được dùng cho công tác lãnh chỉ đạo và triển khai các nghiệp vụ chuyên ngành trên

(6) Trang thông tin điện tử (Website), cổng thông tin điện tử để phổ biến,

tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trên mạng thông tin diện rộng của cấp uỷ hoặc mạng Internet, cập nhật các văn bản chỉ đạo, điều hành, tin bài phản ánh hoạt động của cấp uỷ, thông tin phục vụ lãnh đạo, hướng dẫn, trao đổi về nghiệp vụ công tác tham mưu, giúp việc cấp uỷ Hệ thống truyền hình hội nghị cũng được ứng dụng để tổ chức các cuộc họp trực tuyến

Việc ứng dụng phần mềm hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp dùng chung trong các cơ quan Đảng đã trở thành nề nếp, từng bước tạo phong cách làm việc mới trong các cơ quan Đảng; văn bản, tài liệu được cập nhật đầy đủ hơn, việc xử lý thông tin nhanh và kịp thời hơn; một số tỉnh uỷ, giảm được 30-50% lượng giấy tờ

Trang 37

29

Nhiều tỉnh, chủ động xây dựng và ứng dụng phần mềm phục vụ hoạt động của cấp uỷ như các phần mềm ứng dụng công tác văn thư, tổng hợp, xử lý đơn thư, kiến nghị của dân góp phần giảm chi phí hành chính, rút ngắn thời gian luân chuyển văn bản và nâng cao hiệu quả công việc

Đến nay tại các tỉnh uỷ, , tỷ lệ số hoá công văn đi bình quân đạt 95%, số hoá công văn đến đạt 36%, tăng 7% so 2010; tại các huyện, thị uỷ, tỷ lệ số hoá công văn

đi bình quân đạt 80%, số hoá công văn đến đạt 41%

Hằng năm, bình quân mỗi tỉnh uỷ, có 28.600 văn bản và mỗi huyện, thị uỷ có 2.200 văn bản được hình thành theo quy trình xử lý văn bản trong môi trường mạng; khoảng 30.000 địa chỉ thư điện tử được thiết lập trên mạng thông tin diện rộng của Đảng và khoảng 9,2 triệu lần gửi thư điện tử/năm Dung lượng dữ liệu chưa trong mỗi hộp thư điện tử bình quân đạt gần 500MB/hộp thư (khoảng 35.000 trang tài liệu) đối với cán bộ tại cấp tỉnh và khoảng 94MB/hộp thư (khoảng 6.700 trang tài liệu) đối với cán bộ tại cấp huyện Trung bình mỗi cán bộ tại cấp tỉnh gửi 4,2 thư điện tử/tuần, mỗi cán bộ tại cấp huyện gửi 7,1 thư/tuần Lượng dữ liệu bình quân do các Đảng uỷ xã, phường gửi nhận trên mạng của Đảng qua hệ thống điều hành tác nghiệp và thư điện tử đạt khoảng 100MB/xã, phường (khoảng 7.000 trang tài liệu)

Việc họp trực tuyến, tổ chức hội nghị qua mạng đã được nhiều cơ quan Đảng

ở Trung ương và các tỉnh uỷ, triển khai thường xuyên và đi vào nề nếp, đạt hiệu quả, tiết kiệm thời gian, chi phí như Ban Tuyên giáo Trung ương, Văn phòng Trung ương, các tỉnh uỷ: Quảng Ninh, Hải Phòng, Đồng Nai, Kiên Giang

Nhiều tỉnh uỷ, đã thực hiện truyền đạt ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo trên mạng máy tính nội bộ như: Thành phố Hồ Chí Minh, Thừa Thiên Huế, Thanh Hoá, Đà Nẵng, Bình Dương

Phần mềm quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu Hồ sơ Đảng viên thực hiện việc

quản lý hồ sơ Đảng viên trong toàn Đảng đã được xây dựng và đưa vào sử dụng, phiếu 4 trang đạt tỷ lệ 77% với thời gian trễ trung bình của việc cập nhật biến động

là 2,5 tháng

Trang 38

30

Phần mềm chuyên ngành Kiểm tra Đảng đã được 75% tỉnh uỷ, triển khai, bình quân một tỉnh uỷ, cập nhật được trên 450 vụ việc và một huyện uỷ, thị uỷ cập nhật được trên 40 vụ việc

Phần mềm quản lý tài chính, tài sản Đảng được xây dựng, nâng cấp từ phiên bản IMAS 6.0 đến IMAS 8.0 góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính, tài sản của các cấp uỷ Đảng các cấp

Việc phổ biến, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trên mạng Internet được đẩy mạnh Website Đảng cộng sản Việt Nam (Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam) mỗi ngày có trên 100 tin, bài được cập nhật,

từ 600 nghìn đến 1 triệu lượt người truy cập và đã trở thành một kênh thông tin tin cậy, hữu hiệu đưa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng đến với mọi tầng lớp nhân dân, tiếp thu ý kiến của nhân dân đóng góp với Đảng, đấu tranh chống các lực lượng thù địch bôi nhọ, xuyên tạc đường lối đúng đắn của Đảng

Các tỉnh uỷ, đã xây dựng trang thông tin điện tử nội bộ trên mạng thông tin diện rộng của cấp uỷ, cập nhật các văn bản chỉ đạo, điều hành, tin bài phản ánh hoạt động của cấp uỷ, thông tin phục vụ lãnh đạo, hướng dẫn, trao đổi về nghiệp vụ công tác tham mưu, giúp việc cấp uỷ Các tỉnh uỷ, có trang thông tin điện tử tốt là Sơn

La, Yên Bái, Phú Thọ, Thái Nguyên, Hải Dương một số tỉnh uỷ đã xây dựng trang thông tin điện tử cấp uỷ trên Internet

1.4.3 Hạn chế, yếu kém, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm

1.4.3.1 Hạn chế, yếu kém

Việc triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước nói chung có những mặt chưa đáp ứng yêu cầu đề ra như các nội dung đã nêu trong Chỉ thị 58-CT/TW

Nhận thức của một bộ phận cán bộ lãnh đạo chưa thực sự sâu sắc và đầy đủ, một số cấp uỷ chưa thấy rõ vai trò, tầm quan trọng của việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin dẫn tới thiếu chủ động, chưa thực sự kiên quyết gắn ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới lề lối làm việc, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác

Trang 39

1.4.3.2 Nguyên nhân

Công nghệ thông tin có tốc độ phát triển nhanh; việc ứng dụng để góp phần đổi mới phương thức, lề lối làm việc là một nhiệm vụ phức tạp, quy mô rộng, liên quan đến nhiều khâu công việc, niều người đòi hỏi quá trình thực hiện cần có thời gian

Sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ chưa kiên quyết, thiếu kiểm tra, đôn đốc thường xuyên

1.4.3.3 Bài học kinh nghiệm

Công tác tổ chức quán triệt thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của cấp uỷ Đảng, chính quyền, cán bộ, Đảng viên về vai trò của ứng dụng và phát triển CNTT trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả

Việc xây dựng chương trình, kế hoạch ứng dụng CNTT phải được các cấp uỷ xác định là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo Ứng dụng CNTT đặc biệt trong các cơ quan Đảng cần bám sát chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, trước hết đảm bảo thông tin phục vụ sự lãnh đạo, điều hành của cấp uỷ và lãnh đạo cơ quan, thực hiện tiêu chuẩn hoá quy trình, giảm thời gian xử lý công việc, giảm hội họp, đổi mới lề lối, tác phong, thực hiện cải cách thủ tục hành chính

Quan tâm tới nguồn nhân lực CNTT, bộ máy chuyên trách CNTT có trình độ, năng lực chuyên môn và tâm huyết nghề nghiệp, có chính sách phù hợp để thu hút cán bộ có trình độ cao yên tâm cống hiến

1.5 Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT trong công tác quản lý

Căn cứ vào mục tiêu ứng dụng CNTT và các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng CNTT trong quản lý; dựa trên các tiêu chuẩn và các quy định cụ thể về các

Trang 40

32

chuẩn mực (tiêu chí, tiêu chuẩn, chỉ tiêu…), do Nhà nước hoặc các cơ quan chức năng ban hành, công tác đánh giá chất lượng ứng dụng CNTT thực hiện các nội dung sau:

- Thu thập, tổng hợp và phân tích các thông tin, số liệu, các minh chứng cần có theo các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định đề ra

- Tổ chức khảo sát thu thập các ý kiến tự đánh giá của cơ quan, đơn vị

- Tổng hợp thông tin đánh giá theo các tiêu chuẩn kiểm định và các dữ liệu bằng chứng thu được

1.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá

Có nhiều cách đánh giá công tác ứng dụng CNTT trong quản lý ở cơ quan, tổ chức, trong luận bản luận văn này, tác giả đánh giá trên 4 chỉ tiêu sau:

(1) Mức độ quan tâm của lãnh đạo

Chỉ tiêu này gồm những nội dung về sự quan tâm, nhìn nhận, tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo; thể hiện qua các văn bản, quyết định, các việc làm cụ thể…

(2) Đánh giá về hạ tầng kỹ thuật

Chỉ tiêu đánh giá này gồm những nội dung liên quan đến cơ sở vật chất như hạ tầng công nghệ, trang bị máy tính, các loại mạng được sử dụng

(3) Đánh giá về nguồn nhân lực

Chỉ tiêu này đánh giá các nội dung liên quan đến lực lượng cán bộ chuyên trách CNTT và những người sử dụng máy tính; gồm số lượng, chất lượng, trình độ, tình hình đào tạo, sử dụng…

(4) Đánh giá về hiệu quả ứng dụng CNTT

Chỉ tiêu này đánh giá các nội dung liên quan đến chất lượng, hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong cơ quan, đơn vị, như chất lượng khai thác sử dụng máy, sử dụng mạng, hoạt động chỉ đạo, điều hành

1.5.2 Các phương pháp đánh giá

Để đánh giá tình hình ứng dụng CNTT trong công tác quản lý tại các cơ quan Đảng tỉnh Hòa Bình, luận văn sử dụng các phương pháp đánh giá cơ bản như: (1) Phương pháp phân tích tổng hợp: là phương pháp cơ bản giúp ta đi sâu nghiên cứu tường tận các mặt của vấn đề, chỉ ra được nguyên nhân, rút ra được bản chất, xu hướng vận động của sự vật, vấn đề Trong luận văn, phân tích được sử

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2006
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2011
10. Ban Tư tưởng Văn hóa Trung ương, Ban Khoa giáo Trung ương (2001), Ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Ban Tư tưởng Văn hóa Trung ương, Ban Khoa giáo Trung ương
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2001
15. Văn phòng Ban chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin - Hội tin học Việt Nam (2010,2011,2012), Báo cáo chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Việt Nam năm 2010,2011,2012 (Vietnam ICT Index 2010,2011,2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin Việt Nam năm 2010,2011,2012
16. GS.TS. Nguyễn Khắc Khoa (2004), Vấn đề đào tạo và bồi dưỡng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, Thông tin Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề đào tạo và bồi dưỡng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Khắc Khoa
Năm: 2004
17. Nguyễn Hữu Thân (2004), Quản trị hành chính văn phòng, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị hành chính văn phòng
Tác giả: Nguyễn Hữu Thân
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2004
19. GS.TS Nguyễn Thành Độ (2005), Giáo trình Quản trị văn phòng, Nhà xuất bản Lao động - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị văn phòng
Tác giả: GS.TS Nguyễn Thành Độ
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - xã hội
Năm: 2005
20. GS. Nguyễn Văn Ba (2006), Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: GS. Nguyễn Văn Ba
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
21. TS. Phạm Thị Thanh Hồng (2006), Hệ thống thông tin quản lý, Nxb Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin quản lý
Tác giả: TS. Phạm Thị Thanh Hồng
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2006
22. Học viện hành chính quốc gia (2006), Hành chính công, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành chính công
Tác giả: Học viện hành chính quốc gia
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2006
33. Cục Thống kê tỉnh Hoà Bình (2013), Niên giám thống kê tỉnh Hoà Bình năm 2012, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Hoà Bình năm 2012
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Hoà Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2013
35. Văn phòng Tỉnh ủy Hoà Bình (2013,2012,2011,2010), Báo cáo tình hình ứng dụng CNTT các cơ quan Đảng tỉnh Hoà Bình 2013,2012,2011,2010.Một số trang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình ứng dụng CNTT các cơ quan Đảng tỉnh Hoà Bình 2013,2012,2011,2010
1. Đảng Cộng sản Việt Nam, Bộ chính trị (2000), Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá Khác
4. Quốc hội (2006), Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006 Khác
5. Chính phủ (2007), Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan Nhà nước Khác
6. Thủ tướng Chính phủ (2010), Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011-2015 Khác
7. Ban Bí thư TW Đảng (2002), Đề án tin học hoá hoạt động của các cơ quan Đảng giai đoạn 2001-2005 Khác
8. Ban Bí thư TW Đảng (2006), Đề án tin học hoá hoạt động của các cơ quan Đảng giai đoạn 2006-2010d Khác
9. Ban Tổ chức TW Đảng (2010), Kết quả khai thác, sử dụng quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu Đảng viên; (2012) Kết quả triển khai ứng dụng CNTT phục vụ công tác tổ chức xây dựng Đảng Khác
11. Văn phòng TW Đảng (2012,2013), Các báo cáo tháng, Thông tin chuyên đề năm 2012, 2013 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w