Lấy ngẫu nhiên 10 viên bi trong bình.. Tính xác suất để trong 10 bi lấy ra có đúng 2 loại màu?Tính chính xác đến hàng phần nghìn 2.. Lập phương trình đường thẳng d đi qua gốc tọa độ và t
Trang 1Câu I(2 điểm) ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC KHỐI A – B
Năm học 2010 – 2011 Ngày thi: 27 – 11 – 2010 Thời gian làm bài: 180 phút Câu I(2 điểm):
Cho hàm số y x 3 6x2 9x 1 (1)
1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (1)
2 Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số (1) biết tiếp tuyến song song với đường thẳng 9x – y = 0
Câu II(2 điểm):
1 Giải phương trình:
1
x
x
2 Giải hệ phương trình:
Câu III(2 điểm):
1 Trong một bình đựng 10 viên bi đỏ, 8 viên bi xanh và 12 viên bi vàng Lấy ngẫu nhiên
10 viên bi trong bình Tính xác suất để trong 10 bi lấy ra có đúng 2 loại màu?(Tính chính xác đến hàng phần nghìn)
2 Giải phương trình: 2(log16 x)2 log log ( 24x 4 x 1 1)
Câu VI(1 điểm): Chứng minh rằng: Với n là số nguyên dương ta có:
2 2 3 3 4 ( 1) n ( 2).2n 1
Câu V(2 điểm):
1 Cho hai đường thẳng d1: 2x – y + 1 = 0 và d2: x + 2y – 7 = 0 Lập phương trình đường thẳng d đi qua gốc tọa độ và tạo với hai đường thẳng d1 và d2 một tam giác cân có đỉnh là giao điểm của d1 và d2 Tính diện tích tam giác đó
2 Cho lăng trụ ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, BC = 2a 2 Hình chiếu vuông góc của A’ trên mp(ABC) trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, khoảng cách giữa AA’ và BC bằng a
Tính thể tích khối lăng trụ và côsin của góc giữa B’C’ và AA’
Câu VI(1 điểm) Tìm m để phương trình sau có 2 nghiệm thực phân biệt
4 2x 2x 2 64 x 2 6 x m m R
Sở giáo dục đào tạo Bắc Ninh
Trường THPT Hàn Thuyên
Trang 2THANG ĐIỂM – ĐÁP ÁN
Câu I(2đ)
1(1 đ) Khảo sát hàm số đúng, đầy đủ các bước,vẽ đúng đồ thị 1 đ 2(1đ) Gọi M(xo; yo) là tiếp điểm hệ số góc của tiếp tuyến là
k = y’(xo) = 3xo2 – 12xo + 9 Theo gt: tiếp tuyến song song với đường thẳng 9x – y = 0 k = 9
Từ đó: 3xo2 – 12xo + 9 = 9 o 04
o
x x
Với xo = 0 yo = - 1 phương trình tiếp tuyến: y = 9x – 1 Với xo = 4 yo = 3 phương trình tiếp tuyến y = 9x – 33
0,25
0,25 0,25 0,25 CâuII
1(1đ)
Điều kiện:
2
x k
Khi đó:
2
2 (1 sin )
cos
1 tan
2
x
x
2
2
1 cos
x
k
0.25
0,25
0,5 2(1đ) Cộng vế với vế hai phương trình ta được: 2(x2 + y2) 2 2
x y = 250
x y
Kết hợp với (1) ta có: 2 122 7 ( )
12 25
I xy
hoặc
7 ( ) 12
x y
II xy
Giải hệ (I) ta được: x y43
hoặc x y34
Giải hệ (II) ta được: x y43
hoặc x y34
Kết luận:
0,25
0,25 0,25
0,25
Câu III(2đ)
1(1đ) Gọi A là biến cố ‘’ 10 viên bi được lấy ra có đúng 2 loại màu’’
Số phần tử của không gian mẫu: C3010 = 30045015 +TH1: 10 viên bi được lấy ra có 2 loại màu: màu đỏ và màu xanh có
10 10
18 10
C C cách lấy +TH2: 10 viên bi được lấy ra có 2 loại màu: màu đỏ và màu vàng có:
C C C cách lấy +TH3: 10 viên bi được lấy ra có 2 loại màu: màu xanh và màu vàng có:
C C cách lấy
có 10 10 10 10 10
18 22 20 2( 10 12 )
C C C C C cách lấy ra 10 viên bi có 2 loại màu
0,25 0,25
0,25
Trang 3 A = 875026 Xác suất để lấy được 10 viên bi có đúng 2 loại màu là:
( )P A A 0, 029
2(log x) log log ( 2x x 1 1)
Điều kiện: x > 0 Khi đó: pt 2
log x 2log log ( 2x x 1 1) 0
4
log (log 2log ( 2 1 1)) 0
log 2log ( 2 1 1) (2)
x
Giải (1) ta được x = 1 Giải (2) ta được x = 0 và x = 4 Kết hợp điều kiện ta được x = 1 và x = 4
0,25
0,25
0,25 0,25
Câu VI
(1 điểm):
Với mọi x và n là số nguyên dương ta có:
Thay x = 1 vào ta được: 2n 0 1 2 3 n
Lấy đạo hàm 2 vế theo x của (1) ta được;
Thay x = 1 vào (3) ta được: 2n 1 1 2 2 3 3 n
Lấy (4) trừ (2) ta được:
0,25
0,25
0,25 0,25
Câu V
(2 điểm):
1(1đ) Tọa độ giao điểm của d1 và d2 là A( 1; 3) và tam giác tạo bởi 3 đường
thẳng là ABC với B là giao điểm của D và d1, C là giao điểm của d và d2 Th1: Đường thẳng d có dạng x = 0
Ta có vectơ pháp tuyến của d; d1; d2 lần lượt là:
(1;0), (2; 1); (1; 2)
Khi đó: cos( , ) cos( , )n n 1 n n 2 (loại) TH2: Gọi đường thẳng d có dạng: y = kx kx – y = 0
Ta có vectơ pháp tuyến của d; d1; d2 lần lượt là:
( ; 1), (2; 1); (1; 2)
Ta có: n n 1. 2 0 d1 d2 nên tam giác ABC vuông cân
góc giữa d và d1 là 45o
1
cos 45o cos( , )n n
2 2
3
k
k
+ Nếu k = - 3 ta có d có phương trình y = - 3x ( 1 3; ), ( 7 2; )
5 5 5 5
0,25
0,25
Trang 4Khi đó: 6 10
5
BC và đường cao AH = d(A, d) = 6
10
Suy ra diện tích tam giác ABC là: 1 18
S AH BC
+ Nếu k = 1
3 ta có d có phương trình y = 1
3x ( 3; 1), (21 7; )
Khi đó: 8 10
5
BC và đường cao AH = d(A, d) = 8
10
Suy ra diện tích tam giác ABC là: S = 1 32
2 AH BC 5
0,25
0,25
2(1đ) Tam giác ABC vuông cân tại A
nên tâm đường tròn ngoại tiếptam giác là trung điểm H của BC và
AB = AC = 2a; AH = a 2
Ta có H là hình chiếu của A’ trên mp(ABC) nên A’H mp(ABC) A’H là đường cao của hình lăng trụ Thể tích của khối lăng trụ là:
V = A’H.Sđ Trong đó Sđ = 2a2
Ta có: AH BC và A’H BC nên BC mp(AA’H)
Kẻ HK AA’ ta được HK BC nên HK là khoảng cách giữa AA’ và BC
Ta có: A KH' và A HA' đồng dạng nên ' ' '
A H
A A HA
'
A HA
vuông tại H nên A’H2 = AA’2 – AH2 AA’ = 2a; A’H =a 2
Suy ra thể tích V = 2a3 2
*) Ta có: BC mp(AA’H)
' ' ' ' ( ' ', ') 90o
0,25
0,25
0,25 0,25
Câu VI
(1 điểm).
Điều kiện: 0 x 6 Xét hàm số f x 4 2x 2x 2 6 4 x 2 6 x trên tập 0;6
Ta có: f x 2x14 2x12 2 6 x14 2 6 x12 1 34 1 12
3 3
.
2
2x 6 x 2x 2 6x x 6 x 2x 6 x
0,25
Trang 5Tacó
0
2 2x 2 6x x 6 x 2x 6 x
với x 0;6
f x x x x x x
Ta có bảng biến thiên
Số nghiệm của phương trình đã cho bằng số giao điểm của đồ thị hàm
số yf x và đường thẳng y m trên miền 0;6
Dựa vào bảng biến thiên ta được giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán
là 2 6 2 6 4 m 3 2 6
0,25
0,25
0,25
Các cách giải khác cho điểm tương đương
x f’(x) f(x)
0
-+
6 2
0
412 2 3