Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại Chi cục Thuế huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại Chi cục Thuế huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
DƯƠNG THỊ CẨM TÚ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN NAM ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
DƯƠNG THỊ CẨM TÚ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN NAM ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: CA150407
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THÖC HƯƠNG GIANG
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học do tôi nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thúc Hương Giang với các tài liệu, số liệu, thông tin
về Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại Chi cục Thuế Nam Đàn do tôi thu thập
Tác giả
Dương Thị Cẩm Tú
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản luận văn này, trước hết, tác giả xin gửi lời cảm
ơn chân thành nhất tới TS Nguyễn Thúc Hương Giang – giảng viên Viện Kinh
tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Với sự hướng dẫn tận tình, chi tiết của Cô, tác giả đã học hỏi, hiểu biết và nắm bắt thêm rất nhiều vấn đề về chuyên môn và các lĩnh vực khác Tác giả cũng xin gửi lời chân thành cảm ơn đến gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã nhiệt tình giới thiệu, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong thời gian thực hiện bản luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ 5
1.1 Khái niệm thuế và quản lý thuế 5
1.1.1 Khái niệm thuế 5
1.1.2 Khái niệm quản lý thuế 6
1.2 Những vấn đề cơ bản về quản lý nợ thuế 7
1.2.1 Khái niệm nợ thuế 7
1.2.2 Đặc điểm của nợ thuế 8
1.2.3 Phân loại nợ thuế 9
1.2.4 Khái niệm quản lý nợ thuế 15
1.2.5 Vai trò của công tác quản lý nợ thuế 15
1.2.6.Yêu cầu của công tác quản lý nợ thuế 16
1.2.7 Nội dung của công tác quản lý nợ thuế 16
1.3 Những vấn đề cơ bản về cưỡng chế nợ thuế 17
1.3.1 Khái niệm cưỡng chế nợ thuế 17
1.3.2 Đặc điểm cưỡng chế nợ thuế 18
1.3.3 Vai trò của công tác cưỡng chế nợ thuế 18
1.3.4 Nội dung và yêu cầu đối với công tác cưỡng chế nợ thuế 19
1.3.5 Các biện pháp cưỡng chế nợ thuế 20
1.4 Mối quan hệ giữa quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 22
1.5 Quy trình quản lý nợ thuế và cưỡng nợ thuế 22
1.5.1 Quy trình quản lý nợ thuế 22
1.5.2 Trình tự áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế hiện hành ở Việt Nam 26
1.6 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 29
1.6.1 Tỷ lệ tiền nợ thuế với số thực hiện thu của ngành thuế 29
1.6.2 Tỷ lệ số tiền nợ thuế của năm trước thu được trong năm nay so với số nợ có khả năng thu tại thời điểm 31/12 năm trước 30
1.6.3 Tỷ lệ tiền thuế đã nộp nsnn đang chờ điều chỉnh 30
1.6.4 Tỷ lệ số hồ sơ gia hạn nộp thuế được giải quyết đúng hạn 31
1.6.5 Tỷ lệ số vụ cưỡng chế nợ thuế được thực hiện trong năm 31
1.6.6 Tỷ lệ số tiền nợ thuế thu được trong năm đánh giá qua từng hình thức cưỡng chế 31
1.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 32
1.7.1.Nhóm yếu tố chủ quan 32
1.7.2 Nhóm yếu tố khách quan 32
Trang 61.8 Kinh nghiệm quản l nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại các đơn v bạn và bài học kinh nghiệm rút ra cho chi cục thuế Nam Đàn 33 1.8.1.kinh nghiệm của chi cục thuế huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 33 1.8.2 Kinh nghiệm của chi cục thuế huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An 35 1.8.3 Kinh nghiệm của văn phòng quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế, cục thuế tỉnh Nghệ An 36 1.8.4 Những bài học kinh nghiệm rút ra đối với công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại chi cục thuế huyện Nam Đàn 37
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 38 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ
NỢ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN NAM ĐÀN - TỈNH NGHỆ AN 39
2.1 Đặc điểm kinh tế- xã hội và tổ chức bộ máy chi cục thuế huyện Nam Đàn 39 2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Nam Đàn 39 2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế tại chi cục thuế huyện Nam Đàn 40 2.1.3 Tình hình công tác thu ngân sách của chi cục thuế huyện Nam Đàn 42 2.2 Thực trạng công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế trên đ a bàn huyện Nam Đàn 45 2.2.1 Tình hình chung về số nợ thuế trên đ a bàn huyện Nam Đàn 45 2.2.2 Thực trạng công tác quản lý nợ thuế tại chi cục thuế huyện Nam Đàn 47 2.2.3 Thực trạng công tác cưỡng chế nợ thuế trên đ a bàn chi cục thuế huyện Nam Đàn 55 2.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại chi cục thuế Nam Đàn 59 2.2.5 Đánh giá chung trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại đ a bàn chi cục thuế Nam Đàn 60
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 65 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN 66
3.1 Những yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế trên
đ a bàn huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An 66 3.1.1 Yêu cầu về đảm bảo tính nghiêm minh, sự bình đẳng trong việc thực hiện các luật thuế đối với các đối tượng nộp thuế 66 3.1.2 Yêu cầu về đảm bảo bao quát từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh và theo từng khoản nợ thuế 66 3.1.3 Yêu cầu về đảm bảo thực hiện tốt các chỉ tiêu thu nợ theo kế hoạch đề ra 67 3.2 Giải pháp tăng cường công tác qln& ccnt trên đ a bàn huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An 67 3.2.1 Tăng cường công tác phân tích, quản lý, phân loại và lập kế hoạch thu nợ
và cưỡng chế nợ thuế 68 3.2.2 Tăng cường công tác ứng dụng phần mềm tin học vào quy trình quản lý nợ
và cưỡng chế nợ thuế 70 3.2.3 Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với các bộ phận trong chi cục, với các cơ quan ban ngành trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 71 3.2.4 Các giải pháp phụ trợ 77
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 80
Trang 7KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 814 KK&KKT Kê khai và Kế toán thuế
15 LPTB&TK Lệ phí trước bạ và thu khác
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình quản lý nợ thuế tại các chi cục thuế 23 Hình 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế Nam Đàn 42 Hình 2.2: Sơ đồ mô tả mô hình phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý 54 Hình 3.1 Mô hình phối hợp giữa Chi cục Thuế Nam Đàn và các cơ quan hữu quan trong công tác quản lý nợ thuế 76
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng số thu ngân sách nhà nước từ năm 2013 đến năm 2015 43
Bảng 2.2: Bảng Chi tiết nguồn thu ngân sách nhà nước năm 2013-2015 44
Bảng 2.3: Bảng số lượng doanh nghiệp theo ngành nghề từ năm 2013- 2015 45
Bảng 2.4: Bảng tình hình nợ thuế trên đ a bàn Huyện Nam Đàn năm 2013 – 2015 46
Bảng 2.5: Bảng phân loại theo sắc thuế và theo loại hình kinh tế trong 2 năm 2014-2015 49
Bảng 2.6: Bảng tình hình số liệu về nợ khó thu năm 2014, 2015 50
Bảng 2.7: Bảng tình hình số liệu về nợ chờ xử l năm 2014, 2015 51
Bảng 2.8: Bảng tình hình số liệu về nợ có khả năng thu năm 2014,2015 51
Bảng 2.9: Bảng tình hình thông báo nợ và tiền chậm nộp năm 2015 52
Bảng 2.10: Bảng kết quả thực hiện cưỡng chế nợ thuế năm 2013-2015 57
Bảng 2.11: Bảng kết quả cưỡng chế nợ theo từng biện pháp thực hiện giai đoạn 2013-2015 57
Trang 11MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Cho đến trước khi cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu xẩy ra, tình hình kinh tế xã hội đất nước có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống xã hội được cải thiện nhất là từ khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007 Cùng với chính sách mở của Nhà nước thì số lượng doanh nghiệp tăng lên một cách nhanh chóng cả về số lượng, loại hình lẫn quy mô Điều đó gây lên sức ép lớn cho vấn đề quản lý của Nhà nước nói chung và quản lý của ngành Thuế nói riêng Mặt khác, từ năm 2012 đến nay, tình hình kinh tế Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn, thách thức Hàng loạt doanh nghiệp trên phạm vi cả nước phải thu hẹp quy mô, giải thể hoặc phá sản Việc quản
lý thuế từ những doanh nghiệp này gặp rất nhiều khó khăn Đây cũng là một thách thức lớn cho ngành Thuế
Công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế nói riêng đối với một quốc gia rất quan trọng, đặc biệt đối với quốc gia đang phát triển như Việt nam vì thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là công cụ quan trọng góp phần điều chỉnh, thực hiện các chính sách vĩ mô của Nhà nước Thuế có đặc điểm là một khoản thu không hoàn trả trực tiếp và liên quan đến lợi ích trực tiếp của người nộp thuế nên trong thực tế có nhiều cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp… vẫn còn tâm lý chây ỳ nộp thuế, chiếm dụng tiền thuế, thậm chí còn
có hiện tượng trốn thuế làm cho số nợ đọng thuế còn rất lớn, nhiều khoản nợ thuế tồn tại nhiều năm không có khả năng thu, nhiều đối tượng có nợ thuế đã không còn tồn tại do b giải thể, mất tích… gây thất thu lớn cho NSNN Do vậy, trong hệ thống quản lý thuế thì quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế là một khâu quan trọng, là một chức năng chính của quản lý thuế Công tác này có vai trò quan trọng trong việc nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu k p thời tiền thuế cho NSNN nhằm chống thất thu thuế, đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp thuế
Trong bối cảnh chung của cả nước, Chi cục Thuế Nam Đàn đã và đang triển khai công tác quản lý thuế nói chung, trong đó có công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế Thực tế thời gian qua cho thấy công tác quản lý nợ thuế ở Chi cục Thuế Nam Đàn cũng đã đạt được nhiều kết quả tích cực Tuy nhiên, trong quá trình triển khai công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế còn gặp phải một số vướng mắc, khó khăn nên tình trạng nợ đọng thời gian qua vẫn còn diễn ra nhiều…gây thất thu cho NSNN Những vướng mắc và khó khăn trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế tại Chi cục Thuế Nam Đàn bao gồm hạn chế về yếu tố con người, hạn chế
về công tác ứng dụng phần mềm quản lý nợ tại đ a bàn Bên cạnh đó, công tác quản
lý nợ và cưỡng chế nợ thuế cung gặp một số hạn chế trong công tác công tác lập kế hoạch thu nợ, công tác phân tích những yếu tố ảnh hưởng hay thiết lập quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Đứng trước thực trạng đó, công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế của toàn Ngành nói chung và Chi cục Thuế Nam Đàn nói riêng đang là vấn đề cấp bách
Trang 12phải cải tiến đổi mới, đòi hỏi phải có những biện pháp tăng cường để thực hiện tốt công tác này Qua quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Bách khoa Hà Nội và trong quá trình làm việc tại Chi cục Thuế Nam Đàn, với đặc thù là một đơn
v thu NSNN trên đ a bàn huyện, tác giả đã đặt ra mục tiêu nghiên cứu chuyên sâu
và cụ thể hơn về công tác quản lý thuế với đề tài: “Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại Chi cục Thuế huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế trên đ a bàn huyện Nam Đàn trong giai đoạn tới Những giải pháp này sẽ được đề xuất dựa trên những phân tích, đánh giá
về thực trạng công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế trên đ a bàn huyện Nam Đàn giai đoạn 2013-2015
lý nợ và cưỡng chế nợ thuế trên đ a bàn huyện Nam Đàn thời gian qua
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế trên đ a bàn huyện Nam Đàn thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
* Phạm vi về nội dung đề tài tập trung đi sâu vào các vấn đề lý luận và thực trạng công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế trên đ a bàn huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
* Về thời gian: Đề tài tập trung phân tích trong giai đoạn từ 2013 đến hết năm 2015 Do đó, các số liệu từ năm 2013 đến năm 2015 sẽ được thu thập
* Đối tượng nghiện cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý
nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế đối với các loại thuế giá tr gia tăng, thuế thu thập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, tiền phạt, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế khác do Chi cục Thuế Nam Đàn, tỉnh Nghệ An quản l trên đ a bàn
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn như các luận văn đã được nghiên cứu trước đó, sách giáo trình, sách chuyên khảo, các báo cáo khoa học, báo cáo tài chính liên quan…Luận văn cũng sử dụng các báo cáo tổng kết hoạt động của Chi cục Thuế Nam Đàn
Bên cạnh đó, các thông tin thứ cấp còn được lấy từ các nguồn khác như:
Trang 13- Về thông tin nợ thuế, tác giả thu thập số liệu từ chương trình quản lý thuế,
hệ thống thông tin của người nộp thuế do cơ quan thuế quản l như kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế; các báo cáo tổng kết chuyên ngành, tạp chí chuyên ngành
- Về thông tin phát triển kinh tế xã hội nói chung, tác giả thu thập từ các thống kê, báo cáo của Chi cục Thống kê huyện Nam Đàn, các cơ quan ban ngành của huyện
- Các phân tích, đánh giá của các nghiên cứu trước về lĩnh vực của đề tài cũng được thu thập giúp cho quá trình phân tích được sâu sắc thêm Các dữ liệu thứ cấp được sử dụng cho phân tích ở cả chương 1, chương 2 và chương 3 nhưng chủ yếu là phân tích ở chương 1 và mục 2.1
4.2 Phương pháp tổng hợp thông tin, dữ liệu
Cách thức tổng hợp xử lý thông tin được luận văn sử dụng là các tài liệu sau khi điều tra, thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa để tính toán các chỉ tiêu phù hợp cho đề tài Luận văn sử dụng công cụ phần mềm Excel để tính toán cơ bản Công cụ phần mềm này được kết hợp với phương pháp phân tích để phản ánh thực trạng về quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế trong những năm qua thông qua các số tuyệt đối, số tương đối được thể hiện thông qua các bảng biểu số liệu Phương pháp tổng hợp số liệu sẽ sử dụng các công cụ phần mềm kết hợp với các phương pháp hỗ trợ như so sánh, phân tích và tổng hợp
4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu
lý luận được xử lý bằng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp để làm sáng tỏ cơ
sở lý luận của đề tài Từ các các số liệu liên quan đến công tác quản l và cưỡng chế
nợ thuế được rút ra để tổng hợp, phân tích và xem xét trong mối quan hệ nhân quả với tình hình chung của công tác tại Chi cục thuế Các kết quả phân tích được thể hiện trong các bảng biểu, sơ đồ tương ứng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
5.1 Ý nghĩa khoa học
Luận văn đã tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế, luận giải những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Ý nghĩa thực tiễn của luận văn nằm ở vấn đề phân tích và đánh giá được thực trạng công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Chi cục Thuế Nam Đàn Căn cứ trên những phân tích đó và nhìn nhận thực tiễn khách quan tại Chi cục Thuế, tác giả sẽ đề xuất một số nhóm giải pháp và kiến ngh tăng cường công tác này trên
đ a bàn huyện Nam Đàn Đứng trước tình hình hiện nay có nhiều khó khăn trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, việc đưa ra những đánh giá về thực trạng
và những giải pháp kèm theo là điều rất cần thiết đối với Chi cục Thuế và có ý nghĩa thực tiễn đối với đơn v nghiên cứu của luận văn
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Trang 14Chương 1: Tổng quan về quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Chi cục Thuế Huyện Nam Đàn
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại Chi cục Thuế Huyện Nam Đàn
Trang 15
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ
1.1.KHÁI NIỆM THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ
Để làm nền tảng cơ sở cho phân tích thực trạng ở phần sau, việc tổng quan lại những vấn đề cơ sở lý luận liên quan đến thuế, nợ thuế và cưỡng chế, quản lý nợ thuế là rất quan trọng Nội dung của chương 1 sẽ đề cập đến vấn đề này, trước tiên
là những khái niệm về thuế và quản lý thuế:
1.1.1.KHÁI NIỆM THUẾ
Hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau đề cập đến thuế và các vấn đề liên quan đến Thuế Dưới đây là một số trích dẫn tiêu biểu:
Theo Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” xuất bản năm 1998 từ Kessinger Publishing, LLC đã đưa ra một đ nh nghĩa tương đối cổ điển về thuế:
“Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi phí của Nhà nước”
Đây là khái niệm được ra đời khá sớm và cũng rất nổi tiếng về thuế, tuy nhiên khái niệm này không phân đ nh thuế được bù đắp vào công việc gì và trong nhiều trường hợp, thuế không chỉ để bù đắp chi tiêu mà còn dùng để phát triển kinh
tế, xã hội
Khái niệm được G Jege đưa ra có tính khái quát cao, được coi là cơ sở của các khái niệm sau này Tùy theo tính chất hoạt động, vai trò, nhiệm vụ của nó, các khái niệm về thuế sau này thường được nêu một cách chi tiết hơn, nhấn mạnh đến chức năng mà người ta muốn đề cập, chẳng hạn như:
Theo tác giả Stiglitz, Joseph E trong cuốn “Economics of Public Sector” từ nhà xuất bản Third Edition, W W Norton & Company năm 2000:
“Thuế hay thu ngân sách nhà nước là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ Ngân sách nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của Nhà nước Thuế là số tiền thu của các công dân, hoạt động và đồ vật (như giao dịch, tài sản) nhằm huy động tài chính cho chính quyền, nhằm tái phân phối thu nhập, hay nhằm điều tiết các hoạt động kinh tế
- xã hội”
Trên góc độ kinh tế học, theo tài liệu “Khái niệm và đặc điểm của thuế” của Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (VOER):
“ Thuế là biện pháp đặc biệt theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình
để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của nhà nước”
Tại Việt Nam, thuế là khái niệm đã được đề cập nhiều trong các văn bản pháp luật, cụ thể là các văn bản luật về thuế và quản lý nợ thuế
Theo Luật số 78/2006/QH11 của Quốc hội (Luật Quản lý thuế), tại Điều 4 có
đề cập đến khái niệm về thuế như sau:
“Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế”
Thuế không chỉ là nguồn thu chính mà còn là công cụ điều tiết vĩ
Trang 16và phát triển của Nhà nước Trong quá trình tồn tại và phát triển, Nhà nước cần có một nguồn tài chính nhằm trang trải những khoản chi tiêu của mình Để phục vụ cho nhu cầu đó, Nhà nước dùng thuế là một công cụ huy động nguồn tài chính trong nhân dân và các tổ chức kinh tế vào ngân sách Đây là khoản đóng góp bắt buộc của mọi thành viên trong xã hội
Như vậy, có thể hiểu thuế chính là khoản thu ngân sách của nhà nước từ các nguồn tài chính của dân cư và các tổ chức trong xã hội Thuế là nguồn thu tài chính của quốc gia giúp Nhà nước thực hiện thỏa mãn các nhu cầu phát triển về kinh tế và
xã hội của quốc gia đó
Ngoài ra, có thể hiểu Thuế là một khoản thu nhập được chuyển giao một cách bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước, do pháp luật quy đ nh nhằm sử dụng cho mục đích công cộng Một trong những đặc trưng quan trọng của thuế là mang tính pháp lý cao Mỗi khoản thuế phát sinh được xác đ nh trên cơ sở thu nhập của người nộp thuế và sẽ trở thành khoản nộp bắt buộc mà người nộp thuế phải có nghĩa vụ chuyển giao cho nhà nước Tuy nhiên, trong thực tiễn do nhiều lý
do khác nhau, người nộp thuế chưa nộp hoặc không nộp thuế cho nhà nước theo thời hạn quy đ nh, từ đó hình thành nên khoản nợ thuế
1.1.2.KHÁI NIỆM QUẢN LÝ THUẾ
Quản lý thuế là vấn đề đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và có nhiều khái niệm khác nhau Mỗi quan niệm đều nhìn nhận quản lý thuế ở một góc độ, phạm vi khác nhau và với mục đích, nghĩa thực tiễn khác nhau
uản l thuế là một lĩnh vực quản l chuyên ngành thuộc quản l hành chính Nhà nước uản l hành chính là sự tác động của cơ quan hành chính Nhà nước và con người hoặc các mối quan hệ xã hội để đạt được các mục tiêu của Chính phủ Tiếp cận dưới góc độ thực thi quyền lực Nhà nước thì quản l hành chính là thực th quyền hành pháp của Nhà nước Tiếp cận dưới góc độ công việc cụ thể thì quản l hành chính là điều chỉnh hành vi con người, hành vi xã hội và tổ chức thi hành pháp luật đã ban hành
Tổng cục Thuế Latvia cho rằng “ uản l thuế là một hệ thống những quá trình có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm mục tiêu đảm bảo thu thuế đúng, đủ và công bằng trên cơ sở quy đ nh của pháp luật thuế, bao gồm các hoạt động thu nhận
hồ sơ khai thuế, tính toán số thuế phải nộp, đôn đốc thu nộp thuế và cung cấp d ch
vụ tư vấn cho NNT”
Từ những cách hiểu như trên về quản l hành chính thì quản l thuế có thể được hiểu là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của Nhà nước, tức là, quản l thuế được hiểu
là hoạt động tác động và điều hành họat động đóng thuế của người nộp thuế
Hoạt động tác động nói trên của Nhà nước được hiểu dưới ba góc độ sau: + Là quá trình vận dụng bản chất, chức năng của thuế để hạch đ nh chính sách, bao gồm cả chính sách điều tiết qua thuế và chính sách quản l ;
+ Là quá trình xây dựng tổ chức bộ máy ngành Thuế và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản l thuế;
+ Là việc vận dụng các phương pháp thích hợp tác động đến quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT phù hợp với quy luật khách quan, bao gồm các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ, thanh tra, kiểm tra thuế… Đây chính là cách hiểu về quản l thuế theo nghĩa rộng Theo đó, quản l thuế bao gồm cả hoạt động xây dựng chính sách thuế, ban hành pháp luật thuế và hoạt động tổ chức hành thu
Trang 17Khái niệm quản l thuế nêu trên cho thấy quản l thuế bao gồm các khía cạnh chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, chủ thể của quản l thuế là Nhà nước, bao gồm cơ quan lập pháp với vai trò là người nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế; cơ quan hành pháp với tư cách là người điều hành trực tiếp công tác thu và nộp thuế; hệ thống các
cơ quan chuyên môn giúp cho cơ quan hành pháp cơ quan thuế, cơ quan hải quan thay mặt cho Nhà nước tổ chức và thực hiện thu thuế
Thứ hai, đối tượng quản l thuế là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN người nộp thuế
Thứ ba, mục tiêu của quản l thuế là huy động nguồn lực tài chính từ các tổ chức và cá nhân trong xã hội cho Nhà nước thông qua việc ban hành và tổ chức thi hành pháp luật thuế
Thứ tư, quản l thuế là một hệ thống nhất giữa các cơ quan quản l Nhà nước với nhau và giữa xây dựng chính sách thuế với tổ chức hành thu
Thứ năm, quá trình tác động, điều hành thu thuế gắn với quá trình thực hiện các chức năng quản l của Nhà nước và quá trình này phải tuan thủ các quy luật khách quan
Theo Luật quản l thuế số 21/2012/ H13, uốc hội ban hành ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật uản l thuế số 78/2006/QH11, nội dung quản l thuế bao gồm:
Đăng k thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn đ nh thuế
Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
Xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
uản l thông tin về người nộp thuế
Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Cưỡng chế thi hành quyết đ nh hành chính thuế
Xử l vi phạm pháp luật về thuế
Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Nguyên tắc quản l thuế bao gồm:
Các Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản l thuế Nộp thuế theo quy đ nh của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân
Việc quản l thuế được thực hiện theo quy đ nh của Luật này và các quy
đ nh khác của pháp luật có liên quan
Việc quản l thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
1.2.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ
1.2.1.KHÁI NIỆM NỢ THUẾ
Về khái niệm nợ thuế, có thể hiểu nợ thuế ở khía cạnh đầy đủ hơn là “Tiền
nợ thuế” Tiền nợ thuế là khoản tiền được xác đ nh là phải nộp vào ngân sách nhà nước đúng theo quy đ nh của pháp luật nhưng hiện nay vẫn chưa được thực hiện và còn tồn đọng ở các cá nhân và tổ chức có trách nhiệm nộp khoản thuế này cho các
cơ quan nhà nước.Theo Quyết đ nh số 1401/ Đ-TCT của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ngày 28 tháng 07 năm 2015 về việc ban hành quy trình quản lý nợ thuế,
đ nh nghĩa tiền nợ thuế như sau:
“Tiền thuế nợ là: các khoản tiền thuế; phí, lệ phí; các khoản thu từ đất; thu
từ khai thác tài nguyên khoáng sản và các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quan
Trang 18thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật (gọi chung là tiền thuế) nhưng đã hết thời hạn quy định mà NNT chưa nộp vào NSNN”
Người nợ thuế là NNT còn nợ các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải
nộp khác theo quy đ nh tại văn bản quy phạm pháp luật
Mức nợ thuế là số tiền thuế còn nợ của người nợ thuế tại một thời điểm, ở một ngưỡng nào đó khi phân loại nợ thuế
Thời điểm bắt đầu tính nợ đối với một khoản thuế nợ là ngày tiếp theo ngày
hết hạn nộp thuế theo quy đ nh của pháp luật về thuế
Thời điểm kết thúc tính nợ đối với một khoản thuế nợ (ngày thanh toán) là ngày khoản nợ được nộp vào NSNN; hoặc ngày có hiệu lực thi hành của văn bản xoá nợ, miễn nộp hoặc xử lý bằng các hình thức khác
Khoản nợ là số tiền thuế bắt đầu được tính nợ hay được gọi là bắt đầu phát
sinh tiền thuế nợ
Số ngày nợ thuế của một khoản thuế nợ là khoảng thời gian liên tục tính theo ngày, kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến thời điểm kết thúc tính nợ, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo quy đ nh của pháp luật
Bên cạnh đó, còn có khái niệm tiền chậm nộp thuế Tiền chậm nộp thuế là khoản tiền phạt được tính trên số tiền thuế nợ và số ngày nợ thuế của một khoản nợ
Ngoài ra, để đảm bảo thu đúng, đủ và k p thời các khoản thuế vào ngân sách nhà nước (NSNN), công tác quản lý nợ thuế rất quan trọng Dưới đây là một số khái niệm liên quan đến công tác này
1.2.2.ĐẶC ĐIỂM CỦA NỢ THUẾ
1.2.2.1 NỢ THUẾ LÀ MỘT HÀNH VI TÂM LÝ PHỔ BIẾN
Đặc điểm đầu tiên của nợ thuế là nợ thuế chính là hành vi tâm lý phổ biến Tại sao đây là một hành vi tâm lý phổ biến của các cá nhân và đơn v nộp thuế? Nội dung dưới đây sẽ phân tích rõ hơn về vấn đề này
Thứ nhất, hành vi nộp thuế luôn ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của người nộp thuế Điều này được giải thích là do trong hệ thống thuế bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau, tuy nhiên các sắc thuế dù trực tiếp hay gián tiếp đều đánh vào thu nhập của các thể nhân hay pháp nhân trong nền kinh tế Nói cách khác, thuế là một hình thức phân phối thu nhập có tính chất bắt buộc mà mọi người có nghĩa vụ phải nộp cho nhà nước Như vậy, điều này giải thích cho lí do tại sao hành vi nộp thuế luôn luôn ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của người nộp thuế
Thứ hai, tình trạng trốn tránh nộp thuế hiện nay là tình trạng phổ biến không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều nước khác trên thế giới Điều này là do hành vi nộp thuế ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của người nộp, việc họ trốn tránh nộp thuế sẽ giúp lợi ích họ có được nhiều hơn và điều này dẫn đến hành vi nộp thuế chậm hoặc trốn nộp thuế ngày càng tăng lên
Tình trạng trốn thuế, gian lận thuế, nợ đọng thuế còn khá phổ biến vừa làm thất thu NSNN, vừa không đảm bảo công bằng xã hội Hay nói cách khác, những người nộp thuế luôn tìm mọi cách để tối thiểu hóa số thuế mà họ phải nộp, tạo ra nợ thuế
1.2.2.2 NỢ THUẾ LÀ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ
Đặc điểm thứ hai của nợ thuế nằm ở vấn đề đây là hành vi vi phạm pháp luật
về thuế Vì việc nộp thuế ảnh hưởng trực tiếp lên tình hình kinh tế, tài chính của người nộp nên việc nợ thuế, nộp thuế chậm đã thường xuyên xảy ra Các quy phạm
Trang 19pháp luật về thuế cũng như các vấn đề pháp luật liên quan khác đến thuế ở tất cả các nước trên thế giới quy đ nh rõ đây là hành vi vi phạm pháp luật Quy phạm pháp luật thuế là các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra và đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các chủ thể thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN Việc chậm nộp hoặc nợ, trốn thuế là hành
vi được cho là hành vi vi phạm những quy đ nh bắt buộc này trong pháp luật liên quan đến Thuế Những quy đ nh này luôn luôn đề cập đến các phạm vi điều chỉnh như: mức nộp thuế, người nộp thuế và thời gian phải nộp thuế, tuy nhiên không phải
cá nhân/tổ chức nào cũng thực hiện tốt những điều này Như vậy, hành vi nợ thuế là hành vi vi phạm luật thuế của người nộp thuế bằng cách chậm nộp hoặc không nộp
số tiền thuế phải nộp vào NSNN theo quy đ nh của pháp luật thuế
1.2.2.3 NỢ THUẾ CHƢA HẲN LÀ HÀNH VI TRỐN THUẾ
Đặc điểm thứ ba của hành vi nợ thuế nằm ở nội dung nợ thuế chưa hẳn là hành vi trốn thuế Như đã đề cập ở đặc điểm trên, nợ thuế là hành vi vi phạm pháp luật Hơn nữa, đây còn là hành vi dẫn đến việc đánh giá hành vi trốn thuế của người nộp thuế Về hành vi trốn thuế, đây là hành vi cố ý vi phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế bằng mọi hình thức, thủ đoạn để làm giảm số thuế phải nộp vào NSNN Hành vi trốn thuế khác với hành vi nợ thuế vì nợ thuế chỉ mới là hành vi chậm nộp của các cá nhân/tổ chức nộp thuế, còn hành vi trốn thuế được coi là hành vi cố ý vi phạm pháp luật Tuy nhiên, hành vi nợ thuế cũng nằm trong chuỗi hành vi nhằm đến mục đích trốn thuế của người nộp Đặc biệt đối với các tổ chức là doanh nghiệp, khi số tiền thuế quá lớn, hành vi trốn thuế rất dễ dàng nảy sinh và điều này xuất phát từ hành vi ban đầu là nợ thuế, chậm nộp thuế
1.2.2.4 NỢ THUẾ KHÁC VỚI HÀNH VI TRÁNH THUẾ
Khác với hành vi trốn thuế, tránh thuế là hành vi lợi dụng sơ hở của luật thuế
để giảm nghĩa vụ thuế Đây không phải là hành vi vi phạm pháp luật mà là hành vi lợi dụng những yếu điểm trong pháp luật về thuế để làm lợi cho mình và nó xuất phát từ những nhược điểm trong hệ thống pháp luật về thuế của quốc gia đó Nợ thuế về bản chất là nghĩa vụ đã được luật pháp xác đ nh nhưng cố tình dây dưa, chậm nộp cho các cơ quan quản lý thu thuế, còn tránh thuế là hành vi cố ý lợi dụng
để giảm nghĩa vụ nộp thuế Chính vì vậy đặc điểm tiếp theo của nợ thuế chính là nó khác với hành vi tránh thuế
1.2.3.PHÂN LOẠI NỢ THUẾ
Về phân loại nợ thuế, hiện nay có các căn cứ sau để tiến hành phân loại:
- Khả năng thu hồi nợ thuế
- Nội dung nợ của người nộp thuế
- Thời gian nợ thuế
- Đối tượng nợ thuế
Nội dung phân loại cụ thể như sau:
1.2.3.1 CĂN CỨ VÀO KHẢ NĂNG THU HỒI NỢ THUẾ
Căn cứ thứ nhất để phân loại nợ thuế là khả năng thu hồi nợ Khả năng thu hồi nợ chính là phần trăm thành công trong việc thu hồi lại các khoản nợ Đối với các khoản nợ thuế, với tình trạng nợ thuế xảy ra liên tục như hiện nay, việc đánh giá khả năng thu hồi nợ thuế là rất quan trọng Dựa vào điều này, nợ thuế được phân thành ba loại: Nợ có khả năng thu, Nợ khó thu và Nợ không có khả năng thu
- Nợ có khả năng thu
Trang 20Theo thống kê, khoản nợ thuộc nhóm này thường chủ yếu là các khoản nợ mới phát sinh sau thời hạn nộp thuế được quy đ nh tại các văn bản pháp quy về thuế Do vậy, nợ có khả năng thu được hiểu là số tiền nợ thuế của người nợ thuế được xác đ nh phải nộp vào NSNN nhưng đã hết thời hạn nộp theo quy đ nh của pháp luật mà chưa nộp, đồng thời không thuộc nhóm nợ khó thu và nhóm nợ không
có khả năng thu Tùy thuộc vào tính chất, mục đích thu nợ của từng thời kỳ kinh tế
xã hội thì cơ quan thuế có thể tiếp tục chia nợ có khả năng thu hồi thành các loại:
+ Tiền thuế nợ từ 01-30 ngày,
+ Tiền thuế nợ từ 31-60 ngày,
+ Tiền thuế nợ từ 61-90 ngày,
+ Tiền thuế nợ từ 90-121 ngày,
+ Tiền thuế nợ trên 121 ngày
- Nợ khó thu
Theo cách phân loại này, nợ khó thu bao gồm số tiền thuế nợ của người nộp thuế đang trong giai đoạn b điều tra, khởi tố hình sự hoặc đang chờ bản án hoặc kết luận của cơ quan pháp luật nên chưa thực hiện được nghĩa vụ nộp thuế hoặc nợ của người nợ thuế ngừng và tạm ngừng hoạt động kinh doanh; nợ đang chờ giải quyết theo Luật phá sản
Khi người nộp thuế rơi vào tình trạng này thì có thể có trường hợp cơ quan điều tra đã phong tỏa tài khoản, sổ sách kế toán nên người nộp thuế không thể thực hiện việc nộp thuế hoặc người nộp thuế đã nộp thuế nhưng phải nộp vào tài khoản của cơ quan điều tra nên trên sổ theo dõi thu nộp của cơ quan thuế vẫn báo nợ Khi người nộp thuế đang b điều tra, khởi tố liên quan đến nghĩa vụ thuế hoặc không liên quan đến nghĩa vụ thuế thì cơ quan thuế phải tạm thời phân loại các khoản nợ của người nộp thuế này vào nhóm nợ khó thu để chờ kết luận cuối cùng của cơ quan
có thẩm quyền
Đối với người nộp thuế gặp khó khăn về tài chính, hoặc ngừng và tạm ngừng kinh doanh thì việc tiếp xúc với người nộp thuế để thu nợ là khó khăn nên phân loại vào nhóm này để có biện pháp quản lý theo dõi phù hợp Tương tự, đối với trường hợp nợ đang chờ giải thể theo Luật phá sản thì số tiền thuế nợ của người nợ thuế đã có quyết đ nh phá sản doanh nghiệp hoặc đang trong thời gian làm thủ tục phá sản doanh nghiệp nhưng chưa làm các thủ tục xử lý nợ theo quy đ nh của pháp luật thì cũng cần được phân vào nhóm này để cơ quan thuế có biện pháp quản lý thích hợp
- Nợ không có khả năng thu
Việc phân loại nợ vào nhóm này chủ yếu căn cứ vào tình trạng tồn tại của người nộp thuế Người nộp thuế hầu hết đã ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc không còn tồn tại trong thực tế, bao gồm các khoản nợ thuộc các trường hợp như nợ của người nợ thuế lâm vào tình trạng giải thể, phá sản nhưng không làm các thủ tục, trình tự giải thể phá sản đúng pháp luật nên chưa có đủ căn cứ pháp l để xử
l theo quy đ nh của pháp luật Đặc điểm của trường hợp này là khó khăn về tài chính, kinh doanh thua lỗ dẫn đến không còn khả năng thanh toán Trường hợp người nộp thuế lâm vào tình trạng giải thể phá sản nhưng đang được cơ quan có thẩm quyền thụ l để giải quyết cho phép khoanh nợ thì cũng phải đưa vào nhóm này để sau khi có quyết đ nh khoanh nợ thì sẽ chuyển sang nhóm nợ không có khả năng thu này
Trang 21Ngoài ra, nợ thuế của một loại đối tượng khác cũng có thể coi là không có khả năng thu, đó là nợ thuế của các doanh nghiệp bỏ trốn Hầu hết đây là các doanh nghiệp ma, chỉ thành lập để mua bán hóa đơn, không thực tế kinh doanh
1.2.3.2 CĂN CỨ VÀO NỘI DUNG NỢ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Căn cứ thứ hai để phân loại nợ thuế là nội dung các khoản nợ của người nộp thuế Nội dung các khoản nợ này sẽ được kê khai trực tiếp từ các cá nhân và đơn v nộp thuế qua công tác thanh tra, kiểm tra từ các cơ quan thuế
Theo cách phân loại căn cứ vào nội dung nợ của người nộp thuế, nợ thuế được phân thành các loại hình sau: Nợ thuế, phí thông thường; nợ phạt thuế, phí; và
nợ thuế, phí truy thu phải nộp sau thanh tra, kiểm tra
Nội dung cụ thể như sau:
- Nợ thuế, phí thông thường
Nợ trong nhóm này bao gồm các khoản nợ phát sinh từ số thuế, phí phải nộp
do người nộp thuế kê khai với cơ quan thuế mà không bao gồm số thuế, phí b truy thu, b phạt chậm nộp do cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện
Thông thường trong nhóm nợ thuế, phí này cũng bao gồm nhiều khoản nợ có tuổi nợ và mức nợ khác nhau do người nộp thuế kê khai với cơ quan thuế và các khoản nợ thuế này được theo dõi trên hồ sơ quản l đối tượng nộp thuế lưu tại cơ quan thuế
- Nợ phạt thuế, phí
Theo Luật Quản lý thuế hiện nay thì việc cơ quan thuế xử phạt thuế, phí đối với người nộp thuế vi phạm về thuế thì sẽ có nhiều loại vi phạm tương ứng với từng nội dung vi phạm, tương ứng với đó là các khoản nợ phạt phát sinh cho từng lần vi phạm Do vậy, trong nhóm nợ phạt thuế, phí này còn có thể chia ra thành các khoản mục nợ: nợ do chậm nộp; nợ phạt thiếu thuế phải nộp; nợ phạt trốn thuế; nợ phạt vi phạm thủ tục về thuế
Việc phân loại thành các nhóm nợ nhỏ theo từng loại vi phạm như trên vừa
có tác dụng phân loại nợ, vừa có nghĩa thống kê vi phạm của người nộp thuế để
cơ quan thuế có biện pháp quản lý hiệu quả
- Nợ thuế, phí truy thu phải nộp sau thanh tra, kiểm tra
Nợ thuế, phí truy thu phải nộp sau thanh tra, kiểm tra là khoản nợ thuế mà cơ quan thuế sau quá trình kiểm tra, thanh tra đã phát hiện thêm số thuế phải nộp mà đơn v bỏ sót ngoài sổ sách, không kê khai hoặc khai không chính xác ở tất cả các loại hồ sơ khai thuế trong năm tính thuế Ở thời điểm cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra thì theo quy đ nh số thuế này đã phải nộp vào NSNN nhưng có thể đơn
v do vô tình hoặc cố tình đã kê khai sai, kê khai thiếu để trốn thuế Số thuế này thường được thể hiện trên các biên bản kiểm tra, thanh tra và được các đoàn kiểm tra, thanh tra chốt lại ở thời điểm 31/12 hàng năm để thể hiện tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN của người nộp thuế
Việc thống kê, phân loại nhóm nợ này không phải là chính xác tuyệt đối bởi trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan thuế hàng năm thì không phải tất cả các đối tượng nộp thuế đều được thanh tra, kiểm tra Do vậy, số nợ thuộc nhóm nợ này chỉ phản ánh được số thuế phát hiện thêm được coi là nợ thuế của những người nộp thuế được thanh tra, kiểm tra Tuy nhiên, việc phân loại này cũng
có nghĩa quan trọng giúp cơ quan thuế có những biện pháp quản lý thích hợp với
Trang 22nhóm nợ này đồng thời cũng giúp cơ quan thuế đánh giá được các mức độ vi phạm pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế trong từng thời kỳ cụ thể
1.2.3.3 CĂN CỨ VÀO THỜI GIAN NỢ THUẾ
Căn cứ thứ ba được dùng để phân loại nợ thuế là thời gian nợ Theo cách phân loại này, nợ thuế được chia thành nợ trong hạn và nợ quá hạn Nội dung cụ thể như sau:
- Nợ trong hạn
Nợ thuộc nhóm này bao gồm các khoản nợ thuế xuất, nhập khẩu vẫn còn trong thời hạn nộp thuế Bên cạnh đó, nợ trong hạn còn có nợ thuế trong hạn do được gia hạn nộp thuế theo quy đ nh của pháp luật Ngoài ra nhằm thực hiện các biện pháp khuyến khích xuất khẩu thì thuế xuất khẩu hoặc nhập khẩu thường được
cơ quan quản lý cho phép nộp chậm sau khi khai báo với cơ quan hải quan tại cửa khẩu, do đó các khoản này thường chưa được tính phạt nộp chậm mà phải được theo dõi như là các khoản nợ trong hạn nộp
- Nợ quá hạn
Nợ trong nhóm này được phân loại như các khoản nợ thông thường theo tiêu thức phân loại theo khả năng thu hồi nợ, có nghĩa là những khoản nợ đến hạn trả theo quy đ nh của pháp luật hoặc theo thông báo, được ghi trên quyết đ nh của cơ quan thuế đến hạn nộp mà chưa nộp thì được coi là nợ thuế, theo tiêu thức phân loại theo thời gian nợ thì sẽ được coi là nợ quá hạn
Tùy theo từng thời kỳ kinh tế mà người ta chia thành các khoản nợ nhỏ theo mức nợ, nhóm nợ khác nhau để có biện pháp quản lý phù hợp theo các nhóm ở trên
1.2.3.4 CĂN CỨ VÀO ĐỐI TƢỢNG NỢ THUẾ
Căn cứ vào đối tượng nợ thuế thì phân loại nợ thuế có thể chia thành các nhóm nợ khác nhau như sau:
- Nợ thuế của Doanh nghiệp nhà nước trung ương
- Nợ thuế của Doanh nghiệp nhà nước đ a phương
- Nợ thuế của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Nợ thuế của Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Nợ thuế của Hộ kinh doanh
- Nợ thuế của các đối tượng khác
Việc phân loại này có nghĩa quan trọng trong việc đánh giá mức độ nợ thuế của từng loại hình người nộp thuế Từ đó có biện pháp, chính sách để khuyến khích các loại hình doanh nghiệp phát triển, đồng thời nghiên cứu những bất cập của nhóm nợ khác để có phương pháp quản lý hoặc xử lý phù hợp
1.2.3.5 CĂN CỨ VÀO TÍNH CHẤT NỢ
Căn cứ tiếp theo được sử dụng trong phân loại nợ thuế là tính chất nợ Theo cách phân loại này, nợ thuế được phân thành nợ chờ xử lý, nợ thông thường và nợ khó thu
- Nợ chờ xử lý
Khác với việc phân loại nợ theo các nhóm trên thì nợ chờ xử l căn cứ vào tính chất của khoản nợ và áp dụng đối với đối tượng nộp thuế đang tồn tại để phân loại Do vậy, các khoản nợ thuộc các trường hợp được đưa vào nhóm nợ chờ xử lý
để theo dõi thường bao gồm:
+ Nợ đang chờ điểu chỉnh:
Trang 23Nợ đang chờ điểu chỉnh là số tiền nợ thuế của người nợ thuế do người nợ thuế hoặc cơ quan thuế có sai sót khi kê khai thuế, tính thuế đang làm thủ tục để điều chỉnh lại hoặc do tạm tính số thuế phải nộp cao hơn số phát sinh Hiểu theo cách khác, đây là số tiền nợ do người nộp thuế đã kê khai số thuế tạm nộp hàng kỳ theo quy đ nh nhưng thực tế thuế phát sinh phải nộp thấp hơn so với số thuế đã kê khai tạm nộp, đang làm thủ tục điều chỉnh lại Ngoài ra, trong nhóm này còn có số tiền nợ do chứng từ luân chuyển chậm hoặc thất lạc, tiền thuế đã nộp vào tài khoản thu NSNN nhưng do chứng từ luân chuyển chưa k p thời hoặc thất lạc nên trên sổ thuế vẫn ghi nợ
+ Nợ đang xử lý miễn, giảm, xóa nợ:
Nợ đang xử lý miễn, giảm, xóa nợ là số tiền nợ thuế của người nợ thuế đang trong thời gian làm các thủ tục tại cơ quan thuế để được xử lý miễn, giảm, xóa nợ theo quy đ nh của pháp luật về thuế; cá nhân được cơ quan pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ;
nợ của người nợ thuế b tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy
đ nh của Luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt
Khi người nộp thuế đang có nợ thuế do đến kỳ phải thực hiện kê khai thuế đúng hạn nhưng theo quy đ nh của pháp luật về thuế họ sẽ được miễn, giảm hoặc được xử l cho ghi thu, ghi chi và đang làm thủ tục thì tạm thời đưa vào nhóm nợ chờ xử l này để theo dõi chứ không áp dụng các biện pháp cưỡng chế thu nợ
+ Nợ chờ xử lý do khiếu nại của người nộp thuế: Đây là khoản nợ thuế xuất phát từ việc trong quá trình khiếu nại liên quan đến các vấn đề nộp thuế.Trong khi quá trình này diễn ra, các đơn v và cá nhân vẫn phải nộp thuế bình thường và các khoản này được gọi là các khoản nợ chờ xử lý do khiếu nại của người nộp thuế
+ Nợ đang được khoanh, giãn nợ: Đây là số tiền thuế nợ của người nộp thuế
đã được xử lý cho khoanh nợ, giãn nợ hoặc đang trong thời hạn làm các thủ tục tại
cơ quan thuế đã được xử lý giãn nợ theo quy đ nh
Đối với những người nộp thuế rơi vào tình trạng này thì việc thu nợ sẽ gặp nhiều khó khăn, người nộp thuế thường không có tiền trả nợ thuế hoặc không tìm được chủ doanh nghiệp, khi đó cơ quan thuế sẽ phải phụ thuộc vào kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền khác, do đó sẽ không chủ động trong việc đưa ra các biệp pháp thu nợ k p thời Chính vì vậy, việc phân loại các nhóm nợ này có nghĩa quan trọng trong việc quản lý nợ đối với những trường hợp người nộp thuế rơi vào tình trạng này
Trang 24Bên cạnh đó, Theo uyết đ nh số: 1401/ Đ-TCT về việc ban hành quy trình quản lý nợ thuế của Tổng cục Thuế ban hành ngày 28 tháng 07 năm 2015, nợ thuế còn được phân loại theo các loại hình sau:
- Tiền thuế nợ từ 01 đến 30 ngày: là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp từ 01
đến 30 ngày nhưng NNT chưa nộp vào NSNN
- Tiền thuế nợ từ 31 đến 60 ngày: là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp từ 31
đến 60 ngày nhưng NNT chưa nộp vào NSNN
- Tiền thuế nợ từ 61 đến 90 ngày: là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp từ 61
đến 90 ngày nhưng NNT chưa nộp vào NSNN
- Tiền thuế nợ từ 91 ngày đến 120 ngày: là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp
từ 91 ngày đến 120 ngày nhưng NNT chưa nộp vào NSNN
- Tiền thuế nợ từ 121 ngày trở lên: là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp từ 121
trở lên nhưng NNT chưa nộp vào NSNN
- Tiền thuế đang khiếu nại: là số tiền thuế mà NNT phải nộp NSNN theo quy
đ nh nhưng NNT đã có văn bản gửi cơ quan thuế khiếu nại về số tiền thuế phải nộp,
cơ quan thuế đang trong giai đoạn giải quyết khiếu nại
- Tiền thuế đã hết thời gian gia hạn nộp thuế: là số tiền thuế đã được gia hạn
nộp thuế nhưng khi hết thời gian gia hạn nộp thuế, NNT chưa nộp thuế vào NSNN
- Tiền thuế nợ đang xử lý: là số tiền thuế nợ của NNT có văn bản đề ngh xử
l nợ, hồ sơ kèm theo văn bản đề ngh đầy đủ theo quy đ nh, cơ quan thuế đã tiếp nhận hồ sơ và đang trong thời gian thực hiện các thủ tục tại cơ quan thuế để ban hành quyết đ nh hoặc văn bản xử l nợ, bao gồm các trường hợp sau:
- Tiền thuế nợ khó thu, bao gồm các trường hợp sau:
+ Tiền thuế nợ đang xác đ nh đối tượng để thu, bao gồm các trường hợp sau: + Tiền thuế nợ của NNT được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự chưa có hồ sơ đề ngh xoá nợ
+ Tiền thuế nợ có liên quan đến trách nhiệm hình sự: là số tiền thuế nợ của NNT đang trong giai đoạn b điều tra, khởi tố hình sự, đang chờ bản án hoặc kết luận của cơ quan pháp luật, chưa thực hiện được nghĩa vụ nộp thuế
+ Tiền thuế nợ của NNT bỏ đ a chỉ kinh doanh: là số tiền thuế nợ của NNT
mà cơ quan thuế đã kiểm tra, xác đ nh NNT không còn hoạt động kinh doanh và đã thông báo cơ sở kinh doanh không còn hoạt động tại đ a chỉ đăng k kinh doanh với
cơ quan thuế
+ Tiền thuế nợ của NNT chờ giải thể: là số tiền thuế nợ của NNT đã thông qua quyết đ nh giải thể doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán đầy đủ các khoản nợ thuế theo quy đ nh của pháp luật
+ Tiền thuế nợ của NNT mất khả năng thanh toán: là số tiền thuế nợ của người nợ thuế đã có quyết đ nh phá sản doanh nghiệp hoặc đang trong thời gian làm thủ tục phá sản doanh nghiệp nhưng chưa làm các thủ tục xử l nợ theo quy đ nh của pháp luật
+ Tiền thuế nợ đã áp dụng hết các biện pháp cưỡng chế nợ thuế
Trang 25+ Tiền thuế nợ đã áp dụng hết các biện pháp cưỡng chế nợ thuế và dưới 10 năm: là các khoản tiền thuế nợ mà cơ quan thuế đã áp dụng đến biện pháp cưỡng chế nợ thuế cuối cùng là thu hồi giấy chứng nhận đăng k kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề nhưng vẫn không thu hồi được tiền thuế nợ, thời gian nợ dưới 10 năm
+ Tiền thuế nợ đã áp dụng hết các biện pháp cưỡng chế nợ thuế và từ 10 năm trở lên: là các khoản tiền thuế nợ mà cơ quan thuế đã áp dụng đến biện pháp cưỡng chế nợ thuế cuối cùng là thu hồi giấy chứng nhận đăng k kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề nhưng vẫn không thu hồi được tiền thuế nợ, thời gian nợ từ 10 năm trở lên
- Tiền thuế đang chờ điều chỉnh, bao gồm các trường hợp sau:
+ Tiền thuế chờ điều chỉnh do sai sót:
+ NNT ghi sai, ghi thiếu các chỉ tiêu trên chứng từ thu NSNN;
+ Các sai sót của KBNN, NHTM;
+ Các sai sót của cơ quan thuế như: xử l sai dữ liệu về số thuế phải nộp hoặc đã nộp NSNN; NNT kê khai thuế với cơ quan thuế quản l trực tiếp cơ sở sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính, đã nộp thuế của cơ sở sản xuất trực thuộc tại đ a bàn tỉnh/thành phố khác nơi đóng trụ sở chính, cơ quan thuế quản l trực tiếp cơ sở sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính chưa nhận được chứng từ nộp thuế
+ Các sai sót khác
+ Tiền thuế chờ điều chỉnh do chứng từ luân chuyển chậm hoặc thất lạc: chứng từ luân chuyển từ KBNN, NHTM sang cơ quan thuế không thực hiện đúng quy đ nh; chứng từ thất lạc, cơ quan thuế đã nhận được sau thời gian thất lạc do NNT hoặc KBNN, ngân hàng cung cấp; chứng từ do công chức thuế hoặc ủy nhiệm thu đã thu nhưng chưa k p thời thực hiện các thủ tục thanh toán tiền thuế, nộp tiền vào NSNN theo đúng quy đ nh
+ Tiền thuế chờ ghi thu - ghi chi: là số tiền thuế NNT đã kê khai và thực hiện các thủ tục nộp NSNN nhưng cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục ghi thu, ghi chi vào NSNN hoặc số tiền chưa đến thời hạn được cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục ghi thu - ghi chi theo đ nh kỳ tháng, qu , năm
+ Tiền thuế được gia hạn nộp thuế nhưng chưa k p thời hạch toán/ghi nhận/cập nhật trên ứng dụng dẫn đến hệ thống vẫn theo dõi là tiền thuế nợ
+ Tiền thuế không tính tiền chậm nộp: là số tiền thuế nợ của NNT đã được
cơ quan thuế ban hành quyết đ nh không tính tiền chậm nộp
1.2.4.KHÁI NIỆM QUẢN LÝ NỢ THUẾ
Có thể hiểu Quản lý nợ thuế là công tác đảm bảo cho các khoản thuế được thu đúng, đủ và k p thời đồng thời đảm bảo cho các cơ quan thuế thực hiện tốt các nhiệm vụ mà Nhà nước đã giao phó Đó là công việc theo dõi, nắm bắt thực trạng
nợ thuế và các khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý và thực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi số thuế nợ của người nộp thuế
1.2.5 VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ
Quản lý nợ thuế có vai trò quan trọng trong công tác quản lý thuế cũng như
có vai trò trong hoạt động kinh tế xã hội Cụ thể là:
Thứ nhất, quản lý nợ thuế để theo dõi, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế, đảm bảo người nộp thuế nộp các khoản thuế đầy đủ, k p
Trang 26thời vào NSNN; đảm bảo công bằng xã hội khi các cơ sở kinh doanh cùng phát sinh nghĩa vụ thuế thì phải nộp vào NSNN đúng hạn
Thứ hai, quản lý nợ thuế để đảm bảo quản lý tất cả các khoản thu của Nhà nước, chống thất thoát NSNN Quản lý nợ đảm bảo các chính sách thuế được thực hiện đúng và triệt để thông qua việc cơ quan thuế có các tác động, can thiệp k p thời
và xử l nghiêm các trường hợp có hành vi vi phạm thời hạn nộp thuế nhằm nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế
Thứ ba, việc quản lý nợ thuế để đảm bảo cơ quan thuế có biện pháp thu nợ phù hợp, hiệu quả; mặt khác quản lý nợ là một thước đo để đánh giá hiệu quả của công tác quản lý thu thuế, góp phần nâng cao hiệu quả của các chức năng khác như: Thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế
1.2.6.YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ
Quản lý nợ thuế phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Thứ nhất, trong quản lý thuế nói chung và quản lý nợ thuế nói riêng thì yêu cầu cơ bản và quan trọng nhất của công tác này là phải quản l đầy đủ, không bỏ sót các khoản thu của NSNN, vì nếu quản lý không chặt chẽ, không bao quát hết các khoản thu sẽ gây thất thu cho NSNN, khi đó sẽ gây khó khăn cho việc thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế
Thứ hai, phải đảm bảo quản lý chính xác các khoản nợ để cơ quan thuế có các biện pháp quản lý phù hợp Để thực hiện yêu cầu này, bên cạnh việc phân loại
nợ theo các tiêu thức đã trình bày ở phần trên thì các tiêu thức phân loại phải được kết hợp với nhau một cách hợp l ; qua đó cơ quan thuế sẽ đánh giá, xem xét và đưa
ra các biện pháp thu nợ phù hợp với từng ngành nghề, lĩnh vực, trong từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội
Thứ ba, phải đảm bảo thu nợ k p thời, tránh thất thu NSNN Yêu cầu này là yêu cầu xuyên suốt của công tác quản lý nợ thuế và là mục tiêu của công tác quản lý
nợ và cưỡng chế thuế trong toàn ngành nói chung và của Chi cục Thuế Nam Đàn nói riêng
1.2.7.NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ
Về nội dung công tác Quản lý nợ thuế, nhằm giúp Chi cục trưởng các chi cục thuế tổ chức thực hiện công tác đôn đốc thu tiền thuế nợ, tiền phạt trong phạm vi quản lý, các nội dung của công tác quản lý được thiết lập các bước như sau:
- Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ
Bộ phận quản lý nợ là đầu mối tham mưu cho lãnh đạo cơ quan thuế giao chỉ tiêu thu nợ cho các bộ phận trong cơ quan thuế
+ Xác đ nh số tiền thuế nợ năm thực hiện: Xác đ nh các chỉ tiêu thực hiện đến thời điểm lập chỉ tiêu thu nợ; Dự kiến tình hình thu tiền thuế nợ
+ Lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm kế hoạch
+ Báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ đã lập ở điểm 2 cho cơ quan thuế cấp trên hàng năm
+ Phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ
+ Triển khai thực hiện chỉ tiêu thu tiền thuế nợ trên cơ sở phê duyệt
- Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ
+ Phân công quản lý nợ thuế
+ Phân loại tiền thuế nợ
Trang 27+ Thực hiện đôn đốc thu nộp: Hàng tháng, ngay sau khi khóa sổ thuế và chốt kết quả phân loại tiền thuế nợ, công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện đôn đốc thu nợ theo từng loại nợ thuế
- Xử l các văn bản, hồ sơ đề ngh xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, miễn tiền chậm nộp, hoàn kiêm bù trừ
- Xử lý tiền thuế đang chờ điều chỉnh; tiền thuế nợ khó thu
- Đôn đốc tiền thuế nợ đối với cơ sở sản xuất trực thuộc ở đ a phương khác nơi cơ sở kinh doanh đóng trụ sở chính và đơn v ủy nhiệm thu
- Lập nhật ký và sổ theo dõi tình hình nợ thuế
- Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ
- Lưu trữ tài liệu, dữ liệu về quản lý nợ
1.3.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƢỠNG CHẾ NỢ THUẾ
1.3.1 KHÁI NIỆM CƢỠNG CHẾ NỢ THUẾ
Trước ngày 01-7-2007 việc cưỡng chế thu hồi nợ thuế được thực hiện căn cứ Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành hai Luật thuế này; Ngh đ nh số 37/2005/NĐ-CP ngày 18-3-2005 của Chính phủ quy đ nh thủ tục
áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết đ nh xử phạt vi phạm hành chính
Từ ngày 01-7-2007, việc cưỡng chế thu hồi nợ thuế được thực hiện căn cứ Chương
XI Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29-11-2006; Chương II Ngh đ nh số 98/2007/NĐ-CP ngày 07-6-2007 của Chính phủ quy đ nh về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết đ nh số hành chính thuế Hiện nay, việc cưỡng chế nợ thuế được thực hiện căn cứ Ngh đ nh số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy đ nh về xử lý vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết đ nh hành chính thuế; Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết đ nh hành chính thuế
Về khái niệm, theo ý kiến cá nhân tác giả, cưỡng chế nợ thuế được hiểu là việc cơ quan thuế và các cơ quan bảo vệ pháp luật thuế áp dụng các biện pháp buộc người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ thuế Điều này xuất phát từ việc cá nhân, tổ chức nộp thuế khi đến thời hạn nộp thuế theo quy đ nh trong thông báo nợ thuế hay quyết đ nh xử phạt hành chính về thuế nhưng vẫn không tự nguyện chấp hành các quy đ nh từ cơ quan quản lý thuế Lúc này, các cơ quan quản lý thuế sẽ tiến hành các biện pháp cưỡng chế thuế
Theo Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 của Quốc hội ngày 29 tháng 11 năm 2006, khái niệm cưỡng chế nợ thuế được đề cập tại chương XI với các khoản mục mô tả cụ thể về trường hợp b cưỡng chế thi hành quyết đ nh hành chính thuế, biện pháp cưỡng chế thi hành quyết đ nh hành chính thuế, thẩm quyền quyết đ nh cưỡng chế thi hành quyết đ nh hành chính thuế, quyết đ nh cưỡng chế thi hành quyết đ nh hành chính thuế, trách nhiệm tổ chức thi hành quyết đ nh cưỡng chế thi hành quyết đ nh hành chính thuế cũng như đã đi sâu mô tả từng biện pháp cưỡng chế nợ thuế cụ thể
Như vậy, tóm lược lại, ta có thể hiểu cưỡng chế nợ thuế là một công cụ hiệu quả giúp thu hồi các khoản nợ thuế, và đảm bảo các đối tượng nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ của mình đối với nhà nước Để công tác cưỡng chế thuế đạt hiệu quả tối đa và chi phí cưỡng chế là tối thiểu thì thông thường việc cưỡng chế thuế chỉ được thực hiện sau khi cơ quan thuế đã áp dụng đầy đủ các biện pháp quản l đôn
Trang 28đốc thu nợ của mình nhưng vẫn không thu đủ tiền vào NSNN Chính vì vậy, để đảm bảo thu đúng, thu đủ tiền thuế thì cưỡng chế thuế được coi là công cụ bắt buộc để nâng cao hiệu lực của pháp luật thuế và để góp phần chống thất thu NSNN
đ nh của cơ quan thuế nhằm mục đích đảm bảo thu đúng, thu đủ tiền thuế vào NSNN và góp phần thực hiện công bằng giữa những người nộp thuế
1.3.2.2 CƢỠNG CHẾ NỢ THUẾ LÀ HÀNH VI XUẤT HIỆN SAU HÀNH VI
NỢ THUẾ
Cưỡng chế thuế chỉ được thực hiện khi phát sinh các khoản nợ thuế mà cơ quan thuế đã triển khai các biện pháp đôn đốc thu nợ mà vẫn chưa thu hồi được số tiền nợ thuế từ những người nợ thuế Khi đó, công tác cưỡng chế thuế sẽ phát huy được vai trò thu hồi tiền nợ thuế về cho NSNN
1.3.2.3 THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP CƢỠNG CHẾ NỢ THUẾ ĐÕI HỎI
CÓ SỰ PHỐI KẾT HỢP CHẶT CHẼ GIỮA CƠ QUAN THUẾ VỚI CÁC CƠ QUAN THI HÀNH PHÁP LUẬT KHÁC
Khi thực hiện công tác cưỡng chế thuế đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan, ban, ngành chức năng như: Kho bạc, Công an, Viện kiểm sát… Việc cưỡng chế thuế có liên quan đến lợi ích của người nộp thuế, do vậy, đòi hỏi những thủ tục pháp lý chặt chẽ liên quan đến chức trách của nhiều cơ quan khác nhau Bởi vậy, việc phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế với các cơ quan nhà nước khác là tất yếu, qua đó, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của cưỡng chế thuế
1.3.3 VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC CƢỠNG CHẾ NỢ THUẾ
Cưỡng chế nợ thuế căn cứ vào số liệu nợ từ công tác quản lý nợ để tác động vào tình hình tuân thủ của đối tượng nộp thuế một cách phù hợp và tiết kiệm chi phí tối đa Chính vì vậy, cưỡng chế thuế có vai trò tích cực trong việc đảm bảo việc quản lý thuế nói chung và quản lý nợ nói riêng đạt hiệu quả, vai trò của công tác cưỡng chế thuế được thể hiện như sau:
Thứ nhất, cưỡng chế nợ thuế là biện pháp nhằm đảm bảo người nộp thuế thực hiện nghiêm Luật thuế, đồng thời đảm bảo thu đủ, thu đúng, thu k p thời tiền thuế cho Nhà nước
Thứ hai, cưỡng chế nợ thuế đảm bảo công bằng trong thực hiện nghĩa vụ thuế Bên cạnh những người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế, thực hiện kê khai nộp thuế đúng thời hạn thì không ít người nộp thuế có hiện tượng chây ỳ, dây dưa, cố tình trốn hoặc tránh nghĩa vụ nộp thuế, nộp tiền phạt vào NSNN Tuy cơ quan thuế đã thực hiện nhiều biện pháp quản lý nợ nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau như các biện pháp còn chưa thực sự phù hợp, chế tài chưa đủ mạnh nên chưa thu hồi đủ số tiền thuế còn nợ vào NSNN, gây ra tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, bình đẳng giữa các đối tượng nộp thuế, giữa các thành phần kinh tế Chính vì vậy, việc thu nợ bằng các biện pháp cưỡng chế đóng vai trò quan trọng trong quá trình chống thất thu thuế của NSNN, đảm bảo sự công bằng trong nghĩa
Trang 29vụ nộp thuế của đối tượng nộp thuế, góp phần thực hiện thu đủ, thu đúng, thu k p thời số tiền thuế nộp vào NSNN
Thứ ba, cưỡng chế thuế góp phần nâng cao ý thức về nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế, góp phần giảm thiểu số nợ đọng và thực hiện công bằng về nghĩa vụ thuế giữa những người tham gia nộp thuế Cuối cùng, công tác cưỡng chế nợ thuế giúp đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật Vai trò này xuất phát từ việc để tránh tình trạng nợ đọng thuế không ngừng gia tăng, việc tăng cường công tác cưỡng chế nợ thuế để đảm bảo chống thất thu Ngân sách nhà nước, pháp luật thuế được thi hành nghiêm chỉnh, đồng thời thiết lập sự công bằng giữa các thành phần kinh tế Đây được coi là vai trò quan trọng nhất của công tác cưỡng chế thuế
1.3.4 NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CƢỠNG CHẾ NỢ THUẾ
Về nội dung công tác cưỡng chế nợ thuế, nhằm giúp Chi cục trưởng các chi cục thuế tổ chức thực hiện công tác đôn đốc thu tiền thuế nợ và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt trong phạm vi quản lý, các nội dung của công tác cưỡng chế nợ thuế được thiết lập, bao gồm 4:
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thu nợ và cưỡng chế thu nợ thuế trên đ a bàn cơ quan quản lý thuế đảm nhiệm
Khâu này là khâu đầu tiên làm cơ sở nền tảng cho quá trình cưỡng chế nợ thuế diễn ra có đ nh hướng Việc xây dựng chương trình, kế hoạch thu nợ và cưỡng chế nợ thuế trên đ a bàn sẽ giúp các cơ quan quản lý thuế xác đ nh được mục tiêu, phương hướng của công tác để từ đó có những giải pháp tương ứng phù hợp với mục tiêu và đ nh hướng đã đề ra
- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế, từ
đó, đề ra các biện pháp xử lý thu nợ thuế có hiệu quả, cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân chây ỳ nợ thuế cho UBND huyện, Phòng Kinh tế huyện để hỗ trợ trong công tác thu hồi nợ đọng
Sau khi đã xác đ nh được mục tiêu, phương hướng cũng như xây dựng được
kế hoạch và chương trình thu nợ, cưỡng chế nợ thuế, khâu tiếp theo là phân tích, đánh giá tình hình thực hiện Việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế sẽ giúp các cơ quan thuế xác đ nh được những ưu, nhược điểm trong quá trình thực hiện, từ đó khắc phục được những hạn chế, phát huy những mặt mạnh và tăng hiệu quả công tác cưỡng chế nợ thuế tại các cơ quan thuế
- Lập hồ sơ đề ngh cưỡng chế và đề xuất biện pháp thực hiện cưỡng chế thu tiền thuế nợ trình Lãnh đạo ra quyết đ nh và thực hiện cưỡng chế thi hành quyết
đ nh hành chính thuế theo thẩm quyền, tham mưu, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền, thực hiện cưỡng chế thu tiền thuế nợ theo quy đ nh
Khâu tiếp theo sau khi đã đánh giá tình hình thực hiện là lập hồ sơ đề ngh cưỡng chế và đề xuất biện pháp thực hiện cưỡng chế thu tiền thuế nợ trình Lãnh đạo
ra quyết đ nh Điều này giúp cho các công việc được thực hiện đúng phân quyền và tăng hiệu quả cho công tác cưỡng chế thu tiền thuế nợ
- Chỉ đạo các bộ phận chức năng liên quan trong cơ quan thuế phối hợp thực hiện công việc cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy đ nh Trong tất cả các hoạt động quản lý thuế, không chỉ riêng các hoạt động cưỡng chế nợ thuế, việc các bộ phận
Trang 30chức năng phối hợp ăn với nhau là rất quan trọng, nó giúp cho quá trình cưỡng chế được diễn ra suôn sẻ và hiệu quả nhất
Vì vậy, việc chỉ đạo các bộ phận chức năng liên quan trong cơ quan thuế phối hợp thực hiện công việc là vô cùng quan trọng trong các cơ quan thuế nói chung
- K p thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình cưỡng chế;
đề xuất những nội dung bổ sung, sửa đổi qui trình CCNT về Tổng cục Thuế
Trong quá trình áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế, việc gặp phải những khó khăn là điều không thể tránh khỏi Lúc này, căn cứ trên kế hoạch đã được lập ra, cơ quan thuế sẽ phản ảnh lại những khó khăn này để có những điều chỉnh k p thời, tránh để những khó khăn làm giảm hiệu quả công tác cưỡng chế nợ thuế tại các cơ quan thuế
- Tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện công tác cưỡng chế nợ thuế trên đ a bàn; nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác cưỡng chế nợ thuế Sau khi đã tiến hành thực hiện các giải pháp cưỡng chế nợ thuế, cơ quan thuế sẽ tiến hành tổng hợp và đánh giá lại kết quả thực hiện Nó sẽ giúp cho cơ quan thuế nhìn nhận lại quá trình áp dụng, từ đó có những giải pháp nhằm cải thiện tình hình cho những giai đoạn sau
Về yêu cầu, cũng như công tác quản lý nợ, công tác cưỡng chế thuế chỉ đạt được hiệu quả khi xác đ nh đúng mục tiêu và phải đảm bảo các yêu cầu cụ thể như sau:
Thứ nhất, cưỡng chế thuế phải đảm bảo tính hiệu lực của pháp luật nhà nước Yêu cầu này đòi hỏi khi ban hành các quyết đ nh cưỡng chế thuế phải đảm bảo được thực hiện thống nhất từ cấp trung ương đến cấp đ a phương
Thứ hai, cưỡng chế thuế phải đảm bảo tính hiệu quả của cơ quan quản lý thuế Có nghĩa là khi thực hiện một quyết đ nh cưỡng chế thuế thì cơ quan thuế phải đảm bảo chi phí thực hiện cưỡng chế là tối thiểu Muốn thực hiện được yêu cầu này, đòi hỏi trước khi ban hành các quyết đ nh về cưỡng chế thuế cần tính đến các yếu tố
có thể ảnh hưởng đến công tác thực hiện cưỡng chế như thời gian cưỡng chế, đ a điểm thi hành, hình thức cưỡng chế… để công tác cưỡng chế đạt hiệu quả nhất Bên cạnh đó, cơ quan thuế cần cân nhắc kỹ lưỡng từng trường hợp nợ thuế và xác đ nh trường hợp nào thực hiện biện pháp cưỡng chế nào là hợp lý
Thứ ba, cưỡng chế thuế phải đảm bảo tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, thông qua cưỡng chế thuế góp phần nâng cao tính hiệu quả của pháp luật đồng thời góp phần răn đe, nâng cao thức tuân thủ của đối tượng nộp thuế
1.3.5 CÁC BIỆN PHÁP CƢỠNG CHẾ NỢ THUẾ
Nguyên tắc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế là phải áp dụng lần lượt các biện pháp cưỡng chế Các biện pháp cưỡng chế như sau:
Biện pháp 1:Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng
b cưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng, yêu cầu phong tỏa tài khoản;
Biện pháp này áp dụng đối với các trường hợp đối tượng b cưỡng chế có tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác.Người có thẩm quyền ra quyết đ nh cưỡng chế trích tiền từ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng khác có quyền thu thập, xác minh và yêu cầu ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng khác, tổ chức tài chính cung cấp các thông tin về tài khoản, số tiền hiện có trong tài khoản của cá
Trang 31nhân, tổ chức b cưỡng chế Đồng thời, người có thẩm quyền ra quyết đ nh cưỡng chế có trách nhiệm bảo mật những thông tin về tài khoản của đối tượng b cưỡng chế khi được ngân hàng, tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính khác cung cấp
Biện pháp 2: Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc
thu nhập
Sử dụng đối với trường hợp không áp dụng được hoặc đã áp dụng biện pháp trên nhưng chưa thu được hoặc thu chưa đủ số tiền nợ thuế Biện pháp này áp dụng đối với NNT b cưỡng chế thi hành quyết đ nh hành chính thuế đang làm việc theo biên chế hoặc hợp đồng từ sáu tháng trở lên hoặc đang được hưởng trợ cấp hưu trí, mất sức
Việc khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập có thể tiến hành nhiều lần, tỷ lệ như sau:
- Đối với tiền lương, bảo hiểm xã hội tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 30% tổng số tiền lương, bảo hiểm xã hội được hưởng
- Đối với những khoản thu nhập khác, tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 50% tổng số thu nhập
Biện pháp 3: Cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không có giá tr
sử dụng
Được sử dụng đối với các trường hợp không áp dụng được hoặc đã áp dụng các biện pháp trên nhưng vẫn chưa thu được hoặc thu chưa đủ số tiền nợ thuế và biện pháp này chỉ áp dụng đối với người nợ thuế đang sử dụng hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành hoặc hoá đơn đặt in, tự in đăng k sử dụng tại cơ quan thuế
Biện pháp 4: Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản
đ a bàn hoặc cơ quan nơi người đó công tác trước khi tiên hành cưỡng chế là 5 ngày, trừ trường hợp việc thông báo sẽ gây trở ngại cho việc tiến hành kê biên
Biện pháp 5: Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền tài sản của đối tượng b
cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác nắm giữ
Biện pháp này được áp dụng khi có đủ hai điều kiện sau đây: i Cơ quan quản lý thuế không áp dụng được các biện pháp cưỡng chế đã trình bày trên hoặc đã
áp dụng nhưng vẫn chưa thu đủ số tiền thuế nợ, tiền phạt; ii Cơ quan quản lý thuế
có căn cứ xác đ nh bên thứ ba đang có khoản nợ hoặc giữ tiền, tài sản khác của đối tượng b cưỡng chế
Biện pháp 6: Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng k
kinh doanh, giấy chứng nhận đăng k doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề;
Sử dụng đối với các trường hợp không áp dụng được hoặc đã áp dụng các biện pháp cưỡng chế trên nhưng vẫn thu chưa được hoặc thu chưa đủ số tiền thuế
nợ
Trang 32Cơ quan thuế ban hành văn bản cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng k kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề trong thời gian không quá ba ngày làm việc, kể từ ngày xác đ nh người nợ thuế phải áp dụng biện
Quản lý nợ là cơ sở để cơ quan thuế lựa chọn và thực hiện các biện pháp cưỡng chế hiệu quả Thông qua các phương pháp phân loại nợ thì cơ quan thuế có thể xác đ nh được những khoản nợ cần tập trung để thu nợ Đồng thời, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp cưỡng chế phù hợp với từng đối tượng nợ thuế, chẳng hạn như
có những trường hợp qua phân loại nợ nhận thấy các khoản nợ thông thường chưa cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế, hoặc qua phân loại nợ xác đ nh được những khoản nợ khó thu thì cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế như: trích tiền gửi ngân hàng, tổ chức tín dụng… nhằm mục đích thu đủ tiền thuế vào NSNN
Quản lý nợ thuế tốt sẽ dẫn đến việc đôn đốc thu nợ của cơ quan thuế đối với người nợ thuế phát huy hiệu quả sẽ làm cho số lượng các khoản nợ thông thường giảm, khi số lượng nợ chuyển sang khó thu giảm đi, nó sẽ tác động trực tiếp đến khối lượng công việc cưỡng chế thuế, từ đó chi phí cưỡng chế thuế giảm Đồng thời, đạt được yêu cầu đặt ra đối với công tác cưỡng chế thuế là tính hiệu quả khi chi phí cưỡng chế thuế của cơ quan thuế là thấp nhất và hiệu quả thu nợ là tối đa Ngược lại, công tác cưỡng chế nợ thuế được thực hiện có hiệu quả sẽ trực tiếp làm cho số nợ tiền thuế giảm và số lượng các khoản nợ đang theo dõi ở cơ quan thuế cũng sẽ giảm Khi đó, cơ quan thuế có điều kiện để tập trung nguồn lực vào các công tác khác như: tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; tăng cường công tác thanh tra - kiểm tra… Tóm lại, công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế có mối quan hệ tác động qua lại với nhau, bổ sung cho nhau cùng phát triển để đạt hiệu quả cao Do vậy, trên thực tế việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản lý nợ thuế cũng chính là
để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của công tác cưỡng chế thuế, góp phần nâng cao năng lực quản lý thuế nói chung
1.5.QUY TRÌNH QUẢN LÝ NỢ THUẾ VÀ CƢỠNG NỢ THUẾ
1.5.1.QUY TRÌNH QUẢN LÝ NỢ THUẾ
Toàn bộ nội dung và quy trình quản lý nợ thuế áp dụng cho cấp chi cục thuế hiện hành ở Việt Nam thể hiện khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 33Hình 1.1 Sơ đồ quy trình quản lý nợ thuế tại các chi cục thuế
Như vậy, dựa vào sơ đồ trên, ta thấy quy trình quản lý nợ thuế được chia thành các bước sau:
Bước 1: Xây dựng chỉ tiêu KH thu nợ
Xây dựng chỉ tiêu KH
thu nợ thuế
Phân công thu nợ
Phân loại nợ thuế,
lập nhật ký nợ,đối
chiếu nợ
Đôn đốc thu nợ
Xử lý xóa nợ, gia hạn, nộp dần
tiền thuế, không tính tiền
chậm nộp, tiền thuế nợ đang
chờ xử lý, tiền thuế nợ đang
chờ điều chỉnh
Báo cáo
Lưu trữ tài liệu
Trang 34- Các chi cục Thuế căn cứ vào chỉ tiêu thu nợ do Cục Thuế giao, giao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho Đội quản lý nợ, các đội tham gia thực hiện quy trình và báo cáo kết quả về Cục Thuế
- Báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ về Cục Thuế
Bước 2: Phân công quản lý nợ thuế
Hàng tháng, trước ngày khoá sổ thuế một (01) ngày làm việc, Đội trưởng Đội Ktr- LN&CCNT và Đội trưởng các đội tham gia thực hiện quy trình có trách nhiệm:
- Phân công quản lý nợ thuế cho công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình như sau:
+ Đối với doanh nghiệp: Phân công quản lý nợ thuế cho công chức có kinh
nghiệm thuộc bộ phận quản lý nợ hoặc bộ phận tham gia thực hiện quy trình theo
loại hình doanh nghiệp, sắc thuế, ngành nghề, đ a bàn hành chính, đ a bàn thu và theo các phương thức phù hợp khác
+ Đối với hộ kinh doanh và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN: Phân công quản lý nợ thuế cho công chức quản lý nợ theo đ a bàn thu như: phường, xã,
th trấn; bến tàu; bến xe; chợ…
+ Đối với các khoản tiền thuế do các đoàn thanh tra, kiểm tra ra quyết đ nh truy thu, bộ phận thanh tra, kiểm tra đôn đốc đến 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế, bộ phận quản lý nợ phối hợp với bộ phận thanh tra, kiểm tra đôn đốc các khoản tiền thuế truy thu
- Nếu có thay đổi trong tháng về tình hình công chức như nghỉ ốm, thuyên chuyển công tác hoặc thực hiện luân chuyển công việc) thực hiện phân công lại việc quản lý NNT: công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình phải
bàn giao đầy đủ hồ sơ của NNT đã được phân công cho công chức tiếp nhận Việc
bàn giao phải có biên bản xác nhận của lãnh đạo phòng hoặc đội
Bước 3: Phân loại tiền thuế nợ
- Hàng tháng, Công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình căn cứ vào trạng thái của NNT trên ứng dụng quản lý thuế để thực hiện phân loại tiền thuế nợ Bộ phận kê khai và kế toán thuế có trách nhiệm cung cấp hồ sơ liên quan đến việc cập nhật trạng thái của NNT trên ứng dụng quản lý thuế để bộ
phận quản lý nợ có cơ sở phân loại tiền thuế nợ
Hồ sơ để phân loại nợ đối với từng khoản nợ, nhóm nợ căn cứ vào quy đ nh của pháp luật
Đối với khoản nợ đã được phân loại vào nhóm tiền thuế nợ đang xử lý, bộ phận quản lý nợ thông báo cho bộ phận kiểm tra, kê khai và kế toán thuế để không thực hiện thanh toán, bù trừ
- Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ:
Đối với các đơn v đã triển khai ứng dụng quản lý nợ thuế, công chức quản
lý nợ phải nhập các dữ liệu k p thời, theo dõi quá trình tự động lập và ghi nhật ký tại ứng dụng này
Bước 4: Thực hiện đôn đốc thu nợ thuế
- Thông báo nộp thuế
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy đ nh nộp thuế theo từng sắc thuế, cơ quan thuế tiến hành đôn đốc nộp thuế bằng hình thức gọi điện thoại hoặc phát hành Thông báo nộp thuế
Trang 35- Thông báo nợ thuế và tiền chậm nộp thuế
Hàng tháng, bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế căn cứ Sổ theo dõi nợ thuế tháng trước và kết quả phân loại nợ, lập thông báo tiền nợ thuế và tiền phạt chậm nộp đối với các khoản nợ có tuổi nợ trên 30 ngày gửi cho người nợ thuế Đối với khoản nợ chờ điều chỉnh, hộ gia đình và cá nhân có số tiền thuế nhỏ dưới ngưỡng phải ban hành Thông báo nợ và phạt chậm nộp, thì tạm thời chưa phát hành thông báo tiền chậm nộp, khi có kết quả xử l xác đ nh chính xác số nợ thuế, người nộp thuế hoạt động kinh doanh trở lại sẽ phát hành thông báo nợ thuế và tiền phạt chậm nộp
Việc thông báo chậm nộp thuế và phạt chậm nộp thuế được thực hiện sau 30 ngày kể từ hết hạn nộp thuế của từng loại thuế
Trong thời gian từ ngày thứ 31 đến ngày thứ 90 kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy đ nh, cơ quan thuế đã ra thông báo báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp mà người nợ thuế vẫn chưa nộp tiền thuế vào NSNN thì công chức quản lý nợ cần liên hệ với người nộp thuế để nắm thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm nộp tiền thuế, báo cáo với phụ trách bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế và có thể mời người nợ thuế lên làm việc tại cơ quan thuế lập biên bản ghi nhận kết quả làm việc và cam kết nộp thuế Sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp mà người nợ thuế chưa nộp tiền
nợ thuế và tiền phạt chậm nộp hoặc nộp chưa đủ số thuế còn thiếu thì cơ quan thuế
sẽ tiến hành các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy đ nh của pháp luật
Bước 5: Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, miễn tiền chậm nộp, hoàn kiêm bù trừ; Xử lý tiền thuế đang chờ điều chỉnh; tiền thuế nợ khó thu
Bước 6: Báo cáo
Lập báo cáo theo các mẫu biểu quy đ nh tại quy trình Quản lý nợ thuế
Thời hạn gửi báo cáo: Đ nh kỳ hàng tháng, Chi cục Thuế gửi các báo cáo sau lên cơ quan thuế cấp trên ngay sau ngày khóa sổ thuế một ngày làm việc, cơ quan thuế cấp dưới gửi báo cáo nợ thuế lên cơ quan thuế cấp trên Trường hợp thời hạn gửi báo cáo trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày gửi báo cáo là ngày làm việc tiếp theo
Bước 7: Lưu trữ tài liệu, dữ liệu về quản lý nợ
Hồ sơ liên quan đến công tác quản l thu nợ được lưu theo từng người nợ thuế và theo từng đơn v quản l
Hồ sơ về tình hình nợ thuế của người nợ thuế gồm: Sổ theo dõi nợ thuế hàng tháng, thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp tiền thuế, các quyết đ nh, thông báo áp dụng các biện pháp thu nợ và xử l nợ, các giấy tờ, sổ sách, tài liệu khác liên quan đến tình hình nợ thuế của ngưòi nộp thuế
Hồ sơ về công tác quản l thu nợ của đơn v quản l gồm: các sổ theo dõi tình hình nợ thuế hàng tháng, nhật k đôn đốc nợ, các báo cáo của đơn v và báo cáo tổng hợp về tình hình nợ thuế
Trang 361.5.2.TRÌNH TỰ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ HIỆN HÀNH Ở VIỆT NAM
Theo quy đ nh hiện hành của Luật Quản lý thuế, nguyên tắc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế là phải áp dụng lần lượt các biện pháp cưỡng chế, nếu không
đủ điều kiện để áp dụng biện pháp thứ nhất thì mới áp dụng biện pháp thứ hai, và
cứ như thế cho đến hết; không được tùy tiện bỏ qua biện pháp trước để tiến hành các biện pháp sau, tức là việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế phải được tuân theo một trình tự nhất đ nh
Nội dung cụ thể của trình tự áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế hiện hành ở Việt Nam được nêu rõ trong Quyết đ nh số 751/ Đ-TCT về việc ban hành
uy trình cưỡng chế nợ thuế ban hành ngày 20/4/2015 của Tổng cục Thuế, cụ thể như sau:
Bước 1 Lập danh sách đối tượng phải xác minh thông tin
Hàng tháng, ngay sau ngày ban hành thông báo tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp sau đây gọi là Thông báo 07/QLN ban hành kèm theo Quy trình Quản lý nợ), công chức CCNT lập danh sách đối tượng chuẩn b áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc chưa thực hiện cưỡng chế như sau:
a) Xác đ nh đối tượng chuẩn b áp dụng biện pháp cưỡng chế:
- Các trường hợp phải cưỡng chế theo quy đ nh của từng biện pháp được
hướng dẫn tại quy trình này
- Các đối tượng có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản:
+ Hành vi bỏ trốn được căn cứ vào 1 trong các thông tin sau:
Trường hợp đã được coi là quyết đ nh được giao theo quy đ nh tại điểm b Khoản 1 Điều 6 Thông tư 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết đ nh hành chính thuế Thông tư 215/2013/TT-BTC nhưng đối tượng b cưỡng chế chưa nộp đủ tiền thuế ghi trên quyết đ nh cưỡng chế;
Đối tượng b cưỡng chế không hoạt động sản xuất kinh doanh tại đ a điểm đăng k kinh doanh, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi đối tượng b cưỡng chế hoạt động kinh doanh và cơ quan thuế đã kiểm tra, xác
đ nh đối tượng b cưỡng chế không còn hoạt động kinh doanh, bao gồm cả trường hợp giải thể không theo trình tự Luật Doanh nghiệp và đối tượng b cưỡng chế thay đổi đ a điểm đăng k kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế trong thời hạn 10 mười) ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thông tin theo quy đ nh tại Điều 27 Luật quản lý thuế
+ Hành vi tẩu tán tài sản được căn cứ vào các thông tin sau: đối tượng b cưỡng chế thực hiện thủ tục chuyển nhượng, cho, bán tài sản, giải tỏa, tẩu tán số dư tài khoản một cách bất thường không liên quan đến các giao d ch thông thường
trong sản xuất kinh doanh trước khi cơ quan thuế ban hành quyết đ nh cưỡng chế
Khi người nợ thuế có 1 trong 2 hành vi thì xét thấy biện pháp cưỡng chế nào phù hợp thì tổng hợp vào danh sách đó để thực hiện trình tự các bước CCNT
b Các đối tượng tạm dừng cưỡng chế hoặc chưa thực hiện cưỡng chế
- Tạm dừng cưỡng chế: Các trường hợp đã có quyết đ nh nộp dần tiền nợ thuế của cơ quan thuế đã ban hành thì công chức CCNT không tổng hợp vào danh sách chuẩn b áp dụng biện pháp cưỡng chế
- Chưa thực hiện cưỡng chế: Các trường hợp đã có thông báo của cơ quan thuế
đã ban hành về việc người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp thuế do người
Trang 37nộp thuế cung ứng hàng hoá, d ch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn v sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán nên không nộp thuế k p thời thì không tổng hợp vào danh sách chuẩn b áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với trường hợp này
Bước 2 Thu thập và xác minh thông tin của đối tượng chuẩn bị cưỡng chế
a Căn cứ vào danh sách đối tượng b áp dụng các biệp pháp cưỡng chế theo hướng dẫn tại quy trình này, cơ quan thuế thực hiện lập danh sách xác minh thông tin phù hợp với từng biện pháp Việc xác minh thông tin được thực hiện từ các tổ chức, cá nhân sau:
- Từ cơ quan thuế
- Từ đối tượng b cưỡng chế
- Từ các bên có liên quan
b Ban hành văn bản xác minh thông tin đối với các trường hợp cơ sở dữ liệu
về NNT chưa đầy đủ để thực hiện cưỡng chế
- Thủ trưởng cơ quan thuế ký và ban hành xác minh thông tin gửi tổ chức/ cá nhân các văn bản
- Thủ trưởng cơ quan thuế có thể giao cho cấp phó k thay các văn bản xác minh thông tin nếu cấp phó được phân công phụ trách công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế bằng văn bản hoặc được ủy quyền theo từng vụ việc cưỡng chế Cấp phó ký thay ch u trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức và pháp luật
Bước 3 Các trường hợp phải tổng hợp vào danh sách cưỡng chế bằng biện pháp tiếp theo
Căn cứ vào danh sách đối tượng đã xác minh thông tin theo hướng dẫn quy trình này, các trường hợp đã gửi văn bản xác minh thông tin nhưng đối tượng b cưỡng chế hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp không đầy đủ hoặc cung cấp đầy đủ thông tin nhưng chứng minh rằng không thể thực hiện được biện pháp cưỡng chế này thì công chức CCNT lập danh sách áp dụng các biện pháp hiện cưỡng chế
Đối với trường hợp quay trở lại biện pháp cưỡng chế trước đó hoặc chuyển biện pháp tiếp theo hoặc cơ quan Hải quan yêu cầu áp dụng ngay biện pháp Thông báo hoá đơn không còn giá tr sử dụng nhưng biện pháp trích tiền từ tài khoản và biện pháp khấu trừ một phần tiền lương vẫn còn hiệu lực thì tại các quyết đ nh mới ban hành bổ sung vào điều 3, sau dòng chữ ghi “ uyết đ nh có hiệu lực kể từ ngày… đến ngày” nội dung: “ uyết đ nh này (mới) thay thế cho quyết đ nh (số quyết đ nh và ngày/tháng/năm ban hành quyết đ nh … về việc cưỡng chế thi hành quyết đ nh hành chính thuế bằng biện pháp…”
Bước 5 Gửi quyết định cưỡng chế
a Đối với đối tượng b cưỡng chế
Trang 38- Đối tượng b cưỡng chế thuộc các trường hợp: có số tiền thuế nợ lớn; thời gian tiền thuế nợ kéo dài; ảnh hưởng cân đối ngân sách trên đ a bàn; gây bức xúc cho xã hội, ảnh hưởng an ninh trật tự trên đ a bàn thì bộ phận cưỡng chế giao quyết
đ nh cưỡng chế trực tiếp cho đối tượng b cưỡng chế
- Đối tượng b cưỡng chế thuộc các trường hợp: có trụ sở/nơi cư trú không cùng đ a bàn huyện với cơ quan thuế hoặc trên cùng đ a bàn huyện nhưng thuộc vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc các trường hợp có khó khăn khác thì bộ phận hành chính gửi quyết đ nh cưỡng chế qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm Trường hợp gửi quyết đ nh cưỡng chế qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm mà b trả lại thì tiếp tục gửi đến lần thứ ba
b Đối với cơ quan, tổ chức liên quan
- Đối với cơ quan, tổ chức có trụ sở cùng đ a bàn huyện với cơ quan thuế thì giao trực tiếp quyết đ nh cưỡng chế cho cơ quan, tổ chức liên quan đến việc thi hành quyết đ nh hành chính thuế
- Đối với cơ quan, tổ chức có trụ sở không cùng trên đ a bàn huyện với cơ quan thuế hoặc trên cùng đ a bàn huyện nhưng thuộc vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc các trường hợp khó khăn khác thì gửi quyết đ nh cưỡng chế qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm đến cơ quan, tổ chức liên quan đến việc thi hành quyết
đ nh hành chính thuế
- Trường hợp cưỡng chế cần sự phối hợp của Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/th trấn sau đây gọi tắt là cấp xã) thì quyết đ nh cưỡng chế phải được gửi đến Chủ t ch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế trước khi thi hành
để phối hợp thực hiện
Bước 6 Tổ chức thực hiện
a) Hàng ngày, bộ phận CCNT phối hợp với bộ phận kê khai và kế toán thuế thực hiện theo dõi việc thi hành ĐCC cho đến khi tiền thuế nợ được nộp vào NSNN
b) Quay lại biện pháp trước
Trường hợp đã ban hành quyết đ nh cưỡng chế bằng biện pháp tiếp theo mà
có thông tin, điều kiện để thực hiện biện pháp cưỡng chế trước thì chuyển các trường hợp này vào danh sách áp dụng biện pháp cưỡng chế trước
c) Cơ quan thuế ban hành quyết đ nh cưỡng chế có trách nhiệm đăng tải Quyết đ nh cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá tr sử dụng, Thông báo hóa đơn không còn giá tr sử dụng và Thông báo hóa đơn tiếp tục có giá
tr sử dụng lên trang thông tin điện tử ngành thuế như sau:
- Trong ngày ban hành Quyết đ nh cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá tr sử dụng, Thông báo hóa đơn không còn giá tr sử dụng và Thông báo hóa đơn tiếp tục có giá tr sử dụng, công chức CCNT gửi các văn bản này cho bộ phận phụ trách trang thông tin điện tử ngành thuế để đăng tải
- Bộ phận phụ trách trang thông tin điện tử ngành thuế (do thủ trưởng cơ quan thuế phân công) có trách nhiệm đăng tải
Bước 7 Theo dõi thực hiện cưỡng chế nợ thuế
Các chi cục Thuế tổ chức, phân công công chức CCNT theo đúng chức năng, nhiệm vụ; Chỉ đạo các bộ phận chức năng liên quan trong cơ quan thuế phối hợp thực hiện các biện pháp CCNT theo đúng quy đ nh tại quy trình này; Thực hiện báo cáo tình hình CCNT đ nh kỳ theo quy đ nh; K p thời phản ánh những khó khăn,
Trang 39vướng mắc trong quá trình cưỡng chế; đề xuất những nội dung bổ sung, sửa đổi quy
trình cưỡng chế về Cục Thuế
Bước 8 Báo cáo kết quả CCNT và lưu trữ hồ sơ
a) Lập và gửi báo cáo
Đ nh kỳ hàng tháng, cơ quan thuế cấp dưới lập và gửi báo cáo lên cơ quan thuế cấp trên Báo cáo thống kê tình hình ban hành Thông báo 07/QLN và Quyết
đ nh cưỡng chế nợ thuế (mẫu số 01/BCCC ban hành kèm theo quy trình này)
b) Thời hạn gửi báo cáo hàng tháng
- Chi cục Thuế gửi báo cáo về Cục Thuế trước ngày 18 tháng sau
Trường hợp thời hạn gửi báo cáo trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày gửi báo cáo là ngày làm việc tiếp theo Sau thời hạn gửi báo cáo như trên, nếu có sự thay đổi về phân loại tiền thuế nợ thì được cập nhật vào kỳ báo cáo tiếp theo
c) Hình thức gửi báo cáo
- Gửi qua thư điện tử (Email)
- Truyền qua hệ thống ứng dụng quản lý thuế
Riêng đối với báo cáo tháng 12 hàng năm: cơ quan thuế cấp dưới gửi lên cơ quan thuế cấp trên bằng ba hình thức: thư điện tử (Email), truyền qua hệ thống ứng dụng quản lý thuế và bằng văn bản có k tên, đóng dấu của thủ trưởng cơ quan thuế)
Việc ban hành Quy trình quản lý nợ thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân
có nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước do Cục thuế quản lý sẽ dựa trên Quyết đ nh này và điều chỉnh linh hoạt phù hợp
Trình tự trên được thực hiện chuẩn tại các cơ quan thuế và được thực hiện bởi sự phối hợp của tất cả các phòng ban liên quan, đồng thời có sự linh hoạt tùy theo từng trường hợp nhất đ nh xảy ra tại các cơ quan thuế
1.6 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ
Căn cứ vào Quyết đ nh số 688/ Đ- TCT ngày 22/4/2013 Tổng cục thuế về việc Ban hành Hệ chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế Chỉ số quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế bao gồm 4 chỉ tiêu thành phần, được sử dụng để đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế của cơ quan thuế Cụ thể:
1.6.1 TỶ LỆ TIỀN NỢ THUẾ VỚI SỐ THỰC HIỆN THU CỦA NGÀNH THUẾ
Ý nghĩa: Chỉ số đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu nợ thuế theo dõi, đôn đốc, cưỡng chế thu nợ thuế… , thức tuân thủ của NNT trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế và việc thực hiện mục tiêu chiến lược công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Trang 40Công thức tính:
Tỷ lệ tiền nợ thuế với số thực
hiện thu của cơ quan thuế =
Số tiền nợ thuế tại thời điểm 31/12/Năm đánh giá
- Tổng thu nội đ a do cơ quan thuế quản lý: Là tất cả các khoản thuế, phí ngành thuế thu được trong năm, bao gồm cả thu từ dầu, thu tiền sử dụng đất
1.6.2 TỶ LỆ SỐ TIỀN NỢ THUẾ CỦA NĂM TRƯỚC THU ĐƯỢC TRONG NĂM NAY SO VỚI SỐ NỢ CÓ KHẢ NĂNG THU TẠI THỜI ĐIỂM 31/12 NĂM TRƯỚC
Ý nghĩa: Chỉ số đánh giá hiệu quả công tác theo dõi, đôn đốc việc thu các khoản nợ thuế có khả năng thu nhưng chưa thu được từ năm trước; kết quả việc thực hiện mục tiêu chiến lược công tác quản lý nợ thuế
Công thức tính:
Tỷ lệ số tiền nợ thuế từ năm
trước thu được trong năm nay =
Tổng nợ thuế từ năm trước thu được trong năm nay
x 100% Tổng số tiền thuế phải thu tại thời
điểm 31/12 năm trước
Trong đó:
- Số tiền nợ thuế từ năm trước thu được trong năm nay: Là tổng số tiền thuế NNT còn nợ tính đến thời điểm 31/12 từ trước năm đánh giá cơ quan thuế đã thu được trong năm đánh giá
- Tổng số tiền nợ thuế có khả năng thu tính đến thời điểm 31/12 năm trước bao gồm:
+ Tổng số tiền nợ thuế đến 90 ngày tính đến thời điểm 31/12 năm trước
+ Tổng số tiền nợ thuế quá 90 ngày tính đến thời điểm 31/12 năm trước
1.6.3 TỶ LỆ TIỀN THUẾ ĐÃ NỘP NSNN ĐANG CHỜ ĐIỀU CHỈNH
Ý nghĩa: Chỉ số đánh giá việc thực hiện mục tiêu chiến lược công tác quản lý
nợ và cưỡng chế nợ thuế, kết hợp đánh giá tính k p thời, tính chính xác trong việc quản lý, theo dõi nợ thuế của NNT
31/12
Trong đó:
- Tổng số tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh: Là số tiền thuế NNT
đã nộp nhưng có một số sai sót trên chứng từ nộp tiền hoặc chứng từ chậm luân chuyển hoặc thất lạc,… trừ các khoản nợ điều chỉnh do có khiếu nại tính đến thời điểm 31/12/Năm đánh giá, cơ quan thuế đang chờ điều chỉnh theo đúng quy đ nh