HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA TRẺ - Cô tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi tập thể: Cáo.. và thỏ”, “Bác nông dân và đàn bò”, “Truyền tin”.[r]
Trang 1Tuần thứ: 23TÊNCHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện: (4tuần) Tên chủ đề nhánh2: Con vật gia đình 4 chân ( Thời gian thực hiện:
một số con vật nuôi trong
gia đình 4chân đẻ con (chó,
mèo, trâu,bò)
Trẻ biết chào cô giáo, chào-ông bà bố mẹ
-Hình thành cho trẻ thói quen ngăn nắp, biết để đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định
Trẻ biết về tên gọi ,đặc điểm,môi trường sống ,lợi ích của chúng
Phòng học sạch sẽ
Tranh, ảnh
về con vật sống trong gia đình có 4chân
động
- Rèn phát triển các cơ quan vận động
-Phát hiện trẻ nghỉ học để báo ăn
- Trẻ bết bạn vắng mặt -Theo dõi chuyên cần
- Sân tập sạch sẽ
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Sổ theo dõitrẻ
Trang 2NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU
Từ ngày 04/05đến ngày 29/05/2020
Số tuần thực hiện: 1 Tuần
Từ ngày 18/5 đến ngày 22/5/2020
CÁCH HOẠT ĐỘNG- Cho trẻ đi thành vòng tròn, vừa đi vừa hát kết
hợp các kiểu điSau đó trở về hai hàng dọc
b, Trọng động: “Gà trống”.
- ĐT 1:Gà trống gáy: Trẻ đứng chân bằng vai 2
tay khum trước miệng làm tiếng gà gáy ò ó o
đồng thời 2 tay vòng lên cao sang 2 bên
- ĐT2: Gà vỗ cánh: Trẻ đứng tự nhiên hai tay
thả xuôi cô nói”Gà vỗ cánh” trẻ đưa 2 tay lên
cao hạ xuống cạnh mình
-ĐT 3: Gà mổ thóc: Trẻ ngồi xổm 2 tay gõ
xuống sàn nhà miệng nói cốc,cốc,cốc
-ĐT 4: Gà bới đất: Trẻ đứng tự nhiên,2 tay
Trang 3- Trang trại chăn nuôi.
* Góc HĐVĐV,
- Lắp ghép mô hình
chuồng cho con vật
- Xếp đường cho trâu,
Trẻ biết thực hiện một sốđộng tác của người chănnuôi Biết nhiệm vụ củangười bán hàng,ngườimua hàng
-Rèn sự khéo léo của đôitay cho trẻ
-Rèn kỹ năng cầm bút cho trẻ
-Trẻ biết tên,đặc điểm,môi trương sống,lợiích của một số con vật nuôi trong gia đình
- trẻ biết chăn sóc vườn rau của trường và cây cảnh của lớp
-Đồ chơi cáccon vật
- Đồ chơi, đồchơi lắp ghép
-Bút màu.
Tranh chưa
tô màu một
số con vậtnuôi tronggia đình
-Tranh một
số con vậtnuôi tronggia đình
Xô, bình tướinước
Trang 4- Cho trẻ phát âm theo cô “ Những con vật đáng yêu”
Giáo dục trẻ:Chămngoan, chú ý học bài Yêu quí
chăm sóc các con vật
2 Nội dung:Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi và nội
dung chơi ở các góc
2.1 Thỏa thuận- Thoả thuận trước khi chơi.
- Hỏi trẻ ý định chơi như thế nào?
- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc
- Cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi
- Cô cho trẻ thỏa thuận vai chơi
- Cô khuyến khích trẻ tham gia hào hứng tích cực
2.2.Quá trình chơi - Cô cần quan sát để cân đối số
lượng trẻ
- Cô quan sát các góc chơi và trò chuyện hướng dẫn
trẻ chơi
- Cô đóng vai chơi với trẻ, giúp trẻ thể hiện vai chơi
- Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng trẻ chơi của
trẻ
- Giải quyết mâu thuẫn, đưa ra tình huống để trẻ
chơi, giúp trẻ sử dụng đồchơi thay thế
- Cô hướng dẫn trẻ vẽ đường đến lớp
- Hướng dẫn trẻ cách cầm bút, ngồi đúng tư thế
- Hướng dẫn cách tô màu sqao cho đẹp
- Giúp trẻ liên kết giữa các nhóm chơi, chơi sáng tạo
2.3 Nhận xét sau khi chơi:- Trẻ cùng cô thăm quan
các góc
- Trẻ tự giới thiệu nhận xét góc chơi của mình
- Cô nhận xét từng nhóm chơi, cách chơi, thái độ chơi
của trẻ
- Cho trẻ tham quan nhóm chơi trẻ thích
3 Kết thúc: Hỏi trẻ về các góc chơi.
- Tuyên dương trẻ, gợi mở để buổi chơi sau trẻ chơi
tốt hơn.-Trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi
- Trẻ hát
- Trẻ trò chuyện cùng cô
Trang 5TỔ CHỨC
HOẠT
ĐỘNG
ĂN
ND HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH -YÊU CẦU CHUẨN BỊ
Vệ sinh cho trẻ trước
khi ăn
- Giới thiệu món ăn, tổ
chức chia cơm cho trẻ
ăn
- Tạo không khí vui vẻ
giúp trẻ ăn ngon miệng
-Đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm
Cô rửa tay giúp trẻ bằng
xà phòng trước khi ăn
- Biết tên các món ăn trong các bữa trưa của trẻ
- Giúp trẻ ăn ngon miệng,
ăn hết khẩu phần ăn của mình
- Trẻ ăn các món ănkhông kiêng khem
-Xà phòg, khăn
- Địa điểm, kê bàn ăn cho trẻ.-Khăn , đĩa đựng thức ăn rơi vãi
Rổ đựng bát, thìa
- Thức ăn, cơmcho
- Nước uống -Giáo viênrửa tay bằng
xà phòngtrước khi ăn
-Trẻ có ý thức trước khi đingủ
- Giáo dục sức khỏe vàthói quen tốt trong khi ngủcho trẻ
- phản, chiếu, gối
- Đóng của
sổ, tắt điện
- Một số bàihát ru cho trẻngủ
Trang 6CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Trước khi ăn:
-Cô rửa tay giúp trẻ bằng xà phòng và lau khô tay
- Hướng dẫn cho trẻ ngồi theo nhóm 4 bàn 8 trẻ
-Cô giới thiệu tên các món ăn và cho trẻ phát âm
- Cô chia cơm và thức ăn cho trẻ
2 Trong khi ăn:
Giáo dục, khuyến khích trẻ ăn ngoan, ăn hết xuất
- Cô xúc cho trẻ ăn hết xuất, tạo không khí vui vẻ
- Chú ý đến trẻ suy dinh dưỡng
3 Sau khi ăn:
- Cô cho trẻ ăn hết xuất ăn của mình rồi đề bát và
thìa vào đúng nơi quy định
- Cô nhắc trẻ vệ sinh sau khi ăn xong
- Trẻ rửa tayTrẻ ngồi vào bàn ănTrẻ nghe cô giới thiệu
Trẻ ngheTrẻ ăn hết xuất
- Cô đọc bài thơ: “giờ đi ngủ” cho trẻ nghe
-Vậy các con hãy ngủ thật say và thật ngoan,
chúng mình được nghỉ ngơi và phát triển khỏe
mạnh nhé.Cô hát ru cho trẻ ngủ
2 Trong khi ngủ:
- Giáo viên quan sát trẻ ngủ và sửa các tư thế nằm
chưa đúng của trẻ Chú ý bật quạt nhỏ cho trẻ
- Quan sát và sử lý trong khi ngủ của trẻ như: ngủ
mê, khóc trong khi ngủ, giật mình, và không cho
trẻ nằm sấp
3 Sau khi ngủ:
Giáo viên cho trẻ ngồi dậy và chưa ra khỏi giường
ngay, cho trẻ ngồi dậy tại chỗ cho trẻ tỉnh ngủ, sau
đó mới cho trẻ dậy ( tránh thay đổi đột ngột 2 cơ
chế: ngủ và thức)
- Giáo viên cho trẻ đi vệ sinh và cất dọn đồ dùng
gối, chiếu vào nơi quy định
- Trẻ đi vệ sinh.
- Trẻ ngủ
- Trẻ vận động nhẹ nhàng
Trang 7- Biểu diễn văn nghệ
- Trẻ biết tên trò chơi luậtchơi cách chơi
- Chơi vui vẻ đoàn kết sáng tạo
- Trẻ nhớ lại kiến thức đóhọc, giúp trẻ nhớ lâu
- Biết xếp đồ chơi gọn gàng
- Chơi trò chơi tập thể: “Đoán tên”, “Cái gì đãthay đổi”,
“Truyền tin”
- Đồ chơi ở góc
- Bài hát, câu truyện, bài thơtrong chủ đề
- Nêu gương cuối
ngày, cuối tuần
- Trẻ bíêt tiêu chuẩn cắm cờ
- Phát huy tính tự giác, tích cực của trẻ
- Phụ huynh biết về tình hình đến lớp của trẻ
- Bảng bé ngan, cờ
Trang 8CÁC HOẠT ĐỘNG
- Cô tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi tập thể: Cáo
và thỏ”, “Bác nông dân và đàn bò”, “Truyền tin”
+ Cô giới thiệu tên trò chơi, các chơi luật chơi
+ Tổ chức cho trẻ chơi
- Ôn lại những bài hát, thơ, truyện trong tuần
- Cho trẻ chơi theo ý theo trong góc chơi
- Xếp đồ chơi gọn gàng
- Biểu diễn một số bài hát trong chủ đề: Trường
chúng cháu là trường mầm non, cô và mẹ, Mầm
non mừng hội
+ Cô tổ chức cho trẻ hát
- Trẻ chơi
- Trẻ hát, đọc thơ, kểtruyện trong tuần
- Cho trẻ hát cả tuần đều ngoan
- Cho trẻ nêu ba tiêu chuẩn bé ngoan
+ Các con tự nhận xét xem bản thân mình đã đạt
được tiêu chuẩn nào, còn tiêu chuẩn nào chưa đạt,
vì sao?
+ Con có những hướng phấn đấu như thế nào để
tuần sau các con đạt được 3 tiêu chuẩn đó không?
- Cho từng tổ trưởng nhận xét và các thành viên
của mình
- Cô nhận xét , nhắc nhở trẻ
- Cho trẻ đếm số cờ mà trẻ đã nhận được trong
tuần
- Cô giáo trao đổi phụ huynh về học tập và sức
khoẻ của trẻ về các hoạt động của trẻ trong ngày
- Trẻ hát
- Trẻ nêu
- Trẻ nhận xét
- Có ạ
Trang 9- Biết làm các động tác theo cô.
- Biết phối hợp tay, chân, mắt nhịp nhàng.để thực hiện vận động theo cô
- GV kiểm tra sức khỏe trẻ: Hỏi xem có trẻ nào bị
mệt, đau tay chân thì cô cho trẻ ngồi nghỉ.Để cho
cơ thể khỏe mạnh các con thường xuyên phải làm
gì?
Cô giới thiệu: Đúng vậy, ngoài ăn uống đủ chất
dinh dưỡng các con cần phải thường xuyên tập thể
dục để cơ thể khỏe mạnh, bây giờ cô và chúng
- Trẻ xếp hàng
- Tập thể dục
- Ăn nhiều các chất dinh dưỡng và tập thể dục mỗi ngày ạ
Trang 10- Cho trẻ vừa đi vừa hát bài “ gà trống mèo con và
cún con” Kết hợp các kiểu đi thường, kiểng gót,
đi đi khom lưng, chạy thường chạy chậm
- Cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang
b Hoạt động 2:.Trọng động:
* Bài tập phát triển chung
- Trẻ tập bài tâp buổi sáng cùng cô các động tác
theo bài “Gà trống”
- ĐT2: Gà vỗ cánh: Trẻ đứng tự nhiên hai tay thả
xuôi cô nói”Gà vỗ cánh” trẻ đưa 2 tay lên cao hạ
- Cô giới thiệu vận động “ Đi thay đổi tốc độ
nhanh chậm theo hiệu lệnh”
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác
- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác
THCB : đứng trước vạch xuất phát
- TH: Khi có hiệu lệnh thì các con đi khi cô vỗ
xắc xô nhanh thì các con đi nhanh , khi cô gõ xắc
xô chậm thì các con đi chậm, thực hiện song các
con các con quay về phía cuối hàng đứng và đến
lượt bạn khác
- Cô làm mẫu lần 3: làm chậm
- Cô cho 1-2 trẻ lên tập mẫu
- Trẻ thực hiện thực hiện vận động 3-4 lần (Cô
quan sát sửa sai, động viên trẻ và bảo hiêm cho trẻ
- Cô cho trẻ tập theo hình thức thi đua giữa các trẻ
với nhau
* Trò chơi :“cáo và đàn gà”
- Giới thiệu tên trò chơi:“ cáo và đàn gà”
- Cách chơi: cô vễ một vòng tròn làm chuồng gà ,
cho 1 trẻ đóng giả làm cáo, còn các bạn khác giả
- Trẻ thực hiện
- Trẻ xếp hàng
- Trẻ tập bài tập phát triển chung.Trẻ tập 2 lần 8 nhịp
Trang 11làm gà đi kiếm ăn là phải ngồi xuống 2 tay gõ sàn
nhà tốc tốc tốc Khi cáo xuất hiện và nói “
cáo đây” cả đàn gà đứng dậy chạy nhanh về
chuồng
Luật chơi: nếu ai không nhanh chân chạy về
chuồng sẽ bị cáo bắt và phải đổi vai cho bạn
- Cô chơi mẫu
- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô quan sát khuyến khích động viên trẻ
chơic.Hoạt động 3: Hồi tĩnh :
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 đến 2 vòng
quanh sân tập
3 Luyện tập củng cố
- Hôm nay cô và các con vừa tập bài vận động
gì?Cô nhắc lại
-Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe vì vậy
các con phải chịu khó tập thể dục
4 Động viên khuyến khích
- Nhận xét – tuyên dương
- Cô nhận xét, tuyên dương một số trẻ vận động
đúng và ngoan
- Nhắc nhở một số trẻ cá biệt
- Trẻ quan sát
- Trẻ chơi
- Trẻ đi nhẹ nhàng
- Đi thay đổi tốc độ nhanh chậm theo hiệu lệnh
- Trẻ nghe
- Trẻ nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Trang 12
Thứ 3 ngày 19 tháng 05 năm 2020
TÊNHOẠT ĐỘNG:LQTP Văn học: Truyện “Đôi bạn tốt”
Hoạt động bổ trợ: bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên truyện và các nhân vật trong truyện
- Trẻ hiểu nội dung câu chuyện:
- Trẻ biết yêu thương, quý mến, giúp đỡ bạn bè
- Giáo dục trẻ khi có lỗi phải biết nhận lỗi
II CHUẨN BỊ :
1- Đồ dùng của cô và trẻ:
* Đồ dùng của cô : Các Slide ảnh minh hoạ trên máy tính
* Rối tay các nhân vật trong truyện : Gà mẹ, gà con, vịt mẹ, vịt con, cáo
2 Địa điểm : Trong lớp học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG.
1.Tạo hứng thú
- Chơi trò chơi “Năm ngón tay nhúc nhích”
- Vịt con xuất hiện, vừa đi vừa hát Vịt con chào
các bạn, các bạn trò chuyện với vịt con
- Có một câu chuyện nói về bạn gà và bạn vịt
chúng mình muốn biết Vịt con được mẹ cho đi
đâu chơi và điều gì đã xảy ra với Vịt con
không.Bây giờ chúng mình ngồi ngoan lắng nghe
cô kể câu chuyện “ Đôi bạn tốt” nhé!
2 Cung cấp biểu tượng kết hợp hành động
thao tác mẫu
a Hoạt động 1 : Kể chuyện cho trẻ nghe
- Cô kể lần 1 :Cô kể bằng lời, ngữ điệu giọng và
các động tác minh hoạ :
- Cô vừa kể các con nghe câu chuyện gì ?
- Cô cho trẻ phát âm
Trang 13- Cô kể lần 2 : kết hợp trình chiếu các slide truyện
cho trẻ xem
* Tóm tắt nội dung câu chuyện:Vịt mẹ đi chợ gửi
vịt con sang nhà bác gà mái Gà mái gọi gà con ra
chơi với vịt con Gà con rủ vịt con ra vườn chơi,
gà con bới đất tìm giun , vịt con không bới được
nên gà con đã mắng vịt con, vịt con buồn quá bèn
ra ao bơi Bỗng nhiên có một con cáo xông ra
định bắt gà con, vịt con thấy vậy lao lên bờ cõng
vịt con ra xa, may nhờ vịt nên gà đã thoát chết, gà
con ân hận và xin lỗi vịt, từ đó hai bạn gà ,vịt đã
chơi rất thân với nhau
- Cô kể lần 3: Tranh minh họa
b Hoạt động 2 : Đàm thoại và trích dẫn giúp
trẻ hiểu nội dung câu chuyện :
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- Vịt mẹ dẫn vịt con sang gửi nhà ai?
( Cô kể trích dẫn “ Một buổi sáng bác gà mái
mẹ.)
- Gà mái mẹ đã gọi ai ra chơi với vịt con?
( Cô kể trích dẫn “ Gà mái mẹ gọi vườn chơi)
- Gà con rủ vịt con ra vườn làm gì nhỉ?
( Cô kể trích dẫn “ Gà con nhanh nhẹn tìm
giun”)
- Vịt con có tìm được giun không ? Gà
con đã làm gì với vịt con?
( Cô kể trích dẫn “ để tôi kiếm giun một mình
vậy.”)
- Chuyện gì đã xẩy ra với gà con?
- Ai đã cứu gà con? Bạn vịt con đã cứu gà con
bằng cách nào?
( Cô kể trích dẫn “ cõng bạn ra xa”)
- Qua câu chuyện này các con thấy bạn Vịt con có
tốt bụng và dũng cảm không?
- Các con ạ, bạn bè khi chơi với nhau phải biết
yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau Khi ai có
lỗi thì phải biết nhận lỗi và sửa sai, chỉ có như thế
chúng mình mới trở thành những người bạn tốt
của nhau được, các con có đồng ý không?
c/ Hoạt động 3 : Dạy trẻ kể chuyện
- Có ạ
- Trẻ nghe
Trang 14- Cô dạy trẻ kể từng đoạn ( cô gợi ý để trẻ kể lại
theo ý trẻ)
- Cô giúp trẻ kể rõ ràng đủ ý
- Động viên trẻ mạnh dạn tự tin
3 Luyện tập củng cố
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì ?
- Cô nhắc lại và nhận xét trẻ
4 Động viên khuyến khích
- Nhận xét tổ nhóm ,các nhân
-Tuyên dương cả lớp
Chuyển hoạt động khác
- Trẻ kể
- Đôi bạn tốt
- Trẻ nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Trang 15
Thứ 4 ngày 20 tháng 05 năm 2020
TÊN HOẠT ĐỘNG:NBTN: Con chó, con mèo
Hoạt động bổ trợ: Gà trống, mèo con và cún con
I, MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1 Kiến thức.
- Trẻ biết tên gọi và đặc điểm đặc trưng của con chó, con mèo
- Biết được ích lợi của chúng với con người '' Mèo bắt chuột, chó giữ nhà''
- Trẻ biết cách chơi trò chơi
2.Kỹ năng.
- Rèn kỹ năng nói rõ rang hết câu, mạch lạc
- Luyện đọc lưu loát khi chơi trò chơi
3 Giáo dục thái độ.
- Giáo dục trẻ ngoan ngoãn biết vâng lời
- Chơi thân thiện với bạn bè, cùng nhóm lớp
II, CHUẨN BỊ.
1.Đồ dùng giáo viên, và trẻ.
- Tranh ảnh một số con vật nuôi trong gia đình có 4 chân
- Mô hình trang trại của bác nông dân
- Đài nhạc, bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”
- Trò chuyện về nội dung bài hát
- Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc các con vật
- Hôm nay, cô và các con cùng đi tìm hiểu vế một số
con vật nuôi trong gia đình có 4 chân và đẻ con nhé
Trang 16đoán xem đó là con vật gì nhé.
- Cô bật băng ghi âm tiếng chó sủa
- Các con vừa nghe tiếng con gì?
- Cô đưa trẻ đến mô hình nhà của chó:
- Đây là con gì?
- Cô cho trẻ nhắc theo cô “Con chó”
- Cho cá nhân, tổ nhóm nhắc theo cô
- Con chó có những phần gì?
- Đây là phần nào của con chó
+ Mắt con chó đâu?
+ Mồm con chó đâu?
+ Tai con chó đâu?
+ Con chó có mấy chân?
+ Con chó sủa như thế nào?
+ Con chó sống ở đâu?
+ Nhà các con nuôi chó thì cho ăn gì?
+ Nhà các con nuôi chó để làm gì?
- Cô cho trẻ nhắc theo cô “Chó canh giữ nhà”
- Cho cá nhân, tổ nhóm nhắc theo cô
=> Cô khái quát lại tên gọi, đặc điểm nổi bật của con
chó
b/ hoạt động 2: Nhận biết tên, đặc điểm nổi bật của
con mèo
- Các con hãy lắng nghe con gì kêu nhé
- Cô cho trẻ quan sát con mèo
- Hỏi trẻ: Đây là con gì?
- Cô cho trẻ nhắc theo cô “Con mèo”
- Cô cho cá nhân, tổ nhóm nhắc theo cô
- Con mèo có những bộ phận gì?
- Con lên chỉ xem (Mắt, tai, mồm, chân, đuôi…) của
con mèo đâu?
- Con mèo sống ở đâu?
- Con mèo thích ăn gì?
- Nuôi mèo để làm gì?
- Cô cho trẻ nhắc theo cô “Nuôi mèo để bắt chuột”
- Cho cá nhân, tổ nhóm nhắc theo cô
=> Cô khái quát lại tên gọi và đặc điểm nổi bật của