- Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội, nhiệm vụ của các đội là phải bật qua suối nhỏ, tìm trong rổ các lô tô những vật nuôi trong gia đình nhặt về rổ của tổ mình. - Luật chơi: Đội nào [r]
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: Tuần thứ: 18 Thời gian thực hiện:4 tuần.
Tên chủ đề nhánh 2:Thời gian thực hiện: Số tuần 1
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Trao đổi với phụ huynh vềtrẻ
- Trẻ được chơi tự do
- Trẻ quan sát tranh đàmthoại về chủ đề Con vật giađình 4 chân đẻ con
- Trẻ được hít thở không khítrong lành vào buổi sáng
- Được tắm nắng và pháttriển thể lực cho trẻ
- Rèn luyện kỹ năng vậnđộng và thói quen rèn luyệnthân thể
- Biết tên mình và bạn
- Theo dõi chuyên cần trẻ
- Cô đến sớm dọn
vệ sinh, thông thoáng phòng học
- Tranh chủ đề
- Sân tập bằng phẳng sạch sẽ, xắc xô
- Kiểm trasức khỏe của trẻ
- Sổ theo dõi, bút
Trang 3A.TỔ CHỨC CÁC Hoạt
nuôi trong gia đình
+ Xem truyện tranh về một
số vật nuôi trong gia đình
4 chân đẻ con”
- Biết thỏa thuận vai chơi,nhập vai và thực hiện đúnghành động của vai
- Phát triển ngôn ngữ, khảnăng giao tiếp và xử lý tìnhhuống cho trẻ
- Trẻ chơi đoàn kết với cácbạn
- Trẻ biết phối hợp cùngnhau để xây dựng, lắp ghép
- Phát triển trí tưởng tượngsáng tạo
- Phát triển ngôn ngữ, tự tin trên sân khấu
- Trẻ yêu thích hoạt động nghệ thuật
- Trẻ biết cách tư duy sángtạo
- Trẻ biết xem tranh truyện
- Đồ dùng,
đồ chơi bán hàng
Đồ dùng dụng cụ bác sỹ
- Đồ chơi lắp ghép, gạch, dụng cụ xây dựng, thảm cỏ, cây cối
- Các bài hát về chủ
đề, nhạc
- Dụng cụ
âm nhạc
- Tranh truyện về chủ đề động vật nuôi tronggia đình
Trang 4HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức:
Cho trẻ hát bài “Gà trống meo con và cún con”
- Đàm thoại cùng trẻ: Cô và các con vừa hát bài
gì?
+ Trong bài hát nhắc đến những con vật gì?
- Cô củng cố, giáo dục trẻ
- Trò chuyện về chủ đề, cô nhắc lại chủ đề khám
phá “Động vật nuôi trong gia đình”
- Trẻ hát
- Gà trống meo con và cúncon
+ Ai thích chơi ở góc phân vai? (Học tập, xây
dựng, nghệ thuật, phân vai)
- Hôm nay con định đóng vai gì?
- Bạn nào muốn chơi ở góc nào thì nhẹ nhàng về
góc đó
- Cho trẻ nhận góc chơi
- Cô dặn dò trẻ trong khi chơi các con phải đoàn
kết không tranh giành đồ chơi của bạn, chơi xong
các con phải cất đồ chơi đúng nơi quy định
2.2 Quá trình chơi:
- Cô đến từng góc gợi ý hướng dẫn trẻ chơi
- Cô theo dõi trẻ chơi, nắm bắt những khả năng
chơi của trẻ, giúp trẻ liên kết các góc chơi Xử lý
các tình huống xảy ra trong khi chơi
2.3 Nhận xét sau khi chơi:
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Cô cùng trẻ đi nhận xét lần lượt các góc chơi,
tuyên dương những góc chơi tốt, động viên những
nhóm chơi chưa tốt
- Trẻ quan sát các gócchơi
- Trẻ chọn vai chơi màmình thích để chơi
- Trẻ chơi đoàn kết cùngbạn
- Trẻ đi thăm quan vànhận xét các góc chơicùng cô
3 Kết thúc:
Trang 5A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
+ Dạo chơi quanh sân
trường và quan sát thời
- Chơi với cát, nước
- Chơi với đồ chơi, thiết bị
ngoài trời
- Trẻ trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên
- Rèn kĩ năng diễn đạt mạchlạc, phát triển ngôn ngữ, làm giàu vốn từ cho trẻ
- Trẻ biết tên một số trò chơitập thể
- Trẻ biết cách chơi, luậtchơi
- Trẻ được tiếp xúc với thiênnhiên
- Trẻ được chơi với các thiết
bị, đồ chơi ngoài trời
- Địa điểmquan sát
-Tranh ảnh về cáccon vật nuôi tronggia đình
- Trò chơi
- Cát nước
- Đồ chơi ngoài trời
Trang 6- Cô cho trẻ hát “Gà trống, mèo con và cún con”.
- Dẫn trẻ đến địa điểm quan sát và đàm thoại
+ Các con hãy qs thời tiết hôm nay ntn?
+ Thời tiết này là mùa gì?
+ Vì sao con biết?
- GD trẻ biết ăn mặc quần áo theo mùa
* Trò chuyện về một số động vật nuôi trong gia
- Cô nêu tên trò chơi, hỏi trẻ cách chơi (nếu trẻ
biết), cô giới thiệu lại luật chơi và cách chơi
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần Cô bao quát trẻ chơi
- Nhận xét sau mỗi lần chơi
2.3 Chơi tự do:
* Chơi với cát, nước: Tổ chức cho trẻ chơi
* Chơi với thiết bị ngoài trời:
- Cô cho trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi an toàn, đoàn
- Trẻ lắng nghe
Trang 7A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
* Trước khi ăn:
- Cho trẻ rửa tay, rửa mặt
trước khi ăn
- Chuẩn bị cơm và thức ăn
cho trẻ
* Trong khi ăn:
- Chia cơm thức ăn cho trẻ
- Giới thiệu các món ăn
- Tổ chức cho trẻ ăn
* Sau khi ăn.
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân,
- Trẻ nắm được các thao tácrửa tay, rửa mặt trước khiăn
- Đảm bảo xuất ăn cho trẻ
- Trẻ biết thức ăn có nhiềuchất dinh dưỡng, giúp cơ thểkhẻ mạnh
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hếtxuất
- Trẻ có thói quen laumiệng, uống nước, vệ sinh
- Trẻ biết cần phải chuẩn bịnhững đồ dùng gì trước khingủ
- Tạo thói quen ngủ đúnggiờ, ngủ ngon giấc, sâu giấc
- Trẻ biết cách xếp gọngàng gối….vào tủ
- Khăn mặt, xà phòng
- Khăn lautay
- Cơm và thức ăn
- Khăn mặt, nước uống
- Phản, chiếu, gối
- Phòng ngủ yên tĩnh
- Lược, tủ đựng gối
Trang 8HOẠT ĐỘNG
- Cô cho trẻ hát bài "Giờ ăn", hỏi trẻ:
+ Bây giờ đến giờ gì? Trước khi ăn phải làm gì?
+ Vì sao phải rửa tay, rửa mặt?
- Cô cho trẻ nhắc lại thao tác rửa tay, rửa mặt
(nếu trẻ nhớ) Cô hướng dẫn trẻ thao tác rửa tay,
rửa mặt mới thực hiện trên không cùng cô
- Cô cho trẻ xếp hàng đi rửa tay, rửa mặt vào bàn
ăn Cô bao quát trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện rửa tay, rửamặt
- Cô chuẩn bị đồ ăn, bắt thìa…
- Cô chia cơm và thức ăn vào bát cho trẻ
- Cô giới thiệu tên món ăn trong ngày và giá trị
dinh dưỡng của thức ăn trong ngày
- Cô nhắc trẻ mời cô và các bạn Cho trẻ ăn
- Trẻ ăn, cô động viên trẻ ăn hết xuất, ăn văn
minh lịch sự (không nói chuyện riêng, không
làm rơi thức ăn, khi ho hay hắt hơi quay ra ngoài,
thức ăn rơi nhặt cho vào đĩa )
- Trẻ vào bàn ăn
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ mời cô và các bạn
- Trẻ ăn
- Cho trẻ cất bát, thìa, cất ghế đúng nơi, đi lau
miệng, uống nước và đi vệ sinh
- Trẻ đọc thơ "Giờ đi ngủ"
- Trẻ ngủ Cô bao quát, chỉnh tư thế ngủ chưa
đúng cho trẻ, không gây tiếng động làm trẻ giật
mình
- Trẻ dậy, cô chải tóc, nhắc trẻ đi vệ sinh
- Mặc thêm trang phục cho trẻ (nếu trời lạnh)
- Trẻ ngủ
- Trẻ dậy chải tóc, đi vệsinh
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 9- Rèn kĩ năng hát đọc thơ
- Trẻ mạnh dạn, tự tin khibiểu diễn trên sân khấu
- Trẻ biết các góc chơi, biếtnhiệm vụ, nội dung chơi
- Thỏa mãn nhu cầu vui chơicủa trẻ
- Trẻ biết giữ gìn đồ chơi,chơi đoàn kết cùng bạn
- Trẻ biết các tiêu chuẩn béngoan
- Biết tự nhận xét bản thân,nhận xét bạn
- Giúp trẻ có ý thức phấnđấu vươn lên
- Trẻ biết chào cô, các bạn,
bố, mẹ, ông, bà
Nhạc bài vận động
- Đồ ăn, bàn, ghế
- Đồ dùng, dụng cụ hoạt động của cô và trẻ
- Bài hát, bài thơ đã học Loa đài
- Đồ dùng
đồ chơi
- Bảng bé ngoan, cờ,
bé ngoan
- Đồ dùngcủa trẻ
HOẠT ĐỘNG
Trang 10Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Vận động nhẹ, ăn quà chiều
- Cô cho trẻ vào chỗ ngồi, chia quà, giáo dục dinh
dưỡng cho trẻ
- Động viên khuyến khích trẻ ăn hết suất
- Giáo dục trẻ có thói quen văn minh trong ăn uống
- Trẻ vận động cùng cô
- Trẻ ăn quà chiều
* Dẫn dắt cho trẻ nhớ lại hoạt động buổi sáng
- Cô cho trẻ ôn lại hoạt động buổi sáng Cô chú ý
hướng dẫn động viên trẻ học
- Rèn những trẻ còn yếu buổi sáng chưa nắm vững
được bài học
- Trẻ nhắc lại hoạt độngbuổi sáng
- Trẻ ôn lại hoạt độngbuổi sáng
* Biểu diễn văn nghệ
- Cho trẻ lên đọc thơ, hát, kể chuyện về chủ đề theo
nhóm, cá nhân, tập thể
- Cô củng cố, nhận xét trẻ
- Trẻ hát, đọc thơ, kểchuyện
* Hoạt động theo nhóm ở các góc
- Cô giới thiệu các góc trẻ có thể chơi
- Cô gợi ý nội dung chơi Cho trẻ chọn góc chơi trẻ
thích, giúp trẻ nhận vai chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo ý thích ở các nhóm
- Trẻ chơi, cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết,
không tranh giành đồ chơi
- Kết thúc, cô nhận xét các góc chơi Nhắc trẻ thu
dọn đồ chơi gọn gàng đúng nơi quy định
- Trẻ quan sát Lắngnghe
- Trẻ chon góc chơi mìnhthích
- Chơi theo nhóm ở cácgóc
- Trẻ lắng nghe Thu dọn
đồ dùng đồ chơi
* Nhận xét nêu gương bé ngoan cuối ngày, cuối
tuần
- Cô gợi ý cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan như thế
nào? Cô cho từng trẻ tự nhận xét mình tổ, các bạn
trong lớp nhận xét bạn
- Cô nhận xét trẻ Tuyên dương những trẻ ngoan,
giỏi động viên nhắc nhở những trẻ chưa ngoan cần
cố gắng Cho trẻ lên cắm cờ Phát bé ngoan
* Trả trẻ: Cô chỉnh đốn lại trang phục, đầu tóc cho
trẻ gọn gàng Nhắc trẻ nhớ lấy đồ dùng cá nhân
- Trẻ nhắc lại tiêu chuẩn
bé ngoan tự nhận xétmình Nhận xét bạn tronglớp
Trang 11Thứ 2 ngày 04 tháng 01 năm 2021
Tên hoạt động: Thể dục:
VĐCB: Bước lên xuống bục cao 30 cm
CTVĐ: Đội nào giỏi nhất
Hoạt động bổ trợ: Bài hát “Gà trống, meo con và cún con”
I Mục đích - yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên bài tập “Bước lên xuống bục cao 30 cm”
- Trẻ biết lần lượt thực hiện các động tác
2 Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng khéo léo và phát triển cơ chân và tay
- Biết cách chơi, chơi đúng luật
3 Thái độ:
- Trẻ hứng thú, có ý thức tham gia tập luyện, chăm tập thể dục để cơ thể khoẻmạnh
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ:
- Sân tập sạch sẽ, nhạc bài hát, loa đài
+ Con vừa hát bài hát có tên là gì?
- Trong bài hát nhắc đến ai?
- Đó là những con vật sống ở đâu?
- Thế các con có yêu quý các con vật đó
không?
- GD: Trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ chúng
2 Giới thiệu bài:
- Các con ơi! Muốn có một cơ thể khỏe mạnh
thì hàng ngày các con phái làm gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
- Trẻ hát
- “Gà trống, meo con và cúncon”
Trang 12- Vậy thì hôm nay cô cùng các con sẽ tập bài
thể dục “Bước lên xuống bục cao 30 cm” để
chúng mình có một cơ thể khỏe mạnh nhé!
3 Nội dung:
a Hoạt động 1: Khởi động
- Trẻ khởi động theo nhạc kết hợp đi các kiểu
chân theo hiệu lệnh của cô Đi thường, đi bằng
gót chân, đi bằng mũi bàn chân, đi khom lưng,
chạy chậm, chạy nhanh Sau đó đi về hàng
chuyển đội hình thành hàng ngang
b Hoạt động 2: Trọng động
* Cho trẻ thực hiện các động tác PTC:
- Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước sang 2
bên(4x8)
- Lưng: Ngửa người ra sau (2x8)
- Chân: Ngồi xổm, đứng lên (4x8)
TH: Khi có hiệu lệnh” bước” thì 2 tay chống
hông, chân phải bước lên trước, chân trái bước
lên thu gọn về cùng chân phải Sau đó bước
từng chân xuống đất và đi về cuối hàng
*Trò chơi: Đội nào giỏi nhất
- Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách
chơi, luật chơi
+ CC: Cô chia lớp mình thành 2 đội Nhiên vụ
Trang 13của mỗi đội là khi nghe thấy hiệu lệnh của cô
thì nhanh tay lấy túi cát đạt trên đầu rồi bước
lên xuống vật cản và chạy thật nhanh để túi cát
vào rổ của đội mình rồi chạy về chỗ Đội nào
lấy được nhiều túi cát đội đó thắng
+ LC: Mỗi lần chỉ được lấ 1 túi cát
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Sau mỗi lần chơi cô đều nhận xét
c Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng tròn giả làm
chim bay, cò bay
- Bước lên xuống bục cao 30cm
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chuyển hoạt động
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Trạng thái sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Trang 14
- Trẻ biết tên bài thơ “Cún con.”
- Trẻ hiểu nội dung bài thơ và trả lời được một số câu hỏi của cô
2 Kỹ năng:
- Trẻ trả lời các câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc
- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
Trang 15- Các con vừa chơi trò chơi gì?
- Bắt chước tiếng kêu của con vật gì?
- Giáo dục trẻ : Yêu quý con vật, mong muốn
được chăm sóc và có một số kĩ năng, thói quen
chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
2 Giới thiệu bài:
- Có một bài thơ rất hay nói về chú cún con
đấy Chú cún con là món quà mẹ tặng bạn nhỏ
vì bạn rất ngoan Để biết biết bạn nhỏ ngoan
như thế nào chúng mình cùng nghe cô đọc bài
thơ sau đây nhé
3 Nội dung
a Hoạt động 1: Đọc cho trẻ nghe.
- Cô đọc lần 1 Bằng lời kết hợp cử chỉ, điệu bộ
+ Giới thiệu tên bài thơ và tác giả
- Cô đọc lần 2: Bằng tranh minh họa
- Cô hỏi trẻ tên bài thơ và tên tác giả
+ Cô giảng nội dung: BT nói về chú cún con
Chú cún con có bộ lông mượt mà, cái miệng dễ
thương Được bạn nhỏ rất yêu quý Cún con
chính là món quà bạn nhỏ được mẹ tặng vì là
trò ngoan, học giỏi, nghe lời bố mẹ, cô giáo
- Cô đọc lần 3: Kèm slide minh họa
b Hoạt động 2: Đàm thoại để trẻ hiểu NDBT
- Bài thơ có tên là gì? Của tác giả nào?
- Bài thơ nhắc đến con gì?
- Ai đã đem chú cún con về nhà?
- Bạn nhỏ có thái độ ntn khi nhìn thấy cún con?
- Chú cún con có đặc điểm gì nào?
- Bạn nhỏ cho cún ngủ ở đâu?
- Tình cảm của bạn nhỏ dành cho cún con như
thế nào?
- Cún con là món quà của ai?
- Mẹ tặng cún con cho ai?
- Vì sao bạn nhỏ lại được mẹ tặng quà?
- Các con có yêu quý chú cún con không?
- Các con đã trở thành trò ngoan chưa?
=> Giáo dục trẻ chăm ngoan, học giỏi để trở
thành trò ngoan và biết bảo vệ, yêu quý các con
vật nuôi trong gia đình nhé
c Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ
- Cô dạy trẻ đọc cùng cô từng câu cho đến khi
- Bạn yêu thương cún nhất nhà
Trang 16- Cho trẻ đọc theo tổ, lớp, cá nhân, nhóm.
- Cho trẻ đọc nối nhau.?
(Bao quát sửa sai cho trẻ)
4.Củng cố:
- Hỏi trẻ vừa đọc bài thơ gì? Của tác giả nào?
- Giáo dục: Yêu quý các con vật trong gia đình
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Trạng thái sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
- Rèn kỹ năng so sánh, nhận biết, ghi nhớ có chủ định
- Rèn cho trẻ ngôn ngữ diễn đạt mạch lạc
3.Giáo dục thái độ:
- Trẻ thích khám phá, yêu quý, chăm sóc các con vật nuôi trong nhà
II.Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- 4 bức tranh về 4 con vật nuôi trong nhà: Con chó, con mèo
- Câu đố 1 số động vật nuôi trong gia đình
- Mỗi trẻ 1 lô tô có hình động vật nuôi trong gia đình
Trang 17- Trò chuyện nội dung bài hát.
GD: Trẻ yêu quý con vật nuôi trong gia đình
2 Giới thiệu bài
- Hôm nay, chúng mình tìm hiểu về con vật
nuôi 4 chân đẻ con trong gia đình nhé!
Con gì mà sủa gâu gâu
Bé về nó chạy tới gần vẫy đuôi
Đố là con gì?
- Cô có bức tranh vẽ gì đây?
- Các con thấy chó có những đặc điểm gì?
+ Cô chỉ 1 số bộ phận của con chó như: Đầu,
mình, chân, đuôi cho trẻ phát âm
- Con chó kêu như thế nào?
(Cho trẻ bắt chước tiếng kêu)
- Mọi người nuôi chó để làm gì?
- Cô đố chúng mình biết chó ăn gì nhỉ?
- Thế chó là con vật đẻ con hay đẻ trứng nhỉ?
- Con chó có mấy chân?
=> Chó là động vật nuôi trong gia đình, có 4
chân, là động vật đẻ con Chó là con vật thuộc
nhóm gia súc đấy
* Tìm hiểu con mèo.
- Cô bắt chiếc tiếng kêu của con mèo:“ Meo
Meo”
- Đó là tiếng kêu của con gì nào?
*Cho trẻ quan sát tranh: Con mèo
- Con mèo có những đặc điểm gì?
Trang 18đặc biệt mèo còn có 2 mắt rất sáng, có thể nhìn
được trong bóng tối đấy, lông mèo rất mượt
Chân mèo còn có đệm thịt bảo vệ, vì vậy mèo
không sợ độ cao đâu
- Thế các con biết thức ăn mèo thích nhất là gì
không?
- Nuôi mèo để làm gì ?
- Vậy mèo là con vật có ích hay có hại?
- Mèo là động vật đẻ con hay đẻ trứng?
=>Mèo là động vật nuôi trong nhà, có 4 chân,có
đuôi dài,tai ngắn, là động vật đẻ con, thuộc
nhóm gia súc
*Mở rộng:
- Ngoài con chó và con mèo là con vật nuôi
trong gia đình 4 chân đẻ con, các con còn biết
những con vật nào nữa?
- Cô cho trẻ xem Slide về 1 số con như trâu, bò,
lợn vv
b Hoạt động 2:Trò chơi luyện tập:
*Trò chơi 1: Con gì biến mất.
- Cô giới thiệu tên trò chơ, CC, LC
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Sau mỗi lần chơi cô dều nhận xét
*Trò chơi 2: Ai nhanh hơn
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội, nhiệm vụ
của các đội là phải bật qua suối nhỏ, tìm trong
rổ các lô tô những vật nuôi trong gia đình nhặt
về rổ của tổ mình
- Luật chơi: Đội nào nhanh hơn đội đó sẽ là đội
chiến thắng, những lô tô sai luật sẽ không được
tính điểm
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Sau mỗi lần chơi cô dều nhận xét
4.Củng cố:
- Trẻ nhắc lại tên bài học.
- Giáo dục: Yêu quý các con vật nuôi trong gia
* Đánh giá trẻ hàng ngày(Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Trạng thái sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ):