- Cô cùng trẻ đi nhận xét lần lượt các góc chơi, tuyên dương những góc chơi tốt, động viên những nhóm chơi chưa tốt.. Kết thúc: - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ..[r]
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: Tuần thứ: 19 Thời gian thực hiện:4 tuần.
Tên chủ đề nhánh 3:Thời gian thực hiện: Số tuần 1
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Trao đổi với phụ huynh vềtrẻ
- Trẻ được chơi tự do
- Trẻ quan sát tranh đàmthoại về chủ đề con vật sốngdưới nước
- Trẻ được hít thở không khítrong lành vào buổi sáng
- Được tắm nắng và pháttriển thể lực cho trẻ
- Rèn luyện kỹ năng vậnđộng và thói quen rèn luyệnthân thể
- Biết tên mình và bạn
- Theo dõi chuyên cần trẻ
- Cô đến sớm dọn
vệ sinh, thông thoáng phòng học
- Tranh chủ đề
- Sân tập bằng phẳng sạch sẽ, xắc xô
- Kiểm trasức khỏe của trẻ
- Sổ theo dõi, bút
Trang 3A.TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Phát triển ngôn ngữ, khảnăng giao tiếp và xử lý tìnhhuống cho trẻ
- Trẻ chơi đoàn kết với cácbạn
- Trẻ biết phối hợp cùngnhau để xây dựng, lắp ghép
- Phát triển trí tưởng tượngsáng tạo
- Phát triển ngôn ngữ, tự tin trên sân khấu
- Trẻ yêu thích hoạt động nghệ thuật
- Trẻ biết cách làm tranhtruyện
- Trẻ biết phân loại các convật
- Đồ chơi bán hàng tôm, cua,
cá
- Đồ dùngdụng cụ nấu ăn
- Đồ chơi lắp ghép, gạch, các con vật sống dưới nước
- Đất nặn, bảng
- Các bài hát trong chủ đề
- Tranh, ảnh các con vật sống dưới nước…
- lô tô convật dưới nước,
Trang 4+ Cô và các con vừa hát bài gì?
+ Trong bài hát cá vàng có màu gì?
+ Chúng sống ở MT náo? Thức ăn của cá là gì?
+ Ai thích chơi ở góc phân vai? (Học tập, xây
dựng, nghệ thuật, phân vai)
- Hôm nay con định đóng vai gì?
- Bạn nào muốn chơi ở góc nào thì nhẹ nhàng về
góc đó
- Cho trẻ nhận góc chơi
- Cô dặn dò trẻ trong khi chơi các con phải đoàn
kết không tranh giành đồ chơi của bạn, chơi xong
các con phải cất đồ chơi đúng nơi quy định
2.2 Quá trình chơi:
- Cô đến từng góc gợi ý hướng dẫn trẻ chơi
- Cô theo dõi trẻ chơi, nắm bắt những khả năng
chơi của trẻ, giúp trẻ liên kết các góc chơi Xử lý
các tình huống xảy ra trong khi chơi
2.3 Nhận xét sau khi chơi:
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Cô cùng trẻ đi nhận xét lần lượt các góc chơi,
tuyên dương những góc chơi tốt, động viên những
nhóm chơi chưa tốt
- Trẻ quan sát các góc chơi
- Trẻ chọn vai chơi màmình thích để chơi
- Trẻ chơi đoàn kết cùngbạn
- Trẻ đi thăm quan và nhậnxét các góc chơi cùng cô
3 Kết thúc: - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
- Cho trẻ thu dọn đồ chơi
- Trẻ lắng nghe
Trang 5A.TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Rèn kĩ năng quan sát ghi nhớ có chủ đích
- Trẻ trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên
- Trẻ biết tên một số tròchơi tập thể
- Trẻ biết cách chơi, luậtchơi
- Ren trẻ có thói quen gữu
vệ sinh môi trường
- Trẻ được chơi với các thiết
bị, đồ chơi ngoài trời
-Tranh ảnh về cáccon vật sống dưới nước
- Địa điểmquan sát
- Trò chơi
- Túi đựngrác
- Đồ chơi ngoài trời
Trang 6- Cô cho trẻ hát “ Cá vàng bơi”.
- Dẫn trẻ đến địa điểm quan sát và đàm thoại
+ Hỏi trẻ những con vật nào sống dưới nước?
+ Cô đưa tranh con cua, cá, tôm cho trẻ đàm
thoại
đặc điểm đặc chưng với trẻ ích lợi của chúng
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ con vật
* Quan sát bầu trời
+ Hỏi trẻ trên bầu trời có những gì?
+ Ngoài gia các con còn cảm nhận được gì ?
+ Với thời tiết như vậy các con mặc quần áo ntn?
+ Đó là mùa gì?
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ con vật
2.2 Trò chơi vận động:
* TCVĐ: Bịt mắt bắt dê Kéo cưa lừa xẻ
* TCDG: Oẳn tù tì Thả đỉa ba ba
- Cô nêu tên trò chơi, hỏi trẻ cách chơi (nếu trẻ
biết), cô giới thiệu lại luật chơi và cách chơi
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần NX sau mỗi lần chơi
2.3 Chơi tự do:
* Nhặt lá rụng quanh sâm trường
- Tổ chức cho trẻ nhặt lá rụng quanh sâm trường
* Chơi với thiết bị ngoài trời:
- Cô cho trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi an toàn
3 Kết thúc: - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
Trang 7A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
* Trước khi ăn:
- Cho trẻ rửa tay, rửa mặt
trước khi ăn
- Chuẩn bị cơm và thức ăn
cho trẻ
* Trong khi ăn:
- Chia cơm thức ăn cho
trẻ
- Giới thiệu các món ăn
- Tổ chức cho trẻ ăn
* Sau khi ăn.
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân,
- Trẻ nắm được các thao tácrửa tay, rửa mặt trước khiăn
- Đảm bảo xuất ăn cho trẻ
- Trẻ biết thức ăn có nhiềuchất dinh dưỡng, giúp cơthể khẻ mạnh
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hếtxuất
- Trẻ có thói quen, laumiệng, uống nước, vệ sinh
- Trẻ biết cần phải chuẩn bịnhững đồ dùng gì trước khingủ
- Tạo thói quen ngủ đúnggiờ, ngủ ngon giấc, sâu giấc
- Trẻ biết cách xếp gọngàng gối….vào tủ
- Khăn mặt, xà phòng
- Khăn lautay
- Cơm và thức ăn
- Khăn mặt, nướcuống
- Phản, chiếu, gối
- Phòng ngủ yên tĩnh
- Lược, tủ đựng gối
Trang 8HOẠT ĐỘNG
- Cô cho trẻ hát bài "Giờ ăn", hỏi trẻ :
+ Bây giờ đến giờ gì? Trước khi ăn phải làm gì?
+ Vì sao phải rửa tay, rửa mặt?
- Cô cho trẻ nhắc lại thao tác rửa tay, rửa mặt
(nếu trẻ nhớ) Cô hướng dẫn trẻ thao tác rửa tay,
rửa mặt mới thực hiện trên không cùng cô
- Cô cho trẻ xếp hàng đi rửa tay, rửa mặt vào bàn
ăn Cô bao quát trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện rửa tay, rửamặt
- Cô chuẩn bị đồ ăn, bắt thìa…
- Cô chia cơm và thức ăn vào bát cho trẻ
- Cô giới thiệu tên món ăn trong ngày và giá trị
dinh dưỡng của thức ăn trong ngày
- Cô nhắc trẻ mời cô và các bạn Cho trẻ ăn
- Trẻ ăn, cô động viên trẻ ăn hết xuất, ăn văn
minh lịch sự (không nói chuyện riêng, không
làm rơi thức ăn, khi ho hay hắt hơi quay ra ngoài,
thức ăn rơi nhặt cho vào đĩa )
- Trẻ vào bàn ăn
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ mời cô và các bạn
- Trẻ ăn
- Cho trẻ cất bát, thìa, cất ghế đúng nơi, đi lau
miệng, uống nước và đi vệ sinh
- Trẻ đọc thơ "Giờ đi ngủ"
- Trẻ ngủ Cô bao quát, chỉnh tư thế ngủ chưa
đúng cho trẻ, không gây tiếng động làm trẻ giật
mình
- Trẻ dậy, cô chải tóc, nhắc trẻ đi vệ sinh
- Mặc thêm trang phục cho trẻ (nếu trời lạnh)
- Trẻ ngủ
- Trẻ dậy chải tóc, đi vệsinh
Trang 9A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Rèn kĩ năng hát đọc thơ
- Trẻ mạnh dạn, tự tin khibiểu diễn trên sân khấu
- Trẻ biết các góc chơi, biếtnhiệm vụ, nội dung chơi
- Thỏa mãn nhu cầu vuichơi của trẻ
- Trẻ biết giữ gìn đồ chơi,chơi đoàn kết cùng bạn
- Trẻ biết các tiêu chuẩn béngoan
- Biết tự nhận xét bản thân,nhận xét bạn
- Giúp trẻ có ý thức
- Trẻ biết chào cô, các bạn,
bố, mẹ, ông, bà
Nhạc bài vận động
- Đồ ăn, bàn, ghế
- Đồ dùng, dụng cụ hoạt động của cô và trẻ
- Bài hát, bài thơ đã học Loa đài
- Đồ dùng
đồ chơi
- Bảng bé ngoan, cờ,
bé ngoan
- Đồ dùngcủa trẻ
Trang 10HOẠT ĐỘNG
* Vận động nhẹ, ăn quà chiều
- Cô cho trẻ vào chỗ ngồi, chia quà, giáo dục dinh
dưỡng cho trẻ
- Động viên khuyến khích trẻ ăn hết suất
- Giáo dục trẻ có thói quen văn minh trong ăn uống
- Trẻ vận động cùng cô
- Trẻ ăn quà chiều
* Dẫn dắt cho trẻ nhớ lại hoạt động buổi sáng
- Cô cho trẻ ôn lại hoạt động buổi sáng Cô chú ý
hướng dẫn động viên trẻ học
- Rèn những trẻ còn yếu buổi sáng chưa nắm vững
được bài học
- Trẻ nhắc lại hoạt độngbuổi sáng
- Trẻ ôn lại hoạt độngbuổi sáng
* Biểu diễn văn nghệ
- Cho trẻ lên đọc thơ, hát, kể chuyện về chủ đề theo
nhóm, cá nhân, tập thể
- Cô củng cố, nhận xét trẻ
- Trẻ hát, đọc thơ, kểchuyện
* Hoạt động theo nhóm ở các góc
- Cô giới thiệu các góc trẻ có thể chơi
- Cô gợi ý nội dung chơi Cho trẻ chọn góc chơi trẻ
thích, giúp trẻ nhận vai chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo ý thích ở các nhóm
- Trẻ chơi, cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết,
không tranh giành đồ chơi
- Kết thúc, cô nhận xét các góc chơi Nhắc trẻ thu
dọn đồ chơi gọn gàng đúng nơi quy định
- Trẻ quan sát Lắngnghe
- Trẻ chon góc chơi mìnhthích
- Chơi theo nhóm ở cácgóc
- Trẻ lắng nghe Thu dọn
đồ dùng đồ chơi
* Nhận xét nêu gương bé ngoan cuối ngày, cuối
tuần
- Cô gợi ý cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan như thế
nào? Cô cho từng trẻ tự nhận xét mình.Tổ, các bạn
trong lớp nhận xét bạn
- Cô nhận xét trẻ Tuyên dương những trẻ ngoan,
giỏi động viên nhắc nhở những trẻ chưa ngoan cần
cố gắng Cho trẻ lên cắm cờ Phát bé ngoan
* Trả trẻ: Cô chỉnh đốn lại trang phục, đầu tóc
- Trẻ nhắc lại tiêu chuẩn
bé ngoan.Tự nx mình nxbạn trong lớp
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lên cắm cờ
- Trẻ chào cô chào bố
Trang 11B HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 13 tháng 01 năm 2020
Tên hoạt động: Thể dục:
VĐCB: Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.
TCVĐ: Chuyển cá vào ao
Hoạt động bổ trợ: Bài hát “Chú voi con ở bản đôn”
I Mục đích - yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên bài tập “Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.”
- Trẻ biết lần lượt thực hiện các động tác
2 Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng khéo léo và phát triển cơ chân
- Biết cách chơi, chơi đúng luật
3 Thái độ:
- Trẻ hứng thú, có ý thức tham gia tập luyện, chăm tập thể dục để cơ thể khoẻmạnh
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ:
- Sân tập sạch sẽ, nhạc bài hát, loa đài
- 10 vòng thể dục, lô tô các loại cá, 2 con suối
+ Chú voi trong bài hát sống ở đâu?
- Thế các con có yêu quý các con vật đó
không?
- GD: Trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ chúng
2 Giới thiệu bài:
- Các con ơi! Muốn có một cơ thể khỏe mạnh
thì hàng ngày các con phái làm gì?
- Vậy thì hôm nay cô cùng các con sẽ tập bài
thể dục “Bật tách chân, khép chân qua 5 ô” để
Trang 12chúng mình có một cơ thể khỏe mạnh nhé!
3 Nội dung:
a Hoạt động 1: Khởi động
- Trẻ khởi động theo nhạc kết hợp đi các kiểu
chân theo hiệu lệnh của cô Đi thường, đi bằng
gót chân, đi bằng mũi bàn chân, đi khom lưng,
chạy chậm, chạy nhanh Sau đó đi về hàng
chuyển đội hình thành hàng ngang
b Hoạt động 2: Trọng động
* Cho trẻ thực hiện các động tác PTC:
- Tay: Co và duỗi tay về phía trước (2x8)
- Lưng: Cúi về phía trước (2x8)
TTCB: Đứng khép chân, tay chống hông
TH: Nhảy chụm 2 chân vào ô thưa nhất, tiếp
tục nhảu tách 2 chân vào 2 vòng thứ 2, tiếp tục
nhảy chụm chân vào vòng thứ 3 cú như vậy
cho đến hết.( Tiếp đất đồng thời bằng 2 chân)
*Trò chơi: Chuyển cá vào ao
- Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách
chơi, + CC: Trên đây cô có 1 con suối có rất
nhiều cá nhưng vì hạn hán nên suối đã can
nước và những chú cá ở đây đã bị mắc cạn.và
nhiện vụ của 2 đội là giải cứu những chú cá
bằng cách bật tách khép chân và chạy thật
nhanh đến con suối và bắt cá sau đó chạy về
- Trẻ khởi đông các kiểu chân
Trang 13cuối hàng.
- LC: Đội nào bắt được nhiều cá, và không
phạm luật đội đó chiến thắng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Sau mỗi lần chơi cô đều nhận xét
c Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng tròn giả làm
chim bay, cò bay
- Bật tách chân, khép chânqua 5 ô
- Bắt cá
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chuyển hoạt động
* Đánh giá trẻ hàng ngày(Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Trạng thái sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Trang 14
- Trẻ biết tên bài thơ “Rong và cá”
- Trẻ hiểu và cảm nhận được nội dung bài thơ
2 Kỹ năng:
- Trẻ trả lời các câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc
- Trẻ học thuộc bài thơ
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
3 Thái độ:
- Trẻ mạnh dạn trả lời câu hỏi của cô
- Trẻ hứng thú nghe cô đọc thơ và tích cực tham gia các hoạt động
- Giáo dục trẻ biết yêu quý chăm sóc và bảo vệ chúng
Trang 15- Thế các con có yêu quý cá vàng không?
-Yêu quý các con phải làm gì?
- GD: Trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ chúng
.2 Giới thiệu bài:
- Các con ạ hôm nay cô có 1 bài thơ rất hay nói
về cô rong xanh và đàn cá nhỏ Vậy các con hãy
lắng nghe cô đọc bài thơ “ Rong và cá” nhé!
3 Nội dung:
a Hoạt động 1: Đọc thơ cho trẻ nghe
- Cô đọc lần 1: Diễn cảm kết hợp cử chỉ, điệu
bộ
+ Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ “Rong
và cá” của tác giả Phạm Hổ
- Cô đọc lần 2: Qua các slides
+ Giảng nội bài thơ: Bài thơ nói về cô rong
xanh xinh đẹp và đàn cá nhỏ múa hát bên nhau
-Lần 3: Cô đọc kết hợp với mô hình
b Hoạt động 2: Đàm thoại giúp trẻ hiểu và cảm
nhận về bài thơ
- Trong bài thơ có những nhân vật gì?
- Cô đọc 2 câu đầu và hỏi trẻ:
+ Cô Rong xanh đẹp như thế nào?
- Đọc 2 câu tiếp theo:
+ Cô Rong xanh làm gì dưới hồ nước? Hồ nước
trong hay bẩn?
- 2 câu tiếp:
+ Đàn cá nhỏ có màu sắc như thế nào?
- 2 câu cuối:
+ Đàn cá nhỏ làm gì bên cô Rong xanh?
- Các con thấy bài thơ có hay không? Các con
có yêu cô Rong xanh và đàn cá nhỏ không?
Trang 16- Vậy các con phải làm gì để những chú cá và
cô rong xanh có môi trường nước thật sạch và
trong để sống khoẻ mạnh và bơi lội?
* Giáo dục:
- Giáo dục trẻ không vứt rác xuống ao, hồ Bảo
vệ nguồn nước xung quanh mình Sử dụng
nước tiết kiệm
c Hoạt động 3 Dạy trẻ đọc thơ
- Các con vừa được nghe cô đọc bài thơ gì?
- Giáo dục trẻ: yêu quý chăm sóc và bảo vệ
chúng bằng cách không vứt rác bừa bãi ra ao,
hồ, sông, suối
5 kết thúc:
- Nhận xét, tuyên dương trẻ
- Cho trẻ chuyển hoạt động
- Không vứt rác xuống ao, hồ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ đọc cùng cô
- Trẻ đọc theo nhóm, tổ, cá nhân
* Đánh giá trẻ hàng ngày(Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Trạng thái sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Trang 17
Trang 18
- Rèn kỹ năng nhận biết nhanh dấu hiệu đặc trưng của 2 con vật
- Rèn khả năng phát âm, quan sát, so sánh, phân biệt cho trẻ
3 Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết động vật sống dưới nước là nguồn hải sản - thực phẩm có giátrị dinh dưỡng cao đối với sức khỏe con người và có ý thức bảo vệ nguồn hảisản
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ:
- Một bể cá có vài con cá ( cá rô, cá chép, cá quả, tôm, cua…)
- Tranh ảnh về loài cá nước ngọt, cá nước mặn
Trang 19- Thế các con có yêu quý các con vật sống dưới
nước không?
-Yêu quý các con phải làm gì?
- GD: Trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ chúng
bằng cách không vứt rác ra ao hồ sông suối
2 Giới thiệu bài:
- Những con vật đó có đặc điểm như thế nào?
Vậy hôm nay cô cùng các con tìm hiểu về các
con vật sống dưới nước nhé
3 Nội dung:
a Hoạt động 1: Nhận biết tên gọi, đặc điểm vận
động, môi trường sống của một số động vật
- Cô cho trẻ xờ vào mình cá và hỏi:
+ Xờ vào mình cá con thấy như thế nào?
Cô giải thích: Da cá hơi nhớt, trơn để cá dễ
dàng bơi trong nước
Cô chỉ vào mang cá: Mang cá có nhiều lớp,
màu đỏ Khi bơi các lớp màng cá khép mở lọc
ô xi trong nước để thở Do vậy nếu đưa cá ra
khỏi nước thì cá sẽ chết
+ Các loài cá trong bể thuộc cá nước ngọt hay
cá nước mặn?
+ Các con biết tên loài cá nào sống ở trong môi
trường nước ngọt nữa?
+ Môi trường nước ngọt là ở đâu?
+ Môi trường nước mặn là ở đâu?
- Tương tự đàm thoại con cua, con tôm…
+ Con cua và con tôm có đặc điểm nào đặc biệt
Trang 20về hình dáng và vận động?
+ Con ốc và con hến có đặc điểm gì?
+ Con ốc và con hến có bơi dược như con cá
không?
b.Hoạt động 2: Nhận biết ích lợi của các động
vật sống dưới nước:
- Cô nêu câu hỏi, gợi ý cho trẻ trả lời:
+ Hãy nêu những món ăn được chế biến từ cá?
+ Hãy kẻ những món ăn được chế biến từ tôm?
+ Hãy kể các món ăn được chế biến từ cua?
+ Hãy kẻ các món ăn được chế biển từ ốc, hến?
- Cô giới thiệu những con vạt sống dưới nước
được gọi là hải sản
+ Các loại hải sản nào cung cấp những chất
dinh dưỡng cho cơ thể?
+ Các loại hải sản nào được chế biến thành
hàng xuất khẩu và có giá trị kinh tế cao?
+ Để phát triển nguồn lợi hải sản, chúng ta cần
Phải làm gì?
c.Hoạt động 3: Củng cố
* Trò chơi 1: “Phân loại động vật sống dưới
nước theo môi trường sống”
- Cô giới thiệu trò chơi
- CC: Cô chia trẻ thành 3 nhóm, phát cho mỗi
nhóm nhiều tranh lô tô về các loại cá, tôm, cua,
ốc… nước ngọt và nước mặn Cô yêu cầu trẻ
phân nhóm động vật theo môi trường sống
- Con ốc có vỏ ngoài cứng,
có các lớp xoáy, thân ốc nằmtrong vỏ, có nắp che kín.Con hến có 2 mảnh vỏ khéplại che kín thân
- Không chúng sống dướibùn , cát
- Trẻ tự nêu theo ý hiêu củatrẻ
- Đánh bắt có kế hoạch
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ tích cực chơi