- Cô cùng trẻ đi nhận xét lần lượt các góc chơi, tuyên dương những góc chơi tốt, động viên những nhóm chơi chưa tốt.. Kết thúc:.[r]
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Tuần thứ: 10 Thời gian thực hiện: 4 tuần.
Tên chủ đề nhánh 3: Nhu cầu
Thời gian thực hiện: Số tuần 1
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Trao đổi với phụ huynh vềtrẻ
- Trẻ được chơi tự do
- Trẻ quan sát tranh đamthoại về chủ đề nhánh Nhucầu gia đình
- Trẻ được hít thở không khítrong lành vào buổi sáng
- Được tắm nắng và pháttriển thể lực cho trẻ
- Rèn luyện kỹ năng vậnđộng và thói quen rèn luyệnthân thể
- Biết tên mình và bạn
- Theo dõi chuyên cần trẻ
- Cô đếnsớm dọn
vệ sinh,thôngthoángphòng học
- Tranhchủ đề
- Sân tậpbằng
phẳngsạch sẽ,xắc xô
- Kiểm trasức khỏecủa trẻ
- Sổ theodõi, bút
Trang 2- Cô vui vẻ niềm nở đón trẻ, nhắc nhở trẻ biết chào
hỏi lễ phép Nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ, hướng
dẫn trẻ cất đồ dùng đúng nơi qui định
- Cho trẻ vào lớp chơi theo ý thích Cô trao đổi
tình hình chung của trẻ với phụ huynh
- Cho trẻ quan sát tranh: Trò chuyện:
- Trẻ quan sát và tròchuyện cùng cô
- Cho trẻ xếp thành hàng dọc theo tổ vừa đi vừa
hát bài “Bầu và bí” Sau đó cho trẻ đi thường, đi
bằng gót, đi kiễng gót, chạy chậm Sau đó cho trẻ
đi về thực hiện BTPC
2 Trọng động: Trẻ thực hiện theo nhạc cùng cô.
- Hô hấp: Hít vào thật sâu thở ra tư từ
- Tay: Co và duỗi tay
- Chân: Ngồi xổm, đứng lên
- Lườn: Nghiêng ngưới sang trái, sang phải
- Bật: Bật tại chỗ
3 Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân 1-2 vòng
- Trẻ thực hiện theo hướngdẫn của cô
- Trẻ tập cùng cô
- Trẻ đi lại nhẹ nhàng
* Điểm danh: Cô lần lượt gọi tên trẻ Báo ăn - Trẻ dạ cô khi gọi đến tên
Trang 3A.TỔ CHỨC CÁC Hoạt
+ Chơi với cát, nước, sỏi
- Biết thỏa thuận vai chơi,nhập vai và thực hiện đúnghành động của vai
- Phát triển ngôn ngữ, khảnăng giao tiếp và xử lý tìnhhuống cho trẻ
- Trẻ chơi đoàn kết với cácbạn
- Trẻ biết phối hợp cùngnhau để xây dựng, lắp ghép
- Phát triển trí tưởng tượngsáng tạo
- Trẻ biết vận dụng các kỹnăng cấm bút, tô màu,
- Trẻ thuộc các bài hát cótrong chủ đề
- Trẻ biết cách chăm sóc câynhư tưới nước, bắt sâu, nhổcỏ
- Trẻ được tiếp xúc với thiênnhiên
- Đồ chơinấu ăn, đồdùng giađình
hàng rào,cây xanh,hoa
- Bộ đồlắp ghépgia đình
- Giấy vẽ,sáp màu -
- Băng đĩacác bài hát
về chủ đề
- Bình tưới
- Cát, nước, sỏi
Trang 4Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ hát bài “ Bầu và bí”
- Đàm thoại về ND BH và về chủ đề:
+ Các con vừa hát bài gì?
+ Trong bài hát có nhắc đến gi?
+ Bầu và bí có giống nhau không?
- Hôm nay con định đóng vai gì?
- Bạn nào muốn chơi ở góc nào thì nhẹ nhàng về
góc đó
- Cho trẻ nhận góc chơi
- Cô dặn dò trẻ trong khi chơi các con phải đoàn
kết không tranh giành đồ chơi của bạn, chơi xong
các con phải cất đồ chơi đúng nơi quy định
2.2 Quá trình chơi:
- Cô đến từng góc gợi ý hướng dẫn trẻ chơi
- Cô theo dõi trẻ chơi, nắm bắt những khả năng
chơi của trẻ, giúp trẻ liên kết các góc chơi Xử lý
các tình huống xảy ra trong khi chơi
2.3 Nhận xét sau khi chơi:
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Cô cùng trẻ đi nhận xét lần lượt các góc chơi,
tuyên dương những góc chơi tốt, động viên những
nhóm chơi chưa tốt
- Trẻ quan sát các góc chơi
- Trẻ chọn vai chơi màmình thích để chơi
- Trẻ chơi đoàn kết cùngbạn
- Trẻ đi thăm quan và nhậnxét các góc chơi cùng cô
3 Kết thúc:
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
- Cho trẻ thu dọn đồ chơi
- Trẻ lắng nghe
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 5+ Quan sát bầu trời và hiện
tượng thiên nhiên
+ Đọc đồng dao “ Đi cầu đi
- Rèn cho trẻ khả năng ghi nhớ có chủ đích
- Giáo dục trẻ biết yêu quí bản sắc dân tộc
- Trẻ biết tên một số trò chơitập thể
- Trẻ biết cách chơi, luậtchơi
- Rèn sự kheo léo của đôibàn tay
- Trẻ biết tên đồ chơi ngoàitrời
- Địa điểmsân bằngphẳng,rộng rãi,
an toàncho trẻ
- Các bàiđồng dao
- Trò chơi
- Phấn
- Đồ chơi ngoài trời
HOẠT ĐỘNG
Trang 6* Quan sát bầu trời và hiện tượng thiên nhiên.
- Cô cho trẻ hát bài “Bầu và bí”
- Dẫn trẻ đi dạo chơi sân trường, cho trẻ quan sát
và cảm nhận thời tiết trong ngày
+ Các con thấy bầu trời hôm nay thế nào?
+ Hôm nay, trời có nắng không?
+ Với thời tiết này thì phải mặc quần áo như thế
nào cho phù hợp
* Đọc đồng dao “ Đi cầu đi quán”.
- Cô cho trẻ đọc các bài đồng dao
+ Cô đọc cho trẻ nghe
+ Cô dạy trẻ đọc từng câu
+ Cô và trẻ cùng đọc
2.2 Trò chơi vận động:
* Trò chơi vận động: Bịt mắt bắt dê
Trò chơi dân gian: Rồng rắn lên mây
- Cô nêu tên trò chơi, hỏi trẻ cách chơi (nếu trẻ
biết), cô giới thiệu lại luật chơi và cách chơi
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần Cô bao quát trẻ chơi
- Nhận xét sau mỗi lần chơi
2.3 Chơi tự do:
* Vẽ phấn trên sân
- Tổ chức cho trẻ vẽ phấn trên sân trường
* Chơi với thiết bị ngoài trời
- Cô cho trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi an toàn, đoàn
- Trẻ lắng nghe
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 7* Trước khi ăn:
- Cho trẻ rửa tay, rửa mặt
trước khi ăn
- Chuẩn bị cơm và thức ăn
cho trẻ
* Trong khi ăn:
- Chia cơm thức ăn cho trẻ
- Giới thiệu các món ăn
- Tổ chức cho trẻ ăn
* Sau khi ăn.
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân,
- Trẻ nắm được các thao tácrửa tay, rửa mặt trước khiăn
- Đảm bảo xuất ăn cho trẻ
- Trẻ biết thức ăn có nhiềuchất dinh dưỡng, giúp cơ thểkhẻ mạnh
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hếtxuất
- Trẻ có thói quen, laumiệng, uống nước, vệ sinh
- Trẻ biết cần phải chuẩn bịnhững đồ dùng gì trước khingủ
- Tạo thói quen ngủ đúnggiờ, ngủ ngon giấc, sâu giấc
- Trẻ biết cách xếp gọngàng gối….vào tủ
- Khănmặt, xàphòng
- Khăn lautay
- Cơm vàthức ăn
- Khănmặt, nướcuống
- Phản,chiếu,gối
- Phòngngủ yêntĩnh
- Lược, tủđựnggối
HOẠT ĐỘNG
Trang 8- Cô cho trẻ hát bài "Giờ ăn", hỏi trẻ :
+ Bây giờ đến giờ gì? Trước khi ăn phải làm gì?
+ Vì sao phải rửa tay, rửa mặt?
- Cô cho trẻ nhắc lại thao tác rửa tay, rửa mặt
(nếu trẻ nhớ) Cô hướng dẫn trẻ thao tác rửa tay,
rửa mặt mới thực hiện trên không cùng cô
- Cô cho trẻ xếp hàng đi rửa tay, rửa mặt vào bàn
ăn Cô bao quát trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện rửa tay, rửamặt
- Cô chuẩn bị đồ ăn, bắt thìa…
- Cô chia cơm và thức ăn vào bát cho trẻ
- Cô giới thiệu tên món ăn trong ngày và giá trị
dinh dưỡng của thức ăn trong ngày
- Cô nhắc trẻ mời cô và các bạn Cho trẻ ăn
- Trẻ ăn, cô động viên trẻ ăn hết xuất, ăn văn
minh lịch sự (không nói chuyện riêng, không làm
rơi thức ăn, khi ho hay hắt hơi quay ra ngoài, thức
ăn rơi nhặt cho vào đĩa )
- Trẻ vào bàn ăn
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ mời cô và các bạn
- Trẻ ăn
- Cho trẻ cất bát, thìa, cất ghế đúng nơi, đi lau
miệng, uống nước và đi vệ sinh
- Trẻ đọc thơ "Giờ đi ngủ"
- Trẻ ngủ Cô bao quát, chỉnh tư thế ngủ chưa
đúng cho trẻ, không gây tiếng động làm trẻ giật
mình
- Trẻ dậy, cô chải tóc, nhắc trẻ đi vệ sinh
- Mặc thêm trang phục cho trẻ (nếu trời lạnh)
Trang 9- Nhận xét nêu gương bé
ngoan cuối ngày, cuối tuần
- Trẻ biết các góc chơi, biếtnhiệm vụ, nội dung chơi
- Thỏa mãn nhu cầu vui chơicủa trẻ
- Trẻ biết giữ gìn đồ chơi,chơi đoàn kết cùng bạn
- Trẻ biết các tiêu chuẩn bé
ngoan
- Biết tự nhận xét bản thân,nhận xét bạn
- Giúp trẻ có ý thức phấnđấu vươn lên
- Trẻ biết chào cô, các bạn,
bố , mẹ, ông, bà
Nhạc bàivận động
- Đồ ăn,bàn, ghế
- Đồ dùng,dụng cụhoạt độngcủa cô vàtrẻ
- Bài hát,bài thơ đãhọc Loađài
- Đồ dùng
đồ chơi
- Bảng béngoan, cờ,bé ngoan
- Đồ dùngcủa trẻ
HOẠT ĐỘNG
Trang 10* Vận động nhẹ, ăn quà chiều.
- Cô cho trẻ vào chỗ ngồi, chia quà, giáo dục dinh
dưỡng cho trẻ
- Động viên khuyến khích trẻ ăn hết suất
- Giáo dục trẻ có thói quen văn minh trong ăn uống
- Trẻ vận động cùng cô
- Trẻ ăn quà chiều
* Dẫn dắt cho trẻ nhớ lại hoạt động buổi sáng
- Cô cho trẻ ôn lại hoạt động buổi sáng Cô chú ý
hướng dẫn động viên trẻ học
- Rèn những trẻ còn yếu buổi sáng chưa nắm vững
được bài học
- Trẻ nhắc lại hoạt độngbuổi sáng
- Trẻ ôn lại hoạt độngbuổi sáng
* Biểu diễn văn nghệ
- Cho trẻ lên đọc thơ, hát, kể chuyện về chủ đề theo
nhóm, cá nhân, tập thể
- Cô củng cố, nhận xét trẻ
- Trẻ hát, đọc thơ, kểchuyện
* Hoạt động theo nhóm ở các góc
- Cô giới thiệu các góc trẻ có thể chơi
- Cô gợi ý nội dung chơi Cho trẻ chọn góc chơi trẻ
thích, giúp trẻ nhận vai chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo ý thích ở các nhóm
- Trẻ chơi, cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết,
không tranh giành đồ chơi
- Kết thúc, cô nhận xét các góc chơi Nhắc trẻ thu
dọn đồ chơi gọn gàng đúng nơi quy định
- Trẻ quan sát Lắngnghe
- Trẻ chon góc chơi mìnhthích
- Chơi theo nhóm ở cácgóc
- Trẻ lắng nghe Thu dọn
đồ dùng đồ chơi
* Nhận xét nêu gương bé ngoan cuối ngày, cuối
tuần
- Cô gợi ý cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan như thế
nào? Cô cho từng trẻ tự nhận xét mình.Tổ, các bạn
trong lớp nhận xét bạn
- Cô nhận xét trẻ Tuyên dương những trẻ ngoan,
giỏi động viên nhắc nhở những trẻ chưa ngoan cần
cố gắng Cho trẻ lên cắm cờ Phát bé ngoan
* Trả trẻ: Cô chỉnh đốn lại trang phục, đầu tóc cho
trẻ gọn gàng Nhắc trẻ nhớ lấy đồ dùng cá nhân
- Trẻ nhắc lại tiêu chuẩnbé ngoan.Tự nhận xétmình Nhận xét bạn tronglớp
Trang 11- Luyện kĩ năng, bật của đôi chân.
- Rèn sức mạnh của tay và của chân
- Các con vừa được hát bài hát gì?
- Trong bài hát nhắc tới ai?
- Cô giáo dục trẻ biết yêu thương gia đình
2 Giới thiệu bài
- Để có sức khỏe chúng mình phải làm gì?
- Hôm nay chúng mình cùng nhau học tiết thể
dục Bật tiến về phía trước nhé!
- Cô kiểm tra sức khỏe trẻ
3 Nội dung:
a Hoạt động 1: Khởi động
- Trẻ khởi động theo nhạc bài hát “ Cả nha
thương nhau”kết hợp đi các kiểu chân theo
Trang 12đi bằng mũi bàn chân, đi khom lưng, chạy
chậm, chạy nhanh Sau đó đi về hàng chuyển
- Chân: Đứng thẳng tay chống hông, chân phải
đưa ra phía trước Ngồi khuỵ gối (4 lần x 8
nhịp)
- Lưng: Đứng hai chân dang rộng, giơ hai tay
lên cao cúi người xuống, hai chân đứng thẳng,
tay chạm đất
(2 lần x 8 nhịp)
- Bật: Bật tiến về phía trước (2 lần x 8 nhịp)
* Vận động cơ bản: “Bật tiến về phía trước”
- Cô giới thiệu tên bài vận động
- Cô làm mẫu:
+ Lần 1: Không phân tích
+ Lần 2: Phân tích động tác
TTCB: Cô đứng trước vạch chuẩn, 2 tay chống
hông,mắt nhìn về phía trước
TH: Khi có hiệu lệnh xắc xô, dùng sức mạnh
của đôi chân đạp đất mạnh, nhún chân bật liên
tục về phía trước Thực hiện xong về cuối hàng
* Trò chơi: “Ai nhanh hơn”
- Hôm nay cô thấy các con học rất ngoan và
giỏi cô sẽ tặng cho các con một trò chơi vận
động “Ai nhanh hơn”
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi:
CC: Cô chia lớp mình ra thành 2 đội, nhiện vụ
Trang 13của mỗi đội là bật qua suối và chạy thật nhanh
lên lấy 1 đồ vật mang về đội của mình
LC: Đội nào lấy được nhiều cờ đội đó thắng
cuộc
- Tổ chức trẻ chơi 2-3 lần
- Sau mỗi lần chơi cô đều khuyến khích động
viên trẻ
- Củng cố lại tên trò chơi
c Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng tròn giả làm
chim bay, cò bay
4 Củng cố:
+ Cô và các con vừa tập bài vận động gì?
+ Chơi trò chơi gì?
- Giáo dục trẻ: Tập thể dục rất tốt cho sức khỏe
vì vậy các con phải chịu khó tập thể dục
5 Kết thúc:
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
- Chuyển hoạt động
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi 2-3 lần
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ đi nhẹ nhàng giả làm chim bay
- Bật liên tục về phía trước
- Ai nhanh hơn
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chuyển hoạt động
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Trạng thái sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 10 tháng 11 năm 2020
Trang 14- Trẻ biết tên truyện, tên các nhân vật trong truyện.
- Trẻ hiểu và cảm nhận được nội dung câu truyện
- Trẻ hiểu được tư mới
2 Kỹ năng:
- Trẻ trả lời các câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc
3 Thái độ:
- Trẻ hứng thú nghe cô kể truyện và tích cực tham gia các hoạt động
- Giáo dục trẻ biết yêu quý người thân trong gia đình
- Cô cho trẻ hát bài:“ Cháu yêu bà“
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Thế bà có yêu con không?
- Thế các con có yêu bà của mình không?
- Thế yêu bà các con phải làm gì?
- GD: Trẻ chăm ngoan học giỏi biết nghe lời ông
bà bố mẹ các con nhớ chưa
2 Giới thiệu bài:
- Cô cũng có một câu chuyên rất hay kể về bà rất
yêu cháu của mình,nhưng không biết ban nhỏ đó
có yêu bà của mình không? Vậy các con hãy
lắng nghe cô kể câu chuyện “Cậu bé tích chu”
Trang 15- Lần 1: Cô kể diễn cảm kết hợp cử chỉ điệu bộ
nét mặt
+ Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện “ Cậu
bé Tích chu”
- Lần 2: Cô kể bằng tranh minh họa, cô kể đến
đâu chỉ vào tranh dến đó
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện “ Cậu
bé Tích chu”
- Cô cho cả lớp đọc tên truyện 2-3 lần
- Giảng nội dung: Có một câu bé tên là Tích
Chu bố mẹ mất sớm nên sống cùng với bà Bà
rất thương Tích Chu Một hôm bà bị ốm bà khát
nước quá bèn gọi Tích Chu nhưng bà gọi mãi
mà vẫn không thấy Tích Chu đâu Bà khát nước
quá phải hóa thành chim đi tìm nước uống Tích
Chu về nhìn thấy bà hóa thành chim bay đi liền
chạy đuổi theo gọi bà Lúc đó có 1 co tiên xuất
hiện và bảo Tích Chu phải đi lấy nước suối tiên
cho bà uống bà mới trở lại thành người
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Câu chuyện có hay không?
- Bà có yêu thương tích chu không?
- Tích Chu lúc đầu có yêu thương bà không?
- Bà Tích Chu bị làm sao?
- Tích Chu có lấy nước cho bà không?
- Tích Chu đã đi đâu khi bà bị ốm?
- Khát nước bà đẫ biến thành gì?
- Bây giờ Tích Chu đã thương bà chưa?
- Trên đường chạy theo chim Tích Chu đã gặp
ai?
- Cô tiên đã bảo Tích Chu lấy gì cho bà để bà
biến chở lại thành người?
- Sau khi bà uống nước suối tiên thì điều kỳ
Trang 16- Bạn nhỏ trong câu chuyện lúc đầu có đáng
khen không? Vì sao?
- Về sau bạn nhỏ có đáng khen và đáng yêu
không? Vì sao?
- Khi bà bị ốm thì con làm gì?
c Hoạt đông 3: Trò chơi “lấy nước cho bà”
- Hôm nay cô thấy lớp mình học rất ngoan và
giỏi cô sẽ thưởng cho lớp mình 1 trò chơi
- Chò chơi có tên là “Lấy nước cho bà”
- Cách chơi: Cô chia lớp mình thành 2 đội,
nhiên vụ của mỗi thành viên trong đội là phải
bật qua 1 con suối nhỏ và đi theo đường dích
dắc đến đích để lấy nước suối tien về
- Luật chơi: Đội nào lấy được nhiều chai nước
đội đó dành chiến thắng Đội thua phải hát tặng
đội thắng 1 bài hát
- Cô chơi mẫu
- Cô cho 1-2 trẻ chơi thử
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
+ Sau mỗi lần chơi cô đều nhận xét và tuyên
dương
4 Củng cố
- Hôm nay các con được nghe cô kể truyện gì?
- Được chơi gì?
- GD: Các con phải chăm ngoan học giỏi biết
giúp đỡ những người thân trong gia đình nhé
5 kết thúc:
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
- Cho trẻ chuyển hoạt động
- Không, vì không thương bà
- Có, vì bạn ấy đã rất thương bà
- Lấy nước cho bà uống ạ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Tô màu tranh minh họa cho bài thơ”
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ ra chơi
- Trẻ quan sát
- Trẻ chơi thử
- Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe
- Cậu bé Tích Chu
- Lấy nước cho bà
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chuyển hoạt động
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Trạng thái sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ năng của trẻ):