1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN GIA LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT

54 283 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu ở công ty xuất nhập khẩu chuyên gia lao động và kỹ thuật
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 95,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN GIA LAO ĐỘNG VÀsở chính tại 2A nam Thanh Xuân - Km8 đường Nguyễn Trãi.. Công ty Xuất nhập khẩu c

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN GIA LAO ĐỘNG VÀ

sở chính tại 2A nam Thanh Xuân - Km8 đường Nguyễn Trãi

Công ty Xuất nhập khẩu chuyên gia lao động và Kỹ thuật (IMS) hiện naynguyên là Công ty cung ứng vật tư, dịch vụ, kỹ thuật tổng hợp trực thuộc Cụcchuyên gia trước đây, được thành lập theo quyết định số 29/BT ngày 14/4/1978của Thủ tướng chính phủ và quyết định số 104/BT ngày 14/4/1990 của Văn phòngHội đồng bộ trưởng Theo quyết định số 116/BT ngày 23/3/1993 của Văn phòngThủ tướng chính phủ, Công ty được thành lập lại lấy tên là Công ty dịch vụ kỹthuật vật tư, cho đến tháng 7/1995 theo quyết định số 73/PTM của Phòng thươngmại và công nghiệp Công ty chuyển thành Công ty Xuất nhập khẩu chuyên gia laođộng và Kỹ thuật (IMS) như hiện nay

Công ty Xuất nhập khẩu chuyên gia lao động và Kỹ thuật (IMS) là một tổchức doanh nghiệp theo hình thức công ty, Công ty có tư cách pháp nhân thực hiệnchế độ hạch toán kinh tế độc lập có tài khoản tại ngân hàng Nhà nước, có con dấuriêng theo quy định Nhà nước

Trang 2

Trải qua hơn 20 năm xây dựng phát triển và trưởng thành từ một bộ máy cán

bộ công nhân viên ít ỏi đến nay Công ty đã trở thành một doanh nghiệp Nhà nướchạng I, có một đội ngũ kỹ thuật, chuyên gia quản lý hùng hậu

Trong hơn 20 năm xây dựng và phát triển đó có 11 năm thực hiện trongkhuôn khổ của cơ chế bao cấp, Công ty luôn đáp ứng được yêu cầu phục vụchuyên gia các nước sang công tác tại Việt Nam Tính chất phục vụ của Công ty ởnhững năm rước đây theo kế hoạch của Nhà nước giao, Công ty hoạt động theo cơchế bao cấp của các bộ, ngành Ngoài ra phục vụ nhu cầu về kỹ thuật cho các cơquan trực thuộc Văn phòng chính phủ, Văn phòng trung ương Đảng và nhà kháchQuốc hội

Hoà cùng nhịp điệu phát triển chung của đất nước, Công ty đã được tiếp sức

để phát huy nội lực của mình và không ngừng lớn mạnh về mọi mặt Trên diện tích4.550 m2 nhà kho có cơ sở vật chất kỹ thuật, xe vận chuyển, nhà xưởng đầy đủ đểgiúp cho mỗi hoạt động của Công ty ngày càng phát triển

Trong những năm gần đây, Công ty đã cố gắng sắp xếp lại tổ chức lao động,đào tạo bồi dưỡng tay nghề cho đội ngũ công nhân cũ và mới, tăng cường đội ngũcán bộ trẻ năng động và có nghiệp vụ chuyên môn, nắm bắt được tình hình thị hiếucủa thị trường, phục vụ đa dạng cho mọi đối tượng khách nước ngoài, các cơ sởkinh tế quốc doanh và tư nhân ngày càng gây được uy tín Triển vọng nhiệm vụsản xuất kinh doanh trong những năm tới ngày càng được mở rộng và phát triển,doanh thu ngày càng tăng, Công ty bảo đảm thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu tài chínhtheo quy định của Nhà nước Hàng năm thu nhập của cán bộ công nhân viên ổnđịnh và ngày càng cao

Trang 3

GIÁM ĐỐC

Phòng kinh doanh NXKPhòng tổ chức lao độngPhòng Hành chínhPhòng xuất khẩu lao động

Các cửa hàng từ số1 đến 8

Xưởng sản xuất gốm sứ XKBan quản lý nhà xưởng kho Ban bảo vệ

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Xuất nhập khẩu chuyên gia lao động và Kỹ thuật (IMS).

Công ty Xuất nhập khẩu chuyên gia lao động và kỹ thuật (IMS) gồm 250CBCNV trong đó có 60 người là cán bộ và nhân viên quản lý

Bộ máy điều hành của Công ty Xuất nhập khẩu chuyên gia lao động và Kỹthuật (IMS) có thể khái quát theo sơ đồ sau

Sơ đồ 11: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Trang 4

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

*Giám đốc:

Là đại diện pháp nhân của Công ty chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh, về kết quả sản xuất kinh doanh, đại diện cho Công ty thực hiệnquyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn của Công ty, chăm

lo đời sống CBCNV của Công ty và là người có quyền hành cao nhất trong Côngty

*Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:

Tiến hành các nghiệp vụ xuất khẩu, nhập khẩu và kinh doanh trong nước và

có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước

*Phòng tổ chức lao động:

Trang 5

Có trách nhiệm nghiên cứu, tổ chức bộ máy lao động, bộ máy quản lý, quản

lý biên chế, quản lý hồ sơ, thống kê báo cáo, phụ trách công tác tiền lương, lập vàtheo dõi kiếm tra việc thực hiện các hợp đồng

*Phòng hành chính:

Nghiên cứu xây dựng các phương án hoàn thiện việc trả lương và thực hiệncác chế độ chính sách BHXH của CBCNV trong Công ty ngoài ra còn phụ tráchcác công việc hành chính sự nghiệp

*Phòng xuất khẩu lao động:

Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường lao động trong và ngoài nước, làm thammưu cho các trung tâm giới thiệu lao động xuất khẩu

*Ban quản lý nhà xưởng kho:

Chịu trách nhiệm bảo quản hàng hoá, vật tư thiết bị của Công ty

*Ban bảo vệ:

Đảm nhiệm công tác bảo vệ, bảo đảm an ninh trật tự, tránh mất mát tài sảncủa Công ty

*Xưởng sản xuất:

Chuyên sản xuất gốm sứ mỹ nghệ xuất khẩu

Hội đồng Công ty và ban thanh tra công nhân được hội nghị toàn thể cán bộcông nhân viên Công ty bầu theo hình thức phổ thông, hoạt động theo nhiệm kỳgiám sát kiểm tra mội hoạt động của Công ty, giúp cho việc qk kinh tế tài chính vàcácmặt công tác khác, giải quyết các vấn đề xã hội khác được công bằng hợp lý

3 Tổ chức bộ máy kế toán.

Do đặc điểm hoạt động của Công ty, công tác tài chính kế toán phải đáp ứngđược nội dung của những mục tiêu ngành nghề kinh doanh Do đó phải đảm bảohiệu quả công tác kết toán được đầy đủ kịp thời thúc đẩy hạch kinh tế và thốngnhất toàn Công ty

Trang 6

Kế toán trưởng

Phòng kế toán

Kế toán ngân hàngKế toán quỹ tiền mặtKế toán tổng hợpKế toán thanh toánKế toán công nợKế toán hàng hoá

Thủ quỹ

Sơ đồ 12: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Phòng kế toán tài chính của Công ty bao gồm 9 người Được phân công cụthể từng chức năng, chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạiCông ty

- Đứng đầu bộ máy kế toán của Công ty là kế toán trưởng:

Trang 7

Kết toán trưởng có nhiệm vụ chỉ đạo chung công tác kế toán toàn Công ty.Trực tiếp phụ trách điều hành chung công việc của phòng, chịu trách nhiệm trướcgiám đốc Công ty và pháp luật Tổ chức hướng dẫn kiểm tra và chỉ đạo tình hìnhtài chính của Công ty và kiếm tra đôn đốc việc chấp hành các nguên tắc quản lý và

sử dụng vốn, tài sản theo đúng chế độ tài chính kế toán của Nhà nước

- Phó phòng kế toán:

Phụ trách việc in ấn và phát hành mã vạch cho hàng hoá, hướng dẫn các bộphận kinh doanh chấp hành đúng chính sách, chế độ về quản lý tài chính Điềuhành công việc khi kế toán trưởng đi công tác

- Kế toán tổng hợp:

Tổng hợp kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra, chịu trách nhiệm hạch toánphần thanh toán với ngân sách, hạch toán toàn bộ chứng từ có liên quan đến tăngTSCĐ, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xác định kết quả kinh doanh.Tổng hợp các báo cáo kế toán của các bộ phận thanh viên để lập báo cáo của toànCông ty

- Kế toán ngân sách:

Là người thực hiện công việc giao dịch thanh toán với ngân hàng theo dõicác khoản ký cược, ký quỹ ngăn và dài hạn, hạch toán các chứng từ thanh toánbằng ngoại tệ, tiền gửi, tiền vay ngân hàng, làm các thủ tục vay vốn và theo dõiviệc trả nợ, hạch toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Kế toán quỹ tiền mặt:

Theo dõi tình hình nộp khoán của cácbộ phận kinh doanh, ở phân xưởng sảnxuất, tình hình tạm ứng, lỗ lãi của các hợp đồng

- Kế toán thanh:

Hạch toán toàn bộ gcác chứng từ thu chi quỹ phát sinh, thanh toán lương choCBCNV, thanh toán BHXH theo quy định

Trang 8

- Kế toán công nợ:

Hạch toán toàn bộ công nợ phải thu, phải trả, giúp lãnh đạo phòng quản lýchặt chẽ công nợ thanh toán kịp thời Đồng thời có nhiệm vụ thanh toán các khoảnnội bộ giữa các bộ phận trong Công ty, các cửa hàng

- Kế toán hàng hoá:

Chịu trách nhiệm theo dõi và hạch toán tình hình nhập xuất tồn nguyên vậtliệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá Đồng thời theo dõi chi tiết TK 511

- Thủ quỹ:

Có nhiệm vụ thu chi toàn bộ tiền mặt, quản lý quỹ và lập báo cáo quỹ

Với bộ máy kế toán nói trên có mối quan hệ chặt chẽ giữa các kế toán viênvới kế toán tổng hợp Mối quan hệ này được thông qua quan hệ đối chiếu theo định

kỳ các sổ sách, bảng biểu kế toán có liên quan theo quy định

4 Hình thức sổ sách ở Công ty Xuất nhập khẩu chuyên gia lao động và Kỹ thuật (IMS).

Để phụ vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ucủa Công ty vàđảm bảo phù hợp với đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của mình, hiện nay Công tyXuất nhập khẩu chuyên gia lao động và Kỹ thuật (IMS) đang áp dụng phương phpá

kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ và sử dụng các tài khoản kế toán theo hệthống tài khoản kế toán do Nhà nước ban hành

- Hình thức chứng từ ghi sổ bao gồm các sổ sau:

+ Sổ cái kiêm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Các sổ thẻ kế toán chi tiết

+ Sổ quỹ

- Trình tự hạch toán như sau:

Căn cứ vào chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán phầnhành lập chứng từ ghi sổ và từ đó kế toán tổng hượ tiến hành vào sổ đăng ký chứng

Trang 9

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:

Ghi hàng hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

từ ghi sổ sau khi kiểm tra đã đầy đủ tính pháp lý, hợp lệ của chứng từ gốc và cóchữ ký duyệt của kế toán trưởng vào chứng từ ghi sổ Đồng thời các bộ phận kếtoán căn cứ vào chứng từ gốc đó để tiến hành vào các Sổ thẻ kế toán chi tiết Cuốitháng, quỹ kế toán tổng hợp tiến hành khoá Sổ cái kiêm Sổ đăng ký chứng từ đểlàm căn cứ lập bảng cân đối phát sinh và tiến hành đối chiếu với các Sổ thẻ kế toánchi tiết của các phần, để từ đó lập báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại công ty Công tyXuất nhập khẩu chuyên gia lao động và Kỹ thuật (IMS)

Trang 10

5 Hệ thống tài khoản công ty sử dụng trong hạch toán hoạt động nhập khẩu

Trong hạch toán các nghiệp vụ nhập khẩu, công ty vận dụng hệ thống tàikhoản thống nhất do vụ chế độ kế toán quy định Công ty không sử dụng tài khoảnsáng tạo thêm phục vụ cho việc hạch toán Tuy nhiên, công ty có mở rộng một sốtài khoản cấp 4, 5 để theo dõi từng đối tượng hạch toán Cụ thể, các tài khoản màcông ty sử dụng để hạch toán nhập khẩu bao gồm:

TK 111: Tiền mặt

TK 1111: Tiền mặt (VND)

TK 1112: Tiền mặt ngoại tệ

TK 112: Tiền gửi ngân hàng

TK 1121: Tiền Việt Nam gửi ngân hàng

TK 112101: Tiền Việt Nam gửi ngân hàng VIETCOMBANK TW

TK 112102: Tiền Việt Nam gửi ngân hàng EXIMBANK

TK 112103: Tiền Việt Nam gửi ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải

TK 112103: Tiền Việt Nam gửi ngân hàng VIETNCOMBANK

TK 112105: Tiền Việt Nam gửi ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

TK 112106: Tiền Việt Nam gửi ngân hàng cổ phần Quân Đội

Trang 11

TK 112107: Tiền Việt Nam gửi ngân hàng nông nghiệp Láng Trung

TK 1122: Ngoại tệ gửi ngân hàng

TK 112201: Ngoại tệ gửi ngân hàng VIETCOMBANK TW

TK 112202: Ngoại tệ gửi ngân hàng EXIMBANK

TK 112203: Ngoại tệ gửi ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải

TK 112204: Ngoại tệ gửi ngân hàng VIETNCOMBANK

TK 112205: Ngoại tệ gửi ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

TK 112206: Ngoại tệ gửi ngân hàng Quân Đội

TK 112207: Ngoại tệ gửi ngân hàng nông nghiệp Láng Trung

TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 12

TK 6428: Chi phí khác bằng tiền

TK 711: Thu nhập tài chính

TK 811: Chi phí tài chính

TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Qua các tài khoản trên, em nhận thấy công ty sử dụng một số tài khoản chitiết như: TK 131 và TK 331 để theo dõi cho từng đối tượng quản lý, nếu là kháchhàng thường xuyên thì được theo dõi riêng trên từng trang Điều này rất thuận tiệncho việc kiểm tra và đối chiếu, đặc biệt khi xảy ra khiếu nại thì nó cung cấp thôngtin nhanh, gọn Là một đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu thường xuyên giaodiạch bằng ngoại tệ, tỷ giá ngoại tẹ lại lên xuống thất thường, công ty áp dụng ghi

sổ ngoại tệ theo tỷ giá thực tế bán ra của ngân hàng giao dịch của thương vụ ngàyhạch toán Công ty không sử dụng tài khoản 413- Chênh lệch tỷ giá, mà các khoảnchênh lệch đó được coi là một khoản thu nhập hoặc chi phí tài chính và được hạchtoán vào TK 711-Thu nhập tài chính và TK 811- Chi phí tài chính Hơn nữa, khi kýquỹ cho ngân hàng hay các đơn vị khác, kế toán không sử dụng TK 144- Thế chấp,

ký qũy, ký cược ngắn hạn để phản ánh mà ghi giảm trừ luôn vào khoản phải trảnhà cung cấp Mặc dù, nó làm giảm công việc ghi chép song hạch toán như vậy làchưa đúng với chế độ kế toán và không phản ánh đúng nội dung của nghiệp vụkinh tế phát sinh Bên cạnh đó, công ty không sử dụng TK 1562 để tập hợp, phân

bổ chi phía mua hàng và không sử dụng tài khoản sáng tạo thêm phục vụ cho yêucầu quản lý

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN GIA LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT (IMS).

Hiện nay, hoạt động nhập khẩu là hoạt động chủ yếu của Công ty Một hợpđồng nhập khẩu từ khi ký kết đến khi thanh lý phải trải qua rất nhiều giai đoạn, ởmỗi giai đoạn lại có những điều kiện khác nhau đòi hỏi các nhà kinh doanh phải có

Trang 13

TK 331, 1112, 1122

Giá CIF

tỷ giá hạch toán Trị giá mua hàng nhập khẩu tính theo tỷ giá thực tế

TK 151

Hàng đi đường cuối kỳ trước về nhập khoHàng đi đường kỳ

TK 1561

TK 3333

Thuế nhập khẩu Phải nộp

Các chi phí chi ra liên quan đến thu mua hàng nhập khẩu

Thuế VAT đầu vào (nếu có)

TK 1562

Giá không thuế VAT

những kiến thức về kinh doanh quốc tế, am hiểu luật pháp và tập quán thương mạiquốc tế

Sơ đồ 13: Tổng quát nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu trực tiếp tại

Công ty Xuất nhập khẩu chuyên gia lao động và Kỹ thuật (IMS)

Trang 14

1 Nhập khẩu hàng hoá trực tiếp:

Để thực hiện một hợp đồng nhập khẩu trực tiếp, trước hết cán bộ ở cácphòng kinh doanh sau khi nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu ở thị trường trong vàngoài nước phải lập phương án kinh doanh trình lên công ty Nội dung phương ánkinh doanh thường bao gồm: Nhận định tình hàng hoá, thị trường và khách hàng,phân tích những thuận l;ợi và khó khăn, đề ra những mục tiêu như: sẽ bán đượcbao nhiêu hàng, với giá bao nhiêu, và các biện pháp cụ thể để thực hiện mụctiêu, sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh doanh Giám dốc tham khảo ý kiến của phógiám đốc và kế toán trưởng, phê duyệt Sau đó, cán bộ các phòng kinh doanh trựctiếp giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đông mua bán ( hợp đồng ngoại) với nướcngoài trên cơ sở hợp đồng bán hàng cho khách hàng (hợp đồng nội), hợp đồng nội

có thể được ký kết trược hoặc sau hợp đồng ngoại và cuối cùng là tổ chức thựchiện hợp đồng đó Thực hiện hợp đồng nhập khẩu, công ty thường tiến hành quacác khâu công việc: mở L/C, mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, giao hàng hoặc

tổ chức vận chuyển cho khách hàng, làm thủ tục thánh toán, khiếu nại về nhữngthiếu hụt về hàng hoá hoặc những tồn thất Mỗi giai đoạn đòi hỏi công tác kế toánphải phán ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác hàng hoá về cả giá trị và hiện vật cũngnhư phải tổ chức lưu chuyển hợp lý

Ta có thể khái quát quá trình hạch toán hoạt động nhập khẩu trực tiếp ởCông ty Xuất nhập khẩu chuyên gia lao động và Kỹ thuật (IMS) qua sơ đồ sau:

Trang 15

TK 1122 TK 331 TK 1561 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131

Giá CIF

Ký quỹ mở L/C

Thanh toán số tiền còn lại cho nhà XK

Nhập kho hàng hoá hàng bánGiá vốn K/C giá vốnhàng bán Kết chuyển doanh thu

DT ngoài thuế GTGT

Tổng giá thanh toán

TK 33311

Thuế GTGT đầu ra

TK 3333

Thuế NK phải nộp

Nộp thuế nhập khẩu

TK 641

Kết chuyển chi phí bán hàng

TK 33312

Thuế GTGT được khấu trừ

Nộp thuế GTGT

Kết chuyển chi phí quản lý

Sơ đồ 14: Hạch toán nhập khẩu trực tiếp tại Công ty IMS

Để thấy được tình hình công tác kế toán nhập khẩu tại Công ty Xuất nhậpkhẩu chuyên gia lao động và Kỹ thuật (IMS), em xin minh hoạ qua việc hạch toán

ở công ty của một hợp đồng nhập khẩu trực tiếp cụ thể:

Trang 16

* Hợp đồng nhập khẩu trực tiếp số 16 - 2000 ký ngày 1/4/2000 giữa Công tyIMS (Bên mua) và Công ty SCHMIDT Co.LTD - Tokyo JaPan (Bên bán) về việcmua thiết bị nghiên cứu thí nghiệm.

- Giá trị thiết bị theo hợp đồng: 82.200 USD (CIP Nội Bài)

- Phương thức thanh toán: L/C at sight

- Địa điểm giao hàng: Sân bay Nội Bài - Hà Nội

Hợp đồng còn quy định rõ các điều kiện về loại và số lượng các hoá đơnchứng từ, bao bì và nhãn mác, điều kiện về phẩm chất và chất lượng, điều kiện vềvận tải, điều kiện về giao hàng, khiếu nại và các điều kiện có liên quan khác

Các khoản chi phí của hợp đồng bao gồm:

- Phí mở L/C và điện phí (0.2% + 20USD): 200 USD, tỷ giá 14.000VND/USD

- Phí sửa L/C: 179.049 VND

- Thuế nhập khẩu (5%): 57.531.780 VND

- Thuế GTGT (10%): 120.816.738

- Tỷ giá tính thuế: 13.998 VND/USD

-Lệ phí giao nhận, vận chuyển bốc dỡ và thuê kho bãi: 537.500VND

-Ngày 03/05/2000, công ty nhận được bộ chứng từ do ngân hàng gửi đến,sau khi kiểm tra, đối chiếu với các điều kiện của L/C, công ty chấp nhận trả tiền

-Ngày 10/05/2000, hàng về đến sân bay Nội Bài, Công ty làm thủ tục nhậpkho hàng hoá

-Ngày 10/05/2000, công ty nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng về việcthanh toán L/C lô thiết bị nghiên cứu cho Công ty SCHMIDP - Co.LTD

-Tỷ giá bán ra của ngân hàng: 13.996,8 VND/USD

* Hợp đồng mua bán số 04/2000 Hà Nội/IMS ngày 9/4/2000 giữa Công tyIMS (bên bán) và Viện công nghệ Việt Nam (bên mua)

Trang 17

- Giá bán hợp đồng: 100.312,50 USD

- Phương thức bán hàng: Bán buôn tại kho Hàng được giao tại kho của công

ty, mọi chi phí giao nhận, vận chuyển, bốc xếp từ kho của công ty về kho bên mua,

do bên mua chịu

-Phương thức thanh toán: Đặt cọc trước 20% và số tiền đặt cọc được quyếttoán khi nhận hàng

-Điều kiện về quy cách phẩm chất: theo sự giám định của Vinacontrol

-Sau 30 ngày kể từ khi nhận hàng, nếu không có khiếu nại lẫn nhau thì hợpđồng coi như được thanh lý

-Ngày 10/05/2000, Công ty thực hiện bán hàng trực tiếp cho khách hàng tạikho hàng

Tổ chức hạch toán kế toán của nghiệp vụ nhập khẩu và tiêu thụ hàng hoá đónhư sau:

a Quá trình luân chuyển chứng từ

Qua trình luân chuyển chứng từ phụ thuộc vào phường thức thanh toán đượcquy định trong hợp đồng kinh tế Công ty thường sử dụng các phương thức: thanhtoán bằng thư tín dụng (L/C), thanh toán bằng thư bảo đảm trả tiền (L/G), thanhtoán bằng phương thức chuyển tiền, thanh toán bằng phương thức nhờ thu Trong

dố, thư tín dụng là phương thức thường được sử dụng nhất

Theo hợp đồng trên, công ty IMS phải thanh toán tiền cho công tySCHMIDP Co LTD bằng thư tín dụng trả ngay Quá trình luân chuyển chứng từnhư sau:

Căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng, kế toán ngoại hối và ngân hàngtiến hành làm thủ tục mở L/C gồm có: giấy xin mở tín dụng hàng hoá nhập khẩu,bản sao hợp đồng, giấy phép nhập khẩu, uỷ nhiệm chi để ký quỹ và trả phí ngânhàng Ngân hàng xem xét và thoả thuận với công ty bằng một hợp đồng tín dụng

Trang 18

Khi bộ chứng từ gốc từ nước ngoài về đến ngân hàng, Công ty phải kiểm trachứng từ và nếu chứng từ hợp lệ trả tiền cho ngân hàng, để thanh toán cho nhà xuấtkhẩu Bộ chứng từ gốc gồm có: hoá đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói, giấychứng nhận xuất xứ, giấy bảo hiểm, giấy chứng nhận số lượng và chất lựng Cónhư vậy, Công ty mới nhận được bộ chứng từ này để đi nhận hàng.

Khi nhận được giấy báo hàng đả về càng hoặc sân bay, cán bộ kinh doanhxuất nhập khẩu có trách nhiệm nhận bộ chứng từ gốc đến địa điểm để nhậnhàng sau khi xuất trình giấy tờ hợp lệ, cán bộ kinh doanh làm thủ tục hải quan,giám định hàng hoá và nhận hàng sau đó phải tổ chức vận chuyển

Về kho hàng của Công ty Nếu có khiếu nại, Công ty phải Fax hoặc Telexhoặc Cable cho đơn vị xuất khẩu để thống nhất giải quyết Bộ chứng từ trong khâunày gồm có: giấy thông báo thuế nhập khẩu và thuế GTGT của hàng nhập khẩu, tờkhai hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu (phụ lục kèm theo nếu có), chứng từ giámđịnh về chất lượng Vinacontrol,

Khi bán hàng hoá, dựa vào những điều khoản đã được ký kết trong hợp đồngnội, kế toán tiêu thụ viết phiếu xuất kho gồm 3 liên, liên 1 lưu tại nơi lập phiếu,liên 2 giao cho khách hàng làm chứng từ đi đường, liên 3 thu kho giữ lại để ghi vàothẻ kho và viết hoá đơn trong đó phải ghi rõ :

+ Giá bán chưa có thuế GTGT

+ Các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán

+ Thuế GTGT

+ Tổng giá thanh toán

Toàn bộ chứng từ trên được chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ để hạchtoán tổng hợp và hạch toán chi tiết Trên cơ sở bộ chứng từ nhận được, kế toán tiếnhành ghi sổ và phản ánh toán bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình nhậpkhẩu, sau đó lưu trữ, bảo quản chứng từ

Trang 19

b Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá.

Quy trình hạch toán nhập khẩu được thực hiện như sau:

- Ngày 01/04/2000, ký quỹ mở L/C, căn cứ vào giấy báo Nợ của ngân hàng,

kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 331: 82.200 * 20% * 14.000 = 230.160.000

Có TK 1122: 82.200 * 20% * 14.000 = 230.160.000

- Ngày 04/04/2000, nhận được giấy báo Có của ngân hàng số tiền vay mở L/

C, kế toán tiến hành ghi sổ theo định khoản:

Trang 20

vì đã coi khoản ký quỹ là khoản ứng trước nên kế toán chỉ ghi sổ số tiền còn lại:82.200 * 80% * 14.000 = 920.640.000, kế toán ghi

2 Hạch toán tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu.

Theo hợp đồng đã ký kết, bên mua đến tận kho để nhận và phải tự tổ chứcvận chuyển Hàng được giao tại kho cảng Giá bán: 100.312,50 USD, tỷ giá:14.000 VND/USD

+ Tổng số tiền thanh toán: 100.312,50 * 14.000 = 1.404.375.000

+ Doanh thu ngoài thuế: 1.286.701.303

+ Số thuế GTGT phải nộp NSNN = (1.404.375.000 : 1,1)*10% = 127.670.454,50+ Số tiền đặt cọc Công ty coi là khoản người mua ứng trước: 280.875.000

Trang 21

- Ngày 12/04/2000, Công ty đặt cọc 20% giá trị hợp đồng, coi là khoản ứng trướccủa người mua, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 1122: 100.312,50 * 14.000 * 20% = 280.875.000

Có TK 131: 100.312,50 * 14.000 * 20% = 280.875.000

- Ngày 10/05/2000 IMS thực hiện giao hàng và Viện công nghệ Việt Nam chuyểntrả số tiền còn lại, căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng, phiếu xuất kho, hoá đơnthuế GTGT, kế toán phản ánh như sau:

Bút toán 1: Phản ánh doanh thu:

Nợ TK 131: 1.404.375.000

Có TK 511: 1.276.704.546

Có TK 33311: 127.670.454Bút toán 2: Phản ánh số tiền còn lại nhận được:

Nợ TK 911: 1.208.331,80

Có TK 632: 1.208.331,80

Trang 22

+ Kết chuyển doanh thu bán hàng:

Nợ TK 511: 1.276.704.546

Có TK 911: 1.276.704.546

Các nghiệp vụ hợp đồng trên được phản ánh vào các sổ chi tiết sau:

- Phản ánh số ngoại tệ gửi ngân hàng

Bảng số 1:

CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN GIA LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT (IMS)

BÁO CÁO CHI TIẾT SỐ PHÁT SINH TK 112201 NGOẠI TỆ GỬI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK TW

10/05/99 147 Thu tiền còn lại lô

thiết bị nghiên cứu hợp đồng số 02/2000 - HN

131 1.112.881.029 80.168,34

Trang 23

Tổng cộng

Số dư cuối quý II

1.567.205.8275 1.349.358.678

10/05/00 123 Nộp thuế nhập khẩu và thuế

GTGT lô hàng hợp đồng số 16

3333 3331

57.531.780 120.816.73

8

.

Tổng cộng

Số dư cuối quý I

870.478.46 5

480.549.26 6

836.258.68 3

Bảng số 3:

Công ty Xuất nhập khẩu chuyên gia lao động và Kỹ thuật (IMS)

Trang 24

BÁO CÁO CHI TIẾT SỐ PHÁT SINH TK 331

Phát sinh Nợ VND

Phát sinh Có VND

01/04/00 10 Ký quỹ mở L/C lô thiết bị

nghiên cứu hợp đồng số 16

1122 230.160.000

10/05/00 39 Nhập kho lô thiết bị nghiên

-Kho hàng số 5 - thiết bị nghiên cứu

Trang:

Số dư đầu kỳ: 823.998.482 Đơn vị: Đồng

Trang 25

Mã Nội dung TK

ĐƯ

Số lượn

g đầu kỳ

Nợ đầu kỳ

Số lượn

g nhập (km)

Số lượn

g xuất (km)

PS Nợ trong kỳ

PS Có trong kỳ

Số lượn

g cuối kỳ

Dư Nợ cuối kỳ

03.01 Xuất kho 100 823.998.482 0 03.01 Nhập lô hàng

HĐ số 16

331 3333

57.531.780

1.150.800.000 1.208.331.780

03.02 03.01 Xuất kho lô

-Thuế GTGT phải nộp hàng nhập khẩu

hàng nhập khẩu hợp đồng số 16

01/05/00 123 Nộp thuế GTGT lô thiết bị

nghiên cứu hợp đồng số 16

1121 120.816.738

Trang 26

-Thuế xuất, nhập khẩu

lô hàng hợp đồng số 16

11/05/00 123 Nộp thuế nhập khẩu lô thiết

Trang 27

chuyển và thuê kho bãi lô cáp thông tin hợp đồng số 16

đồng số 16

1122 2.800.000 04/04/00 12 Phí tu sửa L/C 1121 179.049

Ngày đăng: 06/11/2013, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN GIA LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT
Bảng s ố 1: (Trang 22)
Bảng số 3: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN GIA LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT
Bảng s ố 3: (Trang 23)
Bảng số 5: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN GIA LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT
Bảng s ố 5: (Trang 25)
Bảng số 6: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN GIA LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT
Bảng s ố 6: (Trang 26)
Bảng số 8: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN GIA LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT
Bảng s ố 8: (Trang 27)
Bảng số 11: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN GIA LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT
Bảng s ố 11: (Trang 29)
Bảng số 13: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN GIA LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT
Bảng s ố 13: (Trang 34)
Bảng số 15: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN GIA LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT
Bảng s ố 15: (Trang 38)
Bảng số 16: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN GIA LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT
Bảng s ố 16: (Trang 38)
Bảng số 17: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN GIA LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT
Bảng s ố 17: (Trang 39)
Bảng số 19: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN GIA LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT
Bảng s ố 19: (Trang 46)
Bảng kim ngạch nhập khẩu trực tiếp của Công ty qua hai năm 1998 - 1999 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN GIA LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT
Bảng kim ngạch nhập khẩu trực tiếp của Công ty qua hai năm 1998 - 1999 (Trang 49)
Bảng số 21: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN GIA LAO ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT
Bảng s ố 21: (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w