1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 6 tuổi tại các trường mầm non công lập quận 7, tpHCM

125 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHTrương Thị Tuyết Hạnh QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trương Thị Tuyết Hạnh

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

KĨ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trương Thị Tuyết Hạnh

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

KĨ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục

Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS HUỲNH LÂM ANH CHƯƠNG

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, HT đã trở thành một phương pháp dạy học đượcgiáo viên sử dụng trong các cấp, bậc học và là một trong những tiêu chuẩn đánh giáchất lượng của người học; phù hợp với xu thế dạy học hiện đại và phát triển conngười mới, năng động, sáng tạo theo 4 trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI “Học để biết;học để làm; học để cùng chung sống; học để làm người” Hiện nay, việc phát triểnKNHT từ trong trường học đã trở thành một xu thế giáo dục trên thế giới Đặc biệt

ở bậc học mầm non vấn đề hợp tác được đề cập trong mục tiêu của lĩnh vực pháttriển tình cảm và kĩ năng xã hội thuộc Chương trình giáo dục mầm non hiện hànhban hành kèm theo Thông tư số: 01/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2017của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về ban hành chương trình giáodục mầm non cũng đã xác định: “Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thânthiện, quan tâm, chia sẻ” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2017) Và trong Bộ chuẩn pháttriển trẻ 5 tuổi được ban hành ở Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 7năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) trong đó Chuẩn 11 đã đưa ra chỉ

số đánh giá “Trẻ thể hiện sự hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh” (Bộchuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, 2010) Vì vậy, KNHT là một trong những nội dungquan trọng thuộc lĩnh vực tình cảm và quan hệ xã hội cần rèn cho trẻ để chuẩn bịvào lớp Một để hình thành và phát triển nhân cách sau này cho trẻ Trên thực tế,ngành giáo dục mầm non (GDMN) nói chung và GDMN tại Quận 7, Thành phố HồChí Minh nói riêng đã rất quan tâm tới phát triển và giáo dục các kĩ năng xã hộinhất là KNHT cho trẻ mầm non, đặc biệt ở giai đoạn trẻ 5 – 6 tuổi là giai đoạn trẻcần được trang bị các kĩ năng nền tảng để chuẩn bị vào lớp 1 Tuy nhiên việc pháttriển các KNHT chưa được quan tâm đầy đủ Giáo viên khó khăn và lúng túng trongviệc lựa chọn các nội dung cũng như hình thức tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năngnày cho trẻ

Việc giáo dục KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi có vai trò quan trọng Đây chính làthời điểm giúp trẻ hoàn thiện những thành tựu phát triển tâm lí suốt thời kì mẫugiáo Mặt khác là sự chuẩn bị tích cực cho trẻ đủ điều kiện để làm quen dần với các

Trang 6

hoạt động học tập và cuộc sống ở trường phổ thông, để trẻ bước vào lớp 1 với sự tựtin, thích nghi nhanh chóng với môi trường giáo dục mới thì việc chuẩn bị sẵn sàng

về mặt tâm lí đến học tập ở trường tiểu học là nhiệm vụ quan trọng bậc nhất của giaiđoạn giáo dục mẫu giáo Trẻ bước vào trường học, ngoài mặt tâm lí, vốn tri thứcnhất định về thế giới xung quanh thì phải có các chuẩn mực hành vi đạo đức, kĩnăng cần thiết giúp trẻ gia nhập vào tập thể lớp, tìm được vị trí của mình trong tậpthể đó, có ý thức trách nhiệm trong các hoạt động Nếu như hiệu quả của hoạt độnggiáo dục kĩ năng hợp tác (HĐGD KNHT) phụ thuộc trực tiếp vào người hướng dẫn

- người dạy và người học thì việc quản lí nó chính là đường hướng, là kim chỉ nam

để hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác được phát triển và thực sự có ích Chấtlượng, hiệu quả giáo dục KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố giađình, nhà trường và xã hội Đặc biệt phụ thuộc trực tiếp vào quản lí của các nhàquản lí trong trường mầm non Vì vậy, để HĐGD KNHT mang lại hiệu quả, có chấtlượng, đi đúng đường thì cần có một la bàn tốt – đó chính là biện pháp và chiếnlược quản lí hoạt động này là vô cùng quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết Thựctiễn, công tác quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường mầm non nóichung và các trường mầm non công lập Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng

đã có những thành tích đáng kể như đã triển khai các chuyên đề bồi dưỡng cho giáoviên về tổ chức hoạt động thảo luận nhóm cho trẻ trong trường mầm non nhưng vẫncòn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ và chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dụchiện nay Cụ thể nội dung chủ yếu của HĐGD KNHT chỉ được lồng ghép tronghoạt động dạy học, điều kiện, phương tiện chưa hỗ trợ tích cực Bên cạnh đó, cácchức năng quản lí HĐGD KNHT như việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra –đánh giá chưa được quan tâm đúng mức, chưa gắn kết được vai trò của gia đình,nhà trường, xã hội trong việc quản lí hoạt động này Tổng quan các công trìnhnghiên cứu cấp độ luận văn thạc sĩ thuộc lĩnh vực quản lí giáo dục nói chung vàgiáo dục mầm non nói riêng trong Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh đã có nhiềucông trình nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục, quản lí hoạt động giáo dục đạođức, quản lí hoạt động giáo dục thể chất, quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng tự bảo

Trang 7

vệ nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổinày

Xuất phát từ tính cấp thiết về mặt lí luận và thực tiễn của HĐGD KNHT và

quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường MN nêu trên, đề tài: “Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường mầm non công lập Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh” được lựa chọn để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc tìm hiểu lí luận quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi tạitrường MN, đánh giá thực trạng quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại cáctrường mầm non công lập Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh và các yếu tố ảnhhưởng đến quản lí hoạt động này, tác giả đề xuất một số biện pháp quản lí HĐGDKNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục HĐGD KNHT cho trẻ

5 – 6 tuổi tại các trường mầm non công lập Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; gópphần giáo dục toàn diện nhân cách cho trẻ 5 – 6 tuổi

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường

mầm non

Đối tượng nghiên cứu: Quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường

mầm non công lập Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường mầm noncông lập Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể.Tuy nhiên, công tác này vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập trong công tác lập kế hoạch,

tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra – đánh giá chưa phù hợp với yêu cầu của thực tiễn giáodục mầm non Nếu hệ thống hóa được cơ sở lí luận và khảo sát - đánh giá đúng thựctrạng thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi ởcác trường MN mang tính cần thiết và khả thi thì sẽ hình thành, phát triển KNHTphù hợp với trẻ 5 – 6 tuổi góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại các trườngmầm non công lập Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu, tổng hợp cơ sở lí luận về HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi vàquản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường mầm non

Khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi tạicác trường mầm non công lập Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

Đề xuất các biện pháp quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trườngmầm non công lập Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

6.1.2 Phạm vi về đối tượng quản lí

Nghiên cứu HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường MN bao gồm mục tiêu,nội dung, hình thức, phương pháp, kiểm tra – đánh giá, điều kiện, nhà giáo dục vàtrẻ 5 – 6 tuổi

Nghiên cứu công tác quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường MNtiếp cận theo các chức năng quản lí

6.2 Phạm vi về địa bàn nghiên cứu

Tại 6 trường mầm non công lập/ 17 trường mầm non công lập trên địa bànQuận 7,: MN 19/5, MN Tân Hưng, MN Sương Mai, MN Khu Chế Xuất Tân Thuận,

MN Tân Quy, MN Hoa Sen

6.3 Phạm vi về thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: năm 2020

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

7.1.1 Tiếp cận hệ thống – cấu trúc

Tiếp cận quan điểm hệ thống - cấu trúc trong nghiên cứu đề tài này là nghiêncứu HĐGD KNHT như một hệ thống bao gồm: mục tiêu, nội dung, chủ thể, kháchthể, hình thức, phương pháp, các điều kiện Các thành tố này có quan hệ biện chứng

Trang 9

với nhau, HĐGD KNHT là một HĐGD, có mối liên hệ với các HĐGD khác cho trẻ

ở trường MN và chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 HĐGD KNHT trong trường MN có mốiliên hệ với HĐGD KNHT của gia đình và xã hội Quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 –

6 tuổi tại các trường MN được phân cấp từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở, Phòng đếntrường MN, là một nội dung của quản lí trường MN

7.1.2 Tiếp cận lịch sử - logic

Tiếp cận quan điểm lịch sử - logic trong nghiên cứu đề tài này là xem xét phântích HĐGD KNHT và quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường MNtrong một quá trình phát sinh, phát triển, vận động của nó Và xem xét mối liên hệgiữa lí luận và thực tiễn để tìm những biện pháp hiệu quả cho công tác quản líHĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi

7.1.3 Tiếp cận thực tiễn

Tiếp cận quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu đề tài này là khảo sát, đánh giáthực trạng HĐGD KNHT và quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trườngmầm non công lập Quận 7, TP Hồ Chí Minh Từ đó, tác giả luận văn đề ra các biệnpháp quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường MN công lập Quận 7,

TP Hồ Chí Minh Những kết quả nghiên cứu có thể vận dụng vào thực tiễn HĐGDKNHT và quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường MN

7.2 Các phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, phân loại và hệ thốnghóa các kết quả nghiên cứu, tài liệu trong và ngoài nước, các văn bản của Bộ Giáodục và Đào tạo, Sở, Phòng có liên quan đến HĐGD KNHT và quản lí HĐGDKNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường MN nhằm hệ thống cơ sở lí luận, định hướng choviệc thiết kế công cụ nghiên cứu và quá trình điều tra thực tiễn Từ đó, tác giả rút racác kết luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trang 10

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

* Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Mục đích: sử dụng phương pháp này nhằm thu thập thông tin về thực trạng vàbiện pháp quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường MN công lậpQuận 7, TP Hồ Chí Minh

Nội dung:

- Khảo sát thực trạng HĐGD KNHT và quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6tuổi ở trường MN công lập Quận 7, TP Hồ Chí Minh sử dụng Phiếu hỏi số 1 (XemPhụ lục 1) Mẫu khảo sát trình bày ở Chương 2

- Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lí HĐGD KNHTcho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường MN công lập Quận 7, TP Hồ Chí Minh sử dụng Phiếuhỏi số 2 (Xem Phụ lục 3) Mẫu khảo sát trình bày ở Chương 3

Đối tượng: khảo sát: 6 Hiệu trưởng, 12 Phó Hiệu trưởng chăm sóc giáo dục,

18 tổ trưởng chuyên môn và 108 giáo viên dạy lớp 5 – 6 tuổi của 6 trường mầm noncông lập / 17 trường mầm non công lập trên địa bàn Quận 7: MN 19/5, MN TânHưng, MN Sương Mai, MN Khu Chế Xuất Tân Thuận, MN Tân Quy, MN Hoa Sen.Công cụ:

- Phiếu hỏi số 1 được thiết kế gồm 2 phần: Phần 1 sử dụng để hỏi GVMNnhằm làm rõ thực trạng HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi và Phần 2 sử dụng để hỏiCBQL Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng chăm sóc giáo dục, Tổtrưởng chuyên môn tại các trường mầm non (Xem Phụ lục 1)

- Phiếu hỏi số 2 được thiết kế trên việc đề xuất một số biện pháp quản líHĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi nhằm khảo sát tính cần thiết và khả thi của từngbiện pháp (Xem Phụ lục 2)

Cách thực hiện:

- Bước 1: Soạn Phiếu hỏi

- Bước 2: Đánh giá độ tin cậy

- Bước 3: Phát và thu Phiếu hỏi

- Bước 4: Phân tích thông tin thu thập được

- Thời gian khảo sát: tháng 5 năm 2020 đến tháng 7 năm 2020

Trang 11

* Phương pháp phỏng vấn

Mục đích: sử dụng phương pháp này nhằm thu thập thông tin chi tiết hơn, làm

rõ hơn thông tin thu nhận từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Tìm hiểu về đốitượng nghiên cứu để làm minh chứng và bổ sung vào kết quả nghiên cứu thực trạng.Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại cáctrường mầm non công lập Quận 7

Nội dung: Phiếu phỏng vấn gồm 3 phần: Phần 1 Thực trạng HĐGD KNHTcho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường mầm non công lập Quận 7, Thành phố Hồ ChíMinh; Phần 2 Thực trạng quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trườngmầm non công lập Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; Phần 3 Biện pháp quản líHĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường mầm non công lập Quận 7, Thànhphố Hồ Chí Minh

Đối tượng: 12 CBQL và 12 giáo viên dạy lớp 5 – 6 tuổi của 6 trường mầm noncông lập / 17 trường mầm non công lập trên địa bàn Quận 7: MN 19/5, MN TânHưng, MN Sương Mai, MN Khu Chế Xuất Tân Thuận, MN Tân Quy, MN Hoa SenCông cụ: Sử dụng Phiếu phỏng vấn (bút vấn) với các đối tượng nêu trên.(Xem Phụ lục 2)

Cách thực hiện:

- Bước 1: Soạn Phiếu Phỏng vấn

- Bước 2: Đánh giá độ tin cậy

- Bước 3: Phát và thu Phiếu Phỏng vấn

- Bước 4: Phân tích thông tin thu thập được

Thời gian: Từ tháng 7 năm 2020 đến tháng 9 năm 2020

7.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng lí thuyết về toán thống kê để xử lí số liệu thu thập được thông quaphần mềm SPSS 21 phân tích thực trạng, kết quả thực nghiệm được trong quá trìnhnghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, danhmục các bảng, luận văn dự kiến gồm có 03 chương:

Trang 12

Chương 1 Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ

5 – 6 tuổi tại trường mầm non

Chương 2 Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 – 6tuổi tại trường mầm non công lập Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 – 6tuổi tại trường mầm non công lập Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

KĨ NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

Hợp tác giúp cho con người có thể giải quyết một cách hiệu quả những vấn đềxảy ra trong cuộc sống Kĩ năng này cần được rèn luyện ngay từ tuổi mầm non Chính

vì thế, việc hình thành KNHT của con người được rất nhiều nhà tâm lí – giáo dụcnghiên cứu và quan tâm Trải qua quá trình phát triển của lịch sử giáo dục trên thế giớicũng như trong nước đã xuất hiện nhiều tư tưởng nghiên cứu về vấn đề này

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Hợp tác có vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển loài người Nó thúc đẩy sựphát triển của tư duy, là cơ sở của nhận thức xã hội và là phương tiện để hợp tác và giảiquyết các vấn đề trong cuộc sống

Đầu thế kỉ XX, nhà giáo dục Mỹ, John Dewey cho rằng quá trình dạy học nên

hướng vào người học cần đảm bảo cho người học phân tích những kinh nghiệm củamình, khuyến khích người học biết tự chủ động, tự chịu trách nhiệm nhiều hơn thay vìviệc xử lí những sự việc, sự kiện theo lời nói của thầy Quan điểm của John Dewey chothấy rằng việc giáo dục KNHT cho người học là vấn đề phù hợp với xu thế thời đại,người học phải chủ động trong việc tìm ra kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân màkhông chờ đợi truyền thụ kiến thức một cách thụ động vào người dạy Người học chủđộng tham gia vào hoạt động có những biểu hiện của KNHT với bạn bè (Dewey,2008)

Theo Macarenko (1888 - 1939) một nhà giáo dục Xô Viết (Liên Xô cũ) tiếp nốiquan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng “Bản chất con người là tổng hòa cácmối quan hệ xã hội” Ông coi giáo dục tập thể không chỉ là một nội dung giáo dục, màcoi tập thể là môi trường, phương tiện giáo dục nhằm hình thành ở thế hệ trẻ ý thứctinh thần tập thể, tinh thần trách nhiệm, hợp tác, tính kỉ luật, tính tổ chức thói quensống, lao động, học tập (Bùi Minh Hiền (chủ biên) & Nguyễn Quốc Trị, 2016)

Trang 14

Bước sang cuối thế kỉ XX, lĩnh vực hợp tác thu hút được khá nhiều sự quan tâm

của các nhà nghiên cứu R.Cousinet - nhà giáo dục người Pháp đã chú ý đến việc hìnhthành KNHT cho người học bằng các phương pháp, biện pháp dạy học tích hợp Ôngcho rằng: giáo viên cần tạo điều kiện cho học sinh được tự do chọn bạn để học nhómhay giải tán nhóm Học tập theo nhóm tránh được sự lười biếng vì học sinh sẽ cảm thấyxấu hổ với bạn khi bỏ dở công việc hay khi không biết làm việc Chính nhờ sự thay đổinày mà người học có những quan điểm, những nhận định xã hội khi nhận xét về bạnmình và được nghe bạn mình nhận xét về những hành động của mình, từ đó người học

sẽ tích lũy thêm các kinh nghiệm xã hội (Hendric, 1995)

Từ năm 1930 đến năm 1940, Kurt Lewin đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng củacách cư xử trong nhóm và xây dựng lí thuyết cơ sở về học tập theo hướng phát triểnhợp tác Và Morton Deutsch dựa trên thuyết của Kurt Lewin đã đề ra lí thuyết về cáctình huống hợp tác và tranh đua Lí thuyết này về sau được coi là nền tảng quan trọngđưa đến hàng loạt những nghiên cứu và các cuộc tranh luận sau này (Deutsch, 1990)

Năm 1961, Muzafer Sherif đã tiến hành những nghiên cứu nổi tiếng của ông tại

ba trại hè, trong đó ông đã thiết kế sự tranh đua liên nhóm hết sức sôi nổi và nghiêncứu sự nỗ lực của các thành viên mỗi nhóm Qua hình thức trại hè các em học sinh cónhiều cơ hội để cùng hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm cho nhau trong học tậpcũng như trong sinh hoạt (Johnson, D.W & Johnson, T R., 1991)

Trang 15

Khởi đầu các công trình nghiên cứu của mình về học hợp tác, từ năm 1975-1991hai tác giả D Johnson và R Johnson đã cho xuất bản cuốn “Học cùng nhau và học độclập” Các tác giả đã chỉ ra và phân tích những yếu tố cơ bản của học hợp tác bao gồm:

sự phụ thuộc tích cực, sự tương tác đối mặt, sự có trách nhiệm cá nhân, sự lĩnh hội và

sử dụng các kĩ năng nhóm nhỏ và liên cá nhân, sự nhận xét nhóm Các tác giả cũngphân tích được vai trò và mối quan hệ trong ba mô hình học tập: hợp tác, tranh đua và

cá nhân (Johnson, D.W, & Johnson, T.R., 1991) Họ cho rằng: sự hợp tác của trẻ chỉđược hình thành bằng cách tổ chức nhóm Sự hợp tác phụ thuộc vào sự tích cực thamgia của các thành viên trong nhóm Mỗi người chỉ có thể thành công khi mọi ngườitrong nhóm cùng thành công

Theo quan điểm của Vưgotxky thì “quy luật phát sinh xã hội của các dạng hành

vi cấp cao Bất kỳ chức năng nào trong sự phát triển văn hóa của trẻ đều xuất hiện hailần ở bình diện tâm lí; lúc đầu như một phạm trù mang tính tập thể, phạm trù tâm lí bênngoài, sau đó như là một phương tiện của hành vi cá nhân, một phạm trù tâm lí bêntrong” (Huỳnh Văn Sơn, 2009, tr 561) Có thể hiểu rằng trình độ hiện tại là các chứcnăng tâm lí đã đạt độ chín muồi mà trẻ có thể tự giải quyết nhiệm vụ không cần sự giúp

đỡ của người khác, còn vùng phát triển gần gồm các chức năng tâm lí chưa chín, trẻmuốn hoàn thành nhiệm vụ khi có sự hợp tác, giúp đỡ của người khác Đứa trẻ cần cókinh nghiệm xã hội chung nhất khi hợp tác với bạn, để sau đó đích đến là trẻ có đượckinh nghiệm riêng cho bản thân mà không cần đến sự trợ giúp của người khác

Như vậy, một số công trình nghiên cứu trên thế giới đã quan tâm đến việc giáo dục KNHT ở học sinh nhằm hình thành cho trẻ những kĩ năng cơ bản giúp trẻ thích ứng và thành công trong cuộc sống tương lai Những công trình này về tên gọi có đôi chút khác nhau nhưng nội hàm dạy học hợp tác đều lấy quan hệ nhóm giữa học sinh với học sinh làm trung tâm để phát triển các mối quan hệ hợp tác giữa con người với con người; vừa là mục tiêu, vừa là điều kiện, vừa là môi trường để dạy học có hiệu quả hơn Nhưng nhìn chung, phần lớn các công trình nghiên cứu trên thế giới về giáo dục KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi còn hạn chế cả về số lượng, nội dung.

Trang 16

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, trên cơ sở nghiên cứu, phân tích lí luận và thực tiễn Việt nam, một

số nhà Tâm lí - Giáo dục học đã đề cập đến sự hợp tác của trẻ Trong lĩnh vực tâm líhọc trẻ em trước tuổi đi học được các nhà tâm lí học, giáo dục học Việt Nam rất quantâm Nếu như trong những thập niên 70 của thế kỷ XX các tác giả chủ yếu nghiên cứu

về những đặc điểm tâm lí trẻ, bước sang thập kỷ 80 trở lại đây các hoạt động của trẻđược quan tâm nghiên cứu nhiều hơn

Tác giả Lê Xuân Hồng với Những kĩ năng sư phạm mầm non - Tập 2 đã nghiêncứu những cách thức, biện pháp phát triển những kĩ năng cần thiết cho trẻ mầm non,trong đó có KNHT (Lê Xuân Hồng, 2000) Theo đó, tác giả cho rằng cần thúc đẩyKNHT của trẻ bằng cách giúp trẻ học cách hòa nhập với những trẻ khác

Theo Đào Thanh Âm đã viết “giúp trẻ thiết lập mối quan hệ với bạn cùng tuổi ởtrẻ 5 - 6 tuổi” (Đào Thanh Âm, 2002) Vì khi trẻ thiết lập mối quan hệ với bạn cùngtuổi sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi giúp trẻ có những biểu hiện của KNHT, trẻ đồngtuổi sẽ có những đặc điểm tâm sinh lí tương đồng với nhau, dễ gần gũi với nhau, dễ gianhập vào nhóm chơi, có những hành động, hành vi gần giống nhau nên trẻ dễ dàng hợptác với bạn hơn trong trò chơi

Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết đề cập vấn đề giáo dục trẻ trong nhóm bạn bè; tâm líhọc trẻ em trước tuổi đi học; tâm lí học trẻ em lứa tuổi mầm non (từ lọt lòng đến 6 tuổi)

đã phân tích cụ thể bản chất xã hội của trò chơi, cấu trúc, đặc điểm hoạt động chơi củatrẻ em Tác giả chỉ ra rằng bản chất xã hội của trò chơi trẻ em là một trong nhữngphương pháp phát triển KNHT cho trẻ mầm non (Nguyễn Ánh Tuyết et all, 2014)

Tác giả Liêm Trinh với quyển sách “Rèn luyện nhân cách cho trẻ” cho rằng: cầnrèn luyện tính hợp tác của trẻ qua việc bày tỏ sự quan tâm, chia sẻ với người khácnhững gì mình có và tôn trọng ý kiến của người khác, hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao (Liêm Trinh, 2007)

Trang 17

Tác giả Phan Trọng Ngọ, Đinh Thị Tứ tác giả của sách Tâm lí học trẻ em lứatuổi Mầm non (Đinh Thị Tứ & Phan Trọng Ngọ, 2007, tr 172-183) cũng đề cập đếnvấn đề “Các khía cạnh ảnh hưởng của bạn đến sự phát triển của trẻ: vai trò của bạnngang hàng đối với trẻ, sự tương tác với bạn ngang hàng phát triển ở trẻ em các môhình kĩ năng xã hội cơ bản, phát triển các ứng xử với bạn và người xung quanh” Điềunày có thể hiểu rằng bạn bè ngang hàng là những tác nhân củng cố hành vi xã hội đượclặp lại ở trẻ em Bạn bè ngang hàng là chuẩn để trẻ so sánh hành vi xã hội của mình, và

là tấm gương phản chiếu và điều chỉnh hành vi của trẻ em

Trong “Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi”, tích cực hợp tác là một trong những nộidung quan trọng thuộc lĩnh vực tình cảm - quan hệ xã hội cần rèn cho trẻ 5 - 6 tuổi đểchuẩn bị vào lớp một Và ở Bộ chuẩn này cũng đưa ra các chỉ số thể hiện sự hợp tácvới bạn bè và mọi người xung quanh như: lắng nghe ý kiến của mình với người khác,trao đổi ý kiến với người khác, thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè, chấp nhận

sự phân công của nhóm bạn và người lớn, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùngngười khác (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2010)

Tác giả Vũ Thị Nhân cho rằng KNHT là một kĩ năng sống quan trọng cần giáodục cho trẻ, trên cơ sở xác định bản chất của KNHT trong Bộ chuẩn phát triển trẻ 5tuổi và ý nghĩa giáo dục của nó đối với trẻ 5 - 6 tuổi, tác giả đã đề cập đến KNHT vàcác giai đoạn hình thành KNHT của trẻ 5 - 6 tuổi (Vũ Thị Nhân, 2018)

Trang 18

Bàn về vấn đề quản lí giáo dục KNHT cho học sinh, trên cơ sở lí luận về quản lí

sự phối hợp giữa giáo viên và cán bộ quản lí trong công tác giáo dục kĩ năng sống(trong đó có kĩ năng hợp tác) cho học sinh tiểu học, tác giả Huỳnh Lâm Anh Chươngcho rằng đây là vấn đề cần thiết cho cán bộ quản lí, đặc biệt là hiệu trưởng nhà trường

Để đảm bảo mục tiêu giáo dục KNHT cho học sinh thì cần có sự phối hợp giữa các lựclượng giáo dục, trong đó GV và cán bộ quản lí là hai lực lượng chính Tuy nhiên, sựphối hợp này không diễn ra tự phát mà cần được tổ chức theo định hướng hệ thống,dưới tác động chủ đạo của cán bộ quản lí giáo dục Theo đó, tác giả đề xuất các nhómbiện pháp quản lí giáo dục kĩ năng sống, bao gồm: Nâng cao nhận thức cho GV và cán

bộ quản lí về những kiến thức và kĩ năng phối hợp trong công tác giáo dục kĩ năngsống cho học sinh; Ban hành các quy định về nhiệm vụ, quyền lợi của giáo viên và cán

bộ quản lí trong công tác giáo dục kĩ năng sống; Tổ chức xây dựng kế hoạch vàchương trình giáo dục kĩ năng sống cụ thể; Chỉ đạo giáo vi phối hợp với cán bộ quản líthực hiện đúng tiến độ kế hoạch giáo dục; Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạchcủa giáo viên và cán bộ quản lí (Huỳnh Lâm Anh Chương, 2015)

Trang 19

Đối với vấn đề quản lí giáo dục kĩ năng sống (bao gồm KNHT) cho trẻ em 5 – 6tuổi trong các trường mầm non, Công Thị Hồng Điệp tiến hành nghiên cứu khảo sát tạicác trường MN quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội và đưa ra kết quả: Thực trạng côngtác giáo dục kĩ năng sống cho trẻ em trong các trường mầm non được đánh giá ở mức

độ khá tốt Hiện tại nhà trường đã thực hiện các nội dung quản lí giáo dục kĩ năng sốngnhư lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục kĩ năngsống trong nhà trường mầm non Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí giáo dục kĩ năngsống cho trẻ em trong các trường mầm non được xác định bao gồm: Yếu tố thuộc vềgia đình và yếu tố thuộc về môi trường; Yếu tố thuộc về cán bộ quản lí trường mầmnon; Yếu tố thuộc về giáo dục mầm non Tác giả khẳng định để nâng cao chất lượnghoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ em trong các trường mầm non, cần thực hiệnđồng bộ các biện pháp quản lí giáo dục kĩ năng sống trong nhà trường: Khảo sát kĩnăng sống hiện có của trẻ em mẫu giáo 5 - 6 tuổi và lập kế hoạch giáo dục kĩ năng sốngcho trẻ em; Tổ chức giáo dục kĩ năng sống theo chương trình giáo dục kĩ năng sốngcho trẻ 5 - 6 tuổi phù hợp với bối cảnh hiện nay; Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên kiếnthức, kĩ năng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trường MN; Tăng cườngkiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ MN; Tổ chứctốt sự phối hợp giữa các bộ phận trong nhà trường tham gia giáo dục kĩ năng sống chotrẻ em (Công Thị Hồng Điệp, 2017)

Kết quả nghiên cứu của các tác giả nêu trên đã đề cập đến sự cần thiết của việc giáo dục KNHT nhằm góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách cho trẻ Các tác giả cũng đã nhấn mạnh vị trí của KNHT trong vai trò rèn luyện, hình thành nhân cách cho trẻ mầm non nói riêng cũng như cho học sinh nói chung Tuy nhiên việc quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trường mầm non vẫn còn

là khoảng trống ít người nghiên cứu, đa số các tác giả nghiên cứu quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống là phần nhiều.

Tóm lại, quản lí HĐGD KNHT cho HS nói chung, trẻ 5 - 6 tuổi nói riêng là một trong những hướng nghiên cứu về quản lí GD Các nghiên cứu trên thế giới và trong

Trang 20

nước như trình bày, đã có nhiều đóng góp trong việc xây dựng cơ sở lí luận về HĐGD KNHT và quản lí HĐGD KNHT cho HS Đây chính là nền tảng quý báu để tác giả luận văn tiến hành nghiên cứu đề tài này.

1.2 Những khái niệm cơ bản

1.2.1 Hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mầm non

(1) Kĩ năng hợp tác của trẻ 5 – 6 tuổi

Kĩ năng

Trong lịch sử nghiên cứu các vấn đề về kĩ năng, có nhiều tác giả trong và ngoàinước đã đưa ra những quan niệm khác nhau về kĩ năng Có hai khuynh hướng cơ bảnsau:

Khuynh hướng thứ nhất: xem xét kĩ năng nghiêng về mặt kĩ thuật của thao tác,

của hành động hay hoạt động Có các tác giả như: V.A.Kruchetxki, A.V.Petrovxki,V.S.Cudin, A.G.Covaliop, Trần Trọng Thuỷ…

V.A.Kruchetxki cho rằng “Kĩ năng là phương thức thực hiện hành động đã đượccon người nắm vững từ trước” (Vưgotxki, 1996, tr 78) Theo ông, kĩ năng được hìnhthành bằng con đường luyện tập, kĩ năng tạo khả năng cho con người thực hiện hànhđộng không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà trong cả những điều kiện đã thay đổi.Khi bàn về kĩ năng, tác giả Trần Trọng Thuỷ cũng cho rằng “kĩ năng là mặt kĩthuật của hành động, con người nắm được các hành động tức là có kĩ thuật hành động,

có kĩ năng” (Trần Trọng Thủy, 1978)

Khuynh hướng thứ hai: xem xét kĩ năng nghiêng về mặt năng lực hành động của

con người Theo quan niệm này, kĩ năng vừa có tính ổn định, vừa có tính mềm dẻo,tính linh hoạt, sáng tạo và có mục đích Đại diện cho khuynh hướng này có các tác giảnhư N.D Levitov, Nguyễn Quang Uẩn, Trần Quốc Thành…

Levitov quan niệm “kĩ năng là sự thực hiện có kết quả một động tác nào đó haymột hành động phức tạp bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, cótính đến những điều kiện nhất định” (Nguyễn Thanh Bình, 2007, tr 29) Theo ông,

Trang 21

người có kĩ năng hành động là người phải nắm được và vận dụng đúng đắn các cáchthức hành động nhằm thực hiện hành động có kết quả Levitov cho rằng, để hình thành

kĩ năng, con người không chỉ nắm lí thuyết về hành động mà phải biết vận dụng vàothực tiễn

Theo từ điển Giáo dục học “kĩ năng là khả năng thực hiện đúng hành động, hoạtđộng phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động ấy cho dù

đó là hành động cụ thể hay hành động trí tuệ”(Bùi Hiền et all, 2000, tr 220)

Tác giả Huỳnh Văn Sơn (2009) quan niệm “kĩ năng là khả năng thực hiện có kếtquả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có đểhành động phù hợp với những điều kiện cho phép Kĩ năng không chỉ đơn thuần về mặt

kĩ thuật của hành động mà còn là biểu hiện năng lực của con người”(Huỳnh Văn Sơn,2009)

Từ những khái niệm kĩ năng nêu trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm kĩ năng:

“Kĩ năng là khả năng của con người vận dụng một cách có hiệu quả những tri thức, kinh nghiệm đã có phù hợp với những điều kiện nhất định để đạt được mục đích của mình”.

C Mác định nghĩa: “hình thức lao động của nhiều người làm việc bên nhau vàvới nhau trong cùng một quá trình sản xuất hay trong các quá trình sản xuất khác nhau,nhưng liền với nhau theo kế hoạch gọi là hợp tác” (Vũ Dũng, 2000, tr 176)

Kĩ năng hợp tác

Trang 22

Như vậy có thể hiểu: “hợp tác là quá trình tương tác xã hội trong đó con ngườichung sức, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó nhằm đạtđược mục đích chung”.

Từ khái niệm “kĩ năng” và “hợp tác” chúng tôi hiểu “kĩ năng hợp tác” như sau:

“kĩ năng hợp tác là khả năng của con người vận dụng một cách có hiệu quả những tri thức, kinh nghiệm đã có về hợp tác để giúp đỡ nhau nhằm hoàn thành một mục đích chung”.

Kĩ năng hợp tác của trẻ 5 - 6 tuổi

“Kĩ năng hợp tác của trẻ 5 - 6 tuổi là khả năng của trẻ 5 – 6 tuổi vận dụng một cách có hiệu quả những tri thức, kinh nghiệm đã có về hợp tác để giúp đỡ nhau nhằm hoàn thành một mục đích chung”.

(2) Hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mầm

non

“HĐGD kĩ năng hợp tác cho trẻ mầm non nói chung và trẻ 5 – 6 tuổi nói riêng

là những hoạt động có chủ đích, có kế hoạch do các chủ thể giáo dục thiết kế và tổ chức thông qua những cách thức phù hợp, nhằm hình thành và phát triển cho trẻ các

kĩ năng hợp tác của cá nhân trẻ vào các tình huống hợp tác khác nhau trong cuộc sống, phù hợp đặc điểm phát triển lứa tuổi, đáp ứng với mục tiêu GD toàn diện của GDMN”.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi với các chuẩn

và chỉ số nhằm phát triển KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi và hỗ trợ thực hiện chương trìnhGiáo dục mầm non, nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻnăm tuổi vào lớp Một Nội dung của giáo dục KNHT được thể hiện ở Chuẩn 11: Trẻthể hiện sự hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh gồm các chỉ số: Lắng nghe ýkiến của người khác; Trao đổi ý kiến của mình với các bạn; Thể hiện sự thân thiện,đoàn kết với bạn bè; Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn; Sẵn sàngthực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác

Trang 23

- Phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức giáo dục: là cách thức, phương

tiện, hình thức hoạt động của nhà giáo dục và người được giáo dục nhằm thực hiệnnhững nhiệm vụ giáo dục KNHT và đạt tới mục đích giáo dục KNHT đã định

- Kết quả giáo dục: là kết quả tổng hợp của toàn bộ HĐGD KNHT Tham gia vào

HĐGD KNHT còn có những điều kiện giáo dục bên ngoài (gia đình và xã hội), nhữngđiều kiện bên trong (môi trường sư phạm)

Những nhân tố của HĐGD KNHT có mối quan hệ thống nhất, tác động biệnchứng với nhau đồng thời những nhân tố này còn có mối quan hệ mật thiết, biện chứngvới môi trường bên ngoài và môi trường bên trong Khi một nhân tố thay đổi sẽ kéotheo sự thay đổi của các nhân tố khác

1.2.2 Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mầm non

Còn tác giả Nguyễn Thành Vinh, quản lí là quá trình tác động có chủ định, hướngđích của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí nhằm tạo ra các hoạt động hướng tới đạtmục đích chung của tổ chức dưới sự tác động của môi trường” (Nguyễn Thành Vinh,

2012)

Từ những ý chung của các định nghĩa trên và xét quản lí với tư cách là một hành

động thì “Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí nhằm đạt được mục tiêu đề ra.”

(2) Quản lí hoạt động giáo dục

Quản lí giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có

kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến cả các mắt xích của hệ

Trang 24

thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chấtlượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã

hội (Nguyễn Kì & Bùi Trọng Tuân, 1984).

Quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lí nhằm huy động, tổ chức,điều phối, điều chỉnh, giám sát,…một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhânlực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội (Trần Kiểm, 2016)

Quản lí giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quanquản lí giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học – giáo dục nhằm làmcho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra(Nguyễn Thị Mỹ Lộc et al, 2015)

Tóm lại, theo tác giả “Quản lí giáo dục là quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lí giáo dục đến các đối tượng quản lí trong hệ thống giáo dục nhằm thực hiện mục đích chung của hệ thống giáo dục.”

(3) Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mầm non

Từ các khái niệm quản lí và hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác trên, “Quản lí

HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi tại trường mầm non là sự tác động có định hướng, có

kế hoạch của chủ thể quản lí trường mầm non lên HĐGD KNHT nhằm đạt được mục tiêu giáo dục KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi”

Từ khái niệm cho thấy:

Chủ thể quản lí gián tiếp là các CBQL của Phòng GD&ĐT Chủ thể trực tiếpquản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường MN là các cán bộ quản lí bao gồm:hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn trong trường MN

Đối tượng quản lí: HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi trong trường mầm non

Mục đích quản lí: nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục KNHT, hình thành KNHTcho trẻ 5 – 6 tuổi, hình thành khả năng hợp tác trong các tình huống trong cuộc sống

Trang 25

1.3 Lí luận về hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mầm non

1.3.1 Mục tiêu giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mầm non

Mục tiêu giáo dục là dự kiến trước mô hình nhân cách của người được giáo dục;

có vai trò định hướng cho sự vận động và phát triển của các thành tố khác của HĐGD,

từ đó định hướng cho sự vận động và phát triển của toàn bộ HĐGD Mục tiêu giáo dụcđược thực hiện bằng những nhiệm vụ giáo dục cụ thể Trong hệ thống giáo dục, có mụctiêu giáo dục chung cho toàn hệ thống và mục tiêu giáo dục riêng cho từng cấp học,bậc học

Mục tiêu giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tìnhcảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ emvào học lớp một (Luật Giáo dục, 2019) Và cụ thể hơn trong Chương trình giáo dụcmầm non hiện hành thì mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thểchất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn

bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh

lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợpvới lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng choviệc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời (Bộ Giáo dục và Đào tạo,2016)

1.3.2 Nội dung giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mầm non

Có 5 lĩnh vực giáo dục trẻ mầm non (đặc biệt trẻ 5 – 6 tuổi) là: phát triển thể chất,phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển thẩm mĩ, phát triển tình cảm – kĩnăng xã hội Trong lĩnh vực phát triển tình cảm - kĩ năng xã hội gồm có nội dung pháttriển tình cảm và phát triển kĩ năng xã hội Trong nội dung phát triển kĩ năng xã hội cóphát triển kĩ năng hợp tác Như vậy, giáo dục KNHT là 1 nội dung cụ thể trong nộidung giáo dục mầm non

Trong giáo dục KNHT gồm những nội dung giáo dục là: “lắng nghe ý kiến củangười khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự; Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận;

Trang 26

Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình; Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn;Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu” Thực hiện được một sốquy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng: Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thoả thuận,chia sẻ kinh nghiệm với bạn; Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ sựcan thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn).” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016).

Và được thể hiện bằng các tiêu chí là:

Chỉ số 48 Lắng nghe ý kiến của người khác;

Lắng nghe là một kĩ năng cần thiết khi học ở bất kì môi trường học tập nào.Không những thế, lắng nghe còn là một kĩ năng cực kì quan trọng giúp cá nhân thiếtlập mối quan hệ bạn bè trong khi chơi và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè, thầy

cô và những người xung quanh Khi hoạt động hợp tác trong nhóm, các cá nhân phảichú ý lắng nghe lời giải thích, hướng dẫn để biết tổ chức cách hoạt động theo nhómhiệu quả, trong khi hoạt động chung phải biết lắng nghe ý kiến của các thành viêntrong nhóm, để tránh những mâu thuẫn, xung đột, những bất đồng ý kiến xảy ra trongkhi chơi Lắng nghe để xác định những điểm giống và khác, những điểm đồng ý vànhững điểm không tán thành với các bạn Từ đó, cá nhân có nhu cầu trao đổi ý kiến,những suy nghĩ riêng của mình với các thành viên trong nhóm

Chỉ số 49 Trao đổi ý kiến của mình với các bạn;

Trong hoạt động hợp tác, các cá nhân phải có kĩ năng trao đổi ý kiến của mìnhvới các bạn để cùng thống nhất về mục đích, mục tiêu của hoạt động hướng tới kết quảcuối cùng cần đạt của cả nhóm Có kĩ năng trao đổi ý kiến (hay còn gọi là thảo luận) đểthống nhất nội dung và kế hoạch thực hiện những công việc chung, cùng trao đổi ýkiến để tìm kiếm phương tiện thực hiện hoạt động, bầu nhóm trưởng, trao đổi để hướngtới sự đồng thuận của các thành viên Khi có kĩ năng trao đổi ý kiến với nhau các cánhân sẽ hiểu được giá trị của sức mạnh tập thể, biết đặt lợi ích của tập thể lên trên sởthích và những mối quan tâm riêng của bản thân (Nguyễn Thị Hòa, 2015)

Chỉ số 50 Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè;

Trang 27

Sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè rất cần trong hoạt động hợp tác vì trong khihoạt động hợp tác trẻ phải có sự quan sát, đánh giá hoạt động của các bạn và giúp đỡ,chia sẻ, thân thiện, đoàn kết khi bạn gặp khó khăn, hoặc nhờ bạn hỗ trợ nếu cần Trongkhi hoạt động chung, trong khi chơi chung trong nhóm, các cá nhân cần ý thức về tráchnhiệm của mình với nhiệm vụ chung, chủ động hoàn thành nhiệm vụ riêng của mình.Ngay khi hoàn thành phần việc của mình, biết đặt nó trong tiến độ chung, quan sát sựhài hòa giữa phần việc của mình với phần việc của các bạn, sẵn sàng giúp đỡ các bạnkhác khi họ gặp khó khăn, hoặc chưa hoàn thành công việc.

Trong quá trình hoạt động, phải thân thiện, đoàn kết với các bạn, chia sẻ nguyênliệu chơi… Giúp đỡ, chia sẻ những kinh nghiệm, thông tin đem lại sự thoải mái, cởi

mở, tinh thần đoàn kết ở trẻ, giúp trẻ hiểu nhau hơn, thân thiết hơn, hạn chế nhữngxung đột, mâu thuẫn Điều đó giúp cho trẻ đi đến mục đích dễ dàng hơn, kết quả côngviệc trở nên tốt đẹp hơn

Chỉ số 51 Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn;

Để hoạt động hợp tác trở nên công bằng và hiệu quả thì các cá nhân cần có kĩnăng phân công công việc hợp lí cho nhau và chấp nhận sư phân công công việc củanhóm Trong nhóm luôn có sự đa dạng về kĩ năng và nhân cách giữa các thành viên.Khi tham gia hoạt động cùng nhau, phải biết tự đánh giá khả năng riêng của bản thânmình cũng như sở thích, nguyện vọng và khả năng của các bạn trong nhóm, từ đó đưa

ra những ý kiến phù hợp nhất với việc phân công các phần việc cụ thể cho từng bạn,đảm bảo sự công bằng và phát huy được khả năng, điểm mạnh của các thành viên trongnhóm

Chỉ số 52 Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác (Bộ Giáo dục

và Đào tạo, 2010)

Kĩ năng sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác rất quan trọngtrong quá trình hợp tác, nó phản ánh rõ nét bản chất của hoạt động hợp tác Để hoànthành nhiệm vụ cần nhận thức được rõ mục đích của hoạt động chung, hệ thống cáchành động cá nhân, các hành động phối hợp, điều chỉnh hành vi của các thành viên

Trang 28

tham gia trong mối tương quan của hoạt động, so sánh kết quả hành động với mục tiêuđặt ra.

Có các cách thức khác nhau trong việc sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ cùng ngườikhác trong quá trình chơi Điều này phụ thuộc vào cấu trúc của nhiệm vụ chơi:

Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ cùng người khác theo kiểu “mục tiêu - kết quả”:Mỗi trẻ sẽ tự hoàn thành nhiệm vụ của mình trong tổng thể nhiệm vụ chung một cáchđộc lập Trong quá trình hoàn thành nhiệm vụ, nhiệm vụ cá nhân sẽ trở thành một phầncủa kết quả cuối cùng Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ cùng người khác “mục tiêu kếtquả” thường biểu hiện trong nhóm hạt nhân (theo cặp)

Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ cùng người khác theo kiểu “dây chuyền sản xuất”:Trẻ sẽ hoàn thành nhiệm vụ lần lượt Tức là, kết quả của một nhiệm vụ được hoànthành bởi một đứa trẻ này sẽ là đối tượng cho hoạt động của đứa trẻ khác Điều này đòihỏi sự tương tác giữa các trẻ

Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ cùng người khác theo kiểu “phối kết hợp”: Trẻ sẽlên kế hoạch công việc và thực hiện công việc theo cặp trước để hoàn thành một phầncông việc, sau đó sẽ phối hợp cùng nhau để đạt được kết quả cuối cùng Sẵn sàng thựchiện nhiệm vụ cùng người khác kiểu “phối kết hợp” diễn ra khi trẻ có kinh nghiệmtrong việc thực hiện thực hiện hai kiểu phối hợp hành động “mục tiêu - kết quả” và

“dây chuyền sản xuất”

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, xung đột là hiện tượng tất yếu xảy ra tronghoạt động chung, vì thế, trẻ phải có kĩ năng giải quyết xung đột để cuộc chơi được tiếptục Mỗi trẻ phải có khả năng tự kiềm chế, phục tùng những quy định chung, biết giảiquyết mâu thuẫn một cách hòa bình, trên cơ sở tôn trọng và nhường nhịn lẫn nhau (VũThị Nhân, 2016)

Dựa vào các tiêu chí này, giáo viên sử dụng để thực hiện GD KNHT cho trẻ 5 – 6tuổi tại trường mầm non Như vậy, giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ đã được đưa vàonội dung Chương trình giáo dục mầm non và Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 - 6 tuổi Qua đó,

Trang 29

chúng ta thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết của việc giáo dục kĩ năng này với trẻ

an toàn, hành vi văn hóa trong sinh hoạt, dạy trẻ nói, hát, múa Cô dạy trẻ trong các tròchơi, trong các cuộc đi dạo, đi tham quan Các hình thức trên đây của trẻ 5 - 6 tuổi làrất cần thiết và quan trọng Tuy nhiên các hình thức đó rất phân tán, tri thức mà trẻ lĩnhhội được rời rạc và không có hệ thống Bởi vậy, hình thức dạy học trong “tiết học” –hay còn gọi là “giờ học” vẫn giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển trí tuệ, kĩ năngcủa trẻ

(2) Giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mầm non thông qua hoạt động vui chơi

Hoạt động chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo Thông quacác trò chơi cơ bản trên, trẻ có cơ hội được củng cố và phát triển KNHT Trẻ có thểchơi với các loại trò chơi cơ bản sau: trò chơi đóng vai theo chủ đề; trò chơi ghép hình,lắp ráp, xây dựng; trò chơi đóng kịch; trò chơi học tập; trò chơi vận động; trò chơi dângian; trò chơi với phương tiện công nghệ hiện đại

(3) Giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mầm non thông qua hoạt động lao động

Hoạt động lao động đối với lứa tuổi mẫu giáo không nhằm tạo ra sản phẩm vậtchất mà được sử dụng như một phương tiện giáo dục Hoạt động lao động đối với trẻ 5

- 6 tuổi gồm: lao động tự phục vụ, lao động trực nhật, lao động tập thể Mọi hoạt động

Trang 30

trải nghiệm trong hoạt động lao động bao giờ cũng kích thích khả năng giao tiếp vàhợp tác của trẻ, giúp tăng tính hiệu quả của KNHT.

(4) Giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mầm non thông qua hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh

Đây là các hoạt động nhằm hình thành một số nền nếp, thói quen trong sinhhoạt, đáp ứng nhu cầu sinh lí của trẻ, tạo cho trẻ trạng thái thoải mái, vui vẻ Từ cáctình huống xảy ra trong hoạt động hàng ngày của trẻ tại trường mầm non, trẻ sẽ đượcgiáo viên định hướng và cung cấp những kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết vềKNHT

(5) Giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mầm non thông qua hoạt động chuyên đề, lễ hội, tham quan

Hướng đến các hoạt động lễ hội là quá trình trải nghiệm tuyệt vời của mỗi đứatrẻ Hoạt động này giúp trẻ gắn kết tình bạn, giao tiếp, hợp tác, chia sẻ với các bạn quatham gia các hoạt động này

Tham quan dã ngoại giúp trẻ tự khám phá cuộc sống xung quanh và môi trườngbên ngoài, trẻ có cơ hội được mở rộng mối quan hệ, được giao tiếp và tương tác vớicác thành phần khác trong xã hội mà hàng ngày trẻ không có cơ hội tiếp xúc

Như vậy, giáo dục KNHT có thể tiến hành dưới nhiều hình thức phong phú Mỗihình thức có ưu thế riêng đối với việc dạy KNHT cho trẻ Để hình thành cho trẻ KNHTthì cần có thời gian biểu cụ thể, cần quá trình luyện tập thường xuyên với sự hỗ trợ,tương tác của người lớn và bạn bè Trong quá trình giáo dục đó, giáo viên và cha mẹtrẻ đóng vai trò là người hỗ trợ giúp trẻ phát huy khả năng của mình, từ đó phát triểnnhững ứng xử tích cực Đây là hình thức giáo dục hiện đại và hiệu quả giúp trẻ pháttriển tốt khả năng tư duy, nâng cao sự tự tin trong cuộc sống

1.3.4 Phương pháp giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mầm non

Phương pháp GD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi là tổ hợp các phương pháp dạy học vàgiáo dục bao gồm phương pháp dạy học KNHT và phương pháp giáo dục KNHT (theo

Trang 31

nghĩa hẹp) Vận dụng các lí luận về phương pháp dạy học và phương pháp giáo dục nóichung và Chương trình giáo dục mầm non năm 2016 để xác định các phương pháp GDKNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi, có thể sử dụng các nhóm phương pháp sau đây:

(1) Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm (thực hành thao tác với đồ vật, đồ

chơi; dùng trò chơi; nêu tình huống có vấn đề)

(2) Nhóm phương pháp trực quan - minh họa (quan sát, làm mẫu, minh hoạ) (3) Nhóm phương pháp dùng lời nói

(4) Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ

(5) Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá

(6) Phương pháp giáo dục lấy trẻ làm trung tâm: coi trọng việc tổ chức cho trẻ

hoạt động độc lập hoặc theo nhóm (thảo luận, quan sát vật mẫu,…) thông qua đó trẻ sẽ

tự lực nắm các tri thức, kĩ năng mới GV quan tâm vận dụng vốn hiểu biết và kinhnghiệm của từng cá nhân và của tập thể trẻ để xây dựng bài học Giáo án được thiết kếtheo kiểu phân nhánh Những dự kiến của GV phải được tập trung chủ yếu vào cáchoạt động của trẻ và cách tổ chức các hoạt động đó, cùng với khả năng diễn biến cáchoạt động của trẻ để khi lên lớp có thể linh hoạt điều chỉnh theo diễn tiến của giờ học,thực hiện giờ học phân hóa theo trình độ và năng lực của trẻ, tạo điều kiện thuận lợicho sự bộc lộ và phát triển tiềm năng của mỗi trẻ (Trần Bá Hoành, 2003)

1.3.5 Các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất và nguồn lực khác sử dụng để giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mầm non

(1) Nhân lực: cán bộ quản lí và giáo viên

Nguồn nhân lực luôn là điều kiện quan trọng trong nhà trường Điều kiện nhânlực tốt sẽ tạo được môi trường tốt cho trẻ phát triển

(2) Cơ sở vật chất: các phòng học, phòng chức năng, công trình phụ trợ

Các trang thiết bị trong nhà trường như các phòng học đầy đủ sẽ tạo điều kiệntốt cho người thực hiện giáo dục KNHT cũng như cho trẻ thực hiện KNHT hiệu quả

(3) Đồ dùng, phương tiện, thiết bị giáo dục: máy chiếu, vi tính, radio, cát-sét

Trang 32

HĐGD KNHT rất cần các phương tiện đài, catset, tivi nhằm hiện thực hóa nộidung giáo dục KNHT cũng như tăng cường thêm hứng thú cho trẻ khi thực hiệnKNHT.

(4) Tài liệu giáo dục KNHT

Tài liệu giúp cho cán bộ quản lí cũng như đội ngũ giáo viên nghiên cứu tăngthêm kiến thức nhằm phục vụ hoạt động quản lí giáo dục cũng như giáo dục KNHTcho trẻ

(5) Đồ dùng trực quan như tranh, ảnh, sơ đồ, giáo trình để giáo dục KNHT

Đồ dùng trực quan luôn là người bạn đồng hành cùng giáo viên và trẻ, giúp trẻ

dễ tiếp thu và lĩnh hội kiến thức cũng như kĩ năng trong quá trình học tập và tương tác

(6) Kinh phí cho hoạt động giáo dục KNHT

Để thực hiện hiệu quả HĐGD KNHTthì cần phải có nguồn kinh phí để tăngthêm trang thiết bị cũng như đồ dùng giáo cụ học tập KNHT nhằm đạt được mục tiêu

đề ra của bài học

1.3.6 Kiểm tra – đánh giá KNHT của trẻ 5 - 6 tuổi tại trường mầm non

Kiểm tra HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi là một nội dung cơ bản, bao gồm từviệc xác định các tiêu chí thực hiện hoạt động giáo dục KNHT, đánh giá việc thực hiện

và điều chỉnh các sai lệch nhằm làm cho toàn bộ HĐGD KNHT đạt mục tiêu đã định.Kiểm tra bao gồm các nhiệm vụ chủ yếu như sau: Quan sát và xét lại xem tiến trìnhthực tế của HĐGD KNHT ở các lớp 5 – 6 tuổi có phù hợp với kế hoạch chương trình,mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp đã được đề ra không Thu nhập, hệ thốnghoá, phân tích, đánh giá các kết quả thực tế của HĐGD KNHT đối với trẻ 5 - 6 tuổi,cũng như tác động đó đối với đội ngũ GV, CBQL và tới toàn bộ hoạt động chung củatrường MN

Trang 33

Đánh giá sự phát triển của trẻ là quá trình người GV thu thập thông tin về trẻ mộtcách có hệ thống và phân tích, đối chiếu với mục tiêu của HĐGD KNHT, nhận địnhmức độ phát triển của trẻ nhằm điều chỉnh kế hoạch giáo dục KNHT cho trẻ một cáchphù hợp

GV có thể tiến hành đánh giá KNHT của trẻ hằng ngày và theo giai đoạn, với

mục đích kịp thời điều chỉnh kế hoạch HĐGD KNHT cho trẻ Về nội dung đánh giá

KNHT của trẻ 5 - 6 tuổi dựa vào mức độ đạt được hay chưa đạt của các chỉ số về kĩnăng hợp tác trong Bộ chuẩn pháp triển trẻ 5 – 6 tuổi nêu trên Chu kì đánh giá trẻđược thực hiện hàng tháng, sau mỗi tháng giáo viên sẽ thực hiện đánh giá các KNHTcủa trẻ, nếu trẻ nào chưa đạt được giáo viên sẽ có biện pháp tác động đến cá nhân từngtrẻ trong các khung thời gian và hình thức khác nhau như đánh giá trẻ hằng ngày, theogiai đoạn và cuối độ tuổi với mục đích so sánh kết quả trẻ đạt được về KNHT so vớimục tiêu đã đề ra Từ đó, giáo viên có những tác động phù hợp để giúp trẻ đạt được các

KNHT Về phương pháp đánh giá: sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau

đây để đánh giá trẻ như phương pháp quan sát; trò chuyện, giao tiếp với trẻ; sử dụngtình huống; phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ; trao đổi với cha, mẹ/người chăm sóctrẻ

Kết quả đánh giá KNHT cần được đánh giá khách quan và mang tính cá thể Từkết quả đánh giá này, giáo viên sẽ điều chỉnh kế hoạch giáo dục KNHT cho trẻ mộtcách phù hợp nhằm mang lại hiệu quả cao nhất trong việc giáo dục KNHT cho trẻ 5 - 6tuổi Kết quả giáo dục KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non công lập là sựchuyển biến về nhận thức, hành vi và thói quen hành vi của trẻ 5 - 6 tuổi trong quátrình hợp tác của trẻ với mọi người xung quanh

1.4 Lí luận về quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mầm non

1.4.1 Phân cấp quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi tại trường mầm non

Theo Nguyễn Công Giáp và Đào Văn Vy, quan niệm phân cấp quản lí là: Hìnhthức tổ chức quản lí theo cách giao cho một cơ quan, một tổ chức hay một cộng đồng

Trang 34

dân cư quyền tự quản lí với những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định, có tư cách phápnhân và những nguồn thu riêng nhưng vẫn chịu sự kiểm soát của nhà nước về mặt phápluật (Trần Kiểm, 2011)

Phân cấp quản lí là một loại hình tổ chức và hoạt động quản lí tạo nên các thành

tố có thứ bậc khác nhau trong một tổ chức, mỗi cấp được giao nhiệm vụ, quyền hạn,trách nhiệm nhất định để phát huy tính tự chủ, năng động và sáng tạo của mình nhằmthực hiện một hay nhiều nhiệm vụ nào đó đạt hiệu quả cao nhất (Nguyễn Thành Vinh,2012)

Tóm lại, phân cấp quản lí là quy định cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm của từng tổchức, cá nhân khi tham gia quản lí Mỗi cấp quản lí đều có quyền hạn nhất định tronghoạt động quản lí và tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân cấp quản lí Từ cácquan niệm về phân cấp quản lí trong GD của các nhà khoa học, tác giả luận văn có thểhiểu trong HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tại trường mầm non được phân cấp quản lí nhưsau: chủ thể quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi là Hiệu trưởng Hiệu trưởng làngười đứng đầu đơn vị trường học có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hoạt động GDKNHT cho trẻ mầm non là 1 hoạt động cụ thể trong HĐGD chung của nhà trường, chỉđạo các tổ chuyên môn, GV và đoàn thể tổ chức thực hiện Công tác kiểm tra, đánh giáhoạt động này được thực hiện trong hoạt động kiểm tra, đánh giá của nhà trường

1.4.2 Chức năng quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi tại trường mầm non

(1) Lập kế hoạch HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi tại trường mầm non

Lập kế hoạch là một trong những chức năng cơ bản nhất của quản lí, có ý nghĩaquyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức Đó là một quá trình thiết lập,

dự tính một cách khoa học các mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, trình tự,thời gian tiến hành các hoạt động; chuẩn bị, huy động và sử dụng các nguồn lực đểtriển khai các hoạt động một cách chủ động nhằm đạt được tốt nhất các mục tiêu đề ra(Trần Kiểm, 2004)

Trang 35

Trong công tác quản lí HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi thì việc lập kế hoạch làthiết kế các bước đi cho HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi để đạt được mục tiêu hìnhthành và giáo dục KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi qua việc sử dụng các hành động, các nguồnlực đã có và khai thác trong và ngoài trường mầm non Kế hoạch này nằm trong kếhoạch phát triển giáo dục toàn diện của trẻ trong nhà trường.

Lập kế hoạch là một chức năng quan trọng của công tác quản lí trường mầm noncủa hiệu trưởng nhà trường Chất lượng của kế hoạch và hiệu quả thực hiện kế hoạchquyết định chất lượng hiệu quả của HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi Trên cơ sởphương hướng nhiệm vụ năm học của ngành, dựa trên tình hình cụ thể của trường hiệutrưởng xây dựng kế hoạch công tác chuyên môn năm học và hướng dẫn giáo viên xâydựng kế hoạch của tổ chuyên môn và kế hoạch của nhóm, lớp, giúp họ biết xác địnhmục tiêu, nhiệm vụ đúng đắn, đề ra các biện pháp rõ ràng, hợp lí và các điều kiện đểđạt được mục tiêu đề ra

Trong công tác lập kế hoạch HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường MN, hiệutrưởng trường mầm non tiến hành các công việc sau:

Xác định mục tiêu, nội dung của HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trườngmầm non Hiệu trưởng căn cứ vào Chương trình GDMN và Bộ Chuẩn phát triển trẻ 5tuổi để xác định mục tiêu GD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi của trường Xác định nội dung,chương trình GD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi (tập trung vào các kĩ năng lắng nghe, thảoluận, phân công công việc hợp lí, chia sẻ, phối hợp hành động, giải quyết xung đột),bao gồm: 1) Xác định các nội dung GD KNHT được thực hiện trong giờ học: xác địnhcác nội dung cụ thể của lĩnh vực phát triển tình cảm – kĩ năng xã hội cũng như đượclồng ghép ở các lĩnh vực khác 2) Xác định các nội dung GD KNHT được lồng ghéptrong các hoạt động giáo dục của nhà trường, gồm các hoạt động: vui chơi, lao động,

ăn - ngủ - vệ sinh, tham quan, lễ hội, ngoại khóa 3) Xác định nội dung GD KNHTtrong việc tổ chức các chuyên đề GD KNHT, trong các hoạt động trao đổi, giao lưugiữa các trường về GD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi

Trang 36

Phân tích đánh giá thực trạng những mặt mạnh, mặt yếu, thuận lợi và khó khăn;xác định nguyên nhân của thực trạng KNHT của trẻ 5 - 6 tuổi và giáo dục KNHT chotrẻ 5 - 6 tuổi tiến hành trong thời gian qua Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chứcHĐGD KNHT trong phạm vi trường MN, địa phương, vùng, quốc gia; từ đó chỉ ranhững điều đã làm được và những hạn chế cần khắc phục về: Mục tiêu, nội dung, hìnhthức, phương pháp, các điều kiện thực hiện; trình độ, năng lực, phẩm chất của CBQL,

GV, nhân viên, cha mẹ HS và của các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường về GDKNHT; trình độ KNHT của trẻ 5 – 6 tuổi và sự phối hợp các lực lượng giáo dục

Xây dựng kế hoạch giáo dục KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi theo tuần, tháng, năm phùhợp với chủ đề để định hướng cho các bản kế hoạch giáo dục cụ thể của giáo viêntrong từng nhóm trẻ, độ tuổi của trẻ Xây dựng kế hoạch HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6tuổi theo các hình thức: kế hoạch dạy nội dung GD KNHT trong dạy học ở lĩnh vựcphát triển tình cảm – kĩ năng xã hội cũng như được lồng ghép ở các lĩnh vực khác, kếhoạch tổ chức các chuyên đề GD KNHT, kế hoạch giao lưu và thi tài GD KNHT Xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí các nguồn lực, chi phí cho HĐGD KNHTtrong nhà trường Thời gian cho hoạt động dạy học KNHT, thời gian cho việc tổ chứccác hoạt động giáo dục có lồng ghép nội dung GD KNHT Dự trù kinh phí cho HĐGDKNHT theo từng năm học, kinh phí cho từng hình thức giáo dục, cho từng hoạt động

cụ thể Thống kê các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và đồ dùng giáo dục cầnthiết cho HĐGD KNHT nói chung và cho các hình thức, hoạt động cụ thể

Xây dựng kế hoạch phối hợp các lực lượng trong và ngoài trường mầm non đốivới HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi Hiệu trưởng xác định các lực lượng giáo dụctrong nhà trường và nhiệm vụ tương ứng Các lực lượng giáo dục trong trường baogồm: BGH, Chi bộ, Công đoàn, GV, nhân viên y tế, hành chính, thư viện, bảo mẫu, laocông; Xác định các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường và nhiệm vụ tương ứng: Cha

mẹ trẻ, các cơ quan, tổ chức xã hội

Xác định tiêu chí đánh giá HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi Hiệu trưởng soạnthảo quy trình kiểm tra, đánh giá HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi Soạn thảo tiêu chí

Trang 37

đánh giá việc dạy học KNHT, các hoạt động giáo dục có lồng ghép nội dung GDKNHT, việc tổ chức chuyên đề GD KNHT cho trẻ.

Trên cơ sở bản kế hoạch giáo dục KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trường mầmnon, hiệu trưởng cùng với BGH chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên dạy các lớp 5 – 6 tuổitừng hoạt động cụ thể dựa trên bản kế hoạch chung Dự kiến về thời gian thực hiện, nộidung chương trình giáo dục, các chủ đề cần thực hiện trong giáo dục KNHT cho trẻ.Hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch từng hoạt động, dựa trên những yêu cầu, quy địnhchung đảm bảo sự thống nhất về nội dung hình thức hoạt động với tính chất chỉ dẫn,không phải là khuôn mẫu Tổ chức những buổi thảo luận về từng kế hoạch hoạt độngKNHT, thống nhất nội dung và hình thức cải tiến nội dung, phương pháp, trao đổi kinhnghiệm lập kế hoạch hoạt động với những nội dung khó triển khai

Xây dựng tiêu chí đánh giá HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi Hiệu trưởng, phóhiệu trưởng và các tổ trưởng chuyên môn soạn thảo ra quy trình kiểm tra, đánh giáthông qua hoạt động dạy học KNHT, các hoạt động giáo dục có lồng ghép giáo dụcKNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trường MN Hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra, theodõi việc chuẩn bị HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi của giáo viên bằng cách kiểm tra kếhoạch hoạt động, kiểm tra hồ sơ và kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục

(2) Tổ chức việc thực hiện kế hoạch HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi tại trường mầm non

Tổ chức là quá trình hình thành cơ cấu bộ máy tổ chức, xác lập cấu trúc quan hệgiữa các bộ phận trong tổ chức Chức năng tổ chức còn là quá trình thực hiện phâncông lao động, phân công nhân sự cho các vị trí trong bộ máy, giao nhiệm vụ, phân bổcác quyền hạn, trách nhiệm và các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu của tổ chức(Trần Kiểm, 2004)

Tổ chức bộ máy nhân sự HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trường MN là xácđịnh các bộ phận nhân sự và các chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận nhân sự trongtrường mầm non tham gia giáo dục KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi Ở đây, việc tổ chức cầnphải đảm bảo một cách chặt chẽ khoa học sẽ cho phép các thành viên trong nhà trường

Trang 38

từ cán bộ quản lí đến GV đóng góp có hiệu quả nhất vào HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6tuổi Nội dung công tác tổ chức HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường MN, hiệutrưởng trường mầm non tiến hành các công việc sau:

Xác định các bộ phận trong trường MN tham gia HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi:hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn và giáo viên, nhân viên và các

bộ phận khác trực tiếp tham gia giáo dục KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi Hiệu trưởng rà soáttrình độ, năng lực và phẩm chất của giáo viên trong trường và lựa chọn những GV cónhiều kinh nghiệm và tâm huyết về GD KNHT làm lực lượng nồng cốt Lực lượng này

đi tiên phong trong các hoạt động dạy học và giáo dục KNHT Ưu tiên bồi dưỡngthường xuyên cho lực lượng này

Xây dựng mối quan hệ phối hợp: Hiệu trưởng nhấn mạnh ý thức trách nhiệmtrong công việc của từng khối, tổ, phòng ban, bộ phận và các cá nhân trong từng tậpthể thông qua các cuộc họp Giải thích ý nghĩa của sự phối hợp giữa các khối, tổ,phòng ban, bộ phận trong trường và giữa các cá nhân trong cùng một khối, tổ, phòngban, bộ phận khi thực hiện nhiệm vụ GD KNHT Hiệu trưởng hướng dẫn phương phápphối hợp, giám sát và đánh giá sự phối hợp

Phân công nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận tham gia giáo dục KNHT cho trẻ 5

-6 tuổi: bộ phận chỉ đạo (ban giám hiệu), bộ phận chỉ đạo trực tiếp (tổ trưởng chuyênmôn và các bộ phận có liên quan), bộ phận tham gia giáo dục trực tiếp (GV dạy các lớp

5 – 6 tuổi trong nhà trường MN), trẻ 5 - 6 tuổi thực hiện các yêu cầu giáo dục KNHT

do nhà giáo dục đề ra Hiệu trưởng quản lí phó hiệu trưởng và quản lí chung, huy độngcác nguồn lực, quản lí sự phối hợp các lực lượng giáo dục Phó hiệu trưởng quản lí tổtrưởng chuyên môn trong các hoạt động và nhiệm vụ GD KNHT Tổ trưởng chuyênmôn quản lí các hoạt động dạy học và giáo dục KNHT của các GV trong khối, trongtrường Các tổ chức, đoàn thể, nhân viên có nhiệm vụ phối hợp với BGH quản líHĐGD KNHT cho trẻ GV trực tiếp tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục KNHT.Cha mẹ trẻ phối hợp với BGH và GV trong các hoạt động dạy học và giáo dục KNHT.Trẻ thực hiện các yêu cầu GD KNHT do nhà giáo dục đề ra

Trang 39

Ban hành quy định về tổ chức, thực hiện HĐGD KNHT cho trẻ 5 – 6 tuổi BGHnghiên cứu, họp bàn và thống nhất các quy định nhiệm vụ, quyền hạn cho các lựclượng giáo dục về công tác GD KNHT Tham khảo ý kiến cấp trên và các đối tượngliên quan về các quy định Ban hành các quy định về nhiệm vụ, quyền lợi của các lựclượng giáo dục khi tham gia HĐGD KNHT.

Tổ chức triển khai, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho GV dạy các lớp 5 – 6tuổi thực hiện kế hoạch giáo dục KNHT cho phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của từng cánhân trẻ, từng lớp, từng khối và đặc điểm của trường Trên cơ sở của kế hoạch chung

về HĐGD KNHT cho trẻ toàn trường theo từng năm học, BGH tổ chức triển khai,hướng dẫn cho các lực lượng giáo dục được biết và thông hiểu Tổ trưởng chuyên mônphổ biến và hướng dẫn việc thực hiện kế hoạch cho GV Trưởng phòng ban, bộ phậnphổ biến và hướng dẫn cho nhân viên

Tạo điều kiện thực hiện kế hoạch HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi của nhà trường,CBQL thường xuyên quan sát và lắng nghe tâm tư nguyện vọng của GV, tạo mọi điềukiện để họ thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, bàn bạc và thống nhất cách thức hỗ trợ họkhi cần thiết

(3) Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi tại trường mầm non

Chỉ đạo là việc chủ thể quản lí định ra các chủ trương, đường lối, nguyên tắc hoạtđộng và vận hành các hoạt động của tổ chức; đưa ra các mệnh lệnh, các chỉ thị, cácthông báo, các yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ; truyền đạt thông tin đến các thành viên,

sử dụng các phương pháp, phương tiện trong quản lí; điều khiển, điều chỉnh các hoạtđộng Chỉ đạo là điều hành, điều khiển, tổ chức hoạt động, động viên giúp đỡ cán bộngười dưới quyền, các bộ phận thực hiện nhiệm vụ được phân công nhằm đạt đượcmục tiêu của hệ thống Chỉ đạo là một chức năng của quản lí, là quá trình tác động đếncon người bằng mệnh lệnh làm những người đó phục tùng và làm việc theo đúng kếhoạch, đúng với nhiệm vụ được phân công (Trần Kiểm, 2004)

Trang 40

Chỉ đạo HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường MN là quá trình mà hiệutrưởng điều hành, điều khiển, tổ chức hoạt động giáo dục KNHT, động viên các lựclượng tham gia hoạt động giáo dục giáo dục KNHT thực hiện nhiệm vụ được phâncông, nhằm đạt được mục tiêu hoạt động giáo dục giáo dục KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi,hình thành được các KNHT cần thiết cho trẻ trong trường MN Nội dung chỉ đạoHĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi của hiệu trưởng trường MN bao gồm:

Ra các quyết định về HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trường MN Hiệutrưởng ra các quyết định thực hiện kế hoạch: quyết định về thực hiện kế hoạch chung,quyết định thành lập Ban chỉ đạo, quyết định phân công công việc, quyết định thựchiện các chương trình GD KNHT, quyết định cử đi học tập nâng cao trình độ, quyếtđịnh khen thưởng

Tổ chức bồi dưỡng cho các lực lượng giáo dục và tổ chức giao lưu học tập kinhnghiệm về GD KNHT Tìm hiểu nhu cầu nâng cao trình độ của các lực lượng giáo dục

về GD KNHT cho trẻ Xác định mục đích, nội dung, hình thức, điều kiện tập huấn, bồidưỡng Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng và đánh giá chất lượng tập huấn, bồi dưỡng Sửdụng các lực lượng giáo dục đã được bồi dưỡng, tập huấn làm nồng cốt trong HĐGDKNHT cho trẻ Hiệu trưởng tổ chức cho CBQL, GV, cha mẹ trẻ giao lưu, trao đổi kinhnghiệm với các trường khác tại địa phương về HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi và tổchức thi đua GD KNHT cho trẻ

Tổ chức thực hiện các nội dung của HĐGD KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi Theo dõi,đôn đốc, động viên GV, nhân viên, cha mẹ trẻ, giám sát, thúc đẩy, điều chỉnh việc thựchiện kế hoạch đã đề ra BGH dự giờ các tiết dạy có nội dung GD KNHT, tham dự cáchoạt động có lồng ghép nội dung GD KNHT Tổ chức họp, trao đổi, rút kinh nghiệm.Theo dõi, đôn đốc, động viên GV, NV, cha mẹ trẻ thực hiện đúng kế hoạch Xử lí kịpthời, hiệu quả các tình huống trong quá trình thực hiện kế hoạch

Tổ chức các hình thức hoạt động phù hợp để giáo dục KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi.Nhà giáo dục có thể tổ chức các hình thức như lên chuyên đề, dự giờ các giờ học có nộidung giáo dục KNHT cho trẻ 5 - 6 tuổi giữa các lớp, các trường với nhau; GV có thể

Ngày đăng: 02/03/2021, 07:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w