Hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty cổ phần Thủy sản khu vực I Hệ thống chứng từ sử dụng trong công ty gồm có: Hóa đơn thuế giá trị gia tăng Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho nguyên vật
Trang 1XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN KHU VỰC I
I Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Thuỷ sản khu vực I.
Do chủng loại hàng hóa của công ty rất đa dạng, tốc độ luân chuyển nhanh
đã đặt ra cho công tác hạch toán tiêu thụ là phải hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời quá trình tiêu thụ hàng hóa, doanh thu bán hàng, tình hình thanh toán và thu tiền hàng, tình hình nộp thuế …Qua đó giám sát tình hình thực hiện và xây dựng
kế hoạch bán hàng hóa trước mắt, lâu dài cho công ty
1.1 Hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty cổ phần Thủy sản khu vực I
Hệ thống chứng từ sử dụng trong công ty gồm có:
Hóa đơn thuế giá trị gia tăng
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho nguyên vật liệu, hàng hóa
Phiếu thu tiền mặt, giấy báo Nợ, giấy báo Có của Ngân hàng
Và một số chứng từ khác liên quan
Quy định về lập chứng từ: Sau khi đã phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tại kho, cửa hàng các chứng từ được chuyển toàn bộ lên phòng kinh tế tài chính để hạch toán lưu trữ Trước khi hạch toán các chứng từ phải được kiểm tra và được kế toán tổng hợp thông qua Sau khi tiến hành ghi sổ và hạch toán thống kê các chứng từ được sắp xếp và lưu trữ theo chế độ quy định
1.2 Kế toán quá trình bán hàng và thanh toán tiền hàng
a Phương thức bán hàng
Bán buôn hàng hóa qua kho theo phương thức giao hàng trực tiếp: Theo phương thức này sản phẩm được bán trực tiếp cho người mua khi khách hàng có yêu cầu Việc thỏa thuận giá cả, phương thức thanh toán được diễn ra giữa doanh
Trang 2nghiệp và khách hàng mà chủ yếu được thực hiện là thanh toán trực tiếp ngay tại doanh nghiệp
Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng: Dựa vào hợp đồng
kí kết từ trước hoặc theo đơn đặt hàng doanh nghiệp xuất kho hàng hóa dùng phương tiện vận tải của mình chuyển hàng đến cho bên mua hoặc một địa điểm nào đó đã được quy định trong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi nào bên mua kiểm nhận hàng, thanh toán tiền hàng thì số hàng đó mới được coi là tiêu thụ Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu và sẽ được ghi vào chi phí bán hàng
b Phương thức thanh toán
- Chính sách giá cả: Căn cứ vào trị giá mua hàng, các chi phí phát sinh để đưa hàng hóa đến trạng thái hiện thời và mối quan hệ của khách hàng với công ty, giá bán hàng hóa của công ty sẽ được xác định để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Công ty tiến hành giảm giá đối với khách hàng mua hàng thường xuyên, mua hàng với số lượng lớn Đây là chính sách đúng đắn của công ty để tạo thêm những khách hàng chung thủy lâu dài cho công ty Nhờ vào chính sách giá cả linh động công ty cổ phần Thủy sản khu vực I đã không ngừng nâng cao vị thế, uy tín và từng bước mở rộng thị trường, từng bước phát triển
- Các phương thức thanh toán: Công ty thực hiện phương thức thanh toán đa dạng, phụ thuộc vào sự thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết Các phương thức đó là phương thức thanh toán thu tiền trực tiếp và phương thức thanh toán trả chậm
- Phương thức thanh toán thu tiền trực tiếp: Trường hợp này thường áp dụng cho nhóm khách hàng là các đối tượng, tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua hàng trực tiếp với công ty
Ví dụ: Ngày 21 tháng 12 năm 2007 trên hóa đơn giá trị gia tăng công ty đã bán hàng cho công ty TNHH Ngọc Trang một số hàng, Công ty TNHH Ngọc Trang sẽ thanh toán bằng tiền mặt tại phòng kinh tế tài chính trực tiếp với thủ quỹ của công
Trang 3bỏn hàng” Căn cứ vào húa đơn GTGT kế toỏn bỏn hàng sẽ lập hoá đơn bán hàng
nh sau:
Trang 4Biểu số 1
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KHU VỰC I
Ngõ 61, Lạc Trung, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Ngày 21tháng12 năm 2007 Kí hiệu:
Số:
Họ và tên người mua: Anh Quân
Tên đơn vị: Công ty TNHH Ngọc Trang
Địa chỉ: ……… Số tài khoản: ………
Số điện thoại:……….Nội dung: Thanh toán ngay
Mã
kho Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
8241214
22.72811.8198.5464.364
181.824283.656102.55261.096
Tổng cộng tiền thanh toán 692.041Cộng thành tiền(bằng chữ): Sáu trăm chín mươi hai nghìn không trăm bốn mốt đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trang 5Đơn vị: Công ty cổ phần Thuỷ sản khu vực I Mẫu số: 01-TT
Địa chỉ: Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội QĐsố: 141TC/QĐ/CĐKT
Họ và tên người nộp tiền: Anh Quân
Địa chỉ: Công ty TNHH Ngọc Trang
Trang 6nộp/nhận tiền
212.00
0 647686.171 643.859.17101/12/
07 2a C.Thảo Quầy số 25
Nộp BHXH T11 1388
07 2 A.Trang A Trang
TT công tác phí 6418 235.000 643.421.17101/12/
07 3 A.Khánh A Kh ánh
TT mua bóng điện 6423 116.000 643.305.17101/12/
07 4 A.Khánh A Kh ánh Tạm ứng 141 1.500.000 641.805.17102/12/
07 D12 C.Hạt
CBCNV nộp BHXH
Nộp BHXH T11 1388 632.142 642.437.171
……
Tổng phát sinh nợ: 1.190.466.816Tổng phát sinh có: 1.101.110.759
Số dư cuối kì: 733.030.288
Người lập
Trang 7cập nhật số liệu của ngày phát sinh nghiệp vụ vào cột ngày Số chứng từ vào cột chứng từ Nội dung của nghiệp vụ phát sinh vào cột nội dung và làm tương tự như vậy với cột tài khoản đối ứng và ghi số phát sinh vào các cột tương ứng Cuối tháng kế toán cộng sổ và tính ra số dư cuối kì
+ Phương thức thanh toán chậm: áp dụng cho các nhóm đối tượng là khách hàng chung thuỷ khách hàng thường xuyên của công ty là các cá nhân, tổ chức tập thể mua với số lượng lớn Khi gia hàng hoá với khách hàng công ty yêu cầu khách hàng lập một biên bản cam kết thanh toán với công ty đó chính là giấy khất nợ Công ty sẽ theo dõi công nợ của khách hàng trả chậm trên sổ chi tiết của tài khoản 131
Ví dụ: ngày 23 tháng 12 năm 2007 công ty bán chịu hàng hoá cho công ty cổ phần Nhất Nam một số hàng hoá sau :
Trang 8Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Thuỷ sản khu vực I
Địa chỉ: Ngõ 61, Lạc Trung, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Số tài khoản ………
Số điện thoại: ……… Mã số ………
Họ và tên người mua: Anh Toàn
Tên đơn vị: Công ty cổ phần Nhất Nam
Địa chỉ: Kim Giang
Số tài khoản: ……… Số điện thoại: ………
Hình thức thanh toán: Thanh toán chậm Mã số: ………
STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT lượngSố Đơn giá Thành tiền
8241215126630
22.72811.8198.5464.36416.36412.7288.6376.728
181.824283.656102.55261.096196.36876.36851.822188.384
Tổng cộng tiền thanh toán 1.256.277Cộng thành tiền(bằng chữ): một triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm bảy mươi đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trang 9CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN KHU VỰC I
Ngõ 61, Lạc Trung, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG
Ngày 23 tháng 12 năm 2007 Kí hiệu: Số:
Họ và tên người mua: A.Toàn
Tên dơn vị: Công ty cổ phần Nhất Nam
Địa chỉ: Kim Giang
Số tài khoản:………… ……….Số điện thoại:……… Nội dung; Thanh toán chậm
TK Nợ 131 Phải thu của khách hàng
Mã
kho Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
8241215126630
22.72811.8198.5464.36416.36412.7288.6376.728
181.824283.656102.55261.096196.36876.36851.822188.384
Tổng cộng tiền hàng 1.142.070 Thuế suất thuế GTGT(10%) 114.207 Tổng cộng tiền thanh toán 1.256.277
Trang 10Cộng tiền hàng (bằng chữ): một triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm bảy mươi đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họtên)
Công ty cổ phần Nhất Nam hẹn sau một tuần sẽ thanh toán tiền hàng sau khi đã nhận hàng từ công ty cổ phần Thuỷ sản khu vực I
c Quy trình bán hàng
Tại các quầy hàng của công ty :
Các quầy hàng của công ty đóng vai trò bán hàng hoá lẻ ở các chợ xanh nhằm phục vụ trực tiếp cho người tiêu dùng Vì vậy việc hạch toán ở đây là do nhân viên của quầy ghi chép, tự tổng hợp và thanh toán với các công ty qua các hoá đơn mua hàng của công ty Các quầy hàng mua hàng của công ty dưới hình thức thanh toán trả chậm để phục vụ trực tiếp cho người tiêu dùng Cuối tháng các quầy thanh toán tiền mua hàng thanh toán trả chậm hoá đơn mua hàng cho công ty
Tại các kho của công ty: Khi có nghiệp vụ bán hàng thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho do phòng kế hoạch gửi xuống để viết vào phiếu xuất kho và giao hàng hoá theo đúng số lượng trên phiếu xuất kho Cuối ngày kế toán kho tiến hành lập thẻ kho để xác định số lượng hàng hoá còn lại trong kho Đồng thời tại phòng
kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho và hoá đơn b¸n hµng (biểu số 5) sẽ lập sổ chi tiết
để theo dõi tình hình hàng hoá còn lại trong kho Cuối tháng lập sổ tổng hợp xuất-tồn
Tại kho: Mỗi chứng từ được ghi vào một dòng thẻ kho (biểu số 6), thẻ này chỉ theo dõi về mặt số lượng của các mặt hàng về nhập-xuất-tồn trong tháng.Thẻ kho được mở chi tiết cho từng danh mục hàng hoá
Ví dụ: Trong tháng 12năm 2007 tập hợp được tình hình xuất kho của mặt hàng Mắm chai 0,2-30 đạm NT như sau:
Trang 11Công ty cổ phần Thuỷ sản khu vực I
ChaiChaiChaiChaiChai
12241311
288276252239228Thủ khoTại phòng kế toán: Căn cứ vào phiếu xuất trên phòng kế hoạch chuyển xuống, kế toán sẽ viết hoá đơn GTGT.Hoá đơn GTGT này theo mẫu số 01.GTKT-3LL kết quả /2003 của Bộ tài chính ban hành Hoá đơn được đặt giấy than viết một lần làm 3 liên:
+Liên 1: Lưu tại phòng kế toán
+Liên 2: Giao cho khách hàng
+Liên 3: Làm căn cứ để thanh toán
Đồng thời tạo phòng kế toán của công ty, kế toán hàng hoá căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán tiến hành mở sổ chi tiết cho từng loại hàng hoá tương ứng với thẻ kho của thủ kho Khi nhận được các chứng từ xuất kho do thủ kho chuyển lên, kế toán hàng hoá sẽ kiểm tra lại tính hợp pháp của chứng từ rồi sau đó mới tiến hành ghi sổ chi tiết hàng hoá Mỗi loại hàng hoá trên phiếu nhập, xuất kho được ghi một dòng trên một sổ chi tiết của từng loại hàng hoá tương ứng Trên chứng từ, trên sổ chi tiết hàng hoá kế toán theo dõi chi tiết cả về mặt số lượng và giá trị
Trang 12Cuối tháng kế toán sẽ tiến hành cộng các sổ chi tiết hàng hoá, đối chiếu với thẻ kho và ghi vào sổ tổng hợp và sổ kế toán chi tiết Số dư của tài khoản 156 phải trùng khớp với số dư của từng loại hàng hoá cộng lại
Sau khi căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để ghi vào thẻ kho số lượng mắm chai nhập, xuất vào các cột tương ứng Thủ kho sẽ gửi các chứng từ lên phòng kế toán Cuối tháng thủ kho và kế toán sẽ tiến hành đối chiếu số lượng hàng hoá nhập- xuất- tồn trong tháng và tại phòng kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết tài khoản 156 và bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn
Biểu số 7:
Công ty cổ phần Thuỷ sản khu vực I
SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ HÀNG HOÁ
Tài khoản 156Tên hàng hoá: Mắm chai 0,2-30 đạm NT
Tháng 12 năm 2007
Đơn vị tính: VNĐChứng từ
Diễn giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn
Trang 13Kho: THU
Từ ngày 01/12/2007 đến ngày 31/12/2007ST
Tồn đầu tháng
Số lượng nhập
Số lượng xuất
Tồn cuối tháng1
Mắm chaiMắm chai 0,53 KV3Mắm chai 0,25-0,26ĐNT
Mắm chai 0,2-30ĐNTMắm chai 0,53-16ĐNT
ChaiChailítChaiChaiLítChaiChaiChaiChaiChaiChai
1.40855240010251760531766289288741467
7200
5.890240600
5.8502.70072010803
6.9963125.95097888604.4842.280168601.76671
1.612240340245229
1.8971.186841228778396
Trang 14II Kế toán quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Thuỷ sản khu vực I
2.1 Kế toán trị giá vốn hàng hoá tiêu thụ
a Trị giá vốn của hàng xuất kho
-Hàng hoá sau khi xuất bán có hoá đơn bán hàng được ghi nhận là tiêu thụ,
kế toán sẽ phản ánh giá vốn của số hàng đó gồm có giá trị mua thực tế và các chi phí thu mua vào sổ giá vốn hàng bán
- Chi phí thu mua được phân bổ theo tỷ trọng hàng hoá bán ra trong kỳ, chi tiết cho từng mặt hàng Việc phân bổ chi phí thu mua trong kỳ cho phép xác định chính xác giá vốn hàng hoá bán ra trong kỳ
- Tại Công ty Thuỷ sản khu vực I giá vốn thực tế của hàng xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Theo phương pháp này trị giá vốn của hàng xuất kho được xác định một lần vào thời điểm cuối tháng
Trị giá vốn của hàng xuất kho được tính theo công thức:
=
Giá đơn vị Trị giá thực tế tồn đầu kì + Trị giá thực tế nhập trong kì
bình quân Số lượng tồn đầu kì + Số lượng nhập trong kì
Giá thực xuất = Số lượng hàng xuất kho * Giá đơn vị bình qu©n
Ví dụ: Căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản 156 chi tiết mặt hàng mắm chai
0,2-30 đạm NT (biểu số 9), kế toán sẽ tính toán và lập sổ tổng hợp chi tiết tài khoản
Trang 15Công ty cổ phần Thuỷ sản khu vực I
SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT TÀI KHOẢN 1561
Mặt hàng: Mắm chai 0,2-30 đạm NTTên
b Sổ sách kế toán sử dụng:
Dựa vào hợp đồng đã kí kết, bộ phận bán hàng tiến hành giao hàng ở kho cho khách hàng theo yêu cầu về chủng loại, số lượng cũng như chất lượng Từ hoá đơn GTGT, sổ chi tiết tài khoản 632 cho từng mặt hàng kế toán cập nhật số liệu theo hoá đơn bán hàng vào sổ chi tiết tài khoản 632 Sổ chi tiết tài khoản 632 ở đây đóng vai trò thay cho bảng tổng hợp chứng từ gốc, từ sổ này kế toán tiến hành lên chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản 632 để hạch toán giá vốn của hàng hoá bán ra trong kì
Ví dụ:
Trang 16Biểu số 10:
Công ty cổ phần Thuỷ sản khu vực I
SỔ CHI TIẾT TK632
(theo từng mặt hàng)Mặt hàng: Mắm chai 0,7-25 đạm PQ
STT Mã hàng
hoá Tên hàng hoá ĐVT
Số lượng tính Tiền vốn
Doanh thu
Trang 17Công ty cổ phần Thủy sản khu vực I
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN ( Trích)Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán
TT chậm 156 346.19801/12/07 HD13283 01/12/07 Quầy số 17 TT
chậm 156 1417.08001/12/07 HD13284 01/12/07 Quầy số 25 TT
chậm 156 406.63301/12/07 HD13285 01/12/07 Quầy số 6 TT
chậm 156 1.401.33901/12/05 HD13286 01/12/07 Anh Dũng TT
chậm 156 165.72901/12/07 HD15233 01/12/07 Khách lẻ TT ngay 156 347.651
Yên Bái
TT chậm 156 421.35101/12/07 HD15265 01/12/07 Cty Ngọc
Trang
TT chậm 156 3.090.83601/12/05 HD15266 01/12/05
Trung tâm
TM INTIM EX
TT chậm 156 15.114.48302/12/07 HD15267 02/12/07 Quầy số 15 TT
chậm 156 980.652
Trang 1831/12/07 HD15584 30/12/07 Khách l ẻ TT ngay 156 1.008.713
31/12/07 HD15585 30/12/07 Khách l ẻ TT ngay 156 790.119
31/12/07 PKT 30/12/07
K/c 632-
>911
472.69 8.673
Trang 19Công ty cổ phần Thuỷ sản khu vực I
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 19Ngày 31 tháng 12 năm 2007ST
Số hiệu tài
Ghi chú
HN, ngày 31 tháng 12 năm 2007Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 20Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
Biểu số 14:
Công ty Thuỷ sản khu vực I
SỔ CÁI
Tài khoản 632Quý IV năm 2007
1.126.114.562
HN, ngày 31 tháng12 năm 2007 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 21a Khái niệm:
- Doanh thu bán hàng: là tổng trị giá thực hiện được do việc bán hàng, cung
cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng
- Doanh thu của công ty cổ phần Thuỷ sản khu vực I là doanh thu thực hiện
được từ việc bán hàng các mặt hàng thuỷ sản như: bột mắm các loại, nước mắm các loại, mắm ruốc các loại… Bên mua (khách hàng) cử đại diện đến kho của công
ty để nhận hàng Công ty xuất kho hàng hoá trực tiếp cho khách hàng Sau khi nhận đủ hàng hóa khách hàng sẽ thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ với công
ty Khi đó hàng hoá được xác định là tiêu thụ Đây là nguồn doanh thu chủ yếu của công ty
Công thức xác định doanh thu hàng bán:
Doanh thu bán = Số lượng hàng hoá tiêu thụ * Đơn giá bán
hàng hoá kinh doanh
Ngoài ra, công ty còn có doanh thu từ hoạt động xuất khẩu lao động Đây là một phần doanh thu khá quan trọng của doanh thu
b Phương pháp hạch toán ;
Từ hoá đơn GTGT, kế toán được nhập số liệu từ hoá đơn bán hàng được phản ánh vào bảng tổng hợp chứng từ gốc và sổ chi tiết Tk511, Sổ đăng kí chứng từ, từ
đó được tổng hợp vào Chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK511, Bảng kê thuế
Nhận xét: Việc theo dõi doanh thu của hàng hoá hiện nay chỉ được theo dõi chủ yếu trên hoá đơn bán hàng ( số chứng từ ) và được phản ánh trực tiếp vào vào
sổ chi tiết TK 511, và bảng tổng hợp vào sổ cái TK511 Vì vậy khi áp dụng kế toán máy ở nghiệp vụ này sẽ bớt đi được sự rườm rà cho công tác kế toán công nợ
Phản ánh doanh thu bán hàng tiêu thụ
TK511 TK111,112
Trang 22(1) Số tiền còn phải thu
(2) Doanh thu bán hàng chưa thuế
(3) Thuế GTGT phải nộp
(4) Lợi tức của số tiền trả chậm
Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán nhập số liệu vào máy tính, máy tính sẽ nhập số liệu này lần lượt theo trình tự: Nhật kí bán hàng, chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK511, Sổ ®ăng kí chứng từ
Trang 23Công ty cổ phần Thuỷ sản khu vực I
TK Nợ
HN, ngày 31 tháng 12 năm 2007 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
Biểu số 16:
Công ty cổ phần thuỷ sản khu vực I
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 19Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Trang 25Công ty cổ phần Thuỷ sản khu vực I
SỔ CÁI
Tài khoản 511
Số hiệuQuý IVNgày
10, 11/07Xuất hàng quầy + séc nợ T10/07
Xuất hàng quầy + séc nợ T11/07
Xuất hàng quầy + séc nợ T12/07
K/c 5111->911K/c 5113->911
111111111111
131131131
1.441.272.0
51678.444.404
237.336.603113.586.567140.653.449678.444.404
352.421.431277.954.509319.319.492
Trang 262.3 Kế toán các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được hạch toán trên tài khoản TK531 “Giảm giá hàng bán” và TK532 “Hàng bán bị trả lại” Đây là hai tài khoản mà các doanh nghiệp thương mại thường dùng
để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 27thức không được sử dụng nhưng nó vẫn tồn tại dưới hình thức thuận mua vừa bán trong việc bán hàng Người mua có thể thoả thuận trực tiếp với công ty để được mua hàng với giá thấp hơn so với bảng giá đã công bố Nếu công ty chấp thuận thì việc hạch toán được tiến hành trực tiếp ngay trên hoá đơn GTGT, giá thoả thuận được xem là giá bán và được kế toán hạch toán bình thường
Khi phát sinh nghiệp vụ khách hàng trả lại hàng hoá đã mua do không đúng phẩm chất quy cách trong hợp đồng đã kí kết, bên mua sẽ lập một bảng xác định số hàng hoá bị sai hoặc thiếu hụt về chất lượng rồi đóng dấu đỏ chuyển đến công ty Tại đây số hàng hoá đó được đưa vào sản xuất gia công lại ( trong trường hợp hàng hoá do công ty sản xuất chế biến ) hoặc được đổi lấy hàng hoá cùng loại có đầy đủ phẩm chất quy cách như yêu cầu trong hợp đồng ( trong trường hợp hàng hoá do công ty đi mua ngoài ) rồi chuyển đến cho khách hàng cả về hàng hoá lẫn hoá đơn
2.4 Kế toán thuế GTGT
Công ty cổ phần Thuỷ sản khu vực I áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Song song với việc phản ánh doanh thu bán hàng trong từng ngày, kế toán theo dõi thuế GTGT sử dụng các mẫu hoá đơn, các loại chứng
từ hàng hoá dịch vụ mua vào, bán ra, tờ khai thuế GTGT theo mẫu quy định của bộ tài chính Do đối tượng phục vụ là khách hàng nội địa nên các mặt hàng của công
ty có thuế xuất 10% là chính Công thức được áp dụng cho việc tính thuế GTGT ở đây là:
Thuế GTGT
phải nộp = Thuế GTGT đầu vào
-Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Để hạch toán thuế GTGT phải nộp trong kỳ, kế toán sử dụng bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra trong tháng
Việc hạch toán thuế GTGT đầu ra được tiến hành ngay từ khâu viết hoá đơn bán hàng GTGT Kế toán viết hoá đơn ghi rõ tổng số tiền hàng, tiền thuế GTGt và tổng số tiền hàng thanh toán Cuối tháng căn cứ vào bảng kê hoá đơn hàng hoá,
Trang 28dịch vụ mua vào bán ra trong tháng để lập tờ khai thuế GTGT nộp lên cơ quan thuế làm cơ sở nộp thuế.
Biểu số 20:
TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Tháng 12 năm 2007Tên cơ sở kinh doanh: Công ty cổ phần Thuỷ sản khu vực I
Địa chỉ: Số 36, Ngõ 61, Lạc Trung, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Mã số thuế
(chưa có thuế)
Thuế GTGT
1 Hàng hoá dịch vụ bán ra
A Hàng hoá xuất khẩu chịu thuế suất 0%
B Hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất 5%
C Hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất 10% 319.319.442 31.931.944
D Hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất 20%
2 Hàng hoá dịch vụ mua vào 301.019.042 30.101.904
4 Thuế GTGT kỳ trước chuyển sang
A Nộp thiếu
B Nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ
Số tiền phải nộp: Một triệu tám trăm ba mươi nghìn đồng chẵn.
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2007 T/M cơ sở
(Đã ký)
2.5 Kế toán thanh toán với người mua
Căn cứ vào biên bản, giấy nhận nợ của khách hàng kế toán theo dõi chi tiết công nợ của khách hàng trên TK131, Nhật ký bán hàng, kế toán công nợ lên sổ cái TK131 Số liệu của các hoá đơn GTGT, giấy nhận nợ được phản ánh vào bên nợ TK131 Khi khách hàng thanh toán, kế toán căn cứ vào phiếu thu tiền mặt, kế toán phản ánh vào bên có TK131 Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu trên sổ tổng hợp