TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN ====== NGUYỄN THỊ THU LAN NGHIÊN CỨU SO SÁNH KHẢ NĂNG HẤP THỤ THUỐC OMEPRAZOLE NATRI CỦA VẬT LIỆU CELLULOSE ĐƯỢC TẠO RA TỪ GLUCON
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======
NGUYỄN THỊ THU LAN
NGHIÊN CỨU SO SÁNH KHẢ NĂNG
HẤP THỤ THUỐC OMEPRAZOLE NATRI CỦA VẬT LIỆU CELLULOSE ĐƯỢC TẠO RA
TỪ GLUCONACETOBACTER XYLINUS
NUÔI CẤY TRONG MỘT SỐ MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý học người và động vật
Hà Nội, 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======
NGUYỄN THỊ THU LAN
NGHIÊN CỨU SO SÁNH KHẢ NĂNG
HẤP THỤ THUỐC OMEPRAZOLE NATRI CỦA VẬT LIỆU CELLULOSE ĐƯỢC TẠO RA
TỪ GLUCONACETOBACTER XYLINUS
NUÔI CẤY TRONG MỘT SỐ MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý học người và động vật
Người hướng dẫn khoa học
TS NGUYỄN PHÚC HƯNG TS CAO BÁ CƯỜNG
Hà Nội, 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy (cô) Khoa Sinh- KTNN cùng các thầy (cô) tại Viện Nghiên cứu Khoa học và Ứng dụng của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện và hướng
dẫn thực hiện các thực nghiệm để hoàn thành đề tài khóa luận: “Nghiên
cứu so sánh khả năng hấp thụ thuốc omeprazole natri của vật liệu
cellulose được tạo ra từ Gluconacetobacter Xylinus nuôi cấy trong
một số môi trường”
Trong suốt quá trình học tập và thực nghiệm có rất nhiều khó khăn
Em rất biết ơn và kính trọng thầy Nguyễn Phúc Hưng – Giảng viên Đại học Sư phạm Hà Nội và thầy Cao Bá Cường- Giảng viên Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Với tinh thần học hỏi và luôn cố gắng nhiều nhất để thực hiện các thực nghiệm và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình Tuy nhiên, bản thân còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên còn nhiều thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được những đóng góp quý báu từ phía thầy (cô) để hoàn thiện khóa luận của mình, cũng như trau dồi kiến thức
và học hỏi kinh nghiệm từ các thầy (cô)
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Lan
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứu so sánh khả năng hấp thụ thuốc omeprazole natri của màng cellulose tạo ra từ
Gluconacetobacter xylinus lên men từ một số môi trường” là do em
nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Phúc Hưng- Giảng viên Đại học Sư phạm Hà Nội và thầy Cao Bá Cường- Giảng viên Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận không có sự sao chép của đề tài khác, đề tài này chưa từng công bố và hoàn toàn không trùng với công trình nghiên cứu của các tác giả khác Mọi số liệu là trung thực Trong đề tài em có trích dẫn tài liệu tham khảo của một số tác giả, em xin phép tác giả được trích dẫn để bổ sung cho khóa luận của mình
Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Lan
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CVK : Cellulose vi khuẩn
MTC : Môi trường chuẩn MTG : Môi trường gạo MTD : Môi trường dừa TĐSH : Tương đương sinh học
OD : Mật độ quang phổ
Trang 6MỤC LỤC
PH N 1 M Đ U 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 ngh a khoa học và thực tiễn 3
5 Tính mới của đề tài 3
PH N 2 NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Vật liệu cellulose tạo ra từ Gluconacetobacter Xylinus 4
1.1.1 Phân loại và đặc điểm của Gluconacetobacter Xylinus 4
1.1.2 Cấu trúc của màng cellulose vi khuẩn tạo ra từ Gluconacetobacter Xylinus 5
1.1.3 Tính chất của màng cellulose tạo ra từ Gloconacetobacter Xylinus 6
1.1.4 Chất kích thích sinh trưởng trong tạo màng 7
1.1.4.1 Cao nấm men 7
1.1.4.2 Nước dừa già 8
1.1.4.3 Nước vo gạo 9
1.1.5 Ứng dụng của màng cellulose vi khuẩn 9
1.2 Thuốc omeprazole natri 10
1.2.1 Công thức cấu tạo 10
1.2.2 Lý tính 10
1.2.3 Hoá tính 10
1.2.4 Dược lý và cơ chế tác dụng 10
1.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 12
1.3.1 Trên thế giới 12
Trang 71.3.2 Việt Nam 13
CHƯƠNG 2 Đ I TƯ NG, PH M VI VÀ PHƯƠNG PH P NGHI N CỨU 14
2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 14
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.1.2 Nguyên liệu và hóa chất 14
2.1.3 Thiết bị và dụng cụ 14
2.2 Phạm vi nghiên cứu, địa điểm và thời gian 15
2.2.1 Phạm vi nghiên cứu 15
2.2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15
2.3 Phương pháp nghiên cứu 15
2.3.1 Phương pháp chế tạo vật liệu CVK 15
2.3.1.1 Môi trường lên men thu vật liệu CVK 15
2.3.1.2 Xử lý vật liệu CVK trước khi hấp thụ thuốc 17
2.3.1.3 Đánh giá độ tinh khiết của vật liệu CVK 17
2.3.2 Phương pháp dựng đường chuẩn của thuốc Omeprazole natri 18
2.3.3 Phương pháp xác định lượng thuốc omeprazole natri hấp thụ vào màng cellulose 19
2.3.4 Xử lý thống kê 21
CHƯƠNG 3 K T QU NGHI N CỨU VÀ TH O LUẬN 22
3.1 Kết quả tạo các loại vật liệu CVK thô 22
3.1.1 Tạo màng cellulose vi khuẩn của Gluconacetobacter Xylinus trong ba môi trường 22
3.1.2 Thu màng cellulose vi khuẩn thô tạo ra từ Gluconacetobacter Xylinus trong ba môi trường 22
3.2 Xử lí màng thô trước khi hấp thụ thuốc omeprazole natri 23
Trang 83.2.1 Thí nghiệm xử lí màng thô 23
3.2.2 Kiểm tra độ tinh khiết của màng cellulose vi khuẩn 24
3.3 Kết quả dựng đường chuẩn của omeprazole natri 25
3.4 Kết quả khả năng hấp thụ thuốc omeprazole natri ở cả ba môi trường 26
3.4.1 Kết quả giá trị OD trung bình của dung dịch omeprazole sau khi đã tiến hành hấp thụ thuốc tại 2h (n=3) ở cả 3 loại môi trường 26
3.4.2 Kết quả lượng thuốc hấp thụ vào các màng cellulose vi khuẩn tại thời điểm 2h 28
K T LUẬN VÀ KI N NGH 32
Kết luận 32
Kiến nghị 32
DANH MỤC C C TÀI LIỆU THAM KH O 33
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cấu trúc của màng cellulose vi khuẩn 6
Hình 1.2 Công thức cấu tạo thuốc omeprazole 10
Hình 3.1a Màng cellulose được nuôi cấy trong môi trường nước dừa già 22
Hình 3.1b Màng cellulose được nuôi cấy trong môi trường nước vo gạo 22
Hình 3.1c Màng cellulose được nuôi cấy trong môi trường chuẩn 22
Hình 3.2 Màng có độ dày 0,5cm 23
Hình 3.3 Màng có độ dày 1cm 23
Hình 3.4 Màng tinh khiết thu được sau khi xử lí màng thô lần lượtcó độ dày là 1cm và 0,5cm 24
Hình 3.5 Kết quả sự hiện diện của đường glucose 24
Hình 3.6 Bước sóng quét phổ của thuốc omeprazole natri 25
Hình 3.7 Phương trình đường chuẩn của thuốc omeprazole natri 26
Hình 3.8 Hấp thụ thuốc ở trên máy lắc 27
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần cao nấm men 7
Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng của nước dừa già 8
Bảng 1.3 Thành phần dinh dưỡng của nước vo gạo 9
Bảng 2.1 Môi trường lên men tạo vật liệu CVK 16
Bảng 2.2 Các thí nghiệm cần làm để tìm ra điều kiện tốt nhất 20
Bảng 3.1 Mật độ quang (OD) của dung dịch omeprazole natri ở các nồng độ 25
Bảng 3.2 Giá trị OD trung bình của dung dịch omeprazole natri sau khi đã tiến hành hấp thụ thuốc tại 2h (n=3) ở cả 3 loại môi trường 27
Bảng 3.3 Lượng thuốc hấp thụ vào các loại màng cellulose vi khuẩn tại thời điểm 2h 28
Trang 11PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1 L do chọn đ tài
Các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa rất nguy hiểm, trong đó có bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng Hàng năm, có tới 4 triệu người trên thế giới chịu ảnh hưởng của bệnh loét dạ dày – tá tràng [12] Thực sự là sức khỏe của chúng ta đang bị đe dọa Tỷ lệ viêm loét dạ dày – tá tràng khá ổn định ở các nước Tây Âu trong vài thập kỉ và được báo cáo tỷ lệ mắc hàng năm là 4-11 trên 100.000 người [12, 11] miền Bắc Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh ước tính 5-7 % dân số Tỷ lệ các biến chứng gặp phải ở 10-20 % bệnh nhân và có 2-14
% bệnh nhân loét dạ dày – tá tràng chuyển sang giai đoạn thủng dạ dày gây đe dọa tính mạng và có thể dẫn đến tử vong [11] vì thế, chúng ta cần phát hiện bệnh từ sớm để kịp thời chữa trị đúng cách
Thuốc omeprazole natri thường được sử dụng để điều trị trào ngược
dạ dày - thực quản; loét dạ dày – tá tràng; hội chứng Zollinger – Ellison Thời gian điều trị thường kéo dài, có thể tới 8 tuần Khi uống lần đầu tiên thì sinh khả dụng đạt khoảng 35% và ở những liều sau đạt tới trên 60% [1] Hầu hết các tài liệu chỉ cho biết thuốc có tác dụng sau khoảng 3-6 giờ nhưng không công bố thời gian đạt tới nồng độ thuốc tối đa sau khi uống Do vậy, việc thiết
kế chương trình lấy mẫu cho các chế phẩm này tương đối khó khăn Công thức và kỹ thuật bào chế các chế phẩm sẽ đánh giá chất lượng điều trị của các sản phẩm thuốc omeprazole natri
Omeprazole natri là dược chất nhóm ức chế bơm proton Trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, thuốc được dùng từ sớm và phổ biến, hiệu quả cao Trong môi trường acid, omeprazole natri rất dễ bị thủy phân nên các chế phẩm có chứa omeprazole natri dùng đường uống chủ yếu được điều chế dưới dạng viên nén hay nang cứng pellet bao tan trong ruột [9] Tuy nhiên, khả năng hòa tan của omeprazole natri lại thấp khiến hiệu quả điều trị bị giảm Ngoài ra, trong thời gian sử dụng thuốc xuất hiện các tác dụng phụ như: phát ban, sốt, đau đầu, buồn nôn, tiêu chảy, sưng mặt, môi, lưỡi, khó thở,…
Cellulose vi khuẩn (CVK) được tạo ra bởi vi khuẩn
Gluconacetobacter xylinus có cấu trúc hóa học rất giống cellulose của thực
Trang 12vật CVK được ứng dụng rộng rãi trong nhiều l nh vực công nghệ do màng có các tính chất hóa lý đặc biệt như đường kính sợi nhỏ (cỡ nanomet), độ tinh khiết cao, độ polymer hóa lớn, độ bền cơ học và khả năng thấm hút nước cao,… Trong l nh vực y học, CVK đã được nghiên cứu dùng làm tá dược, mặt
nạ chăm sóc da, mạch máu nhân tạo, màng sinh học trị bỏng và đặc biệt sử dụng làm hệ vận tải và phân phối thuốc Kết quả nghiên cứu khác cho thấy CVK được lên men từ môi trường chuẩn có tiềm năng làm hệ vận tải và phân phối thuốc qua đường uống [12]
Nhằm khắc phục những hạn chế của thuốc và tăng khả năng hấp thụ của thuốc qua màng sinh học, qua đó nâng cao hiệu quả điều trị bệnh viêm
loét dạ dày nên tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu so sánh khả năng hấp thụ
thuốc omeprazole natri của vật liệu cellulose tạo ra từ Gluconacetobacter
Xylinus nuôi cấy trong một số môi trường”
2 Mục đ ch nghiên cứu
So sánh khả năng hấp thụ omeprazole natri của vật liệu cellulose tạo ra
từ Gluconacetobacter Xylinus trong một số môi trường nuôi cấy, từ đó ứng
dụng vào trong y học nhằm tăng khả năng hấp thụ thuốc omeprazole natri, tăng hiệu quả chữa bệnh
3 Nội dung nghiên cứu
- Tạo màng CVK từ 3 môi tường chuẩn (MTC), nước dừa già (MTD) và (MTG) nước vo gạo
- Xử lí màng trước khi hấp thụ thuốc
- Xác định lượng CVK tạo thành
- Hấp thụ thuốc omeprazole natri qua 3 loại màng chuẩn, màng dừa và màng gạo
- So sánh khả năng hấp thụ thuốc omeprazole natri của vật liệu cellulose
tạo ra từ Gluconacetobacter Xylinus trong MTC, MTD, MTG
Trang 13Tìm ra màng hấp thụ thuốc tốt nhất nhằm tăng hiệu quả chữa bệnh
5 T nh mới của đ tài
Cung cấp các dữ liệu khoa học về khả năng hấp thụ thuốc omeprazole
natri của vật liệu cellulose tạo ra từ Gluconacetobacter xylinus nuôi cấy trong
một số môi trường
Trang 14
PHẦN 2 NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Vật liệu cellulose tạo ra từ Gluconacetobacter Xylinus
1.1.1 P ân loạ và đặ đ ểm của Gluconacetobacter Xylinus
Phân loại:
Cellulose vi khuẩn là sản phẩm của một số loài vi khuẩn như:
Acetobacter, Achromobacter, Agrobecterium, Gluconacetobacter Trong đó Gluconacetobacter xylinus cho năng suất cellulose vi khuẩn cao vì thế được
nghiên cứu rộng Cấu trúc cellulose vi khuẩn phù hợp cho nhiều ứng dụng trong các l nh vực khác nhau [6]
Gluconacetobacter xylinus có thể được phân lập từ các nguồn khác nhau
như từ nước quả, hay từ một số loài thực vật như lá của cây cọ, từ giấm, từ thạch dừa, từ nấm Kombucha, trà,
Gluconacetobacter Xylinus thụộc nhóm Acetic, chi Acetobacter
Theo khóa phân loại của Bergey, G xylinus thuộc: Lớp: Schizomycetes Bộ: Pseudomonadales
Bộ phụ: Pseudomonadieae
Họ: Pseudomonadaceae
Đặc điểm của G xylinus:
Có dạng hình que, thẳng hay hơi cong, kích thước ngang khoảng 0,6
- 0,8 µm, dài khoảng 2-3 µm
Vi khuẩn gram âm, không sinh bào tử, không di động, sắp xếp riêng rẽ đôi khi xếp thành chuỗi, là loại hiếu khí bắt buộc, có chu mao và sản xuất cellulose ngoại bào [6]
Lưu ý: Tế bào có thể bị biến đổi hình dạng khi tế bào già hay do điều kiện môi trường nuôi cấy: tế bào dài hơn, phình to ra, phân nhánh hoặc không phân nhánh [6]
Đặc điểm sinh lý của G xylinus (Jonas et al., 1998):
Trang 15+ Oxy hóa ethanol thành acid acetic, CO2, H2O
+ Phản ứng catalase dương tính: tạo bọt khí trong dung dịch lên men + Chuyển hóa glucose thành acid gluconic
+ Chuyển hóa glycerol thành dihydroxyaceton
+ Không sinh sắc tố nâu
+ Tổng hợp cellulose,
Đặc điểm sinh trưởng của G xylinus:
Nhiệt độ tối ưu để G xylinus phát triển là từ 250C đến 300C và pH từ
5,4 đến 6,3 Theo Hestrin (1947) thì pH tối ưu để G xylinus phát triển là 5,5
nhiệt độ 370C và môi trường dinh dưỡng tối ưu thì G xylinus cũng không phát triển Theo Maccormide et al (1996) cho rằng G xylinus có thể phát
triển trong phạm vi pH từ 3 đến 8, nhiệt độ từ 120C đến 350C và có thể phát triển trong môi trường có nồng độ ethanol lên tới 10%
1.1.2 Cấu trú củ màn ellulose vi khuẩn tạo ra từ Gluconacetobacter Xylinus
CVK là sản phẩm của một số loài vi khuẩn, đặc biệt là
Gluconacetobacter xylinus Những chuỗi polyme β-1,4-glucopyranose mạch
thẳng tham gia cấu tạo CVK Những nghiên cứu đã cho thấy cấu trúc hóa học
cơ bản của CVK giống cellulose của thực vật, tuy nhiên chúng khác nhau về cấu trúc đại thể[10] Theo AJ Brown (1886), cấu trúc của CVK là tập hợp nhiều sợi siêu nhỏ có bản chất là hemicellulose có đường kính 1,5 nm kết hợp với nhau thành bó, nhiều bó hợp thành dãy, mỗi dãy dài khoảng 100 nm, rộng khoảng 3 – 8 nm [6]
Trang 16
Hình 1.1 Cấu trúc của màng cellulose vi khuẩn
1.1.3 Tín ất củ màn ellulose tạo ra từ Gloconacetobacter Xylinus
Vật liệu CVK có các tính chất độc đáo như: độ tinh khiết cao, độ bền dai cơ học lớn, khả năng thấm hút nước cao, có thể bị thủy phân bởi enzyme, Do đó, CVK được ứng dụng trong rất nhiều l nh vực công nghệ khác nhau như: thực phẩm, công nghiệp dệt, mỹ phẩm, công nghệ giấy, công nghệ pin, đặc biệt trong l nh vực y học Trong y học, vật liệu CVK thu được
từ quá trình nuôi cấy t nh được nghiên cứu và sử dụng làm da nhân tạo Brazil, màng CVK ướt tinh sạch được sản xuất và bán ra thị trường như một loại da nhân tạo dùng đắp vết thương[19] Trường Đại học Y dược Thành phố
Hồ Chí Minh cũng nghiên cứu sử dụng màng CVK có tẩm dầu mù u làm màng trị bỏng được thực nghiệm ở thỏ Kết quả cho thấy rằng màng CVK giúp vết thương mau lành và ngăn không cho vết thương nhiễm trùng [6] Ngoài ra, sản phẩm CVK còn được ứng dụng làm màng băng vết thương, trong phẫu thuật, ghép mô, cơ quan [8]
Sau khoảng từ 3 - 7 ngày nuôi cấy trên môi trường rắn, chúng phát triển dần, lúc này chúng có dạng nhỏ, nhày, có màu kem, hơi trong nhưng đến khoảng một tuần thì khuẩn lạc to, đục, màu cà phê sữa, khô dần
Trên môi trường lỏng sau khoảng 24 giờ nuôi cấy thì xuất hiện một lớp màng dày đục, sau khoảng 36- 38 giờ hình thành một lớp màng trong và ngày càng dày lên
Trang 171.1.4 Chất í t í s n trưởng trong tạo màn
Các vitamin cần thiết cho sự tăng trưởng tế bào và tổng hợp màng cellulose
Vi khuẩn cần chất dinh dưỡng và chất kích tố tăng trưởng để sinh trưởng và phát triển Nước dừa già và nước vo gạo đáp ứng yêu cầu này Trong nước dừa già và nước vo gạo có chất dinh dưỡng và chất kích tố tăng trưởng như: sorbitol, myoinositol, vitamin B1, B3, nhóm khoáng chất như sắt, đồng, kẽm và các acid amin
1.1.4.1 Cao nấm men
Cao nấm men là một sản phẩm được dùng trong nuôi cấy vi khuẩn Đây
là sản phẩm đã qua chế biến Cao nấm men bao gồm các thành phần hòa tan của tế bào nấm men và được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm như là hương liệu thực phẩm, chất phụ gia và vitamin bổ sung cũng như nguồn dinh dưỡng cho môi trường nuôi cấy vi khuẩn sử dụng trong vi sinh học và công nghệ sinh học
Trang 18Giá trị dinh dưỡng 100g
1.1.4.2 Nước dừa già
Đối với nước dừa nếu sử dụng quá 3 ngày thì chất dinh dưỡng sẽ giảm
Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng của nước dừa già
Nước (%) 94,99 Đồng (mg/100g) 0,04
Protein (%) 0,72 Mangan (mg/100g) 0,142
Chất béo toàn phần (%) 0,2 Selen (µg/100g) 1
Cacbohydrat (%) 3,17 Vitamin C (mg/100g) 2,4
Đường (%) 2,16 Vitamin B1 (mg/100g) 0,03
Canxi (mg/100g) 24 Vitamin B2 (mg/100g) 0,057
Trang 19Magie (mg/100g) 25 Vitamin B3 (mg/100g) 0,08
Sắt (mg/100g) 0,29 Vitamin B5 (mg/100g) 0,043
Photpho (mg/100g) 20 Vitamin B6 (mg/100g) 0,032
tế bào, làm môi trường cơ chất trong sinh học, thực phẩm hay thay thế thực phẩm, thiết kế hệ thống vận tải phân phối thuốc và nhiều ứng dụng khác [20] Trong l nh vực y học, màng CVK đã được ứng dụng làm da tạm thời thay thế
da trong quá trình điều trị bỏng, loét da, làm mạch máu nhân tạo, điều trị các
Trang 20bệnh tim mạch, làm mặt nạ dưỡng da cho con người [20] Amin et al [14] đã báo cáo việc sử dụng màng CVK làm màng bọc cho paracetamol bằng cách
sử dụng k thuật phun phủ
1.2 Thuốc omeprazole natri
1.2.1 Côn t ức cấu tạo
Công thức phân tử: C17H19N3O3S
Phân tử lượng: 345,4 đvC
Hình 1.2 Công thức cấu tạo thuốc Omeprazole
Tên khoa học: 5 - methoxy-2-[[(4 - methoxy - 3,5 - dimethyl – 2 -
pyridinyl) methyl] sulfinyl] - 1H - benzimidazole
1.2.2 Lý tín
Omeprazole natri dưới dạng bột kết tinh trắng hoặc trắng ngà Nóng
chảy ở khoảng 1550C kèm theo sự phân huỷ, khó tan trong nước, khó tan trong aceton và isopropanol, tan trong dicloromethan, methanol và ethanol [11, 18]
1.2.3 Hoá tín
Omeprazole natri vừa có tính acid, vừa có tính base, hấp thụ mạnh bức
xạ tử ngoại Các tính chất này được ứng dụng trong định tính, định lượng và trong bào chế omeprazole natri Độ ổn định của omeprazole natri phụ vào pH Trong môi trường acid, omeprazole natri nhanh chóng bị phân huỷ, trong môi trường kiềm omeprazole natri khá bền vững [11]
1.2.4 Dượ lý và ơ ế tá dụng
Trang 21Omeprazole natri là một dẫn xuất của benzimidazole không có hoạt tính
ức chế enzym ở môi trường trung tính, nhưng ở pH = 5 omeprazole natri được proton hoá thành 2 dạng acid sulphenic và sulphenamic Hai chất này gắn thuận nghịch với nhóm sulfohydryl của enzym H+ - K+ - ATPase ở tế bào thành nên ức chế bài tiết acid trên 48 giờ Do vậy, omeprazole natri được dùng điều trị trong các trường hợp : trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ dày
tá tràng, hội chứng Zollinger- Ellison [1]
Dược động học [1]: Omeprazole natri là một chất ức chế bài tiết dịch vị
dạ dày do ức chế bơm proton ở các tế bào thành dạ dày Thuốc có tác dụng nhanh, kéo dài Omeprazole natri được hấp thu tốt ở ruột non sau khi uống khoảng 3 – 6 giờ Khi uống liều đầu tiên thì sinh khả dụng đạt khoảng 35% và đạt tới trên 60% sau khi dùng vài liều Sự hấp thu của thuốc phụ thuộc vào liều dùng, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn Thuốc liên kết cao với protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố vào các mô đặc biệt ở các tế bào thành dạ dày Thời gian bán thải của thuốc ngắn (khoảng 40 phút), nhưng tác dụng ức chế bài tiết kéo dài, nên có thể chỉ cần dùng một liều mỗi ngày
Omeprazole natri hầu như chuyển hoá hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại theo phân Các chất chuyển hoá không có hoạt tính, nhưng lại tương tác với nhiều thuốc khác do tác dụng
ức chế các enzym CYT.P450 của tế bào gan Dược động học của thuốc thay đổi không có ý ngh a ở người già hay người có chức năng thận suy giảm Với những người suy giảm chức năng gan, sinh khả dụng của thuốc tăng và độ thanh thải giảm, nhưng không có biểu hiện tích luỹ thuốc trong cơ thể
Chỉ định: Trào ngược dạ dày - thực quản; Loét dạ dày – tá tràng; hội
chứng Zollinger – Ellison
Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc
Phản ứng bất lợi: Khi dùng thuốc omeprazole natri để điều trị bệnh
thường gặp một số phản ứng như: Rối loạn tiêu hoá, buồn nôn và nôn, đau bụng, trướng bụng Các phản ứng ít gặp như mất ngủ, chóng mặt, mày đay, ra
mồ hôi
Trang 22Liều dùng và cách dùng: Liều thường dùng cho người lớn là 20 – 40
mg/lần/ngày, thời gian điều trị từ 4 – 8 tuần Công ty Astra là công ty đầu tiên (nay là AstraZeneca) nghiên cứu viên nang omeprazole natri sử dụng làm thuốc điều trị và đăng ký lưu hành từ năm 1988 với tên biệt dược Losec (được công nhận là thuốc phát minh, Innovator), với doanh số khoảng 8 tỷ dola mỗi năm Tuy nhiên, khi chưa hết hạn bản quyền (1997), AstraZeneca đã xin rút đăng ký sản phẩm này ở một số nước thành viên chính của EU, và cho ra đời viên nén và viên nang Losec MUPs (omeprazole natri + magnesi) Mặc dù chế phẩm mới đã được đánh giá TĐSH với chế phẩm Losec gốc nhưng nhiều nước không coi Losec MUPs là chế phẩm innovator Từ đó, trên thị trường hầu như chỉ còn lưu hành chế phẩm generic của omeprazole natri đã được đánh giá TĐSH với Losec hoặc chế phẩm được cấp phép ở các nước Losec không được đăng ký bản quyền, như Apo – omeprazole natri, (Apotex - Canada), Probitor (Biochemie - o)
1.3 Tình hình nghiên cứu trên th giới và Việt Nam
1.3.1 Trên t ế giới
Màng CVK:
Những nghiên cứu về màng CVK được thế giới rất quan tâm Có rất nhiều các nghiên cứu ứng dụng màng CVK trong nhiều các l nh vực khác nhau Có thể kể đến l nh vực thực phẩm: màng bảo quản trái cây, chất ổn định thực phẩm,…; l nh vực y học: tạo ruột giả, màng trị bỏng, mạch máu nhân tạo trong điều trị các bệnh tim mạch, làm mặt nạ dưỡng da,…
Trong y học, nghiên cứu và sử dụng làm da nhân tạo từ màng CVK thu được trong quá trình nuôi cấy t nh Brazil, sản xuất và bán màng CVK ướt tinh sạch ra thị trường như một loại da nhân tạo dùng đắp vết thương,…
Brown (1989) và cộng sự, dùng màng như là một chất để biến đổi độ nhớt, để làm ra các sợi truyền quang, làm môi trường cơ chất trong sinh học, thực phẩm hoặc thay thế thực phẩm Đặc biệt Brown (1989), đã dùng CVK làm vải đặc biệt, để sản xuất giấy chất lượng cao, làm cơ chất để cố định protein hay cho sắc kí