1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ

35 806 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hạch Toán Chi Phí Xây Lắp Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng Quảng Trị
Tác giả Nguyễn Hồng Lê
Trường học Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng Quảng Trị
Chuyên ngành Kế Toán Tổng Hợp
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 61,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ2.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuấ

Trang 1

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ

2.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.1.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Đặc điểm sản phẩm xây lắp là quá trình thi công lâu dài và phức tạp, sảnphẩm có tính đơn chiếc, cố định tại nơi sản xuất…Vì vậy, để đáp ứng nhu cầucông tác quản lý và công tác kế toán, đối tượng tập hợp chi phí được Công tyxác định là từng công trình, hạng mục công trình

Chi phí sản xuất được tập hợp theo khoản mục giá thành Hiện nay,Công ty tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục sau :

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là tập hợp chi phí trực tiếp với cácchi phí phát sinh rõ ràng sử dụng cho từng công trình, hạng mục công trình vàphân bổ các chi phí gián tiếp phát sinh liên quan đến nhiều công trình Hàngtháng, kế toán tập hợp các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công phát sinh cho từng côngtrình, hạng mục công vào sổ chi tiết tương ứng Cuối tháng, kế toán tập hợp

và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình

Căn cứ vào các sổ chi tiết của từng tháng trong quý, kế toán lập bảngtổng hợp chi phí sản xuất chung của từng quý là cơ sở cho việc lập báo cáochi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trang 2

2.1.2 Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm

Do đặc điểm sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản là mang tính đơnchiếc nên đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư vàphát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị là theo từng công trình, hạng mục côngtrình

Công ty lựa chọn phương pháp tính giá thành trực tiếp để tính giá thànhcho từng công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành theo quý

2.2 Kế toán chi phí sản xuất

Trong chuyên đề này, em lấy số liệu trong quý IV năm 2007 của Công ty

cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị và chi tiết theo côngtrình Trung tâm hội nghị tỉnh Quảng Trị để minh họa cho công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty

Công trình trung tâm hội nghị là công trình do Công ty trúng thầu với giá

9 215 749 000VNĐ (chín tỷ hai trăm mười lăm nghìn bảy trăm bốn mươi chínnghìn đồng) Đơn vị chủ đầu tư là Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Côngtrình bắt đầu thi công từ ngày 01/5/2007 và kết thúc bàn giao vào ngày01/01/2008 Công trình bao gồm một nhà hai tầng, một bể bơi và hàng ràobao quanh khu nhà

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Trong tổng chi phí sản phẩm xây lắp thì chi phínguyên vật liệu trực tiếp chiếm một tỷ trọng lớn Tại Công ty chi phí nguyênvật liệu trực tiếp chiếm khoảng 60 - 70% trong tổng chi phí sản xuất sảnphẩm Do đó, việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu là rất quan trọng

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp cho xây dựng công trình,hạng mục công trình

Trang 3

Khi Công ty trúng thầu công trình hay hạng mục công trình phòng kỹthuật kết hợp với phòng kế hoạch - vật tư lập thiết kế thi công và cải tiến kỹthuật nhằm hạ giá thành, lập dự án, phương án thi công cho từng giai đoạncông việc cho các tổ, đội và kế hoạch cung ứng vật tư cho từng công trìnhhạng mục công trình Việc mua vật tư để phục vụ cho các công trình, hạngmục công trình chủ yếu được thực hiện bởi phòng nhân viên phòng kế hoạch -vật tư, các đội cũng có thể tự tổ chức thu mua với các vật liệu nhỏ lẻ, mangtính chất rời như cát, đá, vôi….dựa trên số liệu dự toán đã được duyệt và đặtdưới sự giám sát của Kế toán trưởng và Giám đốc Công ty

Đối với vật liệu nhập kho, giá thực thế vật liệu là giá mua vào chưa cóthuế GTGT cộng với chi phí vận chuyển, thu mua (nếu có)

Đối với vật liệu xuất từ kho của Công ty thì giá thực tế vật liệu xuấtđược tính theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

* Chứng từ sử dụng:

+ Giấy đề nghị tạm ứng

+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư

+ Các hoá đơn mua vật tư ( Hoá đơn giá trị gia tăng)

+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Việc mua vật tư do cán bộ vật tư hay đội trưởng các đội đảm nhiệm đềucần phải viết “Giấy đề nghị tạm ứng” (Phụ lục 1) Sau khi giấy đề nghị tạmứng được Giám đốc Công ty và Kế toán trưởng xét duyệt, kế toán vốn bằngtiền sẽ lập phiếu chi Hợp đồng kinh tế giữa Công ty và nhà cung cấp doGiám đốc ký Nguyên vật liệu được mua chủ yếu được chuyển thẳng đếnchân công trình, cũng có thể để ở kho Công ty

Khi nguyên vật liệu được đưa đến chân công trình, nếu là xuất ra từkho Công ty thì căn cứ vào phiếu xuất kho, nếu là được vận chuyển thẳng đếncông trình thì căn cứ vào “Hoá đơn bán hàng” (Phụ lục 2) để lập “Phiếu nhập

Trang 4

kho” (Phụ lục 3) Phiếu nhập kho được lập riêng cho mỗi lần nhập và đượclập thành 2 liên (liên 1 thủ kho ghi thẻ kho sau đó giao cho kế toán NVL, liên

2 do người giao hàng giữ)

Khi xuất nguyên vật liệu để sử dụng cho thi công công trình, tiến hànhlập “Phiếu xuất kho” (Phụ lục 4) làm 2 liên (1 liên giao cho thủ kho ghi thẻkho sau đó chuyển cho kế toán, 1 liên đưa cho người nhận vật tư giữ)

sổ chi tiết được chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

+ VD : 621 - TTHN : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho thi công côngtrình trung tâm hội nghị tỉnh Quảng Trị

Kèm theo giấy đề nghị tạm ứng là Hợp đồng kinh tế hoặc Bảng báo giánguyên vật liệu

Trích hợp đồng kinh tế:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ

- Căn cứ vào khả năng, nhu cầu và sự thoả thuận thống nhất của 2 bên

Trang 5

Hôm nay này 11 tháng 11 năm 2007 Chúng tôi gồm:

Bên A: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị

Người đại diện: Hoàng Kim Thận Chức vụ : Giám đốc

Ông : Nguyễn Thuận Văn Chức vụ: Nhân viên vật tưĐịa chỉ : 53 Lê Lợi, thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

Tài khoản số: 5401000009884 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Quảng Trị

Bên B: Công ty cổ phần gạch ngói Quảng Trị

Người đại diện: Ngô Văn Tha Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Km 10, Quốc lộ 9, thị trấn Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

Tài khoản số: 5401000004678 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Quảng TrịSau khi bàn bạc thống nhất hai bên cùng thoả thuận ký hợp đồng kinh tế

về việc mua bán gạch như sau”

Điều 1: Hàng hoá - số lượng - giá cả:

Bên B nhận bán cho bên A loại gạch 4 lỗ và gạch chỉ cho bên A thi côngcông trình theo nội dung sau:

STT Tên hàng hoá Đơn vị tính Số lượng Đơn giá

- Nhận và xác nhận khối lượng, chất lượng cho bên B tại nơi giao hàng

- 15 ngày sau khi nhận hàng thì phải đối chiếu công nợ với bên B vàthanh toán cho bên B đủ số tiền theo biên bản đối chiếu công nợ đó

Bên B:

- Cung cấp gạch đúng, đủ số lượng theo yêu cầu của bên B

Trang 6

- Có trách nhiệm giao tận chân công trình

- Cấp hoá đơn GTGT khi bên A thanh toán xong tiền hàng

Số hiệu tài

Ghichú

Trang 7

189 31/1

0

CPNVLTT công trình TTHN 331 432 089 000

212 30/1

1

CPNVTTT công trình TTHN 331 739 047 000

213 30/1

1

CPNVLTT trường chính trị Lê Duẩn 331 328 020 000

249 31/1

2

CPNVLTT công trình TTHN 331 814 914 000 814 914 000

Giám đốc(Ký, họ tên)

Trang 8

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Bảng 2.4 Sổ chi tiết TK 621

Trang 9

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng cơ bản, do đó lao động trong xí nghiệp chủ yếu làcông nhân trực tiếp sản xuất và các bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý không nhiều.Ngoài ra do nhu cầu của quá trình thi công mà các đội có thể thuê lao độngngoài

Việc hạch toán đúng, đầy đủ chi phí nhân công trực tiếp có vai trò rấtquan trọng trong việc tính đúng lương, trả lương chính xác cho người laođộng, khuyến khích người lao động hăng say làm việc cũng như góp phần vàoviệc tính toán chính xác, hợp lý giá thành công trình, quản lý tốt thời gian xâydựng và quỹ tiền lương của Công ty

Hiện nay, lao động trong danh sách của Công ty gồm hai bộ phận:

Lao động trực tiếp tham gia sản xuất là công nhân trực tiếp xây dựng cáccông trình và cả công nhân điều khiển máy thi công Những người này chủyếu là kí hợp đồng dài hạn với Công ty và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sốlao động hiện có của Công ty Bộ phận lao động trực tiếp thường được tổchức thành các tổ như: tổ nề, tổ mộc, tổ sắt,… Đối với lực lượng lao động nàyCông ty áp dụng hình thức trả lương khoán sản phẩm cho người lao động Theo hình thức này thì:

Tiền lương phải trả

cho công nhân =

Khối luợng công việc giao khoán hoàn thành X

Đơn giá khoán

Đơn giá khoán là đơn giá nội bộ Công ty do phòng tổ chức và phòng kỹthuật lập dựa trên cơ sở quy định của Nhà nước, sự biến động của thị trườnghay điều kiện thi công của từng công trình cụ thể

Lao động gián tiếp trong Công ty chủ yếu là nhân viên văn phòng, cán

bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và đội trưởng các đội thi công Tuy số lượng laođộng này không nhiều nhưng đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao, là lực

Trang 10

lượng nòng cốt tại Công ty Công ty thường ký hợp đồng dài hạn với các đốitượng lao động này Đối với đối tượng lao động này Công ty áp dụng hìnhthức trả lương theo thời gian.

Số ngày làm việc thực tế trong tháng

Số ngày công trong

tháng

Đối với lao động thuê ngoài không nằm trong danh sách lao động củaCông ty thi do các đội trưởng quản lý và trả lương theo hình thức khoán côngviệc

* Chứng từ sử dụng:

+ Hợp đồng giao khoán

+ Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành

+ Bản thanh toán khối lượng hoàn thành

+ Bảng chấm công

+ Bảng thanh toán tiền lương

Chứng từ sử dụng đối với lao động thuê ngoài là :

+ Hợp đồng thuê nhân công

+ Các phiếu giao khoán

+ Biên bản nghiệm thu khối luợng thuê ngoài

Dựa vào “Hợp đồng giao khoán” để tính tiền lương phải trả cho côngnhân Hợp đồng giao khoán được lập thành 2 bản: 1 bản giao cho bên giaokhoán để theo dõi tình hình thực hiện công việc của bên nhận khoán và mộtbản cho bên nhận khoán

Trang 11

Trích hợp đồng giao khoán:

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN

Số: 57Tên công trình: Trung tâm hội nghị

Hạng mục: Hàng ràoTháng 11 năm 2007Đại diện bên khoán: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầngQuảng Trị

Họ và tên: Lê Văn Tư Chức vụ: PGĐ thi công

Đại diện bên nhận khoán:

Họ và tên: Nguyễn Văn Rành Chức vụ: Tổ trưởng tổ nề

- Phương thức giao khoán : khoán theo công việc

Điều 1: Nội dung công việc giao khoán

Địnhmức

Đơngiá Thành tiền

Ghichú

Trang 12

Kết thúc tháng sản xuất nhân viên kỹ thuật cùng đội trưởng thi công tiếnhành kiểm tra khối lượng công việc và lập Biên bản nghiệm thu khối lượnghoàn thành (Phụ lục 6) Sau khi nghiệm thu khối lượng hoàn thành của thángthi công lập Bảng thanh toán khối lượng (Phụ lục 7).

Dựa vào công việc nhận khoán, đội trưởng, tổ trưởng tiến hành giaocông việc và đôn đốc lao động trong tổ, đội thực hiện phần công việc đượcgiao, đảm bảo đúng tiến độ và đúng yêu cầu kỹ thuật, đồng thời để đảm bảocông bằng vào theo dõi sát sao tình hình lao động của từng công nhân tổtrưởng của từng đội tiến hành chấm công từng ngày trong tháng để tínhlương

Căn cứ vào Bảng thanh toán khối lượng và Bảng chấm công của từng tổ(Phụ lục 8), đội để tính lương cho người lao động

Hệ số chia lương

Trong đó :

Hệ số chia lương = a1b1 + a2b2 + …+anbn

ai: Hệ số lương cơ bản của người thứ i

bi: Số ngày công khoán của người thứ i

Trang 13

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TRỰC TIẾP

Tháng 11 năm 2007Công trình: Trung tâm hội nghị

HệsốLCB

Sốngàycông

Tiền lương

2 Nguyễn Viết Hào 2,12 28 1 773 380 106 400 1 666 980

3 Nguyễn Văn Lanh 2,08 24 1 491 360 89 480 1 401 880

Bảng 2.6: Bảng thanh toán tiền lương trực tiếp

Trang 14

dụng tài khoản 331 (TK phải trả người bán) để hạch toán Điều này giúp phân loạiđược các khoản thanh toán cho lao động trong Công ty với lao động thuê ngoài Sửdụng TK 334 để theo dõi tiền lương cho nhân viên Công ty, tạo điều kiện thuận lợicho việc tính toán và trích BHXH, BHYT và KPCĐ Còn đối với lao động thuêngoài Công ty không tiến hành trích các khoản này mà tất cả đã được tính toántrong hợp đồng thuê nhân công.

* Hạch toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp

Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ về tiền lương (Bảng chấm công, Hợpđồng giao khoán, Bảng thanh toán khối lượng….) kê toán kiểm tra tính hợp lý, hợp

lệ của các chứng từ gốc và ghi chép, tính toán trên các bảng thanh toán lương sau

đó làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết TK 622

Trích chứng từ ghi sổ:

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số : 215Ngày 30 tháng 11 năm 2007

Trang 15

205 31/1

0

CP NCTT công trìnhtrung tâm hội nghi

334

216 30/1

1

CP NCTT CT trườngchính trị Lê Duẩn

334 328 904 000

328 31/1

2

K/c CP NCTT trườngchính trị Lê Duẩn

329 31/1

2

K/c CP NCTT trungtâm hội nghị

Giám đốc(Ký, họ tên)

Trang 16

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Bảng 2.9: Sổ chi tiết TK 622

Trang 17

Trong sản xuất xây lắp khối lượng công việc rất lớn và diễn ra với cường độcao vì vậy việc áp dụng máy móc thiết bị ngày càng trở nên quan trọng Sử dụngmáy thi công trong quá trình sản xuất có ý nghĩa kinh tế cao Nó không những làmgiảm bớt lao động trực tiếp mà còn góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công, hạ giáthành sản phẩm.

Tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị có rấtnhiều loại máy thi công Các loại máy thi công lớn như máy đào, máy xúc, máy ủi,

… do phòng kế hoạch - vật tư của Công ty quản lý Các loại máy thi công nhỏ như:máy đầm, máy trộn bê tông, máy khoan,… do các đội thi công tự quản lý Khi cácđội có nhu cầu sử dụng máy để phục vụ thi công công trình thì sẽ thông qua phòng

kế hoạch - vật tư và Ban giám đốc phê duyệt Chi phí máy thi công liên quan đếncông trình nào thì được hạch toán trực tiếp vào công trình đó

Hiện nay, tại Công ty có hai hình thức sử dụng máy thi công là sử dụng máythi công của Công ty và máy thi công thuê ngoài

Đối với máy thi công của Công ty có những chứng từ sau:

- Phiếu theo dõi hoạt động máy thi công

- Bảng chấm công

Trang 18

Đối với máy thi công của Công ty thuê ngoài có những chứng từ sau:

- Hợp đồng kinh tế

- Bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành

- Hoá đơn giá trị gia tăng

2.2.3.1 Máy thi công của Công ty

Xe, máy thi công của Công ty khi phục vụ cho các công trình sẽ được

kiểm soát chặt chẽ bởi phòng kế hoạch - vật tư của Công ty Chi phí sử dụng xe,máy thi công trong trường hợp này gồm: chi phí nhân công điều khiển máy thicông, chi phí nguyên vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài và một số chi phí bằngtiền khác

Chi phí nhân công điều khiển máy: được hạch toán dựa vào chứng từ ban

đầu là Bảng chấm công do chính đội trưởng của công trình chấm cho công nhânđiều khiển máy thi công và Phiếu theo dõi ca máy thi công Kết thúc tháng, độitrưởng sẽ gửi các chứng từ này lên phòng kế toán Kế toán dựa vào Bảng chấmcông, Phiếu theo dõi ca máy thi công từ các đội thi công để tổng hợp thời gian vàkhối lượng công việc của công nhân điều khiển máy từ đó tính lương, các khoảntrích BHYT, BHXH và KPCĐ của công nhân điều kiển máy thi công và được địnhkhoản:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 338 – Các khoản trích theo lương

Chi phí nguyên vật liệu: dùng cho máy thi công chủ yếu là các nhiên liệu

phục vụ cho việc vận hành máy như xăng, dầu….giá trị của chi phí này là giá muakhông có thuế GTGT Chứng từ dùng để hạch toán chi phí này là Phiếu xuất kho,Hoá đơn mua hàng…Chi phí này được tập hợp theo nguyên tắc chi phí phát sinhcho công trình nào, xe máy nào thì hạch toán vào công trình đó, xe máy đó và đượcđịnh khoản:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Ngày đăng: 06/11/2013, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3 Sổ cái TK 621 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 2.3 Sổ cái TK 621 (Trang 7)
Bảng 2.4 Sổ chi tiết TK 621 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 2.4 Sổ chi tiết TK 621 (Trang 8)
Bảng 2.5: Hợp đồng giao khoán - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 2.5 Hợp đồng giao khoán (Trang 11)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TRỰC TIẾP - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TRỰC TIẾP (Trang 13)
Bảng 2.8: Sổ cái TK 622 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 2.8 Sổ cái TK 622 (Trang 15)
Bảng 2.9: Sổ chi tiết TK 622 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 2.9 Sổ chi tiết TK 622 (Trang 16)
Bảng 13: Sổ cái TK 623 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 13 Sổ cái TK 623 (Trang 23)
Bảng 14: Sổ chi tiết TK 623 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 14 Sổ chi tiết TK 623 (Trang 24)
Bảng 15: Chứng từ ghi sổ - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 15 Chứng từ ghi sổ (Trang 27)
Bảng 16: Sổ cái TK 627 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 16 Sổ cái TK 627 (Trang 28)
Bảng 17: Sổ chi tiết TK 627 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 17 Sổ chi tiết TK 627 (Trang 29)
Bảng 18: Chứng từ ghi sổ - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 18 Chứng từ ghi sổ (Trang 31)
Bảng 19: Sổ cái TK 154 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 19 Sổ cái TK 154 (Trang 32)
Bảng 21: Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 21 Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w