SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÒA BÌNHTRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRẦN HẢI YẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 4 – TRƯỜNG PTTH CLC NGUYỄN TẤT THÀNH NHẬN BIẾT VÀ SỬ DỤNG CÁC KIỂU
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÒA BÌNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
TRẦN HẢI YẾN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 4 –
TRƯỜNG PTTH CLC NGUYỄN TẤT THÀNH NHẬN BIẾT VÀ SỬ DỤNG CÁC KIỂU CÂU KỂ TRONG PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
HÒA BÌNH - 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện
Các số liệu và kết luận nghiên cứu trình bày trong đề tài chưa từng được công
bố trong các nghiên cứu khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Giảng viên
Trần Hải Yến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, tôi xin gửi lời cảm ơn chânthành nhất đến Ban giám hiệu Trường Cao Đẳng Sư phạm Hòa Bình, Ban giámhiệu trường Phổ thông Thực hành Chất lượng cao Nguyễn Tất Thành, hội đồngthẩm định đề và các đồng chí đồng nghiệp, đã tạo điều kiện, đóng góp ý kiến
có giá trị để giúp tôi thực hiện tốt đề tài nghiên cứu khoa học của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các em học sinh lớp 4, trường Phổ thông Thựchành Chất lượng cao Nguyễn Tất Thành đã phối hợp giúp đỡ tôi trong quá trìnhnghiên cứu đề tài này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ, tạođiều kiện để tôi hoàn thành đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hòa Bình, tháng 5 năm 2020
Trang 41.1 Vị trí, tầm quan trọng của phân môn Luyện từ và câu trong
dạy và học Tiếng Việt ở Tiểu
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 5Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
của vấn đề nghiên cứu
1 Nội dung của phân môn Luyện từ và câu trong chương
trình Tiếng Việt ở Tiểu học
1 Khảo sát sự nhận biết và sử dụng các kiểu câu kể của học
sinh lớp 4 – Trường PTTH CLC Nguyễn Tất Thành ……
Trang 6Chương 3: Hệ thống các bài tập nhận biết và sử dụng
1.2.2 Dạng bài tập đưa ra một số câu để học sinh nhận biết xem
thuộc kiểu câu gì
2.2.1 Dạng bài tập đưa ra đoạn văn để học sinh xác định kiểu câu 36
2.2.2 Dạng bài tập phân loại các kiểu câu 36
Trang 8Phân môn Luyện từ và câu là một trong những phân môn quan trọng và cầnthiết trong chương trình Tiếng Việt lớp 4 nói riêng và trong chương trình
Tiếng Việt Tiểu học nói chung Việc học Luyện từ và câu sẽ giúp học sinh
hình thành và phát triển tư duy ngôn ngữ, phát huy được năng lực giao tiếpcủa mình Thông qua phân môn này, học sinh sẽ có một công cụ để giao tiếp,truyền đạt tư tưởng, cảm xúc của mình một cách chính xác và biểu cảm hơn.Phân môn Luyện từ và câu trong chương trình Tiểu học rất chú trọng đếnviệc rèn câu, vì câu là đơn vị ngữ nghĩa nhỏ nhất có chức năng giao tiếp vàkhi diễn đạt phải diễn đạt được một ý trọn vẹn
Vị trí quan trọng của phân môn này còn được qui định bởi tầm quan trọngcủa từ và câu trong hệ thống ngôn ngữ:
Trang 9- Từ là một đơn vị cơ bản của hệ thống ngôn ngữ Trong ngôn ngữ học, từ
là đối tượng nghiên cứu của nhiều cấp độ khác nhau, như cấu tạo từ, hình
thái hoc, ngữ âm học, phong cách học, cú pháp học Từ “là đơn vị sẵn có trong ngôn ngữ Từ là đơn vị nhỏ nhất, cấu tạo ổn định, mang nghĩa hoàn chỉnh, được dùng để cấu thành nên câu Từ có thể làm tên gọi của sự vật (danh từ), chỉ các hoạt động (động từ), trạng thái, tính chất (tính từ) Từ là công cụ biểu thị khái niệm của con người đối với hiện thực”(Theo Wikipedia) Muốn nắm được một ngôn ngữ nào đó, học sinh phải làm chủ
được vốn từ Không làm chủ được vốn từ thì không thể sử dụng được ngônngữ đó như một công cụ để học tập và giao tiếp Vốn từ ngữ của học sinhcàng phong phú bao nhiêu thì khả năng lựa chọn từ ngữ, khả năng diễn đạtcàng chính xác và tinh tế
- Tuy vậy, từ không phải là đơn vị trực tiếp sử dụng trong giao tiếp Muốngiao tiếp, trao đổi thông tin với nhau, học sinh phải sử dụng một đơn vị ngôn
ngữ tối thiểu và cơ bản là câu Theo Diệp Quang Ban,“Câu là đơn vị của nghiên cứu ngôn ngữ có cấu tạo ngữ pháp (bên trong và bên ngoài) tự lập
và ngữ điệu kết thúc, mang một ý nghĩ tương đối trọn vẹn hay thái độ, sự đánh giá của người nói, hoặc có thể kèm theo thái độ, sự đánh giá của người nói, giúp hình thành và biểu hiện, truyền đạt tư tưởng, tình cảm Câu đồng thời cũng là đơn vị thông báo nhỏ nhất bằng ngôn ngữ” [5;48] Nếu
không nắm được các qui tắc ngữ pháp của một ngôn ngữ thì học sinh cũngkhông thể sử dụng được ngôn ngữ đó làm công cụ để giao tiếp Vì vậy,nhiệm vụ của giáo viên, khi dạy từ ngữ cho HS là phải gắn liền với dạy câu,dạy các qui tắc kết hợp từ thành câu, qui tắc sử dụng câu nhằm đạt hiệu quảgiao tiếp cao
Những điều phân tích trên đã cho ta thấy ý nghĩa quan trọng của phân mônLuyện từ và câu ở tiểu học.
1.2.Tầm quan trọng của việc học các kiểu câu trong phân môn Luyện từ
và câu.
Trang 10Tiếng Việt cung cấp cho học sinh những tri thức về hệ thống tiếng Việt với
tư cách là công cụ để giao tiếp và tư duy, rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếngViệt và năng lực hoạt động ngôn ngữ, qua đó góp phần rèn luyện nhân cáchcon người Luyện từ và câu được dạy ở Tiểu học bao gồm các kiến thức vềngữ âm – chữ viết, từ vựng, ngữ pháp liên quan đến các đơn vị tiếng, từ, câu.Phần kiến thức về câu luôn luôn được chú trọng hàng đầu vì câu là đơn vịngữ nghĩa nhỏ nhất có chức năng giao tiếp và phải diễn đạt được một ý trọnvẹn
Bên cạnh đó, mảng kiến thức về các kiểu câu trong phân môn Luyện từ vàcâu là rất khó Nếu học sinh không biết cách nhận biết các kiểu câu kể thìviệc học các kiến thức Tiếng Việt sẽ trở nên rất khó khăn Ngược lại, nếuhọc sinh hiểu và phân biệt được các kiểu câu chia theo mục đích nói, đặc
biệt là câu kể và ba kiểu câu kể: Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào? sẽ góp
phần giúp các em hiểu được ý đồ của người viết (người nói) và tự tin hơntrong giao tiếp, tạo lập văn bản
1.3 Thực trạng việc nắm bắt kiến thức về câu của học sinh lớp 4 – trường PTTH CLC Nguyễn Tất Thành.
Thực tế, câu trong Tiếng Việt rất đa dạng và phong phú Ngay cả bản thângiáo viên, nếu không có kiến thức vững vàng, sự linh hoạt trong tư duy vàphương pháp giảng dạy, chỉ cứng nhắc dựa vào cấu trúc của mỗi kiểu câu kểthì cũng sẽ lúng túng trong việc phân biệt và hướng dẫn học sinh phân biệt
ba kiểu câu này
Bên cạnh đó, việc học sinh hiểu và phân biệt được các kiểu câu chia theo
mục đích nói, đặc biệt là câu kể và ba kiểu câu kể: Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào? sẽ góp phần giúp các em hiểu được ý đồ của người viết (người nói),
diễn đạt được đúng và đầy đủ những suy nghĩ của mình trong giao tiếp,trong tạo lập văn bản
Tuy nhiên, qua thực tế giảng dạy môn Tiếng Việt tại lớp 4 - trường PTTHCLC Nguyễn Tất Thành, người viết nhận thấy, học sinh còn thiếu kĩ năng
Trang 11nhận biết và sử dụng ba kiểu câu kể Trước mỗi bài tập theo các mức độnhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao, học sinh đều tỏ ra lúngtúng Đặc biệt, khi GV yêu cầu HS sử dụng kiểu câu kể để viết đoạn văn, đa
số HS không viết được trong thời gian qui định
Đứng trước thực trạng của học sinh, còn mơ hồ, chưa biết cách nhận biết,hoặc nhận biết được nhưng sử dụng chưa tốt các kiểu câu kể bao gồm: kiểu
câu Ai thế nào?, Ai là gì?, Ai làm gì?, đề tài này là vô cùng cấp thiết Việc
làm thế nào để học sinh phân biệt được ba kiểu câu trên là điều mà người
viết trăn trở Từ những lí do đó, người viết quyết định chọn đề tài: “Hướng dẫn học sinh lớp 4 – trường PTTH CLC Nguyễn Tất Thành nhận biết và
sử dụng các kiểu câu kể trong phân môn Luyện từ và câu” Nếu hệ thống
các bài tập nhận biết và sử dụng các kiểu câu kể được xây dựng và ứng dụngmột cách khoa học, phù hợp với học sinh, sẽ phát triển được năng lực củahọc sinh Đồng thời, giáo viên cũng có thêm hệ thống các bài tập về kiểu câu
để ứng dụng vào thực tế giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quảdạy và học môn Tiếng Việt tại trường PTTH CLC Nguyễn Tất Thành
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở đánh giá thực trạng nhận biết và sử dụng các kiểu câu kể trongphân môn Luyện từ và câu của học sinh, đề tài hướng dẫn học sinh cáchnhận biết và đưa ra hệ thống các bài tập ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy
để phát triển năng lực của học sinh Nhằm góp phần nâng cao chất lượng,hiệu quả dạy và học Tiếng Việt trong nhà trường hiện nay
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên học sinh lớp 4 (năm học 2019-2020) –trường Phổ thông Thực hành Chất lượng cao Nguyễn Tất Thành thuộctrường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Trang 12Đối tượng nghiên cứu là những dấu hiệu nhận biết và hệ thống các bài tậpnhận biết - sử dụng các kiểu câu kể cho học sinh lớp 4 – trường PTTH CLCNguyễn Tất Thành
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài, người viết giải quyết cácnhiệm vụ sau:
4.1 Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng nhận biết và sử dụng 3 kiểu câu kể cơ
bản: Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào? Trong phân môn Luyện từ và câu của
học sinh lớp 4 – trường PTTH CLC Nguyễn Tất Thành
4.2 Nhiệm vụ 2: Lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập theo 4 mức độ:
Nhận biết – thông hiểu – vận dụng – vận dụng cao trong mảng kiến thức vềcác kiểu câu kể, nhằm củng cố kiến thức và phát huy năng lực của học sinh
5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu học sinh biết cách nhận biết các kiểu câu kể trong phân môn Luyện từ
và câu thì việc học các kiến thức Tiếng Việt trong phân môn Luyện từ vàcâu sẽ trở nên dễ dàng hơn
Nếu hệ thống các bài tập nhận biết và sử dụng các kiểu câu kể được xâydựng và ứng dụng một cách khoa học, phù hợp với học sinh, sẽ phát huyđược năng lực của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy
và học môn Tiếng Việt tại trường PTTH CLC Nguyễn Tất Thành Đồngthời, sẽ giúp cho các giáo viên của trường Phổ thông Thực hành Chất lượngcao Nguyễn Tất Thành có một hệ thống các bài tập phân hóa, với nhiều mức
độ về các kiểu câu để ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy
6 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
6.1 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu trong phạm vi:
- Đánh giá thực trạng nhận biết và sử dụng các kiểu câu kể của học sinh lớp
4 trường PTTH CLC Nguyễn Tất Thành
Trang 13- Hệ thống các bài tập củng cố kiến thức và phát huy năng lực nhận biết –
sử dụng các kiểu câu của học sinh
6.2 Thời gian nghiên cứu
- Giai đoạn 1: Từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 10 năm 2019 tiến hành
các công việc sau:
+ Xác định tên đề tài nghiên cứu
+ Xây dựng đề cương nghiên cứu và chuẩn bị báo cáo trước hội đồngkhoa học
+ Hình thành chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
- Giai đoạn 2: Từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 4 năm 2020 giải quyết
- Xử lý kết quả nghiên cứu
6.2.3 Giai đoạn 3: Từ tháng 4 năm 2020 đến tháng 5 năm 2020
- Hoàn thiện đề tài và bảo vệ kết quả nghiên cứu trước hội đồng nghiệmthu
6.3 Địa điểm nghiên cứu
Lớp 4 - Trường PTTH CLC Nguyễn Tất Thành
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Trong quá trình nghiên
cứu đề tài, người viết đã đọc và tham khảo các tài liệu liên quan đến các
kiểu câu kể, việc nhận biết và sử dụng các kiểu câu kể Ai là gì?, Ai làm gì?,
Ai thế nào? Các tài liệu tham khảo sẽ được trình bày trong “danh mục tài
liệu tham khảo”
Trang 14- Phương pháp khảo sát: Người viết sử dụng phương pháp này nhằm thu
thập thông tin, đánh giá thực trạng nhận biết và vận dụng các kiểu câu củahọc sinh lớp 4 trường Phổ thông Thực hành Chất lượng cao Nguyễn TấtThành Nội dung khảo sát tập trung vào 4 mức độ: nhận biết – thông hiểu –vận dụng – vận dụng cao của học sinh Sau khi khảo sát, người viết ghi lạikết quả thực tế, rút ra kết luận khách quan, chính xác và có chất lượng.Bằng phương pháp này có thể có thêm các cơ sở thực tiễn để lựa chọn cácbài tập, ứng dụng trong quá trình nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp thống kê: Từ việc khảo sát khả năng nhận biết, phân biệt
và sử dụng 3 kiểu câu kể cơ bản Người viết tổng hợp, thống kê,xử lý sốliệu để hình thành bảng kết quả khảo sát
- Phương pháp quan sát sư phạm
Kết hợp với kết quả khảo sát, người viết quan sát khách thể nghiên cứutrong khoảng thời gian một năm học, một cách liên tục, chặt chẽ và khoahọc Làm cơ sở để lựa chọn và ứng dụng các bài tập phù hợp nhằm pháttriển năng lực cho đối tượng nghiên cứu
Trang 15B NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Nội dung của phân môn Luyện từ và câu trong chương trình Tiếng Việt Tiểu học
CHƯƠNG TRÌNH LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Theo công văn số 9832/BGD&ĐT-GDTH ngày 01
tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
Tiết 1: Cấu tạo của tiếngTiết 2: Luyệntập về cấutạo của tiếng
Tiết 1: Từ đồng nghĩaTiết
2: Luyện tập về từ đồng nghĩa
Thiếu nhi
Ôn tập
Tiết 1: Mở rộng vốn từ:
Nhân hậu – Đoàn kết
T1: MRVT:
Tổ quốcTiết 2: Luyện
Trang 16Dấu chấm
hỏi
câu Ai là gì?
Tiết 2: Dấu hai chấm
tập về từ đồng nghĩa
Tiết 1: Từ đơn
và từ phức
Tiết 2: MRVT:
Nhân hậu – Đoàn kết
T1: MRVT: Nhân dân.Tiết
2: Luyện tập về từ đồng nghĩa
Ôn tập câu Ai là gì?
Tiết 1: Từ ghép và từ láy
Tiết 2: Luyện tập về từ ghép và từ láy
Tiết 1: Từ trái nghĩa.Tiết
2: Luyện tập về từ trái nghĩa
Tiết 1: MRVT: Hòa bình.Tiết 2: Từ đồng âm
Dấu phẩy
Tiết 1: Danh
từ chung và danh từ riêng
Tiết 2: MRVT:
Trung thực –
Tiết 1: MRVT: Hữu nghị – Hợp tác.Tiết
Trang 17để chơi chữ.
So sánh
Tiết 1: Cách viết tên người, tên địa
lí Việt Nam
Tiết 2: Luyện tập viết tên người, tên địa
lí Việt Nam
Tiết 1: Từ nhiều nghĩa
Tiết 2: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Ôn tập câu Ai làm gì?
Tiết 1: Cách viết tên người, tên địa
lí nước ngoài
Tiết 2: Dấu ngoặc kép
Tiết 1: MRVT: Thiên nhiên
Tiết 2: Luyện tập về từ nhiều nghĩa
kì I
Tiết 1: MRVT:
Ước mơ
Tiết 2: Động từ
Tiết 1: MRVT: Thiên nhiên
Tiết 2: Đại từ
Trang 18Ôn tập giữahọc kì I
Ôn tập câu Ai làm gì?
Tiết 1: Luyện tập về động từ
Tiết 2: Tính từ
Tiết 1: Đại
từ xưng hôTiết
2: Quan hệ từ
So sánh
Tiết 1: MRVT:
Ý chí – Nghị lực
Tiết 2: Tính từ(Tiếp theo)
Tiết 1: MRVT: Bảo vệ môitrường.Tiết 2: Luyện tập về quan hệ từ
phương
Dấu chấmhỏi, chấm than
Tiết 1: MRVT:
Ý chí – Nghị lực
Tiết 2: Câu hỏi và dấu chấm hỏi
Tiết 1: MRVT: Bảo vệ môitrường.Tiết 2: Luyện tập về quan hệ từ
Trang 19Ôn tập câu Ai thế nào?
Tiết 1: Luyện tập về câu hỏi
Tiết 2: Dùng câu hỏi vào mục đích khác
Tiết 1: Ôn tập về từ loại
Tiết 2: Ôn tập về từ loại
Luyện đặtcâu có hình ảnh
so sánh
Tiết 1: MRVT:
Đồ chơi – Trò chơi
Tiết 2: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Tiết 1: MRVT: Hạnh phúc.Tiết
2: Tổng kếtvốn từ
Dấu phẩy
Tiết 1: MRVT:
Đồ chơi – Trò chơi
Tiết 2: Câu kể.
Tiết 1: Tổng kếtvốn từ.Tiết 2: Tổng kếtvốn từ
Ôn tập câu Ai thế nào?
Tiết 1: Câu
kể Ai làm gì?
Tiết 2: Vị ngữ trong câu kể Ai
Tiết 1: Ôn tập về từ
và cấu tạo từ
Tiết 2: Ôn tập về câu
Trang 20kì I
Ôn tập cuối học kì I
Ôn tập cuốihọc kì I
và trả lời câu hỏi Khi nào?
Tiết 1: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Tiết 2: MRVT:
Tài năng
Tiết 1: Câu ghép
Tiết 2: Cách nốicác vế câu ghép
Tiết 1: Luyện tập về câu
kể Ai làm gì?
Tiết 2: MRVT:
Sức khỏe
Tiết 1: MRVT: Công dân.Tiết 2: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
và trả lời câu hỏi Ở đâu?
Tiết 1: Câu
kể Ai thế nào?
Tiết 2: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Tiết 1: MRVT: Công dân.Tiết 2: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Tiết 1: Nối các vế câu
Trang 21loài chim.
Dấu chấm,
dấu phẩy
Dấu phẩy,dấu
chấm, dấu chấmhỏi
câu kể Ai thế nào?
Tiết 2: MRVT:
Cái đẹp
ghép bằng quan hệ từ.Tiết 2: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
và trả lời câu hỏi Như thế nào?
Tiết 1: Dấu gạch ngang
Tiết 2: MRVT:
Cái đẹp
Tiết 1: MRVT: Trật tự – Anninh
Tiết 2: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Dấu phẩy
Tiết 1: Câu
kể Ai là gì?
Tiết 2: Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
Tiết 1: MRVT: Trật tự – Anninh
Tiết 2: Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
và trả lời câu hỏi Vì
Tiết 1: Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
Tiết 2: MRVT:
Tiết 1: Liênkết các câutrong bài bằng cách lặp từ ngữ
Trang 22Vì sao? sao? Dũng cảm.
Tiết 2: Liênkết các câutrong bài bằng cách thay thế từ ngữ
Dấu phẩy
Tiết 1: Luyện tập về câu
kể Ai là gì?
Tiết 2: MRVT:
Dũng cảm
Tiết 1: MRVT: Truyền thống
Tiết 2: Luyện tập thay thế từ ngữ
để liên kết câu
kì II
Tiết 1: Câu khiến
Tiết 2: Cách đặt câu khiến
Tiết 1: MRVT: Truyền thống
Tiết 2: Liênkết các câutrong bài bằng từ ngữ nối
Ôn tập giữa học kì II
Ôn tập giữahọc kì II
Trang 23Để làm gì?
Tiết 1: Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
Tiết 2: Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
Dấu hai chấm
Tiết 1: MRVT:
Du lịch – Thám hiểm
Tiết 2: Câu cảm
Tiết 1: MRVT: Nam và nữ.Tiết 2: Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)
Tiết 1: MRVT:
Trang 24Bác Hồ.
Dấu chấm,
dấu phẩy Dấu phẩy
câuTiết 2: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu
Nam và nữ.Tiết 2: Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)
Dấu chấm, dấu hai chấm
Tiết 1: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
Tiết 2: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
Tiết 1: Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)
Tiết 2: Ôn tập về dấu câu (Dấu hai chấm)
Tiết 1: MRVT: Trẻ em.Tiết 2: Ôn tập về dấu câu (Dấu ngoặc kép)
Dấu chấm, dấu phẩy
Tiết 1: MRVT:
Lạc quan – Yêu đờiTiết 2: Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu
Tiết 1: MRVT: Quyền và bổn phận.Tiết 2: Ôn tập về dấu câu (Dấu
Trang 25gạch ngang).
35
Ôn tập cuối học kìII
Ôn tập cuối học
kì II
Ôn tập cuối học kì II
Ôn tập cuốihọc kì II
Nhìn vào bảng nội dung trên, ta dễ dàng nhận thấy, phần kiến thức về ba kiểu
câu kể Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào? chiếm khối lượng tương đối lớn trong
phân môn LTVC, đặc biệt là ở khối lớp 2 và lớp 4
2 Sơ lược về các kiểu câu kể
2.1.1 Phân theo cấu trúc ngữ pháp
a, Câu đơn bình thường: là câu được tạo bởi 2 thành phần C - V đơn giản và làm
nên nòng cốt câu, có quan hệ mật thiết với nhau
Các kiểu câu
Phân theo mục đích nói
Phân theo cấu trúc
ngữ pháp
Câuhỏi
Câu
đơn
Câuphức
Câughép
Câu khiến
Câukể
Câucảm
Trang 26VD: Người ấy // là một nhà văn
CN VN
- Câu đơn đặc biệt: là câu không cấu tạo theo kết cấu C - V (không xác định
được thành phần chủ - vị) Câu đơn đặc biệt mang tính thông báo, phản ánhđược một hiện thực khách quan
VD: Gió Mưa Não nùng
(Nguyễn Công Hoan)
b, Câu phức
Câu phức là câu có từ 2 cụm C - V trở lên Trong đó chỉ có 1 cụm C - V làm nòng cốt câu, những cụm còn lại là thành phần trong cụm nòng cốt hoặc bên trong thành phần phụ của câu
Tiếng chim hót // líu lo trên cành cây
CN1 VN1 CN2 VN2 CN3 VN
2.1.2: Phân theo mục đích nói
“Việc phân loại câu theo mục đích nói căn cứ vào mục đích sử dụng câu trong giao tiếp (Sử dụng phần nghĩa miêu tả hay nghĩa tình thái trong cấu trúc nghĩa của câu, hay trong hành động ngôn ngữ) có dấu hiệu hình thức (thể hiện bằng
từ ngữ, dấu câu, ngữ điệu)” [6;243]
a, Câu khiến (câu cầu khiến)
Câu cầu khiến là câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, của ngườinói, người viết với người khác
VD: Đoạn hội thoại giữa Cuốc-phây-rắc và Ga-vrốt
Cuốc-phây-rắc hét lên: