1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

24 754 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Lý Luận Về Thanh Toán Quốc Tế Và Phương Thức Tín Dụng Chứng Từ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 38,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng cườnghợp tác kinh tế giữa các nước, nâng cao địa vị và vai trò của Việt Nam trên thịtrường quốc tế, thiết lập mối quan hệ buôn bán, đầu tư giữa Việt Nam và các nước.Thông qua xuất k

Trang 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ.

1.1. SỰ CẦN THIẾT VÀ VAI TRÒ THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG

XUẤT NHẬP KHẨU.

1.1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

KINH TẾ

Trong điều kiện quốc tế hoá đời sống kinh tế sâu sắc như hiện nay không thể

có một quốc gia nào tồn tại và phát triển đóng cửa tự cấp, tự túc, không giao lưukinh tế với nước ngoài

Đối với nước ta, để có thể thực hiện mục tiêu, nhanh chóng đưa đất nước rakhỏi khủng hoảng, ổn định tình hình kinh tế xã hội vượt qua tình trạng nước nghèo

và kém phát triển, việc mở rộng và đa dạng hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại trênquan điểm “mở cửa” là một yếu tố khách quan và là một yêu cầu cấp bách “Mởcửa” nền kinh tế ra thế giới bên ngoài nhằm khắc phục tính chất tự cấp, tự túc củanền kinh tế, mở rộng giao lưu kinh tế và khoa học kỹ thuật với nước ngoài, gắn thịtrường trong nước với thị trường thế giới, từng bước hoà nhập nền kinh tế quốc giavới nền kinh tế thế giới là biện pháp không thể thiếu được thực hiện các mục tiêu

đã đề ra trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội

Đa dạng hoá trong kinh tế đối ngoại là quá trình hình thành và phát triển nhiềuhình thức quan hệ khác nhau giữa các nước mà nổi bật hơn cả đó là quan hệ xuấtnhập khẩu hàng hóa

Trong hoạt động ngoại thương, xuất khẩu và nhập khẩu luôn đi liền với nhau,

hỗ trợ nhau cùng phát triển Nếu ta coi ngoại thương là một tổng thể thì xuất nhậpkhẩu chính là nhân tố cốt lõi của tổng thể đó Xuất khẩu được thừa nhận là hoạtđộng cơ bản, đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, thể hiện ởviệc tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấukinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống

Trang 2

nhân dân và là cơ sở để mở rộng, thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối ngoại khác.Hoạt động xuất khẩu đưa Việt Nam hội nhập nhanh vào xu thế phát triển ngoạithương nói riêng và kinh tế nói chung trong khu vực và trên thế giới Tăng cườnghợp tác kinh tế giữa các nước, nâng cao địa vị và vai trò của Việt Nam trên thịtrường quốc tế, thiết lập mối quan hệ buôn bán, đầu tư giữa Việt Nam và các nước.Thông qua xuất khẩu chúng ta đã thanh toán dần các khoản nợ nước ngoài và đượcxét cho vay thêm các món nợ mới tạo nguồn cho đầu tư phát triển.

Đối với Việt Nam chúng ta, nhu cầu nhập khẩu là rất lớn nhằm phục vụ chocông cuộc xây dựng và đầu tư, vì trong nước chưa sản xuất được mà nhu cầu lại rấtlớn Nhập khẩu tác động một cách trực tiếp quyết định đến sản xuất và đời sốngtrong nước, nhập khẩu để bổ sung các hàng hoá mà trong nước không sản xuấtđược, hoặc sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu Nhập khẩu còn là để thay thế,nghĩa là nhập khẩu về những mặt hàng mà sản xuất trong nước không có lợi bằngnhập khẩu Hai mặt nhập khẩu bổ sung và nhập khẩu thay thế nếu được thực hiệntốt sẽ tác động tích cực đến sự phát triển cân đối nền kinh tế quốc dân, trong đó,cân đối trực tiếp ba yếu tố của sản xuất : công cụ lao động, đối tượng lao động vàlao động đóng vai trò quan trọng nhất Cũng như xuất khẩu, nhập khẩu có vai tròtrực tiếp trong việc đổi mới trang thiết bị, máy móc, kỹ thuật, công nghệ khi nhậpchúng, đồng thời gián tiếp tạo ra cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại thúc đẩy

sự vươn lên của sản xuất trong nước , tăng năng xuất lao động, nâng cao chấtlượng sản phẩm Qua đó chúng ta có thể đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hoá, bổ sung kịp thời những mặt cân đối của nềnkinh tế Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân, thểhiện ở việc vừa thoả mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng vừađảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người lao động

Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu, một nước có thể tham gia vào nềnthương mại quốc tế Vì hoạt động này phần nào giải quyết được mâu thuẫn giữa

Trang 3

quy mô sản xuất với ranh giới có hạn của thị trường nội địa, giữa tốc độ phát triểncủa khoa học kỹ thuật với khả năng có hạn về sức lao động có trình độ, tài chínhvật tư được sử dụng nghiên cứu và ứng dụng vào sản xuất của mỗi nước Hay nóicách khác xuất nhập khẩu góp phần mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước,cho phép nước đó tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng nhiều hơn mức cóthể tiêu dùng với ranh giới của khả năng sản xuất trong nước nếu thực hiện chế độ

tự cung, tự cấp không buôn bán

Trong hoàn cảnh hiện nay khi công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đang

là mục tiêu quan trọng thì xuất nhập khẩu càng khẳng định được vai trò to lớn củamình đến nền kinh tế đất nước nói chung và đời sống của mỗi người dân nói riêng

1.1.2 VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG.

Hoạt động kinh tế quốc tế nói chung, hoạt động ngoại thương nói riêng ngàycàng có vị trí quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế đất nước Chỉ thôngqua hoạt động kinh tế quốc tế, chúng ta mới có thể phát huy được tiềm năng thếmạnh của đất nước, đồng thời tận dụng được vốn và công nghệ hiện đại của cácnước công nghiệp phát triển, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá,rút ngắn khoảng cách tụt hậu và đưa nền kinh tế nước ta hoà nhập với nền kinh tếcác nước trong khu vực và trên thế giới Kinh tế quốc tế mở rộng dẫn đến sự pháttriển của thanh toán quốc tế vừa về chất, vừa về lượng là một yếu tố khách quan đểđáp ứng nhu cầu thương mại quốc tế nhanh như thanh toán xuất nhập khẩu, cácgiao dịch trên thị trường vốn quốc tế

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả về tiền tệ phát sinh từcác quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng giữa các tổ chức kinh tế quốc

tế, giữa các hãng, các cá nhân của các nước khác nhau để kết thúc một chu trìnhhoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại Thanh toán quốc tế đã ra đời như mộttất yếu khách quan trong quá trình phát triển của nền kinh tế thế giới

Trang 4

Như một mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động, thanh toánquốc tế là khâu kết thúc của giao dịch mua bán hàng hoá hay dịch vụ, là chiếc cầunối giữa người sản xuất với người tiêu thụ thông qua việc chi trả lẫn nhau trongtrao đổi quốc tế Qua thanh toán quốc tế, giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu được thựchiện liên tục, có thể nói thanh toán quốc tế đã góp phần chủ yếu giải quyết mốiquan hệ hàng hoá - tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình tái sản xuất và đẩynhanh quá trình lưu thông hàng hoá Thanh toán quốc tế đã giúp cho ngoại thươngthực hiện tốt chức năng của mình là mở rộng lưu thông hàng hóa ra nước ngoài vàđem ngoại tệ về cho đất nước.

Sự phát triển của hoạt động ngoại thương dẫn đến nhu cầu về tiền tệ, thanhtoán quốc tế cũng không ngừng tăng lên Qua thanh toán, các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu sẽ nắm bắt được thông tin về thị trường trong và ngoài nước, hiểu rõthêm về đối tác của mình Hiệu quả kinh tế của bất kì giao dịch nào phần lớn phụthuộc vào khâu kết thúc này

Qua thực tế của hoạt động thanh toán quốc tế, nhà nước có cơ sở điều chỉnhnhững điểm bất hợp lý trong hệ thống luật pháp và chính sách liên quan đến ngoạithương, đến thanh toán cho phù hợp với tình hình mới, tạo điều kiện thúc đẩyngoại thương Đối với một số mặt hàng xuất nhập khâủ nhất định, nhà nước có thểqui định các phương thức thanh toán đảm bảo sự bình đẳng đối với nước ngoàinhưng không trái với thông lệ quốc tế và luật pháp của mỗi nước

Trong bất kỳ giao dịch nào, dù trong hay ngoài nước đều có hai bên cơ bảntham gia đó là người mua và người bán Người bán cung cấp hàng hoá và dịch vụcho người mua còn người mua thì trả tiền hàng hoá, dịch vụ nhận được theo cácđiều khoản hợp đồng ký kết giữa hai bên Trên lý thuyết, quá trình trao đổi này có

vẻ đơn giản nhưng trên thực tế đặc biệt trong buôn bán ngoại thương khi người bán

và người mua ở những quốc gia khác nhau thì lại rất phức tạp Để có thể đạt đượcnhững vấn đề có liên quan đến lợi ích chung song lại là đối kháng giữa hai bên, cả

Trang 5

người mua và người bán đều phải nhờ đến các dịch vụ của ngân hàng Các bênthường chọn một bên thứ ba độc lập làm trung gian thanh toán, người có thể đảmbảo quyền lợi cho họ đồng thời tạo điều kiện cho quá trình trao đổi thanh toánđược thuận tiện Bên thứ ba này thường là các tổ chức tài chính trung gian, trong

đó ngân hàng là một tổ chức tài chính chuyên nghiệp Ngân hàng giúp cho quátrình thanh toán theo yêu cầu khách hàng được tiến hành an toàn, nhanh chóng,tiện lợi và giảm bớt chi phí thay vì thanh toán bằng tiền mặt Ngân hàng bảo vệquyền lợi của khách hàng trong giao dịch thanh toán, đồng thời tư vấn cho kháchhàng, hướng dẫn về kỹ thuật thanh toán quốc tế nhằm giảm rủi ro, tạo sự an tâm tintưởng cho khách hàng trong quan hệ giao dịch mua bán với nước ngoài Mặt kháctrong quá trình thực hiện thanh toán quốc tế, khách hàng không đủ khả năng tàichính cần đến sự tài trợ của ngân hàng, ngân hàng cho vay để thanh toán hàngnhập khẩu, bảo lãnh thanh toán mở L/C, chiết khấu chứng từ xuất khẩu đáp ứngnhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Tóm lại, thanh toán quốc tế đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triểnngoại thương và chúng ta đều hiểu rằng ngoại thương là một công cụ thúc đẩy quátrình liên kết kinh tế trong nước và giữa trong nước với nước ngoài Khi các nước

có mối quan hệ kinh tế tốt đẹp thì họ sẽ có tiếng nói chung trên các lĩnh vực chínhtrị, ngoại giao Bản thân mối quan hệ đối ngoại tốt đẹp lại thúc đẩy liên kết kinh

tế Ở một khía cạnh khác, việc phát triển mối quan hệ giao lưu giữa các nước

không chỉ đơn giản là gắn liền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới để tranhthủ những lợi thế do ngoại thương mang lại mà còn dùng ngoại thương để thúc đẩycác quá trình phát triển trong nội bộ nền kinh tế

1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CHỦ YẾU TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ.

Thời đại chúng ta là thời đại kinh tế phát triển vượt bậc, thời đại của sự hoànhập, giao lưu kinh tế hàng hoá giữa các quốc gia trên phạm vi toàn thế giới Quan

Trang 6

hệ trao đổi hàng hoá và dịch vụ quốc tế không ngừng được mở rộng và phát triển.Hoạt động thanh toán dù ở bất kỳ ở qui mô nào cũng phải đảm bảo được quyền lợicho các bên tham gia Trong thương mại quốc tế, quyền lợi của người bán là phảithu được tiền đầy đủ, nhanh chóng, với chi phí thấp nhất Quyền lợi của ngườimua là phải nhận được hàng hoá đúng số lượng, đảm bảo chất lượng và thời gian.Còn quyền lợi của ngân hàng- trung gian thanh toán- là các khoản tiền hoa hồng và

sự an toàn trong kinh doanh

Bởi vậy, mỗi phương thức thanh toán phải tập hợp đầy đủ các điều kiện thanhtoán như: tiền tệ, địa điểm, thời gian thanh toán, cách thức trả tiền gắn với các điềukiện giao hàng

Hiện nay, có 3 phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu được thống nhất ápdụng trong các hoạt động thương mại quốc tế Đó là phương thức chuyển tiền,phương thức nhờ thu và phổ biến nhất là phương thức tín dụng chứng từ

1.2.1 PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN ( REMITTANCE )

Phương thức chuyển tiền là phương thức trong đó khách hàng( người trả tiền )yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác( người hưởng lợi ) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền dokhách hàng yêu cầu

Trong phương thức chuyển tiền có sự tham gia của 4 chủ thể chính Đó là :

- Người trả tiền : có thể là người mua, người mắc nợ hoặc người chuyền tiền

( nhà đầu tư, kiều bào chuyển tiền về nước, chuyển kinh phí ra nước ngoài ) làngười yêu cầu ngân hàng chuyển tiền ra nước ngoài

- Người hưởng lợi : có thể là người bán, chủ nợ, người tiếp nhận vốn đầu tư

hoặc người nào đó do người chuyển tiền chỉ định

- Ngân hàng chuyển tiền : là ngân hàng thực hiện lệnh chuyển tiền, thường là

ngân hàng ở nước người chuyển tiền

Trang 7

- Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền : là ngân hàng ở nước người

hưởng lợi, chuyển tiền đến tay người hưởng

4 Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho nhà xuất khẩu

Qui trình hạch toán chuyển tiền

Chuyển tiền đi nước ngoài.

Khi nhận được yêu cầu chuyển tiền của người chuyển tiền Ngân hàng kiểm tranếu đủ điều kiện, lập lịch chuyển tiền bằng thư hoặc bằng điện tuỳ theo yêu cầucủa người chuyển tiền và hạch toán :

Nợ TK đơn vị chuyển tiền ( số tiền chuyển + phí kể cả thuế GTGT )

Có TK TG ngoại tệ ở NH nước ngoài ( số tiền chuyển )

Ngân h ngàng

chuyển tiền

Ngân h ngàngđại lý

Người

chuyển tiền

Ngườihưởng lợi

Trang 8

Có TK Thu nhập của NH ( Thu phí chuyển tiền chưa có thuế )

Có TK Thuế GTGT đầu ra ( Thuế GTGT )

Chuyển tiền từ nước ngoài đến.

Khi nhận được lệnh chuyển tiền bằng thư hoặc điện từ nước ngoài gửi đến chongười hưởng là cá nhân trong nước không có tài khoản tại NH, kế toán kiểm tra( khoá, mã điện ) nếu đủ điều kiện thì xử lý :

- Lập giấy báo gửi cho người nhận tiền

- Lập chứng từ để hạch toán

Nếu ngân hàng trực tiếp trả cho khách hàng, ghi :

Nợ TK TG tại NH nước ngoài ( ngoại tệ )

Có TK Chuyển tiền phải trả ( ngoại tệ )

Khi người nhận tiền đến nhận tiền thì ngân hàng kiểm tra : giấy báo nhận tiền,chứng minh thư của người nhận tiền, nếu đủ điều kiện thì xử lý :

Nợ TK: Chuyển tiền phải trả ( chuyển tiền đến )

Có TK: Ngoại tệ tiền mặt( chuyển tiền đến - thủ tục phí - Thuế GTGT )

Có TK : Thu nhập ( thủ tục phí )

Có TK : Thuế GTGT đầu ra ( Thuế GTGT )

Nếu người nhận yêu cầu lấy VND thì thông qua tài khoản mua bán ngoại tệ đểtrả tiền VND

Trong thanh toán quốc tế, phương thức chuyển tiền là phương thức đơn giảnnhất, dễ thực hiện, nhưng lại có tính rủi ro cao Người bán thường bị người muachiếm dụng vốn mà không có cách gì kiểm soát được Do vậy, nó chỉ được sửdụng trong trường hợp người mua và người bán hoàn toàn tín nhiệm nhau, tronglĩnh vực phi mậu dịch và các chi phí liên quan tới xuất nhập khẩu hàng hoá haychuyển tiền đầu tư, kiều hối

1.2.2 PHƯƠNG THỨC NHỜ THU ( COLLECTION ).

Trang 9

Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khihoàn thành giao hàng hoá theo hợp đồng cho bên mua sẽ ký phát hối phiếu đòi tiềnngười mua, nộp hối phiếu vào ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ số tiền ghi trên

tờ hối phiếu đó

Thông thường có 4 bên tham gia phương thức nhờ thu :

- Người hưởng lợi : là người bán, nhà xuất khẩu, là người ký phát hối phiếu.

- Ngân hàng bên bán : là ngân hàng nhận uỷ thác của người bán.

- Ngân hàng đại lý của ngân hàng bên bán : là ngân hàng ở nước người mua,

đòi tiền từ người mua

- Người trả tiền : là người mua, người nhập khẩu, người bị hối phiếu ký phát

Có 2 loại nhờ thu : nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ

1.2.2.1 Nhờ thu phiếu trơn ( Clean Collection ).

Nhờ thu phiếu trơn là phương thức trong đó người bán uỷ thác cho ngân hàngthu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hànghoá thì gửi thẳng tới người mua không qua ngân hàng

Quy trình nghiệp vụ :

( 2 )

( 4 )

( 1 ) ( 4 ) ( 4 ) ( 3 ) Gửi hàng và chứng từ

Ngân h ngàng

phục vụ

bên bán

Ngân h ngàngđại lý

Người

bán

Ngườimua

Trang 10

1 Người bán sau khi gửi hàng và chứng từ hàng hoá cho người mua, lập một hốiphiếu đòi tiền người mua và uỷ thác cho ngân hàng của mình đòi tiền hộ.

2 Ngân hàng phục vụ bên bán gửi thư uỷ nhiệm kèm hối phiếu cho ngân hàng đại

lý của mình ở nước người mua nhờ thu tiền

3 Ngân hàng đại lý yêu cầu người mua trả tiền hối phiếu nếu trả tiền ngay hoặcchấp nhận trả tiền hối phiếu (nếu mua chịu )

4 Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu được cho người bán, nếu chỉ là chấp nhận hốiphiếu thì ngân hàng giữ hối phiếu hoặc chuyển lại cho người bán Khi đến hạnthanh toán, ngân hàng sẽ đòi tiền ở người mua và thực hiện chuyển tiền nhưtrên

Phương thức nhờ thu phiếu trơn không được áp dụng nhiều trong thanh toánhàng hoá xuất nhập khẩu, vì nó không đảm bảo quyền lợi cho người bán, vì việcnhận hàng của người mua hoàn toàn tách rời khỏi khâu thanh toán, do đó ngườimua có thể nhận hàng và không trả tiền hoặc trả tiền chậm Ngược lại, với ngườimua cũng có nhiều bất lợi vì nếu hối phiều đến sớm hơn chứng từ thanh toán thìngười mua phải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao hàng của người bán cóđúng hợp đồng không

Để khắc phục nhược điểm này , người ta thường sử dụng phương thức nhờ thukèm chứng từ

1.2.2.2 Phương thức nhờ thu kèm chứng từ ( Documentary Collection )

Đây là phương thức trong đó người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ởngười mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từhàng hoá gửi kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trảtiền hối phiếu thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ hàng hoá cho người mua đểnhận hàng

Trình tự tiến hành nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ cũng giống như nhờ thuphiếu trơn, chỉ khác ở khâu ( 1 ) là lập một bộ chứng từ thanh toán nhờ ngân hàng

Trang 11

thu hộ tiền Bộ chứng từ thanh toán gồm có hối phiếu và các chứng từ hàng hoákèm theo, ở khâu ( 3 ) là ngân hàng đại lý chỉ giao chứng từ hàng hoá cho ngườimua nếu như người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu

Trong nhờ thu kèm chứng từ , người bán uỷ thác cho ngân hàng ngoài việc thu

hộ tiền còn có việc nhờ ngân hàng khống chế chứng từ hàng hoá đối với ngườimua Đây là sự khác nhau cơ bản giữa nhờ thu kèm chứng từ và nhờ thu phiếutrơn Với cách khống chế chứng từ này , quyền lợi của người bán được đảm bảohơn

Qui trình hạch toán nhờ thu

Đối với thanh toán hàng xuất khẩu

Sau khi hoàn thành việc gửi hàng đi, người xuất khẩu gửi các chứng từ thanhtoán theo qui định tới ngân hàng phục vụ mình để nhờ thu hộ tiền hàng

Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng

từ nếu không có gì sai sót, kế toán ghi :

Nhập TK ngoại bảng - Chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ gửi đi nước ngoài nhờthu

Đồng thời làm thủ tục gửi chứng từ cho ngân hàng nước ngoài phục vụ ngườinhập khẩu để đòi tiền

- Nếu nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán, khi nhận được giấy báo trả tiền từngân hàng nước ngoài, kế toán ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu hạch toán:

Nợ TKTG ngoại tệ tại nước ngoài : Giá trị nhờ thu được thanh toán

Có TK người xuất khẩu : Giá trị nhờ thu được thanh toán

Xuất TK ngoại bảng - Chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ gửi đi nước ngoài nhờthu

- Trường hợp giấy uỷ thác thu bị từ chối, tức là không thu được tiền thì ghi: Xuất TK ngoại bảng - Chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ gửi đi nước ngoài nhờthu

Trang 12

Đối với thanh toán hàng nhập khẩu.

Được áp dụng trong trường hợp ngân hàng phục vụ người xuất khẩu gửi hốiphiếu và chứng từ thanh toán đòi tiền đơn vị nhập khẩu, kế toán ghi :

Nhập TK ngoại bảng - Chứng từ có giá trị ngoại bảng bằng ngoại tệ do nướcngoài gửi đến đợi thanh toán

Đồng thời gửi hối phiếu và chứng từ cho nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán

- Khi người nhập khẩu chấp nhận thanh toán, kế toán ghi xuất tài khoản ngoạibảng, đồng thời chuyển tiền đi nước ngoài để trả tiền bằng bút toán:

Nợ TK thích hợp nhà xuất khâủ: Giá trị thanh toán hàng nhập khẩu

Có TKTG ngoại tệ ở nước ngoài : Giá tri thanh toán nhập khẩu

- Trường hợp nhà nhập khẩu từ chối thanh toán nếu ngân hàng thấy đủ điều kiện

để từ chối, kế toán ghi xuất tài khoản ngoại bảng và gửi trả ngân hàng nước ngoàiphục người xuất khẩu hối phiếu và chứng từ thanh toán

Trong phương thức này, các ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian thu tiền hộ

mà chưa phát huy được chức năng trung gian tài chính và tài trợ thương mại củamình Do đó, đòi hỏi phải có một phương thức thanh toán đảm bảo hơn nữa quyềnlợi của các bên Đó chính là phương thức tín dụng chứng từ

1.2.3 PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận trong đó một ngân hàng( ngân hàng mở thư tín dụng ) theo yêu cầu của khách hàng ( người xin mở thư tíndụng ) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ ba ( người hưởng lợi ) số tiềncủa thư tín dụng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi sốtiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phùhợp với những qui chế đề ra trong thư tín dụng

Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ gồm có:

- Người xin mở thư tín dụng ( Applicant ) : là người mua, người nhập khẩu.

Ngày đăng: 06/11/2013, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w