Nhãn được dùng để ăn tươi Chè nhãn lồng hạt sen Nhãn đóng hộp Nhãn sấy... Long nhãn nhục dùng làm thuốcBài thuốc chữa trí nhớ kém, mất ngủ Viễn chí Ích trí nhân Long nhãn nhục Nhân sâ
Trang 2NHÃN
Giới thiệu chung Đặc điểm sinh học Đặc điểm sinh thái
Kĩ thuật canh tác Thu hoạch, bảo quản
Trang 3GIỚI THIỆU CHUNG
****
1 Phân loại thực vật
2 Giá trị của cây nhãn
3 Nguồn gốc, phân bố
4 Tình hình sản xuất
5 Một số giống nhãn ở Việt Nam
Trang 41 Phân loại thực vật
Trang 52 Giá trị của cây nhãn
Giá trị sử dụng: được dùng để ăn tươi, sấy khô, đóng hộp, làm bánh kẹo
Giá trị dinh dưỡng: quả nhãn có chứa nhiều carbonhydrate, vitamin C, vitamin K, Ca, Fe, P, Na, K
Giá trị y học: cùi nhãn, vỏ
quả nhãn, hạt nhãn đều được dùng trong Đông dược
Giá trị mỹ quan: tạo bóng mát, làm đẹp cảnh vườn
Có ý nghĩa về kinh tế.
Trang 6Nhãn được dùng để ăn tươi Chè nhãn lồng hạt sen Nhãn đóng hộp Nhãn sấy
Trang 7Long nhãn nhục dùng làm thuốc
Bài thuốc chữa trí nhớ kém,
mất ngủ
Viễn chí
Ích trí nhân Long nhãn nhục
Nhân
sâm
Bồ hoàng Cam thảo
Nhãn nấu trong thuốc
Trang 8Nhãn cho bóng mát, cung cấp
mật hoa Nhãn mang đến lợi ích về kinh tế
Trang 93 Nguồn gốc, phân bố
Nhãn có nguồn gốc ở miền Nam Trung Quốc, được trồng nhiều ở Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia, Việt Nam, Phillipines…
Ở Việt Nam, nhãn được trồng phổ biến ở cả miền Nam và miền Bắc: Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre…
Trang 11Một vườn nhãn Nhãn trong vườn
Trang 125 Một số giống nhãn ở Việt Nam
Ở MIỀN BẮC
Ở MIỀN NAM
o Nhãn tiêu da bò
o Nhãn xuồng cơm
Trang 13Một số giống nhãn ở miền Bắc
Nhãn lồng và nhãn lồng Hưng
Yên Nhãn Hương Chi Nhãn đường phèn
Trang 14Một số giống nhãn ở miền Nam
Nhãn tiêu da bò Nhãn xuồng cơm vàng
Nhãn da bò
Trang 15Một số giống nhãn Trung Quốc
Nhãn Đại Ô Viên
Trang 16THÂN LÁ
CÀNH RỄ
Trang 17Nhãn là cây thân gỗ, sống lâu năm
Thân nhãn có vỏ xù xì, màu xám, cao trung bình 5 – 10m, thân có nhiều cành lá um tùm.
Trang 18Lá kép lông chim, mọc đối xứng hay so le Lá hình mác, mặt lá xanh đậm, lưng lá xanh nhạt, cuống lá ngắn, gân lá nổi rõ, lá non có màu đỏ hay đỏ nâu tùy giống.
Trang 19Cành được phát triển từ lộc Cây nhãn phân rất nhiều cành Dựa vào mùa vụ phát sinh, cành được chia thành cành xuân, cành hè, cành thu, cành đông
Cành nhãn
um tùm
Trang 20Dạng rễ cọc, khỏe, ăn sâu, lan rộng Dựa vào chức năng, rễ được chia làm 3 loại: rễ hút, rễ quá độ, rễ vận chuyển
Trang 21Hoa màu vàng nhạt, mọc thành chùm ở đầu hay kẽ lá Hoa được chia thành: hoa đực, hoa cái, hoa lưỡng tính, hoa dị hình (Trần Thế Tục, 1999)
Trang 22Hoa lưỡng tính Hoa đực
Trang 23Quả dạng hình cầu, đỉnh quả tròn, cuống quả hơi lõm Quả có cùi có vị ngọt, mùi thơm, hạt màu đen hay nâu đen
Trang 24NHIỆT ĐỘ
ÁNH SÁNG
NƯỚC GIÓ
ĐẤT ĐAI
Trang 25Nhiệt độ thích hợp cho nhãn sinh trưởng và phát triển tốt nhất là ở 21 – 270C Cây nhãn cần một mùa đông ngắn với nhiệt độ 12 – 220C trong vài tuần để cây có thể phân hóa mầm hoa, lúc hoa phát triển cần nhiệt độ 25 – 320C.
Nhiệt độ
Trang 26 Nhãn cần nhiều ánh sáng, nếu bị rợp, cây cho trái ít.
thích ánh sáng trực xạ
Ánh sáng
Trang 27Nhãn là cây ưa ẩm và sợ ngập úng Hàm lượng nước trong đất thích hợp cho bộ rễ phát triển là
15 – 20%
Nước
Trang 28– Gió làm giảm nhiệt độ vườn nhãn, giúp hoa nhãn thụ phấn…
– Gió mạnh, bão dễ làm cho gãy đổ, hoa, quả rụng gây tổn thất về năng suất và thất thoát về kinh tế.
Gió
Trang 31CHUẨN BỊ ĐẤT TRỒNG CHUẨN BỊ ĐẤT TRỒNG
Vùng đồng bằng hoặc những nơi đất thấp, trũng cần đào mương lên liếp hay làm mô để trồng
Vùng gò đồi nên thiết kế vườn theo đường đồng mức hay làm bậc thang Có thể đào hố để trồng cây
Cần chuẩn bị đất trước khi trồng từ 15 – 30 ngày
Trang 32Cây nhãn được trồng
trên mô đất
Trang 34GIỐNG TRỒNG
GIỐNG TRỒNG a) Nhân giống
– Nhân giống hữu tính (gieo
hạt)
– Nhân giống vô tính: chiết, ghép
Trang 35Chiết cây bó bầuTiến hành ghép cây
Trang 36GIỐNG TRỒNG GIỐNG TRỒNG
a) Cách chọn giống trồng
– Chọn giống tốt mang đặc trưng của giống.
– Chọn giống đúng nhu cầu, khỏe, mập, bộ rễ khỏe.
Trang 37Đắp mô, bồi liếp Làm cỏ, xới xáo
Tưới tiêu Tỉa cành Bón phân Xử lí ra hoa Phòng trừ sâu bệnh
Trang 38Trong 2 năm đầu, hằng năm cần đắp thêm đất vào chân mô, giúp mô cao hơn, rộng hơn Từ năm thứ 3 trở
đi, hằng năm nên vét bùn non đáy mương bồi thêm.
Trang 39tránh không xới sâu vì dễ làm tổn thương rễ.
Trang 40 Cần tưới nước đầy đủ để nhãn phát triển mạnh, ra hoa, kết trái tốt.
Cần có hệ thống thoát nước trong mùa mưa đối với vùng đồng bằng, vùng trũng dễ ngập úng.
Trang 41 Cắt tỉa lúc cành đã có quả.
Sau thu hoạch cần cắt tỉa những cành sâu bệnh, cành bị che khuất, cành vượt
Bấm tỉa những cành vừa được thu trái.
Trang 42 Tùy vào tình trạng cây, tuổi cây, điều kiện đất đai mà có chế độ bón phân cho phù hợp.
đoạn sinh trưởng, phát triểm của cây.
cây, bón qua lá.
Trang 43 Biện pháp khoanh cành: khoanh vỏ ở 2/3 đến 3/4 số cành có trên cây, độ rộng vết khoanh từ 5 – 10 mm.
Paclobutrazol nồng độ
500 – 1.000 ppm hay Uniconazole nồng độ 50 –
400 mg/l.
Trang 44Thời điểm thích hợp để kích thích
ra hoa nhãn là khi thấy lá non
có màu đọt chuối
Trang 45Khoanh cành đúngKhoanh cành sai, vết khoanh
quá lớn
Trang 46Bo xít hại nhãn
Phòng trừ bằng cách:
– Bắt bọ xít qua đông trong những đêm tối trời
– Ngắt các đốt lá có ổ trứng.– Dùng thuốc hóa học: Sherpa 0,2 – 0,3 %, Trebon 0,15 – 0,2
%
Trang 47Sâu tiện vo (xén tóc)
Sâu gặm vỏ trên thân chính, cành chính rồi đục vào phần gỗ Cây bị hại thường sinh trưởng kém, dễ bị đổ khi có gió to
Trang 48Sâu đục quả nhãn
Sâu đục vào
bên trong quả
làm quả bị
hỏng
Phòng trừ:
– Thu dọn những trái
bị hại đem tiêu hủy
Trang 49Rệp hại nhãn
Rệp sáp
Rệp chích
hút làm cho
hoa quả non
Trang 50Sâu đục nõn, cành, thân
Sâu ăn và đục các nõn, cành non
Sử dụng thuốc hóa học: Map
Go 20ME, Regent 5SC, Supracide 40EC, Decis 0,2 – 0,3%, Sherpa 0,2 – 0,3%, Sumicidin 0,2 – 0,3%, Polytrin 0,2 – 0,3%
Trang 51Câu cấu xanh hại nhãn
Trang 52Bệnh thán thư hại nhãn
Vết bệnh là
các đốm màu
xám đen hoặc
nâu đen Bệnh
làm thối, khô
và dẫn đến
chết chồi, lá,
hoa, quả non
Dùng thuốc:
Bavistin 50FL
0,1%; Benlate 50
WP 0,1%
Trang 53Bệnh mốc sương và sương mai
Đây là đối tượng dễ phát sinh thành dịch
Phòng trừ bằng cách:
–Vệ sinh vườn, cắt tỉa cây
– Dùng Bordeax 1%, Ridomil MZ 0,2% , Avil 0,2% Score 0,05% hoặc hỗn hợp Ridomil MZ 0,2% + Avil 0,2%
Trang 54Beänh toå roàng (choåi roàng)
Trang 55Bệnh thối rễ, lở cổ rễ
Cây bị bệnh sinh trưởng kém, lá bị vàng và rụng dần dần, dễ bị đỗ ngã, cây còn nhỏ có thể bị chết khô hoàn toàn
Phòng trừ bằng cách:
– Kiểm tra vườn, phát hiện những cây bệnh để cần đào bỏ
– Vun mô cao, thoát nước tốt, bón vôi vào cuối mùa nắng
– Dùng thuốc gốc Metalaxyl hay Ridomyl Gold để tưới vào gốc
Trang 56Bệnh thối quả nhãn
Bệnh tấn
công từ bên
đỉnh quả, sau
đó lan dần
lên và quả
rụng khi vết
bệnh chiếm
khoảng 1/3
trái Vết
bệnh đầu
tiên có màu
đen xám, ấn
nhẹ vào vùng
bệnh vỏ trái
Trang 57Bệnh cháy lá nhãn
Vết bệnh tạo thành những mảng cháy màu nâu, trên đó có những đường vân màu nâu xám nhạt Lá bị bệnh vàng khô và rụng
Dùng Zineb 0,4%, Viben 0,3%, Score 0,05%, Daconil 0,3% để trừ
Trang 58Dơi, rốc hại nhãn
Trang 59THU HOẠCH
– Khi vỏ quả màu nâu hơi xanh chuyển sang màu nâu sáng hay vàng, vỏ quả xù xì hơi dày chuyển sang mỏng và nhẵn, quả mềm, có vị ngọt, thơm là quả đã có thể thu hoạch được
– Thu hoạch vào buổi sáng sớm hay trời mát Khi thu hoạch, hái cả chùm, bẻ cuống ngắn
Trang 60BẢO QUẢN
Để bảo quản quả được lâu, giữ được ngoại hình và phẩm chất cần chú ý:
– Chăm sóc tốt cho cây
trước lúc thu hoạch.
– Chọn giống tốt để bảo
Trang 61CHẾ BIẾN
Nhãn được sấy khô