1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

15. Chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin, bậc đại học

10 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 437,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ kỹ sư, cử nhân có đủ sức khỏe, kiến thức vững chắc, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu xã hội và nhu cầu của người học, phù hợp với tiến trình côn[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐH NAM CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-ĐHNCT ngày tháng năm 201

của Hiệu trưởng Trường Đại học Nam Cần Thơ)

Tên chương trình : Chương trình đào tạo Công nghệ thông tin

Trình độ đào tạo : Đại học hệ chính quy

Ngành đào tạo : Công nghệ thông tin

Mã số : 7480201

1 Mục tiêu

1.1 Mục tiêu chung

- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ kỹ sư, cử nhân có đủ sức khỏe, kiến thức vững chắc, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu xã hội và nhu cầu của người học, phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Có phẩm chất đạo đức, khả năng tự học, tự nghiên cứu nhằm đạt được các chuẩn về kiến thức và học tập nâng cao trình độ chuyên môn

- Đào tạo nhân lực đủ năng lực làm việc tại các cơ quan, các Trường, các Viện nghiên cứu và các công ty liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông

1.2 Mục tiêu cụ thể

a Về kiến thức

- Nắm vững các kiến thức về toán và thuật toán; các kiến thức về máy tính, mạng máy tính và truyền thông; các kiến thức về cơ sở dữ liệu; kỹ thuật lập trình cùng với ngôn ngữ lập trình phổ biến

- Nắm vững những kiến thức về khoa học máy tính, ứng dụng các công nghệ mới vào việc phân tích, thiết kế và lập trình phần mềm ứng dụng và truyền thông

b Về kỹ năng

- Có thể thích ứng với nhiều công việc khác nhau thuộc lĩnh vực công nghệ phần mềm; có khả năng phân tích, thiết kế, mô phỏng, xây dựng và đánh giá các hệ thống và sản phẩm phần mềm

- Có khả năng tham gia phát triển phần mềm ứng dụng; thực hiện khảo sát, phân tích, thiết kế, xây dựng, kiểm thử và bảo trì hệ thống và sản phẩm phần mềm; triển khai thực hiện và quản lý các dự án phần mềm có quy mô vừa và nhỏ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng của sản phầm phần mềm

c Về thái độ

- Có tinh thần cầu tiến nhằm tự nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của công việc

Trang 2

- Có tinh thần trách nhiệm, chủ động và sáng tạo trong công việc

- Ý thức chấp hành kỷ luật, tác phong công nghiệp, tôn trọng và thái độ tích cực trong hợp tác với đồng nghiệp

d Vị trí việc làm sau tốt nghiệp

- Sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ thông tin có khả năng làm việc ở các đơn

vị sau:

+ Các Cục, Vụ: Cục Công nghệ thông tin, Cục Viễn thông, Cục quản lý phát thanh truyền hình và thông tin điện tử, Cục Ứng dụng công nghệ thông tin, Cục Công nghệ tin học nghiệp vụ, Cục thương mại điện tử và công nghệ thông tin, Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan, Vụ Công nghệ thông tin, Vụ Bưu chính…

+ Các Viện, Trung tâm: Viện Công nghệ thông tin, Viện Công nghệ phần mềm

và nội dung số Việt Nam, Viện Nghiên cứu điện tử - tin học – tự động hóa, Viện Chiến lược thông tin và truyền thông, Trung tâm Internet Việt Nam, Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam, các Trung tâm Thông tin trực thuộc các Bộ, Tổng cục… + Các Tập đoàn, Tổng công ty: Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Viễn thông quân đội (VIETEL), Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện Việt Nam, Tổng công ty Viễn thông toàn cầu (GTEL), Tập đoàn FPT …

và các công ty, đơn vị trực thuộc: Công ty Điện toán và truyền số liệu, Công ty Thông tin điên tử hàng hải Việt Nam, Các Công ty Viễn thông, liên tỉnh, quốc tế, các Công ty hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin …

+ Các phòng chức năng: Công nghệ thông tin, Bưu chính viễn thông, Quản lý công nghệ, Khoa học công nghệ, Hệ thống quản trị, An ninh mạng … trực thuộc các

Sở như: Sở Thông tin và truyền thông, Bưu điện, Sở Khoa học và công nghệ… ở các tỉnh, thành phố

- Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

+ Kỹ sư ngành Công nghệ thông tin có thể theo học sau đại học các chuyên ngành trong lĩnh vực công nghệ thông tin

+ Có khả năng tự học và tiếp thu tốt các kiến thức khoa học – công nghệ của ngành công nghệ thông tin, có thể tham gia học tập lên các bậc học cao hơn

e Ngoại ngữ, tin học

Đạt kỹ năng về tiếng Anh, tin học và nghề nghiệp theo quy định chung của Nhà trường để nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn; có kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm một cách hiệu quả

2 Chuẩn đầu ra

2.1 Kiến thức

- KT1: Nắm vững kiến thức khoa học cơ bản

- KT2: Nắm vững các kiến thức công nghệ thông tin

- KT3: Có kiến thức cơ sở dữ liệu, ngôn ngữ lập trình, kỹ thuật lập trình

Trang 3

- KT4: Có kiến thức phân tích, thiết kế, xây dựng và quản lý hệ thống thông tin

- KT5: Có kiến thức phân tích, đánh giá để ứng dụng công nghệ vào thực tế

- KT6: Đảm bảo kiến thức nghiên cứu, phát triển tìm ra giải pháp sử dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao khả năng lãnh đạo, quản lý, của cơ quan, tổ chức

- KT7: Có đủ trình độ Anh văn đáp ứng yêu cầu quy định của nhà trường

2.2 Kỹ năng

- KN1: Có khả năng phân tích, đánh giá và ứng biến tình huống trong thực tế

- KN2: Có kỹ năng trình bày công việc về công nghệ thông tin đang làm, phản biện dựa trên thực nghiệm, kỹ năng sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề

- KN3: Có kỹ năng quản lý dự án, nhóm dự án công nghệ thông tin

- KN4: Có kỹ năng giao tiếp xã hội, hợp tác

- KN5: Có khả năng nghiên cứu, phát triển tìm ra giải pháp sử dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao khả năng lãnh đạo, quản lý, của cơ quan, tổ chức

3.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- TN1: Có ý thức vai trò, trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp trong xã hội, hành xử chuyên nghiệp, tôn trọng cam kết, trung thực, uy tín, trung thành và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực

- TN2: Có nhận thức về sự cần thiết và khả năng tham gia vào việc học tập suốt đời, có kiến thức rộng để có thể làm việc hiệu quả trong bối cảnh nền công nghiệp 4.0 với nhiều công nghệ mới ra đời liên tục, để từ đó hiểu được tác động của các công nghệ mới trong bối cảnh xã hội, kinh tế toàn cầu

3 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 133 tín chỉ (không tính các học phần Giáo dục

thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh), được phân bổ như sau:

KHỐI KIẾN THỨC Kiến thức bắt buộc Kiến thức tự chọn Tổng cộng

Thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp 4 6 10

Trang 4

4 Đối tượng tuyển sinh

Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia hoặc xét điểm học bạ quá trình học tập ở bậc THPT theo tổ hợp các môn học theo ngành và xét tuyển trong cả nước

5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

5.1 Quy trình đào tạo

Thực hiện đúng Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ và quy chế đào tạo hiện hành của Trường Đại học Nam Cần Thơ

5.2 Điều kiện tốt nghiệp

- Sinh viên hoàn tất chương trình đào tạo được xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp theo quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ

- Đạt trình độ tiếng Anh và Tin học theo quy định chung của Nhà trường

- Đạt chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng-An ninh; Giáo dục thể chất; Kỹ năng mềm

và Kỹ năng nghề nghiệp

6 Cách thức đánh giá

Thực hiện đúng Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ và quy chế đào tạo hiện hành của Trường Đại học Nam Cần Thơ

7 Nội dung chương trình

7.1 Kiến thức giáo dục đại cương

7.1.1 Lý luận chính trị

5 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3 3

Tổng cộng 10 10

7.1.2 Khoa học xã hội và nhân văn

Tổng cộng 4 4

(**) Học phần đang được chọn cho khóa hiện tại

Trang 5

7.1.3 Ngoại ngữ

Tổng cộng 12 12

7.1.4 Toán - Tin học - Khoa học tự nhiên

3 Lý thuyết xác suất và thống kê toán 3 3

Tổng cộng 12 11 1

7.1.5 Giáo dục thể chất – giáo dục quốc phòng an ninh (*)

4 Giáo dục quốc phòng - an ninh (*) 8 8

(*) Các học phần điều kiện, không tính điểm trung bình chung

7.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

7.2.1 Kiến thức cơ sở ngành

8 Phân tích và thiết kế thuật toán – Thực hành 1 1

Trang 6

STT Tên học phần Số

13 Nguyên lý hệ điều hành – Thực hành 1 1

15 Lập trình hướng đối tượng – Thực hành 2 2

18 Phương pháp nghiên cứu và viết báo cáo khoa học 2 2

Tổng cộng 37 28 9

(**) Học phần đang được chọn cho khóa hiện tại

7.2.2 Kiến thức chuyên ngành

1 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin 2 2

2 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin – Thực hành 2 2

9 Quản trị mạng máy tính – Thực hành 2 2

11 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu – Thực hành 1 1

15 Lập trình thiết bị di động – Thực hành 1 1

19 Phát triển phần mềm mã nguồn mở - Thực hành 2 2

Tổng cộng 48 28 20

Trang 7

7.2.1 Thực tập cuối khóa và khóa luận tốt nghiệp

8 Kế hoạch giảng dạy (Dự kiến)

8.1 Học kỳ 1

TC

TS tiết

Số tiết

LT TH

Tổng cộng 14 8.2 Học kỳ 2

TC

TS tiết

Số tiết

LT TH

4 Lý thuyết xác suất và thống kê toán 3 45 45

Tổng cộng 17 8.3 Học kỳ 3

TC

TS tiết

Số tiết

LT TH

Trang 8

STT Tên môn học Số

TC

TS tiết

Số tiết

LT TH

5 Lập trình căn bản – Thực hành 2 60 60

Tổng cộng 18

*Chú ý: Học phần “Cấu trúc dữ liệu” học sau học phần “Lập trình căn bản”,

không học song song, học phần đánh dấu ** đang được chọn cho khóa hiện tại

8.4 Học kỳ 4

TC

TS tiết

Số tiết

LT TH

1 Đường lối CM của Đảng cộng sản Việt Nam 3 45 45

3 Phân tích và thiết kế thuật toán 2 30 30

4 Phân tích và thiết kế thuật toán – Thực hành 1 30 30

6 Nguyên lý Hệ điều hành – Thực hành 1 30 30

8 Lập trình hướng đối tượng – Thực hành 2 60 60

Tổng cộng 18

*Chú ý: Học phần đánh dấu ** đang được chọn cho khóa hiện tại

8.5 Học kỳ 5

TC

TS tiết

Số tiết

LT TH

3 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin 2 30 30

4 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin – Thực 2 60 60

Trang 9

STT Tên môn học Số

TC

TS tiết

Số tiết

LT TH

hành

9 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu – Thực hành 1 30 30

Tổng cộng 17 8.6 Học kỳ 6

TC

TS tiết

Số tiết

LT TH

2 Điện toán đám mây – Thực hành 1 30 30

4 Quản trị mạng máy tính– Thực hành 2 60 60

Tổng cộng 17 8.7 Học kỳ 7

TC

TS tiết

Số tiết

LT TH

3 Phát triển phần mềm mã nguồn mở 2 30 30

4 Phát triển phần mềm mã nguồn mở - Thực hành 2 60 60

6 Lập trình thiết bị di động - Thực hành 1 30 30

Tổng cộng 17 8.8 Học kỳ 8

TC

TS tiết

Số tiết

LT TH

1 Phương pháp nghiên cứu và viết báo cáo khoa

Trang 10

STT Tên môn học Số

TC

TS tiết

Số tiết

LT TH

Tổng cộng 15

9 Hướng dẫn thực hiện chương trình

- Căn cứ kế hoạch giảng dạy trong Chương trình đào tạo và hướng dẫn đăng ký môn học trước mỗi học kỳ, Cố vấn học tập hướng dẫn sinh viên đăng ký môn học

- Môn học được giảng dạy theo Đề cương chi tiết môn học đã được phê duyệt và phải được cung cấp cho sinh viên trước khi giảng dạy

- Các môn đồ án và các môn thực hành sẽ được chia nhóm sinh viên, các nhóm thực hành sẽ được xếp thời khoá biểu xen kẽ với các giờ lý thuyết

- Các môn cơ sở và chuyên ngành phải tuân thủ điều kiện tiên quyết theo ràng buộc về chuyên môn được quy định trong phần kế hoạch giảng dạy

Khoa KT-CN Phòng Đào tạo Hiệu trưởng

Ngày đăng: 01/03/2021, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w