- Khả năng sử dụng thiết bị để thiết kế và tiến hành các thí nghiệm trong lĩnh vực kỹ thuật hoá học - một trong các chuyên ngành: Công nghệ hoá hữu cơ, công nghệ hoá vô cơ, công nghệ c[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH NAM CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-ĐHNCT ngày tháng năm 201
của Hiệu trưởng Trường Đại học Nam Cần Thơ)
Tên chương trình: Chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật hóa học
Trình độ đào tạo : Đại học hệ chính quy
Ngành đào tạo : Công nghệ kỹ thuật hóa học
Mã số : 7510401
1 Mục tiêu
1.1 Mục tiêu chung
- Có phẩm chất chính trị tốt, hiểu biết cơ bản về nền tảng lý luận xã hội và tự nhiên Ý thức về trách nhiệm và đạo đức
- Có khả năng nhận diện, diễn đạt và giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực kỹ thuật hóa học
- Có kỹ năng nghề nghiệp và phương pháp tổ chức, nhằm giải quyết các vấn đề trong hóa học mà thực tiễn công việc đề ra
- Có khả năng học tập suốt đời trên cơ sở phát huy tính tự chủ của người học, đáp ứng yêu cầu toán cầu hóa trong liên thông đào tạo & sử dụng lao động
1.2 Mục tiêu cụ thể
a Về kiến thức
- Biết, hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và xã hội vào quá trình làm việc và đời sống; có kiến thức khoa học tự nhiên để làm việc trong khối ngành kỹ thuật nói chung và ngành Công nghệ Hóa học nói riêng
- Khả năng sử dụng thiết bị để thiết kế và tiến hành các thí nghiệm trong lĩnh vực
kỹ thuật hoá học - một trong các chuyên ngành: Công nghệ hoá hữu cơ, công nghệ hoá
vô cơ, công nghệ chế biến dầu khí, quá trình và thiết bị công nghệ hoá học, hoá lý
- Có khả năng thiết kế và phát triển các quy trình Công nghệ Hóa học theo định hướng phát triển bền vững, sử dụng các nguyên liệu ít độc hại cho môi trường và con người, chú trọng đến các nguồn nguyên liệu có khả năng tái tạo được
- Có khả năng phân tích, đánh giá chất lượng nguyên liệu sử dụng trong một quy trình Công nghệ Hóa học cũng như đánh giá chất lượng của các sản phẩm hóa học tương ứng
- Đủ kiến thức để tham gia nghiên cứu phát triển sản phẩm ngành Công nghệ Hóa học, có khả năng tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học
Trang 2b Về kỹ năng
- Sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật hóa học có các kỹ năng cải tiến, thiết kế
hệ thống thiết bị và dây chuyền sản xuất trong công nghệ hóa học; tổ chức và điều hành sản xuất trong công nghệ hóa học
- Phân tích, đánh giá, kiểm soát chất lượng sản phẩm và môi trường sản xuất tại các cơ sở hóa công nghệ
- Phát triển và ứng dụng các loại vật liệu polymer - composite, các sản phẩm công nghệ hóa hữu cơ và hóa dầu, tách chiết và ứng dụng hoạt chất thiên nhiên trong hóa dược, hóa mỹ phẩm
c Về thái độ
- Có phẩm chất chính trị và lối sống lành mạnh, trung thực trong khoa học,
trách nhiệm trong công việc, đoàn kết, hợp tác trong cuộc sống
- Có tinh thần trách nhiệm, chủ động và sáng tạo trong công việc
- Ý thức chấp hành kỷ luận, tác phong công nghiệp, tôn trọng và thái độ tích cực trong hợp tác với đồng nghiệp
d Vị trí việc làm sau tốt nghiệp
- Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư ngành công nghệ kỹ thuật hóa học có thể làm việc trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu polymer - composite, sản phẩm hóa hữu cơ và hóa dầu, hóa dược
- Làm việc tại các đơn vị kiểm soát chất lượng sản phẩm hóa công nghệ và môi trường; Cơ sở đào tạo và nghiên cứu về hóa công nghệ; Doanh nghiệp thiết kế, lắp đặt trang thiết bị thí nghiệm
- Có khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp; học tiếp bậc thạc sỹ, tiến sỹ tại các Trường đại học, các Viện trong và ngoài nước theo quy định của Bộ Giáo Dục & Đào tạo
e Ngoại ngữ, tin học
Đạt kỹ năng về tiếng Anh, tin học và nghề nghiệp theo quy định chung của Nhà trường để nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn; có kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm một cách hiệu quả
2 Chuẩn đầu ra
2.1 Kiến thức
- KT1: Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội trong lĩnh vực ngành
- KT2: Có khả năng thiết kế và thực hành các thí nghiệm thuộc kỹ thuật hóa học, cùng với khả năng phân tích và giải thích các dữ liệu thực hành, thí nghiệm
- KT3: Có khả năng xác định, xây dựng và giải quyết những vấn đề công nghệ kỹ thuật hóa học
- KT4: Có khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật hiện đại cần thiết cho nghiên cứu, phát triển kỹ thuật hóa học
Trang 32.2 Kỹ năng
- KN1: Có kỹ năng thực hành thí nghiệm, sử dụng thiết bị thành thạo trong thực nghiệm, nghiên cứu và vận hành quy trình
- KN2: Ứng dụng các kiến thức ngành vào công nghệ nhuộm in hoa, sản xuất mỹ phẩm, sản xuất chất dẻo, cao su, giấy, trong nghiên cứu khoa học và sản xuất
- KN3: Ứng dụng các kỹ thuật truyền thống và hiện đại phục vụ cho công nghiệp, môi trường, y dược,
- KN4: Vận dụng nguyên lý của kỹ thuật để tiếp cận, phân tích, đánh giá, chọn lựa quy trình công nghệ phù hợp trong điều hành sản xuất
- KN5: Có khả năng tiếp cận và tham gia quản lý các đề tài, dự án thuộc lĩnh vực chuyên môn
3.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm
- TN1: Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao
- TN2: Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
3 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 140 tín chỉ (không tính các học phần Giáo dục
thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh), được phân bổ như sau:
KHỐI KIẾN THỨC Kiến thức bắt buộc Kiến thức tự chọn Tổng cộng
4 Đối tượng tuyển sinh
Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia hoặc xét điểm học bạ quá trình học tập ở bậc THPT theo tổ hợp các môn học theo ngành và xét tuyển trong cả nước
Trang 45 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
5.1 Quy trình đào tạo
Thực hiện đúng Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ và quy chế đào tạo hiện hành của Trường Đại học Nam Cần Thơ
5.2 Điều kiện tốt nghiệp
- Sinh viên hoàn tất chương trình đào tạo được xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp theo quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ
- Đạt trình độ tiếng Anh và Tin học theo quy định chung của Nhà trường
- Đạt chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng-An ninh; Giáo dục thể chất; Kỹ năng mềm
và Kỹ năng nghề nghiệp
6 Cách thức đánh giá
Thực hiện đúng Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ và quy chế đào tạo hiện hành của Trường Đại học Nam Cần Thơ
7 Nội dung chương trình
7.1.1 Lý luận Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh 10
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 5 5
7.1.2 Khoa học xã hội 6
7.1.4 Toán, Tin học, Khoa học tự nhiên 21
Trang 5TT Tên học phần Số
7.1.5 Giáo dục thể chất 3
7.1.6 Giáo dục quốc phòng 8
7.2 Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
(Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành) 82
7.2.1 Kiến thức cơ sở ngành 60
12 An toàn lao động trong công nghệ hoá học 2 2
Trang 6TT Tên học phần Số
19 Quá trình thủy lực và cơ học vật liệu rời 3 3
Phần tự chọn (Sinh viên chọn 3 trong các học phần) 6
4 Cơ sở thiết kế và chế tạo thiết bị hoá chất 2 2
7.2.2 Kiến thức chuyên ngành 22
4 Thực hành Công nghệ sản xuất chất tẩy rửa 1 1
5 Công nghệ gia công các sản phẩm nhựa 3 3
7 Hóa học dầu mỏ & công nghệ lọc dầu 3 3
1 Công nghệ sản xuất các chất vô cơ cơ bản 3 3
Trang 7TT Tên học phần Số
2 Thực hành Công nghệ sản xuất các chất vô cơ cơ bản 1 1
3 Công nghệ sản xuất vật liệu Silicate 3 3
A Chuyên ngành hữu cơ (SV chọn 2 trong các học phần sau) 4
4 Kỹ thuật đường ống và bể chứa dầu khí 2 2
6 Các phương pháp xác định cấu trúc hợp chất hữu cơ 2 2
7 Công nghệ sản xuất cellulose và giấy 3 3
B Chuyên ngành vô cơ (Sinh viên chọn 2 trong các học
C Chuyên ngành phân tích
Trang 8TT Tên học phần Số
7.2.4 Khoá luận tốt nghiệp hoặc học bổ sung 6
Học bổ sung: (Sinh viên không làm khoá luận tốt nghiệp phải
8 Kế hoạch giảng dạy (Dự kiến)
TC
Số tiết LT TH
1 Những nguyên lý CB của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 2 30 30
1 Những nguyên lý CB của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 3 45 45
Trang 9STT Tên học phần Số
TC
Số tiết LT TH
1 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản VN 3 45 45
Học phần tự chọn: (Sinh viên được chọn 1 trong 2 học
phần sau)
2
(Sinh viên được chọn 1 trong các học phần sau) 2
(Sinh viên được chọn 1 trong 2 học phần sau) 3
Trang 10STT Tên học phần Số
TC
Số tiết LT TH
4 Quá trình và thiết bị truyền nhiệt 3 60 30 30
5 Quá trình thủy lực & cơ học vật liệu rời 3 45 45
6 An toàn lao động trong công nghệ hoá học 2 30 30
Phần tự chọn: (Sinh viên được chọn 2 trong các học phần
1 Cơ sở thiết kế nhà máy hoá chất 2 30 30
2 Cơ sở thiết kế và chế tạo thiết bị hoá chất 2 30 30
Phần bắt buộc chung: Hữu cơ + Vô cơ + Phân tích 9
1 Quá trình và thiết bị truyền chất 3 60 30 30
3 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 30 30
Phần bắt buộc cho từng chuyên ngành
2 Công nghệ gia công các sản phẩm nhựa 3 45 45
3 Hóa học dầu mỏ & công nghệ lọc dầu 3 45 45
1 Công nghệ sản xuất các chất vô cơ cơ bản 3 45 45
2 Công nghệ sản xuất vật liệu silicate 3 45 45
Trang 11STT Tên học phần Số
TC
Số tiết LT TH
A Hữu cơ (Sinh viên chọn 1 trong các học phần sau) 2
3 Kỹ thuật đường ống và bể chứa dầu khí 2 30 30
C Phân tích (Sinh viên chọn 1 trong 2 học phần sau) 2
Phần bắt buộc chung: Hữu cơ + Vô cơ + Phân tích 8
1 Công nghệ sản xuất chất tẩy rửa 3 45 45
2 Thực hành Công nghệ sản xuất chất tẩy rửa 1 30 30
Phần tự chọn: (Sinh viên được chọn 1 trong các học phần
2 Các phương pháp xác định cấu trúc hợp chất hữu cơ 2 30 30
3 Công nghệ sản xuất cellulose và giấy 3 45 45
1 Thực hành Công nghệ sản xuất các chất vô cơ cơ bản 1 30 30
Trang 12STT Tên học phần Số
TC
Số tiết LT TH
Phần tự chọn: (Sinh viên được chọn 2 trong các học phần
1 Công nghệ chế biến quặng bauxite 2 30 30
1 Thực hành phân tích hoá lý thực phẩm 2 60 60
Phần tự chọn (Sinh viên được chọn 1 trong các học phần
Học bổ sung (Sinh viên không làm khoá luận tốt nghiệp
2 Công nghệ sản xuất phân vi lượng 2 30 30
9 Hướng dẫn thực hiện chương trình
Trang 139.1 Đối với khoa và tổ bộ môn
- Khoa quản lý chuyên môn chịu trách nhiệm rà soát, chủ trì biên soạn đề cương chi tiết các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, ngành và chuyên ngành theo đúng khối lượng tín chỉ của chương trình này Cung cấp danh mục giáo trình, bài giảng
và tài liệu tham khảo của tất cả các học phần cho Thư viện của Nhà trường và lưu tại Văn phòng khoa Đầu mỗi học kỳ, phối hợp cùng các đơn vị thuộc Trường để triển khai
kế hoạch đào tạo theo đúng tiến độ
- Phân công giảng viên có trình độ từ thạc sĩ trở lên (cùng ngành hoặc chuyên ngành liên quan) giảng dạy các học phần lý thuyết, cung cấp đề cương chi tiết học phần cho giảng viên để đảm bảo được theo kế hoạch giảng dạy chung của Nhà trường
- Đội ngũ cố vấn học tập phải hiểu cặn kẽ toàn bộ chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ để hướng dẫn sinh viên đăng ký các học phần
9.2 Đối với giảng viên
- Khi giảng viên được phân công giảng dạy một hoặc nhiều học phần, cần phải nghiên cứu kỹ nội dung đề cương chi tiết học phần để chuẩn bị bài giảng và các phương tiện, đồ dùng dạy học phù hợp
- Giảng viên phải chuẩn bị đầy đủ bài giảng, nguồn giáo trình, tài liệu học tập và cung cấp cho sinh viên để chuẩn bị trước khi lên lớp
- Tổ chức Seminar, chú trọng đến việc tổ chức học nhóm và hướng dẫn sinh viên làm tiểu luận, đồ án, giảng viên xác định các phương pháp truyền thụ; thuyết trình tại lớp, hướng dẫn thảo luận, giải quyết những vấn đề tại lớp, tại phòng thực hành, tại phòng thí nghiệm và hướng dẫn sinh viên viết thu hoạch
- Quan tâm đến phát triển khả năng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên trong suốt quá trình giảng dạy và hướng dẫn thực tập, thực hành
- Cần chú ý đến tính logic của việc truyền đạt và tiếp thu các khối kiến thức, quy định các học phần tiên quyết của các học phần bắt buộc và chuẩn bị giảng viên để đáp ứng yêu cầu giảng dạy các học phần tự chọn
9.3 Đối với sinh viên
- Phải tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để lựa chọn học phần cho phù hợp với tiến độ Phải tự nghiên cứu bài học trước khi lên lớp để dễ tiếp thu bài giảng Phải đảm bảo đầy đủ thời gian lên lớp để nghe hướng dẫn bài giảng của giảng viên Tự giác trong việc tự học và tự nghiên cứu, đồng thời tích cực tham gia học tập theo nhóm, tham dự đầy đủ các buổi Seminar
- Chủ động, tích cực khai thác các tài nguyên trên mạng và trong thư viện của trường để phục vụ cho việc tự học, tự nghiên cứu và làm đồ án tốt nghiệp Thực hiện nghiêm túc quy chế thi cử, kiểm tra, đánh giá
- Thường xuyên tham gia các hoạt động đoàn thể, văn-thể-mỹ để rèn luyện kỹ năng giao tiếp, hiểu biết về xã hội và con người
Trang 149.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và thực hành, thực tập
- Hệ thống phòng học lý thuyết với trang thiết bị truyền thống, có trang bị thêm công cụ hỗ trợ giảng dạy (projector)
- Phòng thực hành, thí nghiệm trang bị đầy đủ để phục vụ sinh viên tham gia thực hành, thí nghiệm chuyên ngành
Khoa KT-CN Phòng Đào tạo Hiệu trưởng