1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non huyện tri tôn tỉnh an giang theo chuẩn nghề nghiệp

129 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể đề tài đã làm rõ một số khái niệm sau: QLGD, chuẩn nghề nghiệp GV mầm non, quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân, vị trí, v

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ

QUẢN LÝ GIÁO DỤC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN TRI TÔN,

TỈNH AN GIANG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

HUỲNH THỊ MỸ QUÍ

AN GIANG, THÁNG 11 - NĂM 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ

QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 8140114

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

HUỲNH THỊ MỸ QUÍ

MÃ SỐ HV: CH179071

HỌ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN THỊ HẢO

AN GIANG, THÁNG 11 - NĂM 2019

Trang 3

CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG

Luận văn“Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

các trường mầm non huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang”, do học viên Huỳnh Thị Mỹ Quí thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Thị Hảo

Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo

thông qua ngày

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn

sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học An Giang và tập thể các thầy giáo,

cô giáo trực tiếp tham gia giảng dạy đã tận tình giảng dạy và cung cấp những

kiến thức quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các học viên nói chung và

tác giả nói riêng trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để tác giả có những

kỹ năng cần thiết thực hiện hoàn chỉnh luận văn này

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến

TS Nguyễn Thị Hảo, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt

quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn phòng GD&ĐT huyện Tri Tôn, Ban giám hiệu và

GV trường MN Ba Chúc, MN Tri Tôn, MN Tà Đảnh, MN Lương An Trà,

MN Cô Tô đã tạo điều kiện về thời gian, cung cấp số liệu, đóng góp nhiều ý kiến

cho tác giả khi nghiên cứu và thực hiện đề tài

Xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ đã dành thời gian đọc và góp ý cho luận văn này Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, mặc dù có nhiều cố gắng song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong nhận

được sự chỉ dẫn của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ, ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô, cùng các bạn bè đồng nghiệp để luận văn

hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

An Giang, ngày 30 tháng 11 năm 2019

Người thực hiện

HUỲNH THỊ MỸ QUÍ

Trang 5

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

An Giang, ngày 30 tháng 11 năm 2019

Người thực hiện

HUỲNH THỊ MỸ QUÍ

Trang 6

TÓM TẮT

Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn đã giải quyết được các mục tiêu

cơ bản đặt ra bao gồm: Thứ nhất, luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn ở trường mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục mầm non Cụ thể đề tài đã làm rõ một số khái niệm sau: QLGD, chuẩn

nghề nghiệp GV mầm non, quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân, vị trí, vai trò, mục tiêu

hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non theo chuẩn nghề nghiệp trước yêu cầu đổi mới của giáo dục mầm non, vận dụng lý thuyết quản lý nguồn nhân lực vào quản lý đội ngũ GV mầm non,…phân tích một số nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở các trường

mầm non và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm non theo chuẩn nghề nghiệp Thứ hai, luận văn đã phân tích thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm non theo chuẩn nghề nghiệp, huyện Tri Tôn, tỉnh

An Giang Kết quả phân tích cho thấy được mặt mạnh, mặt hạn chế, nguyên nhân của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm non theo chuẩn nghề nghiệp, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang trong thời gian vừa qua Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu cơ sở luận cũng như đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm non theo chuẩn

nghề nghiệp, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang hiện nay, tác giả đề xuất một số

biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động

bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm non theo chuẩn nghề nghiệp, huyện

Tri Tôn, tỉnh An Giang

Từ khóa: quản lý, bồi dưỡng chuyên môn, GV mầm non, chuẩn

nghề nghiệp, biện pháp, huyện Tri Tôn.

Trang 7

Secondly, the thesis have analyzed the situation of management of professional fostering for the preschool in the profession, Tri Ton District, An Giang province The results of the analysis show the strong side, the limited face, the cause of the management of professional fostering activities for the kindergarten in the profession, Tri Ton District, An Giang Province in recent years

Thirdly, on the basis of research on the theoretical basis as well as assessment of the situation of management of professional fostering for the preschool in accordance with career standards, Tri Ton District, An Giang Province today, the author recommends a number of measures and recommendations to improve the The result of management of professional fostering activities for the kindergarten in professional standards, Tri Ton District, An Giang province

Keywords: management, professional fostering, kindergarten teacher ,

career standards, measure, Tri Ton district

Trang 8

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU Trang

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 2

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3

7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

9 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 4

10 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 6

1.1 KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 6

1.1.2 Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 14

1.1.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 20

Trang 9

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên

môn cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 25

1.2 LƯỢC KHẢO VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 28

1.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 28

1.2.2 Các nghiên cứu ở trong nước……… 30

Tiểu kết Chương 1 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON 36

2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ, VĂN HÓA – XÃ HỘI,

GIÁO DỤC HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG 36

2.1.1 Tình hình kinh tế, văn hóa-xã hội 36

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục và Đào tạo huyện Tri Tôn 37

2.1.3 Tình hình về GDMN huyện Tri Tôn 37

2.2 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 40

2.2.1 Mục đích khảo sát 40

2.2.2 Nội dung khảo sát 40

2.2.3 Đối tượng khảo sát 40

2.2.4 Công cụ khảo sát 40

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO

GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 40

2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và GV về hoạt động bồi dưỡng

chuyên môn theo chuẩn nghề nghiệp 40

Trang 10

2.3.2 Thực trạng bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm non huyện Tri Tôn theo

chuẩn nghề nghiệp 42

2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 49

2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 49

2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 51

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 52

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn GVMN 54

2.4.5 Thực trạng quản lý các điều kiện tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 56

2.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON

HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG THEO CHUẨN

NGHỀ NGHIỆP 57

2.5.1 Mặt mạnh 57

2.5.2 Mặt hạn chế 58

2.5.3 Nguyên nhân 59

Tiểu kết chương 2 61

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON

HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP………62

3.1 NGUYÊN TẮC XÁC LẬP BIỆN PHÁP……… 62

Trang 11

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu………62

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn……… 62

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả……… 62

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi………63

3.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP……… 63

3.2.1 Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non………63

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho

đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp……… …………68

3.2.3 Tăng cường quản lý các điều kiện hỗ trợ các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên…… ……… 74

3.2.4 Đổi mới kiểm tra đánh giá giáo viên trong hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn nghề nghiệp………76

3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP………79

3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH KHẢ THI VÀ HIỆU QUẢ CỦA CÁC

BIỆN PHÁP ĐƯỢC ĐỀ XUẤT……….80

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm………80

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm……… 80

3.4.3 Nội dung khảo nghiệm……….80

3.4.4 Mức độ về tính khả thi của biện pháp………80

3.4.5 Mức độ về tính hiệu quả của biện pháp……….81

Tiểu kết chương 3……….83

Trang 12

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84

1 KẾT LUẬN 84

2 KHUYẾN NGHỊ 85

3 HẠN CHẾ 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 91

Trang 13

DANH SÁCH BẢNG

1 Bảng 2.1 Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh các trường Mầm non

trên địa bàn huyện Tri Tôn năm học 2018-2019

38

2 Bảng 2.2 Đội ngũ CBQL, GVMN huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang 39

3 Bảng 2.3 Số lượng trẻ mầm non được huy động ra lớp năm học

2018-2019

39

4 Bảng 2.4 Nhận thức của CBQL, GV về hoạt động bồi dưỡng chuyên

môn theo chuẩn nghề nghiệp

41

5 Bảng 2.5 Thống kê theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ

quản lý và GV tại 5 trường mầm non công lập huyện Tri Tôn, tỉnh An

Giang

42

6 Bảng 2.6 Thống kê theo kinh nghiệm quản lý và giảng dạy của đội ngũ

quản lý và GV tại 5 trường mầm non công lập huyện Tri Tôn, tỉnh An

12 Bảng 2.12 Thực trạng công tác chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng bồi

dưỡng chuyên môn cho GV mầm non

52

13 Bảng 2.13 Thực trạng kiểm tra, đánh giá các hoạt động bồi dưỡng

chuyên môn cho GV mầm non

54

14 Bảng 2.14 Điều kiện tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV

ở trường mầm non

56

15 Bảng 2.15 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý hoạt động bồi

dưỡng chuyên môn GVMN theo CNN

60

16 Bảng 3.1 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi

dưỡng chuyên môn GV theo chuẩn nghề nghiệp ở 5 trường mầm non

(theo thang đo 5 bậc)

80

Trang 14

17 Bảng 3.2 Đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp quản lý hoạt động

bồi dưỡng chuyên môn GV theo CNN ở 5 trường mầm non (theo thang

đo 5 bậc)

81

Trang 15

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

13 ND, CS & GD Nuôi dƣỡng, chăm sóc và giáo dục

Trang 16

GIỚI THIỆU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học, ngành Giáo dục và Đào tạo Tri Tôn

tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo từ nội dung, phương pháp, cách đánh giá nhằm phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất, thể chất và kỹ năng sống của học sinh; kiện toàn và tạo điều kiện thuận lợi để

nâng cao chất lượng nhà giáo và cán bộ quản lý (CBQL), đồng thời triển khai

Kế hoạch thực hiện Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ trông giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025” trong đó có giáo dục mầm non

(GDMN) Có thể nói, đội ngũ giáo viên (GV) nói chung và GV mầm non nói

riêng là lực lượng nòng cốt thực hiện mục tiêu cao đẹp của giáo dục, đội ngũ này

giữ vai trò quan trọng quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục Để phục vụ

cho nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ đòi hỏi người GV mầm non phải có phẩm chất, trình độ, năng lực, lòng nhân ái, tận tụy thương yêu trẻ, thể hiện ở

tinh thần tự học, tự bồi dưỡng, cải tiến phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ Bởi vậy, bất kỳ người quản lý nào cũng không thể bỏ qua việc bồi dưỡng GV về

chuyên môn, phải nhanh chóng củng cố và bồi dưỡng đội ngũ GV giỏi về

chuyên môn, vững vàng về nghiệp vụ tay nghề, có phẩm chất đạo đức tốt, có

phong cách sư phạm đẹp mới đáp ứng kịp thời xu hướng đổi mới của nền giáo dục hiện nay

Huyện Tri Tôn có 5 trường mầm non, các trường mầm non khá đầy đủ về

cơ sở vật chất để phục vụ cho việc giảng dạy trẻ, đội ngũ CBQL, GV, được cấp lãnh đạo quan tâm sâu sắc về mọi mặt, xã hội hiện nay cũng chú tâm nhiều đến

chất lượng GDMN Vì vậy, để thu hút trẻ tới trường mầm non, phải để trẻ đi học

có chất lượng, phát triển về mặt trí tuệ, thể lực hơn hẳn các em khác không được

đi học, đội ngũ GV mầm non cần không ngừng được nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Tuy nhiên, chất lượng giáo dục mầm non của huyện Tri Tôn vẫn còn nhiều hạn chế, so với các huyện khác trên địa bàn tỉnh

An Giang, GDMN của huyện Tri Tôn chỉ ở mức trung bình Hạn chế đó do nhiều

nguyên nhân, trong đó nguyên nhân do khâu quản lý chuyên môn của các trường

mầm non chưa chặt chẽ, Hiệu trưởng đơn vị còn thiếu chủ động, quản lý còn nặng về hình thức, còn mang tính áp đặt, gò bó chưa sáng tạo, chưa có biện pháp chỉ đạo hữu hiệu trong việc thực hiện bồi dưỡng chuyên môn cho

Trang 17

đội ngũ GV Vì thế việc quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng chuyên môn (BDCM)

cho giáo viên mầm non (GVMN) theo chuẩn nghề nghiệp (CNN) của Hiệu trưởng các trường mầm non trên địa bàn huyện Tri Tôn sẽ góp phần nâng cao chất lượng GV và từ đó sẽ nâng cao được chất lượng GDMN

Trong thời gian qua, đã có một số nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý của hiệu trưởng trường mầm non về quản lý BDCM cho GVMN Tuy nhiên, những nghiên cứu về quản lý hoạt động BDCM cho GV theo CNN

còn chưa nhiều và chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu những biện pháp

quản lý hoạt động BDCM cho GV theo CNN trên địa bàn huyện Tri Tôn, tỉnh

An Giang Chính vì thế, công tác chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non gặp nhiều khó khăn, chưa đáp ứng với nhu cầu giáo dục hiện nay

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường mầm non huyện Tri Tôn, tỉnh

An Giang theo chuẩn nghề nghiệp” để nghiên cứu

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ GVMN huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

này góp phần cải tiến chất lượng GD mầm non tại địa phương

3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm non theo chuẩn

nghề nghiệp

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV các trường

mầm non huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang theo chuẩn nghề nghiệp

5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV

mầm non huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang theo chuẩn nghề nghiệp diễn ra như thế nào?

Trang 18

Những biện pháp nào làm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng

chuyên môn cho GV mầm non huyện Tri Tôn theo chuẩn nghề nghiệp?

6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho

GV mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

cho GV các trường mầm non huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang theo chuẩn nghề nghiệp

Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV các trường mầm non huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang theo chuẩn nghề nghiệp

7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

7.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các

trường mầm non huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang theo chuẩn nghề nghiệp của chủ

thể quản lý là hiệu trưởng

7.2 Phạm vi về không gian nghiên cứu

Giới hạn trong 5 trường mầm non công lập tại địa bàn huyện Tri Tôn,

tỉnh An Giang

7.3 Phạm vi về thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu được thực hiện trong năm học 2018-2019

8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

8.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa những

vấn đề lý luận trong các văn bản, tài liệu, sách báo, thông tin trên mạng Internet

có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, từ đó xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

Trang 19

8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.1 Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp phỏng vấn được tiến hành trên GV và CBQL nhằm tìm hiểu

thực trạng về hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

cho GV các trường mầm non huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang theo chuẩn

nghề nghiệp Tác giả thực hiện phỏng vấn 5 CBQL và 20 GV được lựa chọn từ 5 trường mầm non công lập trên địa bàn huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang 8.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập những thông tin từ CBQL, GV về thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn và quản lý hoạt động

bồi dưỡng chuyên môn giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường

mầm non công lập huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang, đồng thời khảo nghiệm

tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp đề xuất Tác giả sử dụng 02 mẫu

phiếu hỏi dành cho CBQL, GVMN để tìm hiểu về thực trạng hoạt động

bồi dưỡng chuyên môn và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn GV theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường mầm non công lập huyện Tri Tôn,

tỉnh An Giang và 01 mẫu phiếu dùng để khảo nghiệm về tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp được đề xuất 8.3 Nhóm các phương pháp xử lý dữ liệu nghiên cứu 8.3.1 Đối với dữ liệu định lượng thu được từ phiếu hỏi Mục đích sử dụng phương pháp này nhằm để xử lý kết quả khảo sát và các số liệu thu được thông qua phần mềm toán học để xử lý kết quả nghiên cứu 8.3.2 Đối với dữ liệu định tính thu được từ phương pháp phỏng vấn 9.NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 9.1 Đóng góp về mặt lý luận Luận văn góp phần hệ thống hóa về vấn đề lý luận hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm non; hình thành khung lý thuyết về quản lý

Trang 20

hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV các trường mầm non theo chuẩn nghể nghiệp

9.2 Đóng góp về mặt thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm non huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang Tác giả đề xuất một số giải pháp dựa trên đánh giá thực trạng

quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV các trường mầm non công lập

huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang theo CNN nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động này

10 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và phụ lục, luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV

mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV

các trường mầm non huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang theo chuẩn nghề nghiệp

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV

các trường mầm non huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang theo chuẩn nghề nghiệp

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON

THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

1.1 KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Quản lý giáo dục

a Quản lý

Quản lý là một nội dung được nghiên cứu rất phổ biến và rộng rãi và vậy

có nhiều cách tiếp cận và có nhiều định nghĩa, quan niệm khác nhau về quản lý

Mỗi quan niệm, các định nghĩa đứng từ những góc độ tiếp cận khác nhau, phản ánh những mặt, khía cạnh khác nhau của quản lý

Theo tác giả F.W._Taylor (1856-1915), người đề xuất thuyết “Quản lý

khoa học”cho rằng: Quản lý là biết được điều bạn muốn người khác làm, và sau đó thấy được họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất Hoạt động quản lý ở bất kỳ tổ chức nào cũng đều có các hoạt động cơ bản liên quan đến các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra trên cơ sở

thu thập và xử lý thông tin

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo (2011): “Quản lý là quá trình gây tác động

của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung”

Những quan niệm về quản lý của tác giả trên tuy có khác nhau về cách

tiếp cận nhưng đều thể hiện một số điểm chung nhất về quản lý như sau:

Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung

b Quản lý giáo dục

QLGD là một khoa học quản lý chuyên ngành, người nghiên cứu trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung, cũng giống như khái niệm quản lý,

Trang 22

khái niệm QLGD cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau Ở đây tác giả chỉ đề cập

tới khái niệm giáo dục trong phạm vi quản lý một hệ thống giáo dục nói chung mà

hạt nhân của hệ thống đó là các cơ sở trường học Về khái niệm QLGD các nhà

nghiên cứu đã quan niệm như sau:

Theo tác giả M.I.Kondacov: “Quản lý iáo dục l t p p n n iện p áp

oạc n m đảm ảo s v n n n t ườn c cơ qu n tron

ệ t n iáo dục để ti p tục p át triển mở rộn ệ t n cả về s lư n cũn n ư c ất lư n ” (M.I.Kondacov, 1984, tr 93)

Tác giả Đặng Quốc Bảo khái quát “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát

là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh

công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” (Đặng Quốc Bảo, 1999, tr 31)

Tác giả Phạm Minh Hạc cũng nhấn mạnh “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục)

nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục

tới mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất” (Phạm Minh Hạc, 1986, tr 61)

c Các chức năn quản lý

Là biểu hiện của bản chất quản lý Chức năng quản lý là một phạm trù

chiếm vị trí then chốt trong các phạm trù cơ bản của khoa học quản lý, là những

bộ phận hoạt động tạo thành hoạt động quản lý đã được tách riêng, chuyên môn

hóa Các chức năng quản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích

đến tập thể người Khi xác định các chức năng quản lý có nhiều quan điểm và

ý kiến khác nhau

Henri Fayol cho rằng tất cả mọi nhà quản lý đều thực hiện chức năng quản lý đó là: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, điều phối và kiểm tra

Harold Koontz và Cyrlodonnell cho rằng có 4 chức năng cơ bản là: Lập

kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Trang 23

( Nguồn: Harold Koontz, Cyrlonnell, Heninz Weirich - 1998)

- Lập kế hoạch: Là nhằm hoàn thành các mục tiêu của tổ chức Kế hoạch

là việc duy nhất liên quan tới việc thiết lập các mục tiêu cần thiết cho sự phấn đấu của tập thể Kế hoạch là nền tảng của quản lý Lập kế hoạch là quá trình gồm các bước: dự báo, xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu Dự báo là khâu quan trọng trong công tác quản lý vì dự báo

gắn với cung và cầu, cũng như các biện pháp thực hiện giữa cung và cầu

- Tổ chức: Là sự tổng hợp các hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu Đó là việc xây dựng và duy trì cơ cấu nhất định về những vai trò,

nhiệm vụ và vị trí công tác trong tổ chức Thực hiện chức năng tổ chức trong quản lý phải chú ý đến phương thức hoạt động, đến quyền hạn của từng bộ phận, tạo điều kiện cho sự liên kết ngang, dọc và chú ý đến việc bố trí

cán bộ ở các bộ phận của tổ chức

- Chỉ đạo: Được hiểu như là sự tác động, như một nghệ thuật hay một quá trình tác động đến con người sao cho họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức Thực chất đó là sự can thiệp của

người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý nhằm huy động mọi lực lượng

vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành mọi việc nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động diễn ra trật tự, kỷ cương và đạt kết quả

- Kiểm tra: Đánh giá kết quả được thực hiện các mục tiêu của tổ chức

nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, những mặt hạn chế để điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo Kiểm tra là quá trình xem xét thực tiễn,

Trang 24

đánh giá thực trạng, khuyến khích cái tốt, phát hiện những sai phạm và điều chỉnh nhằm đạt những mục tiêu đề ra

Các chức năng trên có mối liên hệ biện chứng, chặt chẽ với nhau Tuy nhiên, trong 4 chức năng trên thì chức năng tổ chức là quan trọng nhất

Trong quá trình thực hiện các chức năng quản lý, chủ thể quản lý cần có thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác để phục vụ tốt cho mục tiêu quản lý Thông tin là nguyên liệu, là đối tượng và cũng là sản phẩm của quản lý

Như vậy, qua tìm hiểu bản chất và các chức năng của quản lý, có thể

đi đến nhận định chung về khái niệm quản lý: Quản lý là s tác động có ý thức

c a ch thể quản lý để chỉ uy điều khiển ướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động c con n ười nh m đạt tới mục đíc đún với ý chí nhà

quản lý, phù h p với quy lu t khách quan Hiểu một cách khác thì quản lý là sự

tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý

(tập thể những người lao động) nhằm thực hiện mục tiêu đề ra

1.1.1.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

a Giáo viên mầm non

Luật Giáo dục 2005 tại điều 70, mục 1 qui định: “Nhà giáo là người làm

nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác” (Luật Giáo dục, 2005)

Cũng tại chương IV, điều 70, mục 3 của Luật ghi rõ: “N iáo iản dạy

ở cơ sở GDMN iáo dục p ổ t ôn iáo dục ng ề n iệp ọi l GV” (Luật

Giáo dục, 2005)

Có thể nói những nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm về GV được định nghĩa khác nhau song đều có sự thống nhất cơ bản: GV là người làm nhiệm vụ giảng dạy trong nhà trường phổ thông, trường mầm non nhằm thực

hiện mục tiêu GD là xây dựng nhân cách người học đáp ứng yêu cầu phát triển

của xã hội

GV mầm non là một người GV khá đặc biệt, vẫn được mọi người gọi là

“làm dâu trăm họ”.Người giáo viên mầm non có trách nhiệm dạy cho các em nhỏ

những nhận thức đầu tiên, dạy chúng biết đọc, biết múa hát, biết vẽ… và

Trang 25

quan trọng hơn là dạy các em biết sống nhân ái, biết yêu thương mọi người xung quanh

Trường mầm non là nơi các em được trang bị những hiểu biết cần thiết

chuẩn bị cho bậc học tiếp theo ở trường tiểu học Có thể nói GDMN là một chiếc cầu nối từ khi các em còn bé cho tới khi các em đi học lớp 1

Điều này đòi hỏi một số kỹ năng đặc biệt ở người GV mầm non, họ không

giống với những GV ở một cấp học nào khác Họ là những người ảnh hưởng lớn nhất trong quá trình phát triển của một đứa trẻ ở cấp độ

Chính vì vậy một người GV mầm non cần phải được đào tạo chính quy

đúng chuyên ngành, tối thiểu từ trung cấp sư phạm mầm non trở lên mới đủ điều kiện làm việc

b Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

CNN GV là hệ thống các yêu cầu, tiêu chuẩn về năng lực nghề nghiệp của

một nghề nào đó được phân loại từ thấp đến cao CNN khi được xác định sẽ đưa ra một sơ đồ về cơ cấu và hệ thống năng lực nghề nghiệp, căn cứ vào đó

có thể thấy rõ quá trình phát triển năng lực nghề nghiệp của từng trình độ Khi

xác định chuẩn nghề nghiệp, người ta nói đến trình độ đào tạo ban đầu hoặc tiếp

theo người lao động hoặc nói đến các bước phát triển khác nhau của toàn bộ năng lực nghề nghiệp CNN cũng sẽ thay đổi theo sự thay đổi của khoa học,

kỹ thuật, của trình độ đào tạo người lao động, các yếu tố kinh tế - xã hội và

cá nhân của người đó…

Đối với GV lại có CNN GV Bao gồm: chuẩn đạo đức; chuẩn năng lực

giảng dạy; chuẩn năng lực công nghệ; chuẩn năng lực giao tiếp; chuẩn năng lực

thiết kế dạy học; chuẩn năng lực đánh giá người học và học tập…

Chuẩn GV cung cấp các kỹ năng thực hành dạy học, giao tiếp mang tính

giáo dục, phương pháp sư phạm và khả năng tạo ra cơ hội học tập Chuẩn GV

xác định những điều GV cần biết và nên làm để thúc đẩy việc học tập của các em

học sinh

Trang 26

c Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Nhằm góp phần thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,

đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường

định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, nhấn mạnh đến mục đích đánh giá, phẩm chất, năng lực của đội ngũ GV nói chung và GVMN nói riêng,

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 quy định chuẩn nghề nghiệp GV mầm non ( Thông tư 26)

Thông tư 26 được ban hành làm căn cứ để GV mầm non tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới

giáo dục; làm căn cứ để cơ sở GDMN đánh giá phẩm chất, năng lực chuyên môn,

nghiệp vụ của GV mầm non; xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng phát triển

năng lực nghề nghiệp của GV đáp ứng mục tiêu giáo dục của cơ sở GDMN, địa phương và của ngành Giáo dục; làm căn cứ để các cơ quan quản lý nhà nước

nghiên cứu, xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách phát triển đội ngũ GV mầm non; lựa chọn và sử dụng đội ngũ GV mầm non cốt cán; làm căn cứ để các

cơ sở đào tạo, bồi dưỡng GV xây dựng, phát triển chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực nghề nghiệp của GV mầm non

GVMN có đặc thù riêng là người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục từ

3 tháng đến 6 tuổi Vì vậy, tay nghề của họ liên quan đến nhiều kỹ năng nuôi dưỡng, kỹ năng chăm sóc sức khỏe và kỹ năng giáo dục trẻ Mặt khác giáo dục trẻ mầm non mang tính chất toàn diện đòi hỏi người GVMN phải có sự

hiểu biết tâm sinh lý lứa tuổi; về sự phát triển của trẻ; phương pháp chăm sóc,

nuôi dưỡng; phương pháp giáo dục trẻ GVMN vừa là thầy giáo, vừa là thầy thuốc, vừa là một nghệ sĩ, vừa là một người mẹ,… Vì lẽ đó, CNN GVMN

có liên quan đến chuẩn năng lực đối với người GV nói chung và những năng lực

khác biệt đối với GVMN, do đó CNN GVMN có liên quan đến những năng lực

nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

Tóm lại, CNN GVMN là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà GV mầm non cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu GDMN (Bộ Giáo dục và Đào tạo,

2018)

Trang 27

Căn cứ số TT 26/2018/TT-BGDĐT ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp

GVMN, có 15 tiêu chí và 5 tiêu chuẩn để đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức,

lối sống, năng lực nghề nghiệp của GV, làm cơ sở để đánh giá xếp loại GV hằng năm phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng GVMN;

để nghiên cứu, đề xuất và thực hiện chế độ chính sách đối với GVMN; cung cấp

tư liệu cho các hoạt động quản lý khác

1.1.1.3 Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non theo chuẩn

nghề nghiệp

a Bồi dưỡng

Từ khi có chủ trương thực hiện đổi mới giáo dục, Bộ GD & ĐT rất

coi trọng công tác bồi dưỡng đội ngũ GV Bộ đã ban hành nhiều chỉ thị, văn bản

hướng dẫn triển khai thực hiện, nhằm đảm bảo “K ôn để GV dạy c ươn tr n

đổi mới m c ư đư c huấn luyện t êm” Theo Đại từ điển Tiếng Việt:

“Bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn” (Nguyễn Như Ý, 1999, tr.191])

Việc giúp GV trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, hoàn thiện quá trình đào tạo, làm giàu tri thức, có nhiều kinh nghiệm để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân thì công tác bồi dưỡng chuyên môn cần phải được thực hiện thường xuyên, liên tục nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo nói chung Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về

khái niệm bồi dưỡng:

Theo tài liệu của UNESCO (1988): bồi dưỡng là quá trình cập nhật,

bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất

của người lao động về một lĩnh vực mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó Quá trình này

chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng

chuyên môn nghiệp vụ bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp

Trong bài quản lý nhân sự trong GD - ĐT, tác giả Mạc Văn Trang có nêu:

“ ồi dưỡng GV là nâng c o tr n độ về ki n thức và kỹ năn c a GV lên một

ước mới” Bồi dưỡng GV là làm tăng thêm trình độ hiện có của đội ngũ GV (cả

về phẩm chất, năng lực, sức khỏe) với nhiều hình thức, mức độ khác nhau (Mạc

Văn Trang, 2002)

Trang 28

Tóm lại, bồi dưỡng là bổ sung, cung cấp thêm những thiếu hụt về tri thức, cập nhật thêm cái mới trên cơ sở những cái cũ đã có nhằm mở mang có

hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao

hiệu quả trong quá trình lao động

b Bồi dưỡng chuyên môn (Lu t giáo dục s 07/VBHN-VPQH ngày 31

t án 12 năm 2015 Điều 80)

Bồi dưỡng chuyên môn là hoạt động nhằm giúp GV cập nhật, nâng cao

kiến thức và năng lực thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của người lao động

trong ngành, nghề nào đó, nhờ đó, chất lượng thực hiện nhiệm vụ của họ đáp ứng

tốt hơn yêu cầu của vị trí công tác

Đối với GVMN, bồi dưỡng chuyên môn là giúp GV nắm vững hay

lĩnh hội thêm các kiến thức sư phạm có liên quan, qua đó phát triển năng lực

nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện đúng theo lời căn dặn của Bác dành cho GV mẫu giáo (23/09/1959)

“ L m cô mẫu iáo tức l t y mẹ dạy trẻ mu n l m đư c t t trước t p ải

yêu trẻ Các c áu còn n ỏ y quấy p ải ền ỉ c ịu mấy nuôi dạy đư c

các c áu Dạy trẻ n ỏ cũn n ư trồn cây non trồn cây non đư c t t t

s u n y cây lên t t Dạy trẻ n ỏ t t t s u n y các c áu t n n ười t t”

Bồi dưỡng chuyên môn đối với mọi GV là việc làm thường xuyên, liên tục

trong quá trình hoạt động nghề nghiệp của người GV, chúng kế thừa và

phát triển những năng lực đã được hình thành trước đây của họ

Chính vì thế, bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN theo CNN là quá trình

bồi dưỡng về phẩm chất nhà giáo; phát triển chuyên môn, nghiệp vụ; Xây dựng

môi trường giáo dục; Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng

đồng; sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, thể

hiện khả năng nghệ thuật mà giáo viên cần đạt được để thực hiện nhiệm vụ nuôi

dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, đáp ứng

kịp thời những yêu cầu đổi mới và phát triển của ngành giáo dục Việt Nam

1.1.1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non theo

chuẩn nghề nghiệp

a Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV theo chuẩn nghề nghiệp

Trang 29

Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN theo chuẩn nghề nghiệp

chính là hoạt động cập nhật, nâng cao kiến thức và năng lực thực hiện nhiệm vụ

được giao nhằm bồi dưỡng phẩm chất nhà giáo, phát triển chuyên môn, nghiệp

vụ, tạo môi trường thân thiện, ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng

nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em nhằm đáp ứng

tốt yêu cầu của cấp học, bậc học và của xã hội

b Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV theo chuẩn nghề

nghiệp

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm non theo CNN là

hệ thống các tác động hướng đích của chủ thể quản lý các cấp (từ Bộ đến trường)

đến đối tượng quản lý trong hoạt động bồi dưỡng GV nhằm giúp GV nâng cao

kiến thức và năng lực chuyên môn, trang bị một cách có hệ thống những tri thức,

kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ cho GV trong quá trình thực hiện nhiệm vụ ND,

CS, GD trẻ, đáp ứng tốt yêu cầu của nhà trường, của xã hội và của thời đại Quản

lý đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý trong quá trình tổ chức bồi dưỡng

GV, từ chức năng lập kế hoạch, tổ chức điều khiển đến khâu kiểm tra đánh giá để

hoạt động bồi dưỡng GV đạt được mục tiêu và hiệu quả

Trong luận văn này tác giả sử dụng cách tiếp cận theo các chức năng quản lý để xem xét các nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

GVMN theo CNN đó là:

- Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn;

- Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn;

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn;

- Kiểm tra, đánh giá kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

1.1.2 Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

1.1.2.1 Vị trí, vai trò công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường

mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Trang 30

CBQL trước hết phải là tấm gương tiêu biểu về quá trình bồi dưỡng và

tự bồi dưỡng cho bản thân và quan trọng nhất là phải luôn khẳng định trình độ

năng lực chuyên môn của mình trong tập thể sư phạm

Trong thực tế cho thấy, chỉ có tự học mới có thể có điều kiện giúp chúng ta học tập được thường xuyên và suốt đời vì tự học là một cách tự bồi dưỡng, tự làm giàu kiến thức cho mình vừa đơn giản, tiết kiệm vừa hiệu quả Vì vậy trách nhiệm của người QLGD là phải suy nghĩ, tìm biện pháp để

thổi lên ngọn lửa của phong trào tự học, tự bồi dưỡng cho đội ngũ GV bằng nhiều hình thức

Tổ chức các cuộc hội thảo, trao đổi về kinh nghiệm tự học, giúp GV

định hướng việc tự học, tự bồi dưỡng Xác định được những nội dung cần phải

tự học, tự bồi dưỡng và cách tự học, tự bồi dưỡng như thế nào?

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều khẳng định muốn phát triển kinh tế

- xã hội đều phải bắt đầu từ đổi mới và phát triển giáo dục Giáo dục vừa là chìa khóa, vừa là đòn bẩy để mở cửa và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của một

đất nước Trong giáo dục, đội ngũ GV giữ vị trí vô cùng quan trọng Bởi vì

không có GV thì sẽ không có giáo dục GVMN có vị trí đặc biệt cùng với GV

các cấp học đặt nền tảng cho sự phát triển giáo dục

Thực tiễn quá trình xây dựng và phát triển đất nước cũng như kinh nghiệm

quốc tế đều cho ta thấy chất lượng đội ngũ GV và CBQL giáo dục sẽ có tính

quyết định tới việc nâng cao chất lượng giáo dục quốc gia, vấn đề phát triển đội ngũ nhà giáo là khâu then chốt trong việc nâng cao chất lượng giáo dục

Vì thế, các nước khác nhau với các mức độ khác nhau đều đã và đang xây dựng

những chính sách tăng cường cho công tác phát triển đội GV nói chung và

GVMN nói riêng

Để đáp ứng những yêu cầu đổi mới của sự nghiệp phát triển giáo dục Việt Nam trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế thì

công tác bồi dưỡng nhân lực của ngành giáo dục nói chung và đội ngũ GVMN

nói riêng có vai trò quan trọng, mang tính đột phá trong việc thực hiện “đổi mới

căn ản to n diện nân c o c ất lư n iáo dục v đ o tạo” theo tinh thần của

Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, nghị quyết số 44/NQ-BGDĐT ngày 09

tháng 06 năm 2014 của Chính phủ và Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25

Trang 31

tháng 07 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Đảng Cộng sản Việt Nam,

2013)

Như vậy, hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm non theo CNN

có một vị trí, vai trò rất là quan trọng trong việc nâng cao chất lượng GDMN nói

chung và nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ GV cũng như nâng cao

tay nghề GVMN nói riêng

1.1.2.2 Mục tiêu hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Bồi dưỡng cho GV học tập để nâng cao kiến thức về chuyên môn; bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; phát triển năng lực

ND, CS và GD trẻ và những năng lực khác theo yêu cầu của CNN, yêu cầu

nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu

đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục Chính vì thế, mục tiêu của đề tài này là

bổ sung, cập nhật nâng cao phẩm chất nhà giáo; Phát triển chuyên môn, nghiệp

vụ; Xây dựng môi trường giáo dục; Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia

đình và cộng đồng; Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ

thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động ND, CS, GD trẻ em đáp

ứng mục tiêu của cơ sở GDMN, địa phương và của ngành Giáo dục

1.1.2.3 Nội dung hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường

mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở các trường mầm non theo

CNN với các nội dung chính sau đây:

a ồi dưỡn về đạo đức n ề n iệp p on các l m việc

Thực hiện tốt quy định về đạo đức nhà giáo, có tác phong, phương pháp

làm việc phù hợp với công việc; tổ chức thực hiện giảng dạy nghiêm túc đúng

theo quy định về đạo đức nhà giáo trong nhà trường;

Thường xuyên tự rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, giữ gìn phẩm chất,

uy tín, danh dự nhà giáo; có ý thức rèn luyện tạo dựng phong cách làm việc khoa học; phát hiện, điều chỉnh kịp thời các biểu hiện vi phạm đạo đức bản thân;

chủ động sáng tạo trong giảng dạy, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ;

Trang 32

Luôn là tấm gương mẫu mực trong nhà trường về đạo đức nghề nghiệp;

có ảnh hưởng tích cực và hỗ trợ GVMN về thực hiện các quy định về đạo đức

nhà giáo, phong cách làm việc khoa học trong nhà trường

Có tính sáng tạo, đổi mới trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, biết chia sẻ tư tưởng đổi mới đến bạn đồng nghiệp trong nhà trường

Có tinh thần trách nhiệm cao trong phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân: Đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định và hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định; có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ; cập nhật kịp thời các yêu cầu đổi mới của ngành về chuyên môn nghiệp vụ; chủ động

tự học, cập nhật phát triển kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và giáo dục phát triển toàn diện trẻ em

b ồi dưỡn về oạt độn c ăm s c nuôi dưỡn v iáo dục trẻ

Thực hiện tốt các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong

nhà trường đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển toàn diện

trẻ em, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nhu cầu của trẻ em trong nhà trường

Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc

sức khỏe của trẻ em; đánh giá sự phát triển về thể chất và sức khỏe của trẻ em

theo quy định; đổi mới hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, đảm bảo

thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp với nhu cầu đa dạng và

hướng tới sự phát triển toàn diện của trẻ em; kết quả phát triển về thể chất và sức khỏe của trẻ nâng cao

Về công tác giáo dục trẻ: Ở trường hàng ngày các cô luôn tìm tòi và sáng tạo những đồ dùng dạy học tự làm và được tận dụng từ những phế thải sinh động hấp dẫn giúp trẻ có được những giờ học, giờ chơi nhẹ nhàng “học mà

chơi, chơi mà học” qua các hoạt động trẻ được rèn kỹ năng sống, khơi dậy ở trẻ

sự sẻ chia, lòng nhân ái, sự tự tin Những kỹ năng này được các cô chuyển tải

hướng dẫn tới các trẻ thông qua các hoạt động học trên lớp mọi lúc mọi nơi trong

các giờ học trẻ được khám phá tìm hiểu thế giới xung quanh trẻ mà trẻ chưa biết,

trẻ được chơi được sắm vai là những bác sỹ, là những chú kỹ sư hay là những cô

công nhân đang miệt mài làm việc để sau quá trình học trẻ có thể tự lập, có

Trang 33

khả năng tự giác phát huy tư duy sáng tạo và sự tự tin cho trẻ Trẻ được hoạt động

vui chơi dưới hình thức GD lấy trẻ làm trung tâm, cô đóng vai trò phụ giúp đỡ trẻ

khi cần thiết từ đó tạo điều kiện cho trẻ hoạt động tích cực, mạnh dạn, hồn nhiên,

tự nhiên và hứng thú Ngoài ra trẻ còn được khám phá thiên nhiên qua những giờ

hoạt động ngoài trời như: Trẻ được trực tiếp chơi với các vật liệu thiên nhiên: lá cây,

cành khô, cát, sỏi, nước, hay qua giờ phát triển thể chất trẻ được rèn luyện phát triển

các tố chất nhanh mạnh, khéo léo tự tin khi được trải nghiệm thực tế

Về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ: Các GV thực hiện tốt một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ như: chăm sóc trẻ

ăn, chăm sóc trẻ ngủ, vệ sinh cá nhân, phối hợp với y tế nhà trường khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần/ năm Cân đo, theo dõi sức khỏe trẻ trên biểu đồ

hàng tháng

c ồi dưỡn về xây d n môi trườn iáo dục

Môi trường giáo dục rất quan trọng đối với trẻ thơ, chính vì thế cần phải

bồi dưỡng cho GV việc xây dựng được môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh,

thân thiện, dân chủ phòng chống bạo lực học đường, phải có giải pháp sáng tạo,

hiệu quả trong việc xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường, xây dựng nhà trường xanh, sạch, đẹp; phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi bạo lực học đường, vi phạm quy định về trường học an toàn

Bên cạnh đó cần phải bồi dưỡng xây dựng tốt văn hóa nhà trường, xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định, phát huy quyền làm chủ của các thành viên, các tổ chức trong nhà trường để

nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ; bảo vệ những cá nhân

công khai bày tỏ ý kiến; chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường

hợp vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường; hỗ trợ GVMN về thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, để xây dựng một môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện…

d ồi dưỡn về p át triển m i qu n ệ i n trườn i đ n xã ội

Tổ chức các hoạt động phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình,

xã hội trong việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV và huy động, sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường

Trang 34

Phải có sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình, địa phương trong hoạt động

bồi dưỡng chuyên môn cho GVvà trong huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường

e ồi dưỡn về sử dụn n oại n ( oặc ti n dân tộc) v côn n ệ

thông tin

Tạo mọi điều kiện bồi dưỡng cho GV có khả năng sử dụng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số;

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện hiện đại

khác, sử dụng và khai thác hiệu quả các trang mạng điện tử của Bộ như

truonghocketnoi.edu.vn, nhagiao.edu.vn để triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học qua mạng (e-learning), đảm bảo hiệu quả công tác Bồi dưỡng thường xuyên;

T c t c o t t ấy, nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GV

mặc dù năm nào cũng triển khai và thực hiện, song do chất lượng về chuyên môn

trong năm học 2018-2019 kết quả chưa cao, chưa có sự đồng đều giữa các

GV dẫn đến việc bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GV còn hạn chế

1.1.2.4 Hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các

trường mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Do đặc điểm đối tượng bồi dưỡng GV thuộc nhiều lứa tuổi, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, điều kiện và kinh nghiệm khác nhau…, vì vậy,

cần phải có sự lựa chọn hình thức bồi dưỡng GV sao cho phù hợp với nhu cầu

người học, trong đó, chú trọng đến các hình thức sau:

Bồi dưỡng bằng cách tự học của GV kết hợp với các sinh hoạt của nhà trường

Bồi dưỡng tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa

kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng khó đối với

GV; đáp ứng nhu cầu của GV trong học tập bồi dưỡng; tạo điều kiện cho GV có

cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng quản lý

Thời lượng, số lượng GV học tập trong mỗi lớp bồi dưỡng tập trung do

các cơ quan quản lý tổ chức quy định nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về

Trang 35

mục đích, nội dung, phương pháp nhằm đáp ứng được những nhu cầu theo chuẩn

nghề nghiệp của GV các trường mầm non

Theo Điều 14-15, Nghị định số 18/2010/NĐ-CP của Chính phủ Ban hành

ngày 05/03/2010, gồm có 4 hình thức bồi dưỡng:

Hình thức tập trung thực hiện: thông qua các lớp tập huấn; thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn; thực hành ( thông qua các hoạt động CSGD trẻ tại lớp);

tham gia học tập bồi dưỡng chuyên môn do trường, Phòng GD tổ chức; tổ chức

học tập bồi dưỡng ở tổ chuyên môn

Hình thức bán tập trung thực hiện thông qua việc: Tham quan học tập

chia sẻ kinh nghiệm tại các trường mầm non trong và ngoài tỉnh; tham gia học tập bồi dưỡng về chính trị, do phòng Giáo dục, địa phương tổ chức

Hình thức vừa làm vừa học thực hiện thông qua việc: tiếp tục việc học

Đại học và trên Đại học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Hình thức từ xa thực hiện thông qua việc: Tự học tự bồi dưỡng; tự cá nhân

nghiên cứu tài liệu ở các thông tin trên mạng (internet), các báo giáo dục để

nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân

1.1.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non theo

chuẩn nghề nghiệp

1.1.3.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non theo

chuẩn nghề nghiệp

Xây dựng kế hoạch là một chức năng quan trọng hàng đầu của quản lý Nó

là cơ sở của việc thực hiện các chức năng khác của quản lý Để xây dựng

kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GV thì cơ sở bồi dưỡng cần thực hiện xác định các vấn đề: phân tích bối cảnh, tình hình thực tiễn chất lượng GVMN;

xác định mục tiêu của bồi dưỡng; dự kiến chương trình, giáo trình, phương pháp,

hình thức tổ chức bồi dưỡng, phương thức kiểm tra đánh giá, kết quả bồi dưỡng;

để đạt được mục tiêu thì cần thực hiện những loại kế hoạch ngắn hạn và kế hoạch

dài hạn Kế hoạch bồi dưỡng được xây dựng theo năm học, bao gồm: các

kế hoạch bồi dưỡng của GV; của nhà trường; của Phòng GD & ĐT Kế hoạch

bồi dưỡng phải nêu mục tiêu, nội dung, hình thức bồi dưỡng; cung ứng tài liệu;

tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của GV

Trang 36

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năm học phải tuân thủ quy trình cơ bản sau đây:

Bước 1: Căn cứ nội dung chương trình bồi dưỡng và hướng dẫn của

Phòng GD & ĐT, nhà trường hướng dẫn GV xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng

và báo cáo tổ bộ môn, trình lãnh đạo nhà trường phê duyệt

Bước 2: Căn cứ hướng dẫn của Phòng GD & ĐT và tổng hợp kế hoạch

bồi dưỡng của GV, nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng của đơn vị, gửi Phòng GD & ĐT phê duyệt

Bước 3: Phòng Phòng GD & ĐT tổng hợp kế hoạch bồi dưỡng của các

nhà trường trực thuộc, lập kế hoạch bồi dưỡng của Phòng Phòng GD & ĐT

Quản lý bồi dưỡng GV là việc thực hiện các chức năng quản lý trong quá trình bồi dưỡng GV Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV phải dựa trên

cơ sở các văn bản quy định của Sở GD&ĐT, sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT với

các trường Mầm non, tùy vào điều kiện của từng đơn vị để xây dựng kế hoạch

ngắn hạn cũng như dài hạn Khi lập kế hoạch cần tiến hành quan tâm các nội dung sau:

- Thống kê, kiểm tra đánh giá năng lực sư phạm của đội ngũ GV; phân loại GV Việc làm này nhằm giúp hiệu trưởng nắm rõ năng lực của từng

GV để xây dựng kế hoạch sát thực tế và phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của nhà trường

- Căn cứ vào các văn bản quy định của ngành, kết quả thống kê, kiểm tra

đánh giá năng lực sư phạm của đội ngũ GV, phân loại GV, hiệu trưởng lập

kế hoạch bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên Trong kế hoạch bồi dưỡng

GV cần làm rõ: mục tiêu bồi dưỡng; nội dung bồi dưỡng; hình thức,

p ươn p áp ồi dưỡng; thời gian, l c lư ng bồi dưỡng; d trù kinh phí cho các

hoạt động bồi dưỡng

- Sau khi xây dựng xong kế hoạch, hiệu trưởng cần tiến hành họp liên tịch để thống nhất kế hoạch bồi dưỡng GV, tạo sự đồng thuận trong tập thể

Khi họp cần thảo luận kỹ tính khả thi, hiệu quả về chất lượng bồi dưỡng và kinh tế Ngoài ra cần chú ý đến thời điểm phù hợp để thực hiện kế hoạch

- Trên cơ sở kế hoạch của trường, yêu cầu tổ trưởng lập kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GV nhằm cụ thể hóa kế hoạch của nhà trường cho

phù hợp với đặc thù của từng tổ chuyên môn

Trang 37

- Sau khi thống nhất và nắm rõ kế hoạch của tổ, mỗi GV xây dựng

kế hoạch tự bồi dưỡng cho riêng mình Tự bồi dưỡng là việc làm rất quan trọng

đối với mỗi GV, nó phù hợp với xu thế mới của giáo dục hiện đại ngày nay GV

sẽ khắc sâu những kiến thức mà mình tự nghiên cứu và cập nhật được để bồi dưỡng chuyên môn một cách phù hợp và hiệu quả

1.1.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Nói đến chất lượng chuyên môn trong trường mầm non tức là nói đến chất lượng chuyên môn của đội ngũ GV Đó là lực lượng quyết định chất lượng

GDMN, vì họ là người trực tiếp chăm sóc giáo dục trẻ, là lực lượng chủ yếu thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường Vì vậy để đáp ứng nhu cầu xã hội

hiện nay, người GV cần phải luôn luôn rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao khả năng sư phạm Điều đó chứng tỏ

rằng công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV trong trường mầm non là hết sức

cần thiết mà người CBQL phải có trách nhiệm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

cho GVMN CBQL các Trường Mầm non tổ chức chỉ đạo tốt tới các tổ chuyên môn,

toàn thể GV trong nhà trường được tham gia các lớp tập huấn theo đúng nhiệm vụ chức năng của đội ngũ GV

Thực hiện nâng cao nhận thức của đội ngũ GV về tầm quan trọng của

việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm non theo chuẩn nghề nghiệp trong

thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập xu thế đổi mới giáo dục quốc tế nhằm hướng đến đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra Và khi công tác này

thực hiện tốt thì cơ sở GDMN sẽ gặp nhiều thuận lợi trong việc thực hiện các

bước tiếp theo của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN theo chuẩn

nghề nghiệp

Các đơn vị hoặc cá nhân được phân công nhiệm vụ sẽ căn cứ vào

kế hoạch do lãnh đạo nhà trường ban hành để tiến hành tổ chức các hoạt động

bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn nghề nghiệp với những nội dung chính như sau:

- Thiết kế cơ cấu và phân công nhân lực đảm nhiệm việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng

Trang 38

- Tổ chức các phương tiện, cơ sở vật chất (CSVC) cho hoạt động bồi dưỡng: tổ chức phòng học, sân bãi, hội trường, trang thiết bị phục vụ cho bồi dưỡng tại chỗ

- Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng theo nội dung bồi dưỡng đã được lập kế hoạch trước đó: tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng GV tại đơn vị: nhà trường mời các chuyên viên về tập huấn các chuyên đề bồi dưỡng dựa vào

nhu cầu thực tế của nhà trường Các hoạt động được thực hiện ở cấp bộ môn,

cấp trường và liên trường…; tổ chức thực hiện thao giảng, hội giảng giữa các

GV: nhà trường tạo điều kiện về phương tiện, cơ sở vật chất để thực hiện các

hoạt động đó; tổ chức cho giáo viên đi tập huấn ở Sở Giáo dục và Đào tạo,

Phòng Giáo dục và Đào tạo, địa phương: Thường thì các đợt tập huấn diễn ra vào

các tháng hè nên nhà trường tạo điều kiện cho GV tham gia một cách đầy đủ các

buổi tập huấn để nâng cao trình độ (phẩm chất, năng lực ), cập nhật kiến thức

mới; tổ chức cho GV tự học, tự bồi dưỡng: dựa vào nhu cầu của GV, nhà trường

tạo điều kiện tốt nhất về tài liệu, trang thiết bị cho GV học tập, nghiên cứu

- Tổ chức cho GV tham gia các phong trào do nhà trường và ngành

tổ chức như: hội thi GV dạy giỏi cấp trường, huyện, tỉnh

1.1.3.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Chỉ đạo là hướng dẫn cụ thể, theo một đường lối, chủ trương nhất định

Chỉ đạo là chỉ đường cho người khác đi, hoặc làm việc gì đó cho đúng hướng đã

định trước

Trong quá trình chỉ đạo, người quản lý phải có tầm nhìn chiến lược, hoạch định chiến lược, họ sử dụng tầm ảnh hưởng để quản lý và dẫn dắt người khác, cũng như việc nâng cao chất lượng chuyên môn trong nhà trường, các mối quan hệ trong và ngoài nhà trường người quản lý phải có mối gắn kết sao cho hiệu quả nhằm hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng

yêu cầu đổi mới GDMN nói riêng và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nói chung theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc Hội và Chính phủ

Nội dung của chức năng này là liên kết các thành viên trong tổ chức, tập hợp động viên họ nỗ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, để đạt

được mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV Khi tổ chức

Trang 39

chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng GV, người quản lý cần chú ý thực hiện các

việc như: quản lý việc tự bồi dưỡng chuyên môn GV Tổ chức, chỉ đạo cho GV

tự bồi dưỡng Nhà trường cần tạo các điều kiện thuận lợi về CSVC, trang thiết bị

kỹ thuật, cung cấp tài liệu chuyên môn để GV tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng, đây cũng

là xu thế của hoạt động bồi dưỡng GV hiện đại; tạo điều kiện về tài chính, tinh thần

cho GV tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn do Phòng GD&ĐT tổ chức;

tổ chức các hội thi và tạo điều kiện cho giáo viên tham dự các hội thi do

Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tổ chức như: hội thi sáng tạo đồ dùng dạy học, GV

dạy giỏi cấp huyện, tỉnh, đổi mới phương pháp giảng dạy; khuyến khích GV học

vượt chuẩn để làm nhân tố nòng cốt trong các tổ chuyên môn (nguồn từ Phòng

GD&ĐT)

1.1.3.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Kiểm tra là một hoạt động không thể thiếu khi tiến hành việc bồi dưỡng

GV Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo Chính nhờ kiểm tra mà người lãnh đạo kịp thời phát hiện những mặt còn yếu, hạn chế,

những vướng mắc để điều chỉnh, giải quyết, những mặt mạnh, tích cực để

khuyến khích, phát huy

Căn cứ vào chức năng kiểm tra tác giả đã trình bày ở mục 1.1.1.1, nội dung của công tác kiểm tra - đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đội ngũ GV sẽ được tiến hành như sau:

Xây dưn tiêu c uẩn đán iá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn GV:

Khi lãnh đạo nhà trường ban hành kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn đội ngũ GV,

phần không thể thiếu trong bản kế hoạch chính là mục tiêu nhà trường muốn đạt

được sau khi tổ chức các hoạt động nâng cao chuyên môn Do đó, kiểm tra- đánh giá cần đưa ra các tiêu chí cụ thể để đo lường mức độ hiệu quả của công tác

bồi dưỡng chuyên môn đội ngũ GV

Đo đạc th c hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn GV: Sau khi

xây dựng các tiêu chí đánh giá, đo đạc việc thực hiện trong và sau khi triển khai

hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đều rất cần thiết Đo đạc trong khi tiến hành

các hoạt động sẽ giúp lãnh đạo nhà trường nhìn nhận những vấn đề phát sinh gây trở ngại đến việc hoàn thành mục tiêu đề ra Căn cứ vào đó, lãnh đạo sẽ đưa

ra các điều chỉnh chỉ đạo để khắc phục kịp thời những sai sót trong khâu tổ chức

Trang 40

Đo đạc sau khi tiến hành các hoạt động sẽ là cơ sở để nhà trường xem xét mức độ

hiệu quả toàn thể các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đem lại

Khắc phục y u điểm : Nhà trường thực hiện các bước đo đạc hoạt động

BDCM GV và chỉ số đo đạc sẽ phản ánh mức độ hiệu quả của các hoạt động

Nếu mức độ hiệu quả ở mức độ thấp, nhà lãnh đạo cần xem xét, đánh giá những

điểm còn yếu kém trong các khâu: lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo hoạt BDCM

để từ đó, họ hoàn thiện hơn trong công tác quản lý

Kiểm tra- đánh giá thường xuyên hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đội ngũ GV có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng GV Thực hiện nghiêm chỉnh và khách quan công tác kiểm tra - đánh giá sẽ mang đến

cho nhà trường những lợi ích sau:

- Giúp nhà trường đánh giá thực chất trình độ của đội ngũ GV;

- Nhà trường rà soát mức độ hiệu quả công tác quản lý bồi dưỡng

chuyên môn đội ngũ GV;

- Bên cạnh việc đánh giá thực chất trình độ đội ngũ GV, kết quả của kiểm tra đánh giá còn chỉ ra cho GV biết những điểm yếu cần khắc phục trong

quá trình giảng dạy và nghiên cứu khoa học; động viên khuyến khích GV nỗ lực

vươn lên, giúp tìm ra những phương hướng, biện pháp khắc phục những hạn chế

yếu kém của đội ngũ;

- Thông qua kiểm tra, đánh giá giúp lãnh đạo nhà trường tìm ra những

nguyên nhân, những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại của GV, làm rõ năng lực, trình độ, kết quả công tác làm căn cứ đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chính sách

đối với GV cũng như có những quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ GV

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng

chuyên môn cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV mầm non theo chuẩn nghề nghiệp là cách nhìn mới trong QLGD ở nước ta và là xu hướng

chung của các nước trên thế giới Tuy nhiên để đáp ứng những yêu cầu mới của

sự phát triển giáo dục Việt Nam trong công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GV cũng đã chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, có thể phân thành các nhóm yếu tố chính như sau:

Ngày đăng: 01/03/2021, 13:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w