Để trả lời được cho câu hỏi này các nhà quản trị phải tìm hiểu về động lực của người lao động và tìm cách tạo động lực cho người lao động trong quá trình làm việc.Vậy động lực là gì?. Cá
Trang 1Tiểu Luận : “Tạo động lực trong lao động”
Phần 3 : Quan điểm của em về nội dung “Tạo động
lực trong lao động” (Liên hệ Việt Nam)
việc vì doanh nghiệp của mình Vấn đề “Tạo động lực trong
lao động” được đặt ra.
Chúng ta cùng đi vào phân tích nội dung “Tạo động lực
Trang 2Để trả lời được cho câu hỏi này các nhà quản trị phải tìm hiểu về động lực của người lao động và tìm cách tạo động lực cho người lao động trong quá trình làm việc.
Vậy động lực là gì? Động lực là sự khao khát và tự
nguyện của con
người để nâng cao mọi nỗ lực của mình nhằm đạt được mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đó
Như vậy động lực xuất phát từ bản thân của mỗi con người Khi con
người ở những vị trí khác nhau, với những đặc điểm tâm
lý khác nhau sẽ có những mục tiêu mong muốn khác nhau Chính vì những đặc điểm này nên động lực của mỗi con
người là khác nhau vì vậy nhà quản lý cần có những cách tácđộng khác nhau đến mỗi người lao động
2.Tạo động lực là gì?
Đây là vấn đề thuộc lĩnh vực quản trị của mỗi doanh nghiệp Các nhà
quản trị trong tổ chức muốn xây dựng công ty, xí
nghiệp mình vững mạnh thì phải dùng mọi biện pháp kích thích người lao động hăng say làm việc, phát huy tính sáng tạo trong quá trình làm việc Đây là vấn đề về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp
Vậy tạo động lực cho người lao động được hiểu là tất cả các biện pháp
của nhà quản trị áp dụng vào người lao động nhằm tạo
ra động cơ cho người lao động ví dụ như: thiết lập nên nhữngmục tiêu thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu của người lao động vừa thoả mãn được mục đích của doanh nghiệp, sử dụng các biện pháp kích thích về vật chất lẫn tinh thần…
Vậy vấn đề quan trọng của động lực đó là mục tiêu Nhưng để đề ra
được những mục tiêu phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của người lao động, tạo cho người lao động sự hăng say, nỗ lực trong quá trình làm việc thì nhà quản lý phải biết được mục đích hướng tới của người lao động sẽ là gì Việc dự đoán và kiểm soát hành động của người lao động hoàn toàn
có thể thực hiện được thông qua việc nhận biết động cơ và nhu cầu của họ
Trang 3Nhà quản trị muốn nhân viên trong doanh nghiệp của mình nỗ lực hết
sức vì doanh nghiệp thì họ phải sử dụng tất cả các biện pháp khuyến khích đối với người lao động đồng thời tạo mọi điều kiện cho người lao động hoàn thành công việc của họ một cách tốt nhất Khuyến khích bằng vật chất lẫn tinh thần,tạo ra bầu không khí thi đua trong nhân viên có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp Các nhà quản trị đã từng nói “Sự thành bại của công ty thường phụ thuộc vào việc sử dụng hợp lý nhân viên trong doanh nghiệp như thế nào”
3 Lợi ích là gì?
Bạn có thể nghĩ rằng nhân viên của mình là những người may mắn vì
có được việc làm Nhưng sự thật có lẽ sẽ làm bạn không hài lòng Mặc dù tất
cả đều cảm thấy hài lòng về mức lương, nhưng không ít trong số đó đang cảm thấy thiếu thỏa mãn với công việc của mình Hãy cho nhân viên của mình thấy đựơc những lợi ích to lớn của công việc họ đang làm
Lợi ích là mức độ thoả mãn nhu cầu của con người trongnhững điều kiện cụ thể nhất định Lợi ích càng lớn càng thể hiện mức độ thoả mãn nhu cầu càng cao, động lực lao động càng được tạo ra
Kết luận : Nhu cầu -> Lợi ích -> Động lực
II Kết quả công việc:
Năng suất làm việc = Năng lực + Động lực
III Người quản lý cần hiểu rõ:
1 Người lao động cần gì?
Ngày nay, ngày càng có nhiều nhân viên tìm kiếm sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống Do đó, ở cương vị người chủ, bạn nên tìm cách giúpcho nhân viên của mình luôn cảm thấy hạnh phúc
Bạn có thể nghĩ rằng nhân viên của mình là những người may mắn vì
có được việc làm Nhưng sự thật có lẽ sẽ làm bạn không hài lòng Mặc dù tất
cả đều cảm thấy hài lòng về mức lương, nhưng không ít trong số đó đang cảm thấy thiếu thỏa mãn với công việc của mình
Trang 4Cách làm cho nhân viên trung thành và cống hiến nhiều hơn
Một cuộc khảo sát được thực hiện bởi CareerBuilder - một website việc làm hàng đầu thế giới đã chỉ ra rằng sự bất mãn đang tăng lên trong giớilàm công: cứ trong bốn người thì có một người đang cảm thấy chán nản với việc làm của mình, và số người chán nản như vậy tăng trung bình 20% tronghai năm gần đây; có sáu trong số mười người được hỏi đều đang có ý định rời bỏ công việc hiện tại để tìm đến một bến đỗ khác trong vòng hai năm tới
Một giải pháp mà nhiều công ty đang ứng dụng là chương trình cân bằng cuộc sống và công việc Ở Tập đoàn HP, các nhà quản lý đã cho phép nhân viên tự sắp xếp giờ làm việc của mình Với kế hoạch thời gian làm việcđược đề xuất tự nguyện, các nhân viên đã có được những khoảng thời gian hợp lý cho công việc và an tâm tận hưởng ngày nghỉ với người thân Lợi ích
gì đã đến với HP? Mức chi phí cho lao động tăng ca giảm 36%, nhân viên sẵn lòng ở lại với công việc, cho nên những chi phí tuyển dụng và đào tạo đều giảm mạnh
Xin lưu ý là thời gian làm việc linh hoạt không phải là cách duy nhất
để gia tăng cảm giác hài lòng của đội ngũ nhân viên Dưới đây là một vài cách khác giúp bạn ngày càng tăng được lòng trung thành cũng như sự cống hiến của nhân viên:
Mang đến cho nhân viên tinh thần trách nhiệm
Hầu hết những khảo sát đều cho thấy nguyên nhân chủ yếu của lòng
tự hào và sự toại nguyện nơi nhân viên chính là cảm thấy thành tích lao độngcủa mình có được từ tinh thần trách nhiệm Nếu đã không tin nhân viên của mình đủ sức suy nghĩ và hành động theo đúng trách nhiệm thì có lẽ bạn đã không nên thuê họ ngay từ đầu
Thể hiện sự tôn trọng
Những công ty nào thật sự trân trọng nhân viên thường được đội ngũ nhân viên biết ơn và cống hiến không ngừng Hãy chỉ cho nhân viên thấy rằng bạn tôn trọng và đánh giá cao về họ Tất nhiên, bạn cũng nên tỏ ra cảm
ơn họ thông qua việc tổ chức những buổi tiệc nhẹ, bình chọn nhân viên của tháng
Chấp nhận tất cả mọi người
Trang 5Nhân viên không phải là những robot Họ đều có cuộc sống của riêng,những sở thích, bè bạn và gia đình và hầu hết họ đều đang đấu tranh để đạt đến sự cân bằng giữa công việc và gia đình Trong khi các công ty không thểđáp ứng một cách thỏa đáng mọi nhu cầu bức thiết của họ thì việc giới chức quản lý cố gắng chấp nhận những nhượng bộ đối với một số trường hợp như cho phép nhân viên kéo dài thời gian nghỉ trưa hoặc cho phép các nhân viên bán hàng tự quyết định thời gian đi công tác xa…
Minh bạch con đường thăng tiến cho mọi người
Nhân viên nào cũng ước muốn có những bước tiến trong sự nghiệp
Vì vậy, nhà quản lý nên thiết lập hướng thăng tiến rõ ràng cho tất cả nhân viên
Một khi được áp dụng trong tổ chức, cách làm trên xem ra có tính hiệu quả khá cao Ví dụ, Tập đoàn Ernes&Young đã tiết kiệm hơn 40 triệu USD trong nhiều năm nhờ vào việc giảm thiểu số vòng quay thay đổi nhân lực, còn Ngân hàng First Tennessee đã tăng lợi nhuận lên thêm 106 triệu USD chỉ trong vòng hai năm và tăng mức lợi nhuận lên hơn 50%
Tóm lại, những cách làm hài lòng nhân viên và làm giảm cảm giác nhàm chán với công việc hoàn toàn có thể được tiến hành và tạo nên những thành công nhất định để dù một nhân viên có tinh thần làm việc thấp đến đâuvẫn có thể trở nên nhiệt tình, hăng hái Tất nhiên nó cần ở người chủ sự sángtạo nhằm tạo nên một môi trường làm việc tốt và thôi thúc cấp dưới cống hiến tài năng
2 Cái gì đang động viên kích thích người lao
Trang 6kinh tế: đây là phương pháp chủ yếu để quản lý con nghười trong hoạt độngkinh tế và cả trong lĩnh vực hoạt động khác
Động cơ sợ
Người lao động chân tay còn hoạt động vì động cơ kỷ cương, quy chếcủa nơi làm việc Đây cũng là một động cơ làm việc quan trọng, vì người laođộng thường chỉ mong có được một cuộc sống có thu nhập ổn định, họ rất sợ
bị sa thải, hoặc bị buộc thay đổi chỗ làm việc từ nơi có thu nhập cao sangnơi có thu nhập thấp Họ luôn phải cố gắng làm việc tốt để bảo vệ vị trí côngtác của mình (họ sợ bị sa thải, sợ bị thu nhập kém, sợ cấp trên trù úm, sợ bịlạc hậu v v ) Ứng với động cơ làm việc này là phương pháp hành chínhtrong quản lý kinh tế mà các nhà quản lý phải sử dụng kết hợp với cácphương pháp khác, nhất là phương pháp kinh tế
Động cơ thay đổi, vươn lên
Người lao động chân tay còn làm việc vì động cơ phấn đấu vươn lênnhằm cải thiện được vị thế công tác của mình Họ mong muốn được đề bạtsang một chức vụ khác quan trọng hơn để có thu nhập cao: để có quyềnkhống chế, chi phối người
Trang 7khác Người lao động chân tay còn có những mong muốn được cấptrên chú ý để đưa họ đi bồi dưỡng , hoặc chuyển cho họ từ lao động tay chânsang lao động quản lý hoặc kỹ thuật Số này tuy không nhiều, nhưng luônluôn xuất hiện ở mọi tổ chức và cộng đồng xã hội Người lao động chân taycòn có không ít người mong muốn được tham gia vào tổ chức chính trị củaĐảng cầm quyền (vì mục tiêu chính trị, tư tưởng hoặc kinh tế)
Động cơ quán tính, thói quen
Người lao động chân tay còn làm việc vì động cơ thói quen mang tínhquán tính, sức ỳ: họ làm việc mà không cần suy nghĩ để tìm ra một sự thayđổi nào khác, họ luôn bảo lưu ý nghĩ làm việc ban đầu cố hữu của mình Đây
là một nhược điểm cố hữu của nhiều người, họ bận rộn quan tâm đến côngviệc làm của mình và không còn nghĩ đến các công việc khác, cái mà người
ta gọi là "lòng yêu nghề", họ cho cuộc sống mà họ đang thực hiện là một sựhợp lý: ít có khi thử suy ngẫm kỹ về việc mình làm để thay đổi, cải biến nó
Chẳng hạn như ở nước ta hiện nay, có nhiều người lao động dù biếtnếu làm cho các công ty liên doanh người ngoài nước sẽ có thu nhập cao:nhưng họ vẫn muốn vào làm việc ở các cơ quan nhà nước, để được vào biênchế (làm công nhân viên chức của nhà nước): nhờ đó có một tương lai ổnđịnh và đảm bảo hơn: họ không muốn bị nước ngoài bóc lột, họ có lòng tựtrọng dân tộc của mình Nhưng cũng có trường hợp ngược lại, đó là nhữngngười đã làm việc ở các doanh nghiệp Nhà nước nhưng họ chỉ làm việc hếtsức cầm chừng trong phạm vi nghĩa vụ tối thiểu được quy định để rồi về nhàlàm việc khác có thu nhập cao hơn Họ làm việc ở doanh nghiệp Nhà nướccốt chỉ giữ được một chỗ biên chế của Nhà nước mà thôi Các vấn đề lớn vềthời cuộc họ rất ít quan tâm, thiếu thông tin và phó mặc cho nhà cầm quyềnđịnh đoạt hộ
Động cơ cạnh tranh không bị thua kém người khác
Người lao động chân tay còn có những người làm việc vì động cơcạnh tranh lẫn nhau (cá nhân với cá nhân, tổ đội với tổ đội ) để không thuachị kém em, để khỏi bị người khác coi thường Họ làm việc có tính ăn thau,tính đồng đội, tính tự ái ganh đua cá nhân
Động cơ trách nhiệm, ý thức
Người lao động còn làm việc vì lương tâm, trách nhiệm Đó là nhữngngười lao động có đạo đức, có lòng tự trọng Họ làm việc vì lương tâm, tráivới lòng tự trọng của mình Đây là những đặc điểm tốt trong quản lý kinh tế
mà nhà quản lý cần khai thác thông qua các phương pháp giáo dục vận độngtrongquản lý
Trang 8Tất cả các động cơ nói trên đều cần được nhà quản lý nghiên cứu, khai thác, sử dụng theo hướng tạo ra năng suất, chất lượng hiệu quả cao mà vẫn duy trì được các đặc trưng ưu việt của con người xã hội chủ nghĩa (có tinh thần tập thể cao, yêu nước, yêu Tổ quốc, lao động sáng tạo, chấp nhận cạnh tranh để phấn đấu vươn lên.)
3 Biện pháp thích ứng trong quản lý để đạt được hiệu quả cao:
Người quản lý phải tự hỏi điều gì sẽ xảy ra khi nhu cầu không đượcđáp ứng? Mục tiêu không đạt được? Người lao động không có động lực làmviệc?
Khó chịu bực bội cá nhân
Những phát sinh này thật khiến các nhà quản lý phải điên đầu Vậylàm sao để khích lệ được nhân viên nâng cao năng suất? Đâu là nhữngphương pháp khích lệ không mang lại hiệu quả? Dưới đây là một số gợi ýcủa các chuyên gia nhân sự:
Động lực tài chính
Dĩ nhiên, nếu công ty trả lương cao, nhân viên sẽ làm việc tốt Khicông ty thưởng thêm cho nhân viên vì thành quả đã đạt được, họ sẽ rất vui(trừ khi họ mong nhận được số tiền thưởng lớn hơn) Nói chung, nhân viên
sẽ làm với năng suất cao hơn khi được công ty tăng thêm thu nhập
Tuy nhiên, nhiều kết quả khảo sát cho thấy sự hài lòng này không kéodài Trong vòng sáu tháng, các cá nhân sẽ quen với số tiền được thưởngthêm và nó không còn tạo ra tác động như trong tuần hay tháng đầu tiên họđược nhận Lý do là vì tiền không thể liên tục thúc đẩy con người
Động lực tốt nhất để khích lệ nhân viên cố gắng là sự thừa nhận và vịthế Ví dụ một nhân viên bán được nhiều sản phẩm hơn các đồng nghiệp vàđược giám đốc khen thưởng công khai thì người được nhận thưởng còn cảm
Trang 9thấy tự hào về thành quả của mình Được thừa nhận và chứng tỏ được vị thếchính là hai nguồn động viên chính yếu.
Làm cho nhân viên thấy vui
Nhiều công ty cố gắng đủ mọi cách để nhân viên được vui, nơi cóphòng giải trí, nơi gắn điện thoại đường dài miễn phí Tất cả nỗ lực này dựatrên quan điểm nếu nhân viên được thư giãn trong giờ giải lao, họ sẽ có thêmđộng lực để gia tăng năng suất Vậy mà trong thực tế, cách làm này khôngmang lại hiệu quả mong đợi
Nhân viên rất thích khi được thoải mái trong giờ nghỉ nên họ mongđến lúc giải lao và lần lữa muốn kéo dài thời gian này Hậu quả là sự vui thú
mà công ty tạo ra cho họ không giúp nâng cao chất lượng làm việc tốt hơn
Bỏ qua mâu thuẫn
Một số người, đặc biệt là những người có chuyên môn cao, rất thíchkhi có mâu thuẫn Nhưng phần đông giới chủ và nhân viên thường muốn đểyên mọi chuyện hoặc “cứ cho qua rồi sẽ đâu vào đó” thay vì tìm cách chủđộng giải quyết Nhiều giám đốc cố gắng giành thiện cảm từ nhân viên nênkhông hoàn thành trách nhiệm dàn xếp tranh chấp nhanh gọn Việc bỏ quanhững hành vi, cách ứng xử có vấn đề của nhân viên không giúp giải quyếtđược gốc rễ của mâu thuẫn
Có một vài người không thể khích lệ được
Đây là cách nghĩ sai hoàn toàn Ai cũng đáp ứng khi được khích lệ,chỉ là mỗi người chịu tác động bởi những động lực khác nhau mà thôi Chỉcần dạo một vòng văn phòng, ban quản lý sẽ thấy một số nhân viên lén lútchơi game trên máy tính, số khác thì gửi mail cá nhân Không phải họ khôngchú tâm làm việc vì họ thuộc loại không thể khích lệ Có thể lúc đó họ đangđược công ty dùng biện pháp khích lệ không phù hợp nên chẳng tạo ra đượchiệu quả gì cho họ và cho cả công ty
Thách thức ở đây là lãnh đạo phải khám phá cho được mỗi cá nhânthích những gì, và tích hợp những yếu tố này vào bảng mô tả công việc của
họ (tất nhiên giả định là nhân viên đó xứng đáng được công ty giữ lại)
Không cần phải khích lệ nhân viên thông minh
Trang 10Lãnh đạo nào cũng mong muốn tuyển dụng được nhân sự thông minhvào làm việc vì họ học hỏi nhanh, thích nghi nhanh và giải quyết công việckhéo léo Do vậy, nhiều giám đốc cho rằng họ sẽ luôn làm tốt, không cầndành nhiều thời gian và lưu tâm tới họ.
Thông minh và khả năng tự thúc đẩy không phải lúc nào cũng songhành Có vô số người thông minh nhưng không biết động lực khuyến khíchbản thân mình là gì, không nhận thức được mình thích gì, muốn gì Họ có xuhướng mau chán và mất phương hướng Hậu quả tất nhiên là họ không thíchlàm việc và giảm năng suất
Trong trường hợp này, nhà điều hành thông minh sẽ tạo ra được bầukhông khí để nhân viên phấn khởi làm việc và cố gắng Đồng thời, cũngphải biết nhân viên thông minh của mình thích tham gia công đoạn nào trongtiến trình đạt tới mục tiêu của công ty, phần nào trong bản mô tả công việccủa họ thú vị, phần nào nhàm chán…
3 Công khai mục tiêu mong muốn cụ thể đối với từng vị trí
4 Bảo đảm rằng bản mô tả công việc phải bao gồm nhiều công táckhác nhau
5 Giúp nhân viên nhận thấy công việc của mình đóng góp thế nào vàoquy trình tổng thể, hay vào hiệu quả công việc của mắt xích tiếp theo
6 Giúp nhân viên cảm thấy việc họ đang làm là có ý nghĩa với côngty
7 Phản hồi sau mỗi quá trình, chỉ ra những điểm tốt và cả chưa tốtcho nhân viên
Trang 118 Cho nhân viên quyền tự quyết định ở một mức độ nào đó, căn cứvào những thành công vừa qua của họ.
9 Cho nhân viên cơ hội để chứng tỏ và thành công
II Một số học thuyết về tạo động lực.
1 Thuyết các cấp bậc nhu cầu của Maslow.
Thông thường hành vi của con người tại một thời điểm nào đó được
quyết định bởi nhu cầu mạnh nhất của họ Theo Maslownhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ tự gồm 5 cấp bậc khác nhau Khi những nhu cầu cấp thấp đã được thoả mãn thì sẽ nảy sinh ra các nhu cầu mới cao hơn
Hệ thống thang bậc nhu cầu của Maslow:
Tự khẳng định mình
Nhu cầu tôn trọng
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu sinh lý
1.1 Nhu cầu sinh lý.
Đây là những nhu cầu cơ bản nhất của con người như:
ăn, mặc, ở, đi lại
Nhu cầu này thường được gắn chặt với đồng tiền, nhưngtiền không phải là nhu cầu của họ mà nó chỉ là phương tiện cần có để họ thoả mãn được nhu cầu
Đồng tiền có thể làm cho con người thoả mãn được nhiều nhu cầu khác nhau, vì vậy các nhà quản lý luôn nhận biết được rằng đại đa số những người cầnviệc làm đều nhận thấy “tiền” là thứ quyết định Họ luôn quan tâm tới họ sẽ nhận được cái gì khi họ làm việc đó
1.2 Nhu cầu an toàn.
Một số nhà nghiên cứu nhu cầu này của Maslow và cho rằng nhu cầu an toàn không đóng vai trò nhiều trong việc tạo động lực cho người lao động nhưng thực tế lại hoàn toàn ngược lại Khi người lao động vào làm việc trong doanh
nghiệp họ sẽ quan tâm rất nhiều đến công việc của họ thực chất là làm gì, điều kiện làm việc ra sao, công việc có thườngxuyên xảy ra tai nạn hay không Sự an toàn không chỉ đơn thuần là những vấn đề về tai nạn lao động mà nó còn là sự