1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vPhân tích nợ xấu và quá trình xử lý nợ xấu trong cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần mỹ xuyên

66 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 742,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nợ ngân hàng được phân chia thành nhiều loại khác nhau với những tên gọi khác nhau phụ thuộc vào thời gian tồn tại của các khoản nợ, khả năng trả nợ của khách hàng,… Trước khi tìm hiểu v

Trang 1

LÊ QUANG ANH VŨ

PHÂN TÍCH NỢ XẤU VÀ QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU

TRONG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MỸ XUYÊN

Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, tháng 06 năm 2009

Trang 2

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH NỢ XẤU VÀ QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU

TRONG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MỸ XUYÊN

Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp

Sinh viên thực hiện : LÊ QUANG ANH VŨ Lớp : DH6KT2 Mã số sinh viên: DKT.052252 Người hướng dẫn : TS NGUYỄN TRÍ TÂM

Long Xuyên, tháng 06 năm 2009

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 4

Sau 04 năm học tập trên giảng đường đại học, nhờ sự hướng dẫn tận tình của Quý thầy, cô trường Đại học An Giang và sự nỗ lực của bản thân để ngày hôm nay tôi vinh dự được viết khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thành quả nghiên cứu của mình

Để có được kết quả của ngày hôm nay riêng cá nhân tôi không thể thực hiện được mà nhờ sự giúp đỡ của nhiều người, trong đó Ba Mẹ là nguồn động viên lớn nhất của tôi Trước hết tôi xin được cảm ơn gia đình của mình Cảm ơn Ba Mẹ đã cho con nghị lực vượt qua tất cả!

Bên cạnh đó tôi còn nhận được sự giúp đỡ to lớn của Quý thầy, cô trường Đại học An Giang, đặc biệt là Quý thầy, cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trong quá trình học tập, Quý thầy, cô đã tận tâm hướng dẫn cho tôi những kiến thức cần thiết, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu, không chỉ thế Quý thầy, cô còn dạy tôi cái “đức” làm người,

để sống, làm việc, và phục vụ xã hội Xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô!

Một lời cảm ơn thành kính nữa tôi muốn gửi đến người thầy hướng dẫn của mình, TS Nguyễn Trí Tâm, một người thầy luôn đặt ra những yêu cầu nghiêm khắc nhưng lúc nào cũng hết lòng với sinh viên, chính sự nhiệt tình hướng dẫn của thầy đã giúp tôi hoàn thành tốt bài báo cáo Khóa luận tốt nghiệp của mình Xin chân thành cảm ơn thầy!

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được thực tập, tiếp xúc thực tế nghiệp vụ tại ngân hàng làm

cơ sở cho tôi hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp Xin cảm ơn các anh, chị Phòng Tín dụng của ngân hàng, đặc biệt tôi xin cảm ơn chị Bích Hằng, nhân viên quản lý tín dụng chi nhánh Long Xuyên Trong thời gian thực tập tại ngân hàng, các anh, chị đã nhiệt tình giải đáp mọi vướng mắc của tôi về nghiệp vụ, truyền đạt những kinh nghiệm thực tế trong công việc để tôi hoàn thành tốt bài nghiên cứu của mình

Sinh viên

Lê Quang Anh Vũ

Trang 5

Danh mục các hình

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

Danh mục các chữ viết tắt

Chương 1 GIỚI THIỆU 01

1.1 Lý do chọn đề tài 01

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 01

1.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu 01

1.4 Ý nghĩa nghiên cứu 02

Chương 2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG_NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÀ QUY TRÌNH TÍN DỤNG 03

2.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng 03

2.1.1 Khái niệm tín dụng 03

2.1.2 Chức năng của tín dụng 03

2.1.3 Vai trò của tín dụng 03

2.1.4 Phân loại tín dụng 03

2.1.5 Các nguyên tắc tín dụng 04

2.2 Các khái niệm, cách thức phân nhóm nợ và nợ xấu trong cho vay ngắn hạn 05

2.2.1 Khái niệm về rủi ro 05

2.2.2 Các nhóm nợ 05

2.2.2.1 Nợ đủ tiêu chuẩn 05

2.2.2.2 Nợ cần chú ý 06

2.2.2.3 Nợ dưới tiêu chuẩn 07

2.2.2.4 Nợ nghi ngờ 08

2.2.2.5 Nợ có khả năng mất vốn 09

2.2.3 Nợ xấu 10

2.3 Quy trình tín dụng 11

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MỸ XUYÊN 12

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 12

3.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động 12

3.2.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của bộ máy 12

3.2.2 Mạng lưới hoạt động 15

3.3 Các vấn đề cơ bản về tín dụng ngắn hạn tại MXBank 15

3.3.1 Nguyên tắc vay vốn 15

3.3.2 Điều kiện và thủ tục vay vốn 16

3.3.3 Đối tượng cho vay theo từng đối tượng khách hàng 16

3.3.4 Phương thức cho vay 17

3.3.5 Mức và lãi suất cho vay 17

3.3.5.1 Mức cho vay 17

3.3.5.2 Lãi suất cho vay 17

3.4 Quy trình tín dụng ngắn hạn tại MXBank 18

Trang 6

4.1 Thực trạng nợ xấu trong cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng

TMCP Mỹ Xuyên 19

4.1.1 Phân tích một số chỉ tiêu về tín dụng ngắn hạn 19

4.1.1.1 Doanh số cho vay 19

4.1.1.2 Doanh số thu nợ 22

4.1.1.3 Dư nợ 24

4.1.1.4 Hệ số thu nợ 26

4.1.2 Phân tích nợ xấu 27

4.1.2.1 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ 28

4.1.2.2 Tổng dư nợ ngắn hạn được phân theo các nhóm nợ 29

4.1.2.3 Phân loại nợ xấu theo phương thức cho vay 31

4.1.2.4 Phân loại nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn 35

4.1.3 Một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nợ xấu trong cho vay ngắn hạn tại MXBank 44

4.1.3.1 Nguyên nhân khách quan 44

4.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan 45

4.1.4 Ảnh hưởng của nợ xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng 46

4.2 Quá trình xử lý nợ xấu trong cho vay ngắn hạn tại MXBank 47

4.2.1 Chuyển nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 47

4.2.1.1 Chuyển nhóm nợ 47

4.2.1.2 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 47

4.2.2 Thu hồi nợ xấu, điều chỉnh mức thu 47

4.2.3 Khởi kiện, xử lý tài sản thế chấp 48

4.3 Một số nhận xét chủ yếu từ việc phân tích nợ xấu trong cho vay ngắn hạn tại MXBank 49

4.3.1 Một số điểm mạnh 49

4.3.2 Một số điểm yếu 51

Chương 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 52

5.1 Nâng cao hơn nữa chất lượng thẩm định 52

5.2 Thường xuyên giám sát quá trình sử dụng vốn, trả nợ của khách hàng 52

5.3 Đẩy mạnh đa dạng hóa các sản phẩm cho vay 53

5.4 Hoàn thiện các biện pháp hỗ trợ tín dụng 53

5.5 Tăng cường đội ngũ nhân viên làm công tác quản lý, giám sát, thu hồi nợ 54

5.6 Mạnh dạn tái cấp vốn, ký các hợp đồng thu mua sản phẩm, dịch vụ của khách hàng vay vốn có nợ xấu 55

5.7 Chuyển rủi ro cho bên thứ ba 55

Trang 7

Hình 3.1 Bộ máy tổ chức 13

Hình 3.2 Quy trình tín dụng tại MXBank 18

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1 Doanh số cho vay ngắn hạn qua 03 năm 2006 - 2008 19

Bảng 4.2 Doanh số cho vay ngắn hạn theo phương thức cho vay qua 03 năm 2006 - 2008 20

Bảng 4.3 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo phương thức cho vay qua 03 năm 2006 - 2008 22

Bảng 4.4 Dư nợ ngắn hạn theo phương thức cho vay qua 03 năm 2006 - 2008 24

Bảng 4.5 Hệ số thu nợ ngắn hạn theo phương thức cho vay qua 03 năm 2006 - 2008 26

Bảng 4.6 Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn qua 03 năm 2006 - 2008 28

Bảng 4.7 Tổng dư nợ ngắn hạn được phân theo các nhóm nợ qua 03 năm 2006 - 2008 29

Bảng 4.8 Tỷ lệ từ nợ nhóm 3 - 5 qua 03 năm 2006 - 2008 30

Bảng 4.9 Nợ xấu phân theo phương thức cho vay qua 03 năm 2006 - 2008 31

Bảng 4.10 Tỷ lệ nợ xấu theo phương thức cho vay từng lần qua 03 năm 2006 - 2008 32

Bảng 4.11 Nợ từ nhóm 3 - 5 của phương thức cho vay từng lần qua 03 năm 2006 - 2008 32

Bảng 4.12 Tỷ lệ nợ xấu theo phương thức cho vay trả góp qua 03 năm 2006 - 2008 33

Bảng 4.13 Nợ từ nhóm 3 - 5 của phương thức cho vay trả góp qua 03 năm 2006 - 2008 34

Bảng 4.14 Các dịch vụ cho vay ngắn hạn phân theo mục đích sử dụng vốn 35

Bảng 4.15 Nợ xấu cho vay ngắn hạn theo mục đích sử dụng vốn qua 03 năm 2006 - 2008 36

Bảng 4.16 Nợ xấu các dịch vụ cho vay theo mục đích SXNN qua 03 năm 2006 - 2008 38

Bảng 4.17 Dư nợ theo các nhóm từ 3 - 5 của cho vay SXNN qua 03 năm2006 - 2008 39

Bảng 4.18 Nợ xấu các dịch vụ cho vay theo mục đích SXKD - DV qua 03 năm 2006 - 2008 40

Bảng 4.19 Dư nợ theo các nhóm từ 3 - 5 của cho vay SXKD - DV qua 03 năm 2006 - 2008 41

Bảng 4.20 Nợ xấu các dịch vụ cho vay theo mục đích tiêu dùng qua 03 năm 2006 - 2008 42

Bảng 4.21 Dư nợ theo các nhóm từ 3 - 5 của cho vay tiêu dùng qua 03 năm 2006 - 2008 43

Bảng 4.22 Nợ xấu các dịch vụ cho vay theo mục đích khác qua 03 năm 2006 - 2008 43

Bảng 4.23 Dư nợ theo các nhóm từ 3 - 5 của cho vay mục đích khác qua 03 năm 2006 - 2008 44

Bảng 4.24 Tình hình trích lập Dự phòng rủi ro tín dụng 46

Trang 8

Biểu đồ 4.1 Doanh số cho vay ngắn hạn qua 03 năm 2006 - 2008 19

Biểu đồ 4.2 Doanh số cho vay ngắn hạn theo phương thức cho vay qua 03 năm 2006 - 2008 21

Biểu đồ 4.3 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo phương thức cho vay qua 03 năm 2006 - 2008 23

Biểu đồ 4.4 Dư nợ ngắn hạn theo phương thức cho vay qua 03 năm 2006 - 2008 25

Biểu đồ 4.5 Nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 và nợ xấu qua 03 năm 2006 - 2008 29

Biểu đồ 4.6 Tỷ lệ từ nợ nhóm 3 - 5 qua 03 năm 2006 - 2008 30

Biểu đồ 4.7 Nợ xấu phân theo phương thức cho vay qua 03 năm 2006 - 2008 31

Biểu đồ 4.8 Nợ từ nhóm 3 - 5 của phương thức cho vay từng lần qua 03 năm 2006 - 2008 33

Biểu đồ 4.9 Nợ từ nhóm 3 - 5 của phương thức cho vay từng lần qua 03 năm 2006 - 2008 35

Biểu đồ 4.10 Biến động nợ xấu ngắn hạn theo mục đích sử dụng vốn qua 03 năm 2006 - 2008 37

Biểu đồ 4.11 Biến động tỷ trọng số dư nợ xấu ngắn hạn theo mục đích sử dụng vốn qua 03 năm 2006 - 2008 38

Biểu đồ 4.12 Dư nợ theo các nhóm từ 3 - 5 của cho vay SXNN qua 03 năm 2006 - 2008 40

Biểu đồ 4.13 Dư nợ theo các nhóm từ 3 - 5 của cho vay SXKD - DV qua 03 năm 2006 - 2008 42

Trang 9

Chữ viết tắt Nguyên văn

4/ MXBank: Ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Xuyên

8/ SXKD - DV: Sản xuất kinh doanh - dịch vụ

Trang 10

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong bất kỳ một nền kinh tế nào thì vai trò của NHTM luôn chiếm một vị trí vô

cùng quan trọng bởi vì NHTM là tổ chức “đi vay để cho vay”, thực hiện chức năng

“cầu nối” tín dụng giữa người thừa vốn và người thiếu vốn

Tuy nhiên, thực trạng nợ xấu hiện nay ở các NHTM đã và đang là một vấn đề đáng

quan tâm Làm thế nào để các NHTM giải quyết dứt điểm nợ xấu, thực hiện tốt nhiệm

vụ kinh doanh của mình trong lĩnh vực tín dụng, đó cũng là câu hỏi mà Ban lãnh đạo

MXBank luôn quan tâm tìm hướng giải quyết trong quá trình hoạt động kinh doanh

Hơn 15 năm hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang, với khẩu hiệu “Phát triển tam nông

- Đồng hành doanh nghiệp”, MXBank đã trở thành TCTD đáng tin cậy của các doanh

nghiệp và những người nông dân Tuy chỉ mới chính thức chuyển đổi mô hình hoạt

động lên ngân hàng đô thị vào giữa tháng 09/2008 nhưng hoạt động tín dụng của

MXBank rất phát triển, vị thế của MXBank trên địa bàn tỉnh An Giang khá cao Tuy

nhiên, không nằm ngoài xu hướng chung của các NHTM khác, trong đợt sơ kết hoạt

động 6 tháng đầu năm 2008 cho thấy trong tổng dư nợ cho vay của MXBank có 0,20%

nợ xấu (nhóm 3 - 5), tương đương 2.869 triệu đồng Trong năm 2008, nền kinh tế toàn

cầu có nhiều biến động bất lợi, sự khủng hoảng của các tập đoàn tài chính Mĩ đã ảnh

hưởng tiêu cực đến hầu hết các quốc gia, làm lạm phát gia tăng, sản xuất đình trệ, kinh

tế nông nghiệp không mấy khả quan Điều này gây khó khăn đáng kể cho hoạt động

SXKD của các doanh nghiệp, cá nhân là khách hàng của MXBank, dẫn đến gia tăng tỉ

lệ nợ xấu tạo ra tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Để đảm bảo

hiệu quả hoạt động của ngân hàng về lâu dài, vấn đề đặt ra hiện nay là cần phân tích

tình hình nợ xấu, quá trình xử lý nợ xấu của ngân hàng, từ đó có những biện pháp khắc

phục kịp thời

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu tình hình nợ xấu trong cho vay ngắn hạn tại MXBank, cũng như quá

trình xử lý các khoản nợ này là một nghiên cứu ứng dụng, qua đó sẽ cung cấp những

thông tin vô cùng hữu ích cho các TCTD nói chung và MXBank nói riêng Do vậy,

mục tiêu đặt ra trong nghiên cứu là hết sức thiết thực, cụ thể:

+ Phân tích thực trạng nợ xấu trong tín dụng ngắn hạn của MXBank

+ Mô tả quá trình xử lý các khoản nợ xấu này tại MXBank: quá trình chuyển nợ,

và quá trình xử lý tổn thất do nợ xấu

1.3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng nợ xấu trong cho vay ngắn hạn, quá trình xử lý nợ xấu tại

MXBank có đối tượng nghiên cứu là khoản nợ xấu trong tín dụng ngắn hạn bằng VNĐ

giai đoạn 2006 - 2008

Nghiên cứu này được thực hiện qua hai bước là sơ bộ và chính thức Nghiên cứu

sơ bộ tiến hành theo phương pháp định tính, phỏng vấn CBTD phụ trách khoản mục

nợ xấu nhằm hoàn chỉnh khung nghiên cứu Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định

lượng, tập trung khai thác những số liệu cụ thể về tình hình nợ xấu trong cho vay ngắn

hạn tại ngân hàng qua các năm 2006 - 2008, xem xét quá trình xử lý nợ xấu tại Hội sở

Trang 11

chính MXBank làm cơ sở viết báo cáo nghiên cứu

1.4 Ý nghĩa nghiên cứu

Kết quả của đề tài nghiên cứu này là nguồn cung cấp thông tin hữu ích cho

MXBank, và các TCTD khác đang hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang Nghiên cứu

cung cấp cho ban lãnh đạo ngân hàng các thông tin thiết thực về nợ xấu trong cho vay

ngắn hạn, những ảnh hưởng tiêu cực của nợ xấu, quá trình xử lý nợ xấu Bên cạnh đó,

nghiên cứu còn giúp các cán bộ phụ trách có sự xem xét đầy đủ hơn về những hạn chế

trong các khâu thẩm định, cấp tín dụng, thu hồi nợ, quá trình xử lý nợ xấu Từ đó, giúp

cho ngân hàng có những biện pháp khắc phục, cải thiện tình hình nợ xấu tại ngân hàng,

góp phần lành mạnh hóa tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

của ngân hàng về lâu dài, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong

thời đại của kinh tế hội nhập và phát triển

Trang 12

Chương 2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG - NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN

VÀ QUY TRÌNH TÍN DỤNG

2.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng

2.1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình

thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại với

một lượng giá trị lớn hơn

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng

cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Như

vậy, tín dụng ngân hàng bao gồm 3 nội dung chủ yếu:

+ Là sự chuyển giao quyền sử dụng vốn từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng

chứ không làm thay đổi quyền sở hữu

+ Sự chuyển nhượng này có thời hạn

+ Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí, giá trị của nguồn vốn không

những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng Lợi tức tín dụng là

một khoản tiền nhất định mà chủ thể đi vay phải trả cho chủ thể cho vay, đây chính là

chi phí sử dụng vốn

2.1.2 Chức năng của tín dụng

™ Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ

™ Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội

™ Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế

+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

+ Cho vay tiêu dùng cá nhân

+ Cho vay bất động sản

+ Cho vay nông nghiêp

+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

Trang 13

™ Dựa vào thời hạn tín dụng:

+ Cho vay ngắn hạn: có thời hạn đến 12 tháng

+ Cho vay trung hạn: có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng

+ Cho vay dài hạn: có thời hạn trên 60 tháng

™ Dựa vào mức độ tín nhiêm của khách hàng

+ Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố

hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn

để quyết định cho vay Hình thức này còn gọi là cho vay tín chấp

+ Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho tiền vay

như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

™ Dựa vào phương thức cho vay: theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày

31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam “Về việc ban hành Quy

chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” thì có các phương thức cho vay

sau:

+ Cho vay theo món (từng lần)

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng

+ Cho vay theo dự án đầu tư

+ Cho vay trả góp

+ Cho vay qua việc phát hành và sử dụng thẻ

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

+ Cho vay hợp vốn

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi

+ Cho vay theo các phương thức khác

™ Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay

+ Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ, trả nợ một lần khi đáo hạn

+ Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ, còn gọi là cho vay trả góp

+ Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kì hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài

chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

2.1.5 Các nguyên tắc tín dụng

Do việc cấp tín dụng liên quan đến việc sử dụng vốn huy động từ khách hàng nên

phải tuân thủ 2 nguyên tắc:

+ Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐTD: việc sử dụng vốn vay

vào mục đích gì do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận, và ghi vào HĐTD Sử dụng

vốn vay đúng mục đích thỏa thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả

năng thu hồi nợ vay sau này

+ Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐTD: đây

là nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay, điều này xuất phát từ tính chất

tạm thời nhàn rỗi của nguồn vồn mà ngân hàng sử dụng để cho vay

Trang 14

2.2 Các khái niệm, cách thức phân nhóm nợ và nợ xấu trong cho vay ngắn hạn

Các khái niệm về nợ, cách thức phân nhóm nợ đều dựa trên Quyết định số

493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của

Thống đốc ngân hàng Nhà nước

2.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất

trong hoạt động tín dụng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có

khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

RRTD chứa đựng 2 yếu tố cơ bản:

+ Là khả năng xảy ra tổn thất cho TCTD

+ Khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện cam kết trả nợ

theo HĐTD

RRTD phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi

của các khoản cho vay, hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không đúng hạn RRTD

được quan tâm đặc biệt không chỉ trong phạm vi các NHTM mà trong toàn nền kinh tế

RRTD là một loại rủi ro rất nguy hiểm, đe dọa hoạt động của các NHTM, khi một

vài khách hàng quan trọng có số dư nợ lớn tại ngân hàng không có khả năng trả được

nợ có thể gây nên những khoản lỗ đáng kể cho ngân hàng, quan trọng hơn hết là làm

giảm khả năng thanh toán của ngân hàng

2.2.2 Các nhóm nợ

Trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng, khái niệm về nợ đã rất phổ biến và quen thuộc

Nợ ngân hàng được phân chia thành nhiều loại khác nhau với những tên gọi khác nhau

phụ thuộc vào thời gian tồn tại của các khoản nợ, khả năng trả nợ của khách hàng,…

Trước khi tìm hiểu về các nhóm nợ, cách thức phân loại các nhóm này, chúng ta cần

tìm hiểu khái niệm về một khoản nợ trong hoạt động tín dụng ngân hàng

“Nợ” bao gồm:

+ Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính;

+ Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác;

+ Các khoản bao thanh toán;

+ Các hình thức tín dụng khác

2.2.2.1 Nợ đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1)

Bao gồm:

™ Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính;

™ Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác;

™ Các khoản bao thanh toán;

™ Các hình thức tín dụng khác

™ Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả

gốc và lãi đúng hạn;

Trang 15

™ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi

đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lạị;

™ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định:

+ Đối với khoản nợ quá hạn, TCTD phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp

hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

y Khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối

với nợ gốc quá hạn); nợ gốc và lãi của các kì hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian 6

tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, 3 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ

ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn

y Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bị quá hạn đã

được xử lý khắc phục

y TCTD có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là khách hàng có

khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

+ Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, TCTD phân loại lại vào

nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

y Khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu

lại trong thời gian 6 tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, 3 tháng đối với các

khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ

cấu lại

y Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ cấu

lại thời hạn trả nợ đã được xử lý khắc phục

y TCTD có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là khách hàng có

khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ cấu lại

2.2.2.2 Nợ cần chú ý (Nhóm 2)

Bao gồm:

™ Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính;

™ Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác;

™ Các khoản bao thanh toán;

™ Các hình thức tín dụng khác

™ Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

™ Các khoản nợ điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh

nghiệp, tổ chức thì TCTD phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy

đủ nợ gốc và lãi đúng kì hạn được điều chỉnh lần đầu)

™ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy định:

TCTD phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các trường hợp:

+ Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một TCTD phải được phân loại vào

cùng một nhóm nợ

+ Đối với khoản nợ cho vay hợp vốn TCTD làm đầu mối phải thực hiện phân

loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông báo kết quả

Trang 16

phân loại nợ cho các TCTD tham gia cho vay hợp vốn Trường hợp khách hàng vay

hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại TCTD tham gia cho vay hợp vốn

đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của khoản nợ vay hợp vốn do TCTD

làm đầu mối phân loại, TCTD tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ

(kể cả phần dư nợ cho vay hợp vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do

TCTD đầu mối phân loại hoặc do TCTD tham gia cho vay hợp vốn phân loại tùy theo

nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn

+ TCTD phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào các nhóm

theo quy định vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của TCTD khi xảy ra các

trường hợp:

y Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh

doanh của khách hàng

y Các khoản nợ của khách hàng bị các TCTD khác phân loại vào nhóm nợ có

rủi ro cao hơn (nếu có thông tin)

y Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh

toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm

liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm

y Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài

chính theo yêu cầu của TCTD để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

2.2.2.3 Nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3)

Bao gồm:

™ Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính;

™ Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác;

™ Các khoản bao thanh toán;

™ Các hình thức tín dụng khác

™ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

™ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh

kì hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định

™ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả

nợ đầy đủ theo HĐTD

™ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định:

TCTD phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các trường hợp:

+ Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một TCTD phải được phân loại vào

cùng một nhóm nợ

+ Đối với khoản nợ cho vay hợp vốn TCTD làm đầu mối phải thực hiện phân

loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông báo kết quả

phân loại nợ cho các TCTD tham gia cho vay hợp vốn Trường hợp khách hàng vay

hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại TCTD tham gia cho vay hợp vốn

đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của khoản nợ vay hợp vốn do TCTD

làm đầu mối phân loại, TCTD tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ

(kể cả phần dư nợ cho vay hợp vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do

Trang 17

TCTD đầu mối phân loại hoặc do TCTD tham gia cho vay hợp vốn phân loại tùy theo

nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn

+ TCTD phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào các nhóm

theo quy định vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của TCTD khi xảy ra các

trường hợp:

y Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh

doanh của khách hàng

y Các khoản nợ của khách hàng bị các TCTD khác phân loại vào nhóm nợ có

rủi ro cao hơn (nếu có thông tin)

y Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh

toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm

liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm

y Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài

chính theo yêu cầu của TCTD để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

2.2.2.4 Nợ nghi ngờ (Nhóm 4)

Bao gồm:

™ Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính;

™ Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác;

™ Các khoản bao thanh toán;

™ Các hình thức tín dụng khác

™ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

™ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo

thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

™ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định:

TCTD phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các trường hợp:

+ Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một TCTD phải được phân loại vào

cùng một nhóm nợ

+ Đối với khoản nợ cho vay hợp vốn TCTD làm đầu mối phải thực hiện phân

loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông báo kết quả

phân loại nợ cho các TCTD tham gia cho vay hợp vốn Trường hợp khách hàng vay

hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại TCTD tham gia cho vay hợp vốn

đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của khoản nợ vay hợp vốn do TCTD

làm đầu mối phân loại, TCTD tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ

(kể cả phần dư nợ cho vay hợp vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do

TCTD đầu mối phân loại hoặc do TCTD tham gia cho vay hợp vốn phân loại tùy theo

nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn

+ TCTD phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào các nhóm

theo quy định vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của TCTD khi xảy ra các

trường hợp:

Trang 18

y Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh

doanh của khách hàng

y Các khoản nợ của khách hàng bị các TCTD khác phân loại vào nhóm nợ có

rủi ro cao hơn (nếu có thông tin)

y Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh

toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm

liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm

y Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài

chính theo yêu cầu của TCTD để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

2.2.2.5 Nợ có khả năng mất vốn (Nhóm 5)

Bao gồm:

™ Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính;

™ Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác;

™ Các khoản bao thanh toán;

™ Các hình thức tín dụng khác

™ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

™ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên

theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

™ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

™ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá

hạn hoặc đã quá hạn

™ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

™ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy định:

TCTD phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các trường hợp:

+ Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một TCTD phải được phân loại vào

cùng một nhóm nợ

+ Đối với khoản nợ cho vay hợp vốn TCTD làm đầu mối phải thực hiện phân

loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông báo kết quả

phân loại nợ cho các TCTD tham gia cho vay hợp vốn Trường hợp khách hàng vay

hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại TCTD tham gia cho vay hợp vốn

đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của khoản nợ vay hợp vốn do TCTD

làm đầu mối phân loại, TCTD tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ

(kể cả phần dư nợ cho vay hợp vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do

TCTD đầu mối phân loại hoặc do TCTD tham gia cho vay hợp vốn phân loại tùy theo

nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn

+ TCTD phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào các nhóm

theo quy định vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của TCTD khi xảy ra các

trường hợp:

Trang 19

y Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh

doanh của khách hàng

y Các khoản nợ của khách hàng bị các TCTD khác phân loại vào nhóm nợ có

rủi ro cao hơn (nếu có thông tin)

y Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh

toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm

liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm

y Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài

chính theo yêu cầu của TCTD để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

2.2.3 Nợ xấu

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, và 5 Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ là tỷ lệ để

đánh giá chất lượng tín dụng của TCTD Nợ xấu ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt

động kinh doanh của các NHTM, bởi vì các NHTM đều phải trích lập một khoản dự

phòng tổn thất rủi ro tín dụng cho các khoản nợ xấu Thời gian tồn tại các khoản nợ

càng dài, khả năng trả nợ của khách hàng càng thấp thì mức trích lập dự phòng càng

cao, làm giảm lợi nhuận của các NHTM

™ Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có

thể xảy ra do khách hàng của TCTD không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng

rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của TCTD Dự

phòng rủi ro bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung

+ Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các

khoản nợ để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra

+ Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất

chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong

các trường hợp khó khăn về tài chính của các TCTD khi chất lượng các khoản nợ suy

giảm

+ Sử dụng dự phòng là việc TCTD sử dụng dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất

đối với các khoản nợ

™ Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với 5 nhóm nợ như sau:

Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý, TCTD trích lập dự

phòng cụ thể theo khả năng tài chính của TCTD

™ Số tiền dự phòng cụ thể với từng khoản nợ được tính theo công thức sau:

R = max {0, (A - C)} x r

Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: số dư nợ gốc của khoản nợ

Trang 20

C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể 2.3 Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng tổng hợp các bước cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của

khách hàng đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý HĐTD

Hầu hết các NHTM đều tự thiết kế cho mình một quy trình tín dụng cụ thể Nhìn

chung, một quy trình tín dụng bao gồm các bước sau:

Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình tín dụng có ý nghĩa vô cùng

quan trọng đối với các TCTD, quy trình tín dụng hợp lý góp phần nâng cao chất lượng

và giảm thiểu rủi ro tín dụng Về quản trị, quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân

định trách nhiệm và quyền hạn của từng người, từng bộ phận liên quan trong hoạt động

tín dụng Nó còn là cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn

Trang 21

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN MỸ XUYÊN

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân của MXBank là Trung tâm Tín dụng Mỹ Xuyên được thành lập năm

1989 theo quyết định và cấp phép của UBND Thành phố Long Xuyên

Đến năm 1992, do yêu cầu phát triển của nền kinh tế và để chấn chỉnh hoạt động

của các tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bắt đầu

tham gia quản lý hoạt động của các tổ chức này Năm 1992, Pháp lệnh Ngân hàng và

Công ty tài chính ra đời, trong bối cảnh đó, Trung tâm Tín dụng Mỹ Xuyên có đủ điều

kiện để phát triển thành Ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên với vốn điều lệ 303

triệu đồng (năm 1992) Sau đó, sự ra đời của “Luật các Tổ chức tín dụng” và “Luật

Ngân hàng Nhà nước” đã chi phối và điều chỉnh hoạt động của tất cả các TCTD ở Việt

Nam

Ngày 16/9/2008 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định số 2037/QĐ

- NHNN chính thức chấp thuận cho Ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên chuyển

đổi mô hình hoạt động lên Ngân hàng TMCP đô thị Mỹ Xuyên, nay là MXBank Đây

là bước ngoặc quan trọng đánh dấu sự thay đổi toàn diện của MXBank trong kế hoạch

phát triển mạng lưới hoạt động vươn ra cả nước và thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của

ngân hàng thương mại trên nền tảng đẩy mạnh đầu tư tín dụng trong lĩnh vực nông

nghiệp, nông thôn và các doanh nghiệp nhỏ và vừa Hiện tại vốn điều lệ MXBank là

trên 1000 tỷ đồng, hoạt động theo loại hình Ngân hàng thương mại cổ phần, phạm vi

hoạt động địa bàn tỉnh An Giang

3.2 Cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động

3.2.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy

Trang 22

Hình 3.1 Bộ máy tổ chức

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

PHÒNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ

B KHỐI GIÁM SÁT QUẢN LÝ

B1 Phòng Quản lý rủi ro B2 Phòng Pháp chế

C KHỐI HỖ TRỢ NGHIỆP VỤ

C1 Phòng Kế toán tài chính C2 Trung tâm Cuộc gọi C3 Trung tâm Thanh toán C4 Trung tâm hỗ trợ nghiệp vụ

D KHỐI TỔ CHỨC, CÔNG NGHỆ, CHIẾN LƯỢC

D1 Phòng Nhân sự và đào tạo D2 Phòng Công nghệ thông tin D3 Phòng Kế hoạch nghiên cứu tổng hợp

E CÁC CÔNG TY TRỰC THUỘC

- SỞ GIAO DỊCH

- CHI NHÁNH

- PHÒNG GIAO DỊCH

Trang 23

™ Hội đồng quản trị

Hoạch định chiến lược, mục tiêu, giám sát hoạt động của bộ máy điều hành Quyết

định các vấn đế liên quan đến mục đích, quyền lợi của MXBank (trừ những vấn đề

thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước

đại hội đồng cổ đông về kết quả hoạt động kinh doanh cũng như những sai phạm trong

quản lý, vi phạm điều lệ và vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho MXBank

™ Ban kiểm soát

Kiểm tra hoạt động tài chính của MXBank Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm

của ngân hàng Thường xuyên báo cáo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động,

tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình các báo cáo, kết luận và kiến

nghị lên Đại hội đồng cổ đông Đồng thời, được sử dụng hệ thống kiểm tra kiểm toán

nội bộ của MXBank để thực hiện các nhiệm vụ của mình

™ Ban Tổng giám đốc

Điều hành hoạt động MXBank là Tổng giám đốc, giúp việc cho Tổng giám đốc có

một số Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ Tổng

giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật điều hành

hoạt động hàng ngày của MXBank Phó tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc

điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của ngân hàng theo sự phân công của

Tổng giám đốc

™ Khối Kinh doanh

Lập kế hoạch kinh doanh , triển khai thực hiện về kế hoạch và chịu trách nhiệm về

kinh doanh

Nghiên cứu phát triển, quản lý sản phẩm, tổ chức quảng bá những sản phẩm dịch

vụ của ngân hàng

Quản trị mọi kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ ngân hàng nhằm đảm bảo chất

lượng dịch vụ được cung cấp một cách tốt nhất

Triển khai hoạt động đầu tư (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) của ngân hàng một cách

an toàn và hiệu quả

Nghiên cứu thực hiện các nghiệp vụ tín dụng theo đúng quy định của ngân hàng,

thể lệ của Nhà nước

Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc trong việc xây dựng tín dụng cho từng đối

tượng cụ thể Trực tiếp theo dõi các khoản nợ của khách hàng trong suốt thời gian vay,

kể từ khi giải ngân cho đến khi thu hồi nợ vay

Theo dõi đôn đốc việc trả nợ theo sự phân công của Ban Tổng giám đốc

™ Khối Giám sát quản lý

Quản lý và kiểm soát mọi mảng rủi ro liên quan đến hoạt động rủi ro của ngân

hàng, bao gồm: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động tín dụng, rủi ro thanh

khoản, rủi ro hối đoái…Phát triển chính sách quản lý rủi ro bao trùm mọi lĩnh vực rủi

ro của ngân hàng, thiết lập một đơn vị quản trị mọi rủi ro trên toàn hệ thống với vai trò

và trách nhiệm rõ ràng Xây dựng kĩ năng phân tích rủi ro cần thiết , chuẩn bị cơ sở để

sử dụng các thước đo hoạt động, điều chỉnh theo rủi ro, thiết lập những tiêu chí thống

nhất về độ rủi ro có thể chấp nhận và tỉ lệ mục tiêu ngân hàng cần đạt được

Trang 24

Tư vấn về luật cho các quy chế, quy định, các hoạt động kinh tế

Đại diện pháp lý của ngân hàng trong mọi vấn đề liên quan đến tranh chấp, kiện

tụng…

™ Khối Hỗ trợ nghiệp vụ

Tổng hợp các số liệu của các phòng ban riêng lẽ,của toàn bộ ngân hàng để lập bảng

cân đối tiên tệ hằng ngày, hàng tháng, hàng quý, báo cáo quyết toán hàng năm

Báo cáo thống kê phân tích số liệu tham mưu cho Ban Tổng giám đốc,về các vấn

đề lãi suất tín dụng Có trách nhiệm kiểm soát khối lượng thương mại,ngân phiếu

thanh toán, phụ trách thanh toán liên ngân hàng, tài vụ,…Theo dõi thường xuyên các

khoản giao dịch của khách hàng, kiểm tra các chứng từ, khi có phát sinh, thông báo về

thu nợ và trả nợ tiền gửi khách hàng

Quản lý các tài sản cầm cố, thế chấp các tổ chức cá nhân và doanh nghiệp

™ Khối Tổ chức - công nghệ và chiến lược:

1/ Phòng Tổ chức hành chính, nhân sự và đào tạo: thực hiện toàn bộ các công

tác về hành chính của ngân hàng như: quản lý lao động, kế hoạch văn phòng phẩm

2/ Phòng Công nghệ thông tin : thường xuyên kiểm tra công tác sử dụng và bảo

quản máy vi tính trong toàn cơ quan, hướng dẫn sử dụng máy đúng theo thao tác kỷ

thuật, thường xuyên kiểm tra việc chấp hành quy định sử dụng máy trong toàn đơn vị

3/ Phòng Kế hoạch nghiên cứu tổng hợp: xây dựng kế hoạch tài chính hàng

năm, khảo sát theo dõi dòng sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng phục vụ Theo dõi

tiến độ thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch để có những đề xuất cho Ban Tổng giám

đốc và Hội đồng quản trị

3.2.2 Mạng lưới hoạt động

Từ năm 1992 đến nay, MXBank không ngừng phát triển về quy mô cũng như

phạm vi hoạt động Hiện tại MXBank đã xây dựng được mạng lưới các chi nhánh,

phòng giao dịch, và hệ thống các quỹ tiết kiệm trong khắp tỉnh An Giang và các địa

bàn lân cận như Đồng Tháp, Cần Thơ Trong giai đoạn sắp tới, MXBank sẽ đưa vào

hoạt động chi nhánh Cần Thơ và ngân hàng đã chuẩn bị đầy đủ cho kế hoạch chuyển

Hội sở chính lên TP.Hồ Chí Minh

Trụ sở MXBank:

+ Địa chỉ: 248 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Xuyên, TP Long Xuyên, An Giang

+ Điện thoại: 076 3841706, 076.3843709 Fax: +84-76-3841006

+ Email: mxbankag@hcm.vnn.vn mxb@mxbank.com.vn

+ Tổng Giám đốc: Nguyễn Văn Dũng

MXBank có 2 chi nhánh (Long Xuyên, Châu Đốc), 11 Phòng giao dịch, và 8 Quỹ

tiết kiệm

3.3 Các vấn đề cơ bản về tín dụng ngắn hạn tại MXBank

3.3.1 Nguyên tắc vay vốn

Tất cả khách hàng đến vay vốn tại MXBank đều phải cam kết thực hiện đúng theo

nguyên tắc vay vốn được trình bày trong HĐTD:

Trang 25

+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích

+ Hoàn trả gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐTD

3.3.2 Điều kiện và thủ tục vay vốn

Căn cứ theo quy trình nghiệp vụ tín dụng của MXBank ban hành theo Quyết định

số 231/2008/QĐ-TGĐ ngày 15/07/2008, trong khâu Thẩm định và lập tờ trình cho vay

có quy định những hồ sơ, thủ tục cần thiết mà khách hàng phải cung cấp cho ngân

hàng để hoàn tất hồ sơ vay vốn MXBank cũng quy định cụ thể những điều kiện cơ bản

để tiến hành cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp và cá nhân như sau:

™ Điều kiện vay vốn: khách hàng phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau

+ Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

+ Tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính ổn định đảm bảo trả nợ đúng

theo thỏa thuận

+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

+ Dự án hoặc phương án SXKD khả thi

+ Thực hiện các hình thức đảm bảo tiền vay theo quy định của ngân hàng

™ Thủ tục vay vốn

Hồ sơ pháp lý:

+ Đối với khách hàng tổ chức: Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh

nghiệp; Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân); Quyết định bổ nhiệm Giám

đốc, kế toán trưởng, Quyết định công nhận Ban quản trị, Chủ nhiệm hợp tác xã; Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy phép hành nghề; Quyết định giao vốn và các

văn bản bàn giao tài sản (doanh nghiệp Nhà nước); Danh sách thành viên sáng lập;

Danh sách góp vốn cổ phần (công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn); Giấy

chứng nhận vốn đầu tư ban đầu (doanh nghiệp tư nhân); Các thủ tục về kế toán theo

quy định; Bản photo tài sản đảm bảo

+ Đối với khách hàng hộ gia đình, cá nhân: Dự án hoặc phương án SXKD; Bảng

photo hộ khẩu, CMND; Giấy phép kinh doanh được cấp có thẩm quyền cấp (khách

hàng vay kinh doanh); Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật; Bản

photo tài sản đảm bảo

Hồ sơ kinh tế:

+ Đối với khách hàng tổ chức: Dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ, đời sống; Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất; Các tài liệu khác phản ánh tình hình

hoạt động của đơn vị trong thời gian qua

+ Đối với khách hàng hộ gia đình, cá nhân: Dự án hoặc phương án SXKD; Bản

kê khai tài sản

3.3.3 Đối tượng cho vay theo từng đối tượng khách hàng

™ Các dịch vụ tín dụng cho khách hàng cá nhân

+ Cho vay sản xuất kinh doanh - dịch vụ

+ Cho vay sản xuất nông nghiệp

Trang 26

+ Cho vay trả góp

+ Cho vay cầm cố các giấy tờ có giá

™ Các dịch vụ tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp

+ Cho vay cầm cố các giấy tờ có giá

+ Cho vay các khoản phải thu

+ Cho vay hạn mức

+ Cho vay đầu tư tài sản cầm cố

+ Cho vay thấu chi tài khoản

3.3.4 Phương thức cho vay: Theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NNNH như phần trên

đã đề cập thì đến nay MXBank chỉ mới thực hiện 03 phương thức cho vay sau:

™ Cho vay từng lần

+ Sản xuất nông nghiệp

+ SXKD -dịch vụ

+ Thế chấp sổ tiền gởi

+ Cho vay doanh nghiệp

+ Đối tượng cho vay khác

™ Cho vay theo hạn mức tín dụng: SXKD - dịch vụ

™ Cho vay Trả góp

+ Trả góp mua xe

+ Trả góp trong lĩnh vực thương mại dịch vụ

+ Trả góp mua sắm tư liệu tiêu dùng, sinh hoạt đối với cán bộ công nhân viên

3.3.5 Mức và lãi suất cho vay trong cho vay ngắn hạn

3.3.5.1 Mức cho vay

Theo công văn số 22/2009/CV-BTGĐ ngày 03/03/2009 của MXBank quy định

mức cho vay tối đa về vốn lưu động phục vụ SXKD - dịch vụ là 70% tổng chi phí sản

xuất (riêng loại hình trồng lúa thì ngân hàng đầu tư 100% chi phí sản xuất) nhưng

không quá 85% giá trị tài sản thế chấp

3.3.5.2 Lãi suất cho vay

Căn cứ chấp thuận của Hội đồng quản trị tại Tờ trình số 24/2009/TT-BTGĐ kí

ngày 13/03/2009, Ban Tổng giám đốc MXBank ra thông báo số 30/2009/TB-BTGĐ

về việc áp dụng lãi suất cho vay mới đối với các loại hình cho vay thì mức lãi suất cho

vay được tính theo 2 cách: theo số dư nợ và lãi gộp (cho vay góp)

+ Tính theo số dư nợ thì lãi suất tối đa là 1,25%/tháng đối với loại hình cho vay

thấu chi (khách hàng cá nhân), và mức lãi thấp nhất là 0,80%/tháng đối với cho vay bổ

sung vốn lưu động cho khách hàng doanh nghiệp

Trang 27

+ Tính theo lãi gộp thì lãi suất cao nhất là 1,25%/tháng đối với trả góp tiểu

thương, và mức lãi thấp nhất là 0,50%/tháng đối với cho vay bổ sung vốn lưu động cho

khách hàng doanh nghiệp

3.4 Quy trình tín dụng ngắn hạn tại MXBank

Hình 3.2 Quy trình tín dụng tại MXBank

-Tổng giám đốc hoặc Hội đồng tín dụng các cấp

Thẩm định:

- Hồ sơ pháp lý

- Hồ sơ kinh tế

+ Mục đích sử dụng vốn

+ Phương án

+ Khả năng trả

nợ

+ Tài sản đảm g

bảo (nếu có)

Tái thẩm định (nếu có)

Hoàn tất thủ tục:

- Kiểm tra, bổ sung các chứng

- ……

Quản lý tín dụng:

Kiểm tra sau khi cho vay

Bộ phận pháp lý:

Khởi kiện (nếu có)

Thu nợ - thu lãi

Giải Ngân

Trang 28

Chương 4 THỰC TRẠNG NỢ XẤU TRONG CHO VAY NGẮN

HẠN VÀ QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MỸ XUYÊN

4.1 Thực trạng nợ xấu trong cho vay ngắn hạn tại MXBank

4.1.1 Phân tích một số chỉ tiêu về tín dụng ngắn hạn

4.1.1.1 Doanh số cho vay

Bảng 4.1 Doanh số cho vay ngắn hạn qua 03 năm 2006 - 2008

ĐVT: tỷ đồng

Tổng doanh số cho vay ngắn và trung hạn 619,7 1.877,4 2.305,3

Trong đó: Doanh số cho vay ngắn hạn 451,3 1.440,2 1.890,0

Doanh số cho vay ngắn hạn/tổng doanh số 72,82% 76,72% 81,99%

Tỷ lệ tăng từng năm trong DSCV ngắn hạn 219,12% 31,23%

(Nguồn: Phòng Kế hoạch nghiên cứu tổng hợp, MXBank)

Doanh số cho vay ngắn hạn của MXBank trong 3 năm 2006 - 2008 được thể hiện

qua biểu đồ dưới đây:

Biểu đồ 4.1 Doanh số cho vay ngắn hạn qua 03 năm 2006 - 2008

0,0 500,0 1.000,0 1.500,0 2.000,0 2.500,0

Tỷ đồng

Tổng doanh số cho vay ngắn và trung hạn Doanh số cho vay ngắn hạn

Bảng số liệu cùng biểu đồ trên cho thấy doanh số cho vay ngắn hạn của MXBank

chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh số cho vay, riêng năm 2008 tỷ lệ này chiếm

đến 82%, trong giai đoạn 2006 - 2008 MXBank không phát triển sản phẩm cho vay dài

hạn Bên cạnh đó, tỷ lệ này có chiều hướng gia tăng đáng kể, cụ thể tăng hơn 2 lần ở

năm 2007 so năm 2006, và trong năm 2008 đã tăng lên khoảng 30% so năm 2007, sở

dĩ thế do ngân hàng đã xây dựng chính sách đa dạng hóa các loại hình cho vay, phát

triển thêm nhiều đối tượng cho vay Điển hình là trong năm 2006 MXBank chỉ có 08

Trang 29

đối tượng cho vay ngắn hạn, qua năm 2007 con số này tăng lên là 13 đối tượng, và đến

2008 đã phát triển thành 22 đối tượng cho vay ngắn hạn được phân loại theo phương

thức cho vay, mục đích sử dụng vốn, cũng như là đối tượng khách hàng Doanh số cho

vay ngắn hạn tăng trưởng mạnh qua các năm, một phần là do ngân hàng ngày càng mở

rộng quy mô hoạt động, mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch phủ khắp địa bàn tỉnh

An Giang và các tỉnh lân cận Mặt khác, sự gia tăng trong doanh số cho vay ngắn hạn

của ngân hàng còn cho thấy được sự linh hoạt thích ứng theo thị trường của Ban lãnh

đạo ngân hàng, bên cạnh đó cũng phải kể đến yếu tố hiệu quả tích cực mang lại từ

công tác tiếp thị của đội ngũ nhân viên tiếp thị phòng Dịch vụ khách hàng

Doanh số cho vay ngắn hạn theo 03 phương thức cho vay mà MXBank đang thực

hiện được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.2 Doanh số cho vay ngắn hạn theo phương thức cho vay qua 03 năm

Trang 30

(Ghi chú: Đối tượng cho vay ngắn hạn MLF là cho vay SXNN bằng vốn tài trợ, ủy

thác đầu tư nhận của các tổ chức, cá nhân khác)

(Nguồn: Phòng Kế hoạch nghiên cứu tổng hợp, MXBank)

Doanh số cho vay ngắn hạn theo phương thức cho vay trong 03 năm 2006 - 2008

được thể hiện qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 4.2 Doanh số cho vay ngắn hạn theo phương thức cho vay qua 03 năm

2006 - 2008

0,0 200,0 400,0 600,0 800,0 1.000,0 1.200,0 1.400,0 1.600,0 1.800,0

Tỷ đồng

Năm

Nhìn chung, hầu hết các dịch vụ cho vay ngắn hạn đều tăng trưởng qua các năm

Năm 2007, doanh số cho vay ngắn hạn tăng mạnh so năm 2006, từ 451 tỷ tăng lên

1.440 tỷ, lên gấp 03 lần Năm 2008 đạt 1.890 tỷ, tăng 31% so năm 2007 Trong đó:

+ Xét về phương thức cho vay thì cho vay từng lần có doanh số cho vay chiếm tỷ

trọng khá lớn trên tổng doanh số cho vay ngắn hạn và ngày càng tăng nhanh: năm

2006 là gần 430 tỷ, chiếm tỷ trọng 95%; năm 2007 tiếp tục tăng mạnh, chiếm tỷ trọng

97%, tăng hơn 970 tỷ so năm 2006; năm 2008 là 1.775 tỷ, chiếm tỷ trọng 94%, tăng

hơn 370 tỷ đồng so năm 2007

Phương thức cho vay theo HMTD trong 02 năm 2006, 2007 chưa phát sinh

doanh số cho vay, sang năm 2008 phương thức này đạt doanh số cho vay trên 60 tỷ,

chủ yếu là các đối tượng SXKD - DV

Trang 31

Phương thức cho vay trả góp có sự tăng trưởng đều đặn: năm 2006 đạt doanh số

trên 21 tỷ; năm 2007 gần 38 tỷ, tăng 17 tỷ so năm 2006; năm 2008 trên 52 tỷ, tăng 14

tỷ so năm 2007, trong đó đối tượng mới là cho vay trả góp mua xe ô tô có doanh số

trên 2 tỷ

Sở dĩ phương thức cho vay từng lần luôn chiếm tỷ trọng lớn vì phương thức này

phù hợp với đặc điểm của SXNN

+ Xét về các đối tượng cho vay thì SXNN luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng doanh

số cho vay ngắn hạn: năm 2006 đạt doanh số cho vay trên 270 tỷ, chiếm khoảng 60%

tổng doanh số cho vay ngắn hạn; năm 2007 khoảng 820 tỷ, chiếm gần 57%, tăng trên

500 tỷ so năm 2006, tức gấp 3,2 lần năm 2006; năm 2008 trên 830 tỷ, tăng 10 tỷ so

năm 2007 Đối tượng cho vay Nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất: năm 2007 đạt

doanh số trên 785 tỷ, chiếm tỷ trọng gần 96% cho vay SXNN, tăng hơn 540 tỷ so năm

2006; năm 2008 khoảng 527 tỷ, giảm 260 tỷ so năm 2007, tỷ trọng chỉ còn 63% Năm

2008, MXbank đã mở rộng thêm nhiều đối tượng cho vay SXNN, cụ thể là cho vay

nuôi cá tra, basa, tôm, và thủy sản khác với doanh số cho vay trên 290 tỷ đồng Ngoài

ra cho vay SXNN chiếm doanh số khá lớn một phần là do tiền thân MXBank là

NHTM cổ phần nông thôn, địa bàn hoạt động chủ yếu ở khu vực nông thôn, và đa

phần khách hàng của MXBank là hộ nông dân

Trang 32

(Nguồn: Phòng Kế hoạch nghiên cứu tổng hợp, MXBank)

Doanh số thu nợ ngắn hạn của MXBank qua các năm được thể hiện trong biểu đồ

Trang 33

Từ bảng số liệu và biểu đồ trên cho thấy: doanh số thu nợ tăng đều từ 2006 - 2008

với mức tăng mỗi năm trên 2 lần

+ Xét về phương thức cho vay thì thu nợ cho vay từng lần chiếm tỷ trọng rất lớn

trong tổng doanh số thu nợ ngắn hạn: năm 2006 đạt 308 tỷ, chiếm tỷ trọng khoảng

94% tổng doanh số thu nợ; năm 2007 thu nợ tăng mạnh, đạt 754 tỷ, tăng 140% so năm

2006, và chiếm tỷ trọng 96%; năm 2008, con số này là 1.829 tỷ, tăng khoảng 140% so

năm 2007, chiếm tỷ trọng 96%

Phương thức cho vay trả góp cũng có doanh số thu nợ khá cao, và tăng trưởng

mạnh: năm 2007 thu khoảng 31 tỷ, tăng hơn 12 tỷ so năm 2006, tương đương 1,64 lần;

năm 2008 thu trên 46 tỷ, tăng gần 1,5 lần năm 2007

+ Xét theo đối tượng cho vay thì thu nợ trong lĩnh vực SXNN vẫn chiếm vị trí

cao nhất, trong đó thu nợ từ Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong SXNN: thu nợ

Nông nghiệp năm 2007 trên 360 tỷ, tăng hơn 100% so năm 2006, tương ứng trên 200

tỷ; năm 2008 thu trên 770 tỷ, tăng 130% so năm 2007 Thu nợ từ cho vay nuôi cá tra,

basa trên 60 tỷ; thu nợ đối với cho vay MLF năm 2008 trên 34 tỷ, cao hơn cả doanh số

cho vay trong năm

Đối tượng có sự tăng trưởng mạnh nhất về doanh số thu nợ là lĩnh vực SXKD –

DV: năm 2006 thu khoảng 20 tỷ; năm 2007 gần 160 tỷ, tăng gấp 08 lần so năm 2006;

năm 2008 tiếp tục tăng mạnh lên đến 403 tỷ, tăng trên 240 tỷ so năm 2007, tương

đương gấp 2,5 lần so năm 2007

Doanh số thu nợ đối tượng thế chấp sổ tiền gửi khá cao: năm 2007 khoảng 188

tỷ, tăng trên 90 tỷ so năm 2006; năm 2008 là 380 tỷ, tăng trên 190 tỷ so năm 2007

Cho vay Thế chấp sổ tiền gửi là một trong những đối tượng cho vay khá linh hoạt của

MXBank, đáp ứng được nhu cầu vốn tạm thời cho khách hàng, đồng thời có tính đảm

bảo cao trong khả năng thanh toán của khách hàng

4.1.1.3 Dư nợ

Khác với cho vay, và thu nợ, dư nợ ngắn hạn của MXBank trong 03 năm (2006 –

2008) có những biến động tăng, giảm qua từng năm Thể hiện trong bảng sau:

Bảng 4.4 Dư nợ ngắn hạn theo phương thức cho vay qua 03 năm 2006 - 2008

Ngày đăng: 01/03/2021, 12:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w