1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu tình hình hợp nhất và tái cơ cấu của ba ngân hàng ngân hàng TMCP sài gòn ngân hàng TMCP đề nhất và ngân hàng TMCP việt nam tín nghĩa

32 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, vấn đề sáp nhập, hợp nhất này là một thuật ngữ vô cùng mới mẻ tại Việt Nam, trong khi đây lại là vấn đề hết sức quan trọng để các ngân hàng thương mại thực hiện trong giai đoạ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



NGÔ TẤN LỘC

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

TÌM HIỂU TÌNH HÌNH HỢP NHẤT VÀ TÁI CƠ

CẤU CỦA BA NGÂN HÀNG NHTMCP SÀI GÒN, NHTMCP ĐỆ NHẤT NHTMCP VIỆT NAM TÍN NGHĨA

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Sinh viên thực hiện: NGÔ TẤN LỘC Lớp: DH10NH

MSSV: DNH093204 GVHD: TRẦN MINH HIẾU

Long Xuyên, tháng 07 năm 2012

TÌM HIỂU TÌNH HÌNH HỢP NHẤT VÀ TÁI CƠ

CẤU CỦA BA NGÂN HÀNG NHTMCP SÀI GÒN, NHTMCP ĐỆ NHẤT NHTMCP VIỆT NAM TÍN NGHĨA

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2.1 Vấn đề chung về ngân hàng thương mại 3

2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 3

2.1.2 Bản chất, chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng thương mại 3

2.1.2.1 Bản chất của ngân hàng thương mại 3

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng thương mại 4

2.2 Vấn đề chung về hợp nhất trong lĩnh vực ngân hàng 5

2.2.1 Khái niệm về hợp nhất 5

2.2.2 Khái niệm về hợp nhất ngân hàng 5

2.2.3 Điều kiện để được hợp nhất 5

2.2.4 Nguyên tắc hợp nhất tổ chức tín dụng 6

2.2.4.1 Nguyên tắc thỏa thuận 6

2.2.4.2 Nguyên tắc bảo vệ khách hàng 6

2.2.4.3 Nguyên tắc bảo mật thông tin 6

2.2.4.4 Nguyên tắc cung cấp thông tin 6

2.2.4.5 Nguyên tắc ra quyết định hợp nhất 6

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN 7

3.1 Giới thiệu tổng quát về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn 7

3.2 Lịch sử các ngân hàng thành viên trước khi hợp nhất 8

3.2.1 Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn 8

3.2.2 Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Tín Nghĩa 8

Trang 4

3.3.1 Huy động vốn 9

3.3.2 Hoạt động cấp tín dụng 9

3.3.3 Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây 9

3.3.4 Các dịch vụ ngân hàng thương mại khác 10

3.3.5 Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng 10

3.3.6 Cung ứng các phương tiện thanh toán 10

3.4 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn 11

CHƯƠNG 4: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH HỢP NHẤT VÀ TÁI CƠ CẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN 12

4.1 Một số chỉ tiêu tài sản 30/09/2011 các bên tham gia hợp nhất 12

4.2 Một số chỉ tiêu nguồn vốn 30/09/2011 các bên tham gia hợp nhất 12

4.3 Cơ sở pháp lý của việc hợp nhất 13

4.3.1 Đáp ứng yêu cấu phát triển trong giai đoạn mới 13

4.3.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh 13

4.3.3 Hiệu quả tài chính 13

4.4 Phân tích SWOT 14

4.5 Phương án hợp nhất 15

4.5.1 Lộ trình hợp nhất 15

4.5.2 Nguyên tắc hợp nhất 15

4.5.3 Hợp nhất tài chính và hoán đổi cổ phiếu 16

4.5.4 Một số điều khoản cơ bản của hoạt động hợp nhất 16

4.5.5 Ngân hàng sau hợp nhất 16

4.5.6 Cơ cấu sở hữu sau hợp nhất 17

4.5.7 Số lượng nhân sự sau hợp nhất 17

4.5.8 Số lượng mạng lưới sau hợp nhất 18

4.5.9 Tầm nhìn và định hướng phát triển 18

4.6 Kế hoạch tài chính 3 năm sau hợp nhất 19

4.6.1 Bảng Cân đối kế toán (tỷ đồng) 19

4.6.2 Báo cáo kết quả kinh doanh (tỷ đồng) 20

4.6.3 Một số chỉ tiêu tài chính 21

4.7 Các việc sau hợp nhất 21

4.7.1 Phối hợp triển khai 21

Trang 5

4.7.2 Xử lý tài chính 22

4.7.2.1 Xử lý và kiếm soát nợ xấu 22

4.7.2.2 Tăng vốn 22

4.7.3 Năng cao nâng lực quản trị 22

4.7.4 Phát triển nguồn nhân lực 23

4.7.5 Năng cao năng lực quản trị rủi ro 23

4.7.6 Hiện đại hóa công nghệ thông tin 23

4.7.7 Cơ cấu lại mô hình tổ chức 23

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 24

Tài liệu tham khảo 25

Trang 6

Danh mục từ viết tắt

BKS: ban kiểm soát

BIDV: ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

CK: chứng khoán

DPRRTD: dự phòng rủi ro tín dụng

FCB (Ficombank): ngân hàng thương mại cổ phần Đệ Nhất

HĐKD: hoạt động kinh doanh

HĐQT: hội đồng quản trị

NH: ngân hàng

NHNN: ngân hàng nhà nước

NHTMCP: ngân hàng thương mại cổ phần

SCB: ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn trước khi hợp nhất

SCB*: ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn sau khi hợp nhất

SMEs: các doanh nghiệp vừa và nhỏ

TCTD: tổ chức tín dụng

TMCP: thương mại cổ phần

TNB (TinNghiaBank): ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa

TNDN: thu nhập doanh nghiệp

TSCĐ: tài sản cố định

TSTC: tài sản tài chính

VCSH: vốn chủ sở hữu

Trang 7

Danh mục hình

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn 11

Hình 2: Sơ đồ lộ trình hợp nhất 15

Hình 3: Cơ cấu sở hữu sau khi hợp nhất 17

Danh mục bảng Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài sản 30/09/2011 các bên tham gia hợp nhất 12

Bảng 2: Một số chỉ tiêu nguồn vốn 30/09/2011 các bên tham gia hợp nhất 12

Bảng 3: Phân tích SWOT 14

Bảng 4: Thông tin ngân hàng sau khi tiến hành hợp nhất 16

Bảng 5: Số lượng nhân sự sau khi hợp nhất 17

Bảng 6: Số lượng mạng lưới sau khi hợp nhất 18

Bảng 7: Bảng cân đối kế toán (kế hoạch 3 năm sau) 19

Bảng 8: Bảng kết quả kinh doanh (kế hoạch 3 năm sau) 20

Bảng 9: Một số chỉ tiêu tài chính (kế hoạch 3 năm sau) 21

Trang 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Việc gia nhập WTO đã mang lại cho Việt Nam rất nhiều cơ hội nhưng bên cạnh cũng không ít thách thức, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng, một trong những lĩnh vực nhạy cảm của nền kinh tế thì thách thức lại càng khó khăn hơn nữa Các tổ chức kinh tế đua nhau thành lập ngân hàng, số lượng ngân hàng ngày càng nhiều nhưng năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thì chưa cao, quy mô vốn còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới, đa số công tác điều hành và quản lí còn kém, hầu hết vẫn tập trung vào các sản phẩm dịch vụ truyền thống là cho vay và thanh toán, nhưng các sản phẩm này không còn mang lại lợi nhuận cao như trước đây nữa

Đứng trước những khó khăn, thử thách như vậy các ngân hàng trong nước phải tìm cách tăng vốn, năng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của mình Để làm được điều này một cách nhanh chóng thì không có con đường nào khác hơn là việc các ngân hàng nội địa thực hiện các hoạt động sáp nhập, hợp nhất theo định hướng phát triển tập đoàn tài chính ngân hàng, việc sáp nhập, hợp nhất này không được tuỳ tiện, phải phù hợp và có định hướng thì mới có thể tận dụng những lợi thế của nhau để cùng nhau phát triển Tuy nhiên, vấn đề sáp nhập, hợp nhất này là một thuật ngữ vô cùng mới mẻ tại Việt Nam, trong khi đây lại

là vấn đề hết sức quan trọng để các ngân hàng thương mại thực hiện trong giai đoạn sắp tới.`

Trường hợp đầu tiên tại Việt Nam là việc hợp nhất của ba ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB), Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank), Ngân hàng thương mại cổ phần Đệ Nhất (Ficombank) Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam sẽ tham gia toàn diện vào ngân hàng mới sau hợp nhất, từ Hội đồng quản trị, Ban điều hành và các phòng ban quan trọng Với

tư cách đại diện vốn Nhà nước, BIDV sẽ phải đảm bảo để ngân hàng sau hợp nhất không bị phá sản, đảm bảo quyền lợi của người gửi tiền hợp pháp, qua đó ổn định kinh tế vĩ mô cũng như chính trị

Để có cái nhìn cụ thể hơn về việc hợp nhất của ba ngân hàng nói trên, nên tôi

chọn đề tài “Phân tích tình hình hợp nhất và việc tái cơ cấu của ba ngân hàng: Ngân

hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB), Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank), Ngân hàng thương mại cổ phần Đệ Nhất (Ficombank)”

Qua nghiên cứu này cũng có thể thấy được tầm nhìn và định hướng phát triển trong tương lai của ngân hàng sau khi hợp nhất này

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Tìm hiểu tình hình hợp nhất của ba ngân hàng để thấy được hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tài chính sau khi hợp nhất

1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung phân tích một số chỉ tiêu và cơ cấu về tài sản và nguồn vốn của ba ngân hàng trước khi hợp nhất, so sánh với kế hoạch tài chính của ngân hàng sau khi hợp nhất

Trang 9

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích số liệu từ đề án báo cáo hợp nhất, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng khi tiến hành hợp nhất

Tham khảo một số sách báo, tạp chí, internet, các văn bản, qui chế, qui định

về hợp nhất có liên quan để thực hiện nghiên cứu chuyên đề này

Trang 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Vấn đề chung về ngân hàng thương mại

2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty,

xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng trên

(Nguyễn Đăng Dờn, 2009, trang 8) Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:

 Nhận tiền gửi: là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận

 Cấp tín dụng: là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

 Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản: là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng

(Luật các tổ chức tín dụng 2010)

2.1.2 Bản chất, chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng thương mại

2.1.2.1 Bản chất của ngân hàng thương mại

 NHTM là một loại hình doanh nghiệp và là một đơn vị kinh tế:

+ NHTM hoạt động trong một ngành kinh tế , có cơ cấu, tổ chức bộ máy như một doanh nghiệp bình đẳng trong quan hệ kinh tế với doanh nghiệp khác

+ Tự chủ về kinh tế và phải có nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước như các đơn vị kinh tế khác

 Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh :

+ Để hoạt động kinh doanh, các NHTM phải có vốn (vốn được cấp nếu là ngân hàng công, được cổ đông góp vốn nếu là NH cổ phần)

 Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Đây là lĩnh vực “ đặc biệt” vì:

Trang 11

+ Ngân hàng quan hệ với tất cả các ngành kinh tế, các tầng lớp dân cư

+ Trong quá trình lạm phát, giảm phát NHTM giữ vai trò quan trọng trong việc kiềm hãm, tránh những thiệt hại cho xã hội

+ Cung ứng nguồn vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế và xã hội

(Nguyễn Đăng Dờn, 2009, trang 14)

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng thương mại

Trung gian tín dụng (đây là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của NHTM) NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh,vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng trong xã hội

 Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, các NHTM thực hiện những nhiệm

vụ sau đây:

+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế các tổ chức,

cá nhân bằng đồng tiền trong nước và ngoại tệ

+ Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức,cá nhân

+ Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu NH để huy động vốn trong xã hội

+ Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị và cá nhân

+ Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối với các đơn vị, cá nhân

 Chức năng trung gian tín dụng có vai trò và tác dụng rất to lớn đối với nền kinh tế:

+ Nhờ thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM huy động và tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội , biến tiền nhàn rỗi từ chỗ

là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế

+ Cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế Đây là nguồn vốn rất quan trọng vì nó không những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì: tính chất

“luân chuyển” không ngừng của nó

Trung gian thanh toán, đây là chức năng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà còn cho thấy tính chất “ đặc biệt “ của NHTM NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua người bán vv để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau

 Nhiệm vụ của chức năng trung gian thanh toán:

+ Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân

+ Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng

+ Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng

Trang 12

 Vai trò của chức năng trung gian thanh toán:

+ Làm giảm bớt khối lượng tiền mặt lưu hành, tăng khối lượng thanh toán bằng chuyển khoản, làm giảm bớt nhiều chi phí cho xã hội

+ Góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển Tiền – Hàng

Cung ứng dịch vụ ngân hàng Dịch vụ ngân hàng: là các dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế ( có hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp, có quan hệ với nhiều công ty , xí nghiệp, tổ chức kinh tế ) của nó mới có thể thực hiện được một cách trọn vẹn và đầy đủ

 Nhiệm vụ cụ thể của chức năng cung ứng dịch vụ

+ Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội

+ Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế

+ Dịch vụ ủy thác ( bảo quản, thu hộ, chi hộ mua bán hộ vv

+ Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin vv

+ Dịch vụ ngân hàng điện tử ( E-Banking)

(Nguyễn Đăng Dờn, 2009, trang 20 – trang 29)

2.2 Vấn đề chung về hợp nhất trong lĩnh vực ngân hàng

2.2.1 Khái niệm về hợp nhất

Hợp nhất tổ chức tín dụng là hình thức hai hoặc một số tổ chức tín dụng (sau đây gọi là tổ chức tín dụng bị hợp nhất) hợp nhất thành một tổ chức tín dụng mới (sau đây gọi là tổ chức tín dụng hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang tổ chức tín dụng hợp nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất

(Thông tư 04/2010/TT-NHNN ngày 11/02/2010)

2.2.2 Khái niệm về hợp nhất ngân hàng

Hợp nhất ngân hàng là hình thức hai hoặc một số ngân hàng (sau đây gọi là ngân hàng bị hợp nhất) hợp nhất thành một ngân hàng mới (sau đây gọi là ngân hàng hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang ngân hàng hợp nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các ngân hàng bị hợp nhất

(Thông tư 04/2010/TT-NHNN ngày 11/02/2010)

2.2.3 Điều kiện để được hợp nhất

a) Không thuộc trường hợp tập trung kinh tế bị cấm theo quy định của Luật Cạnh tranh

b) Có Đề án hợp nhất bao gồm tối thiểu các nội dung quy định tại Điều 16 Thông tư 04/2010/TT-NHNN Đề án hợp nhất có nội dung không được trái với Hợp đồng hợp nhất

c) Tổ chức tín dụng hợp nhất phải đảm bảo mức vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật hiện hành

(Luật các tổ chức tín dụng 2010)

Trang 13

2.2.4 Nguyên tắc hợp nhất tổ chức tín dụng

2.2.4.1 Nguyên tắc thỏa thuận

Tổ chức tín dụng tham gia hợp nhất thỏa thuận giải quyết các quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên có liên quan phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành

2.2.4.2 Nguyên tắc bảo vệ khách hàng

Tổ chức tín dụng tham gia hợp nhất phải đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng, đặc biệt quyền lợi của người gửi tiền tại từng tổ chức tín dụng tham gia hợp nhất

2.2.4.3 Nguyên tắc bảo mật thông tin

Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và các tổ chức, cá nhân có liên quan của các tổ chức tín dụng tham gia hợp nhất phải có trách nhiệm bảo mật thông tin để các tổ chức tín dụng này được hoạt động ổn định trước khi Đề án hợp nhất được cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua

2.2.4.4 Nguyên tắc cung cấp thông tin

a) Trong quá trình tiến hành các thủ tục liên quan đến việc hợp nhất tổ chức tín dụng, Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy

đủ, thống nhất, trung thực, chính xác và không phân biệt cho các chủ sở hữu của tất

cả các bên tham gia sáp nhập, hợp nhất, mua lại và các tổ chức khác có thẩm quyền các thông tin về quá trình hợp nhất tổ chức tín dụng, trong đó có tình hình tài chính,

b) Đối với những vấn đề liên quan đến tổ chức hợp nhất, điều kiện, thể thức họp và biểu quyết thông qua các quyết định do các tổ chức tín dụng bị hợp nhất thỏa thuận, nêu cụ thể tại Đề án hợp nhất và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành

(Luật các tổ chức tín dụng 2010)

Trang 14

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

3.1 Giới thiệu tổng quát về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn

Tên tiếng Việt: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn

Tên tiếng Anh: Saigon Commercial Bank

Tên thương hiệu: SCB

Hội sở chính: 927 Trần Hưng Đạo, Quận 5, Tp HCM

Vốn điều lệ: Kể từ ngày 1/1/2012, vốn điều lệ của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn (hợp nhất) là 10.584.000.000.000 đồng (mười ngàn năm trăm tám mươi bốn

tỷ đồng)

Lịch sử hình hành và phát triển

Ngày 26/12/2011, Thống đốc NHNN chính thức cấp Giấy phép số NHNN về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) trên cơ sở hợp nhất tự nguyện 3 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), Ngân hàng TMCP Đệ Nhất (Ficombank), Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank) Ngân hàng TMCP Sài Gòn (Ngân hàng hợp nhất) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2012

238/GP-Đây là bước ngoặt trong lịch sử phát triển của cả ba ngân hàng, đánh dấu sự thay đổi về quy mô tổng tài sản lớn hơn, phát triển vượt bậc về công nghệ, mạng lưới chi nhánh phát triển rộng khắp cả nước và trình độ chuyên môn vượt bậc của tập thể CB-CNV

Trên cơ sở thừa kế những thế mạnh vốn có của 3 ngân hàng, Ngân hàng hợp nhất đã có ngay lợi thế mạnh trong lĩnh vực ngân hàng và nằm trong nhóm 5 ngân hàng cổ phần lớn nhất tại Việt Nam Cụ thể: Vốn điều lệ đạt 10.584 tỷ đồng, Tổng tài sản ngân hàng đã đạt khoảng 154.000 tỷ đồng, Nguồn vốn huy động từ tổ chức tín dụng, kinh tế và dân cư của ngân hàng đạt hơn 110.000 tỷ đồng Lợi nhuận trước thuế lũy kế đạt trên 1.300 tỷ đồng Hiện hệ thống của ngân hàng tính trên tổng số lượng trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, và điểm giao dịch ước khoảng 230 đơn vị trên cả nước sẽ giúp khách hàng giao dịch một cách thuận lợi và tiết kiệm nhất

Từ những thế mạnh sẵn có cùng sự quyết tâm của Hội đồng Quản trị, Ban điều hành và toàn thể CBNV, sự hỗ trợ của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển (BIDV), đặc biệt là sự tin tưởng và ủng hộ của Khách hàng, Cổ đông, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (Ngân hàng hợp nhất) chắc chắn sẽ phát huy được thế mạnh về năng lực tài chính, quy mô hoạt động và khả năng quản lý điều hành để nhanh chóng trở thành một trong những tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu Việt Nam và mang tầm vóc quốc tế, đủ sức cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường trong và ngoài nước Qua đó, cung cấp giải pháp tài chính linh hoạt, chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng Khách hàng cũng như nâng cao giá trị và quyền lợi cho Cổ đông

Trang 15

3.2 Lịch sử các ngân hàng thành viên trước khi hợp nhất

3.2.1 Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn

Tên giao dịch: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

Tên tiếng Anh: SAIGON COMMERCIAL BANK (SCB)

Tiền thân là Ngân hàng TMCP Quế Đô được thành lập năm 1992 theo Giấy phép hoạt động số 00018/NH-GP ngày 06/06/1992 của Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam và giấy phép thành lập số 308/GP-UB ngày 26/06/1992 của UBND TP.HCM cấp, đến ngày 08/04/2003, chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Sài gòn (SCB)

SCB là một trong những Ngân hàng TMCP hoạt động có hiệu quả trong hệ thống tài chính Việt nam Cụ thể, từ 27/12/2010 Vốn điều lệ đạt 4.184.795.040.000 VNĐ; đến 30/09/2011 tổng tài sản của SCB đạt 77.985 tỷ đồng, tăng gần 30% so với đầu năm Mạng lưới hoạt động gồm 132 điểm giao dịch trải suốt từ Nam ra Bắc

Với các chính sách linh hoạt và các sản phẩm dịch vụ toàn diện, đáp ứng được yêu cầu đa dạng của khách hàng là cơ sở vững chắc để SCB đạt được kết quả

và hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và luôn là người bạn đồng hành đáng tin cậy của các khách hàng, theo đúng phương châm “Hoàn thiện vì khách hàng”

3.2.2 Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Tín Nghĩa

Tên giao dịch: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM TÍN NGHĨA Tên tiếng Anh: VIETNAM TIN NGHIA COMMERCIAL JOINT STOCK BANK (VIETNAM TIN NGHIA BANK)

Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa tiền thân là Ngân hàng TMCP Tân Việt được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0164/NH–GP ngày 22 tháng 08 năm 1992 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Ngày 18/01/2006, Ngân hàng TMCP Tân Việt được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Thái Bình Dương theo Quyết định số 75/QĐ-NHNN Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu từ năm 2008, một lần nữa vào tháng 01/2009 Ngân hàng TMCP Thái Bình Dương đã được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa theo Quyết định số 162/QĐ-NHNN nhằm cơ cấu lại tổ chức và phát triển theo kịp xu thế mới

Tính đến cuối tháng 9/2011, TinNghiaBank có Vốn điều lệ đạt 3.399.000.000 VNĐ; tổng tài sản đạt 58.939 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2010, vượt 7,16 % kế hoạch Mạng lưới hoạt động gồm 83 điểm giao dịch từ Nam ra Bắc

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa đã gặp không ít những khó khăn Tuy nhiên với sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, của các ngân hàng thương mại, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành đã nỗ lực không ngừng và cùng toàn thể cán bộ nhân viên chung sức đoàn kết khắc phục những khó khăn và từng bước đưa Ngân hàng phát triển một cách mạnh mẽ về lượng và chất trong những năm gần đây

3.2.3 Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đệ Nhất

Trang 16

Ngân hàng TMCP Đệ nhất được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0033/NH–GP ngày 27 tháng 04 năm 1993 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp và giấy phép thành lập số 534/GP-UB do Uỷ ban nhân dân TP.HCM cấp ngày 13 tháng

5 năm 1993 Trong bối cảnh hoạt động theo khung pháp lý cho ngân hàng thương mai tại Việt Nam, ngày 02/8/1993 Ngân hàng TMCP Đệ Nhất đã chính thức khai trương và đi vào hoạt động

Tính đến 30/09/2011, Ficombank có Vốn điều lệ đạt 3.000.000.000 VNĐ Kết quả hoạt động kinh doanh đã “phá” chỉ tiêu về tổng tài sản khi đạt hơn 17.100 tỷ đồng, vượt 128% so kế hoạch Mạng lưới hoạt động gồm 26 điểm giao dịch tại TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội và một số thành phố lớn

Suốt quá trình hình thành và phát triển FICOMBANK trải qua nhiều khó khăn nhưng vẫn nỗ lực phấn đấu không ngừng phát triển

3.3 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn sau khi hợp nhất

Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn

Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

Bao thanh toán

Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

3.3.3 Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây

Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ

Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

Ngày đăng: 01/03/2021, 12:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w