Quy trình kiểm tra thuế Nguồn: Chi Cục thuế huyện Chợ Mới Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế Bước 1: Phân tích hồ sơ Bước 2: Thông báo giải trình, bổ sung thông tin tài liệu Bước 3: L
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TRA THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG
TRẦN BẢO TRÂN
AN GIANG, THÁNG 4 NĂM 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TRA THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG
Giảng viên hướng dẫn: TH.S NGUYỄN ĐĂNG KHOA
Sinh viên thực hiện: TRẦN BẢO TRÂN
MSSV: DKT141667 Ngành: KẾ TOÁN Lớp: DH15KT2
AN GIANG, THÁNG 4 NĂM 2018
Trang 3ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THỰC TẬP
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự
hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều cơ quan, các nhân Với tình cảm chân thành, cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và đơn vị đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu
Trước hết tôi xin gửi tới các thầy cô khoa Kinh tế - QTKD, Trường Đại học An Giang lời chào trân trọng, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc Với sự quan tâm và chỉ dạy tận tình của thầy cô đã giúp tôi hoàn thành bài Báo cáo này
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy – Th.S Nguyễn Đăng Khoa đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt bài Báo cáo trong thời gian qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo Chi Cục thuế huyện Chợ Mới, các phòng ban đặc biệt là Đội kiểm tra thuế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tìm hiểu thực tiễn trong thời gian thực tập vừa qua
Với điều kiện thời gian cũng như kiến thức còn hạn chế, bài Báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến từ quý thầy cô cũng như quý cơ quan
Xin chân thành cảm ơn!
An Giang, ngày 05 tháng 4 năm 2018
Người thực hiện
Trần Bảo Trân
Trang 5MỤC LỤC
ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THỰC TẬP i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
1 Lịch làm việc 1
2 Giới thiệu về đơn vị thực tập 3
2.1 Khái quát về cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của Chi cục Thuế huyện Chợ Mới tỉnh An Giang 3
2.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Thuế huyện Chợ Mới 3 2.3 Cơ cấu, tổ chức Chi cục Thuế huyện Chợ Mới 3
2.3.1 Về tổ chức .3
2.3.2 Về cơ cấu .4
3 Báo cáo kết quả tìm hiểu về hoạt động chuyên ngành và môi trường làm việc của Chi cục Thuế huyện Chợ Mới 7
3.1 Hoạt động chuyên ngành 7
3.1.1 Quy trình Kiểm tra thuế 7
3.1.2 Công tác kiểm tra 12
3.2 Môi trường làm việc của Đội kiểm tra thuế 14
3.2.1 Thuận lợi 14
3.2.2 Khó khăn 14
3.3 Nhận xét 14
4 Nội dung công việc được phân công 15
5 Phương pháp thực hiện công việc 15
6 Kết quả đạt được qua đợt thực tập 15
6.1 Những nội dung kiến thức đã được củng cố và học tập thêm 15
6.2 Những kỹ năng cá nhân, giữa các cá nhân và thực hành nghề nghiệp nào đã học hỏi được 17
6.2.1 Kỹ năng cá nhân 17
6.2.2 Giữa các cá nhân 18
6.2.3 Thực hành nghề nghiệp 18
6.3 Những bài học thực tiễn đã tích lũy được 18
6.4 Các kết quả công việc mà mình đã đóng góp cho đơn vị thực tập 19
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8- Nghiên cứu các Văn bản quy phạm pháp luật về thuế
Tuần 7
(19/3-23/3)
- Hoàn thành kết quả đạt đƣợc qua đợt thực tập
- Tổng hợp thông tin và viết Bản nháp Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trang 9Tuần 8
(26/3-30/3)
- Chỉnh sửa và hoàn thành Bản nháp Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Kết thúc thực tập
- Hoàn thành Báo cáo thực tập
Trang 102 GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHỢ MỚI
2.1 Khái quát về cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của Chi cục Thuế huyện Chợ Mới tỉnh An Giang
Chi cục Thuế huyện Chợ Mới đặt trụ sở tại số 02 đường Nguyễn Huệ thuộc Thị trấn Chợ Mới huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang là đơn vị chịu sự lãnh đạo song trùng của Cục Thuế An Giang và Ủy ban nhân dân huyện Cục Thuế hướng dẫn và chịu trách nhiệm chỉ đạo về công tác chuyên môn nghiệp vụ theo đúng quy định của luật thuế và các văn bản dưới luật; chức năng của Chi cục Thuế Chợ Mới là căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh thực tế ở địa phương và chỉ tiêu kế hoạch thu ngân sách trên giao để trực tiếp tổ chức công
tác thu thuế trên địa bàn theo đúng pháp luật
2.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Thuế huyện Chợ Mới
Chi cục Thuế huyện Chợ Mới, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của NSNN thuộc phạm vi nhiệm
vụ của ngành thuế trên địa bàn theo quy định của pháp luật Chi cục Thuế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo Quyết định 503/QĐ-TCT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế trực
thuộc Cục Thuế có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 3 năm 2010
2.3 Cơ cấu, tổ chức Chi cục Thuế huyện Chợ Mới
- Ban chấp hành Đảng Ủy: 07 người
Công đoàn cơ sở Chi cục Thuế
- Tổng cộng: 64 đoàn viên Trong đó: Nữ: 16
- Ban chấp hành Công Đoàn: 07 người Trong đó: Nữ: 03
Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh Chi cục Thuế
- Tổng cộng: 05 đoàn viên Trong đó: Nữ: 02
Trang 112.3.2 Về cơ cấu
Ban lãnh đạo có 04 người gồm Chi cục trưởng và 03 Phó Chi cục trưởng
- Các đội chức năng gồm 08 Đội:
+ Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế
+ Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học
+ Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
+ Đội Kiểm tra thuế
+ Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán
+ Đội Trước bạ và thu khác
+ Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ
+ Đội Thuế liên xã, thị trấn
Trang 12SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC THUẾ
Hình 1 Sơ đồ tổ chức của Chi cục Thuế
( Nguồn: Chi Cục thuế huyện Chợ Mới)
Ghi chú:
: Chỉ đạo trực tiếp
: Quan hệ phối hợp
ĐỘI TỔNG HỢP - NGHIỆ
P VỤ -
DỰ TOÁN
TỔ CÔNG ĐOÀN
N VÀ
HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ
ĐỘI HÀNH CHÍNH – NHÂN
SỰ - TÀI VỤ
- ẤN CHỈ
ĐỘI KIỂM TRA THUẾ
ĐỘI THUẾ LIÊN
XÃ, THỊ TRẤN
ĐỘI
KÊ KHAI -
KẾ TOÁN THUẾ
& TIN HỌC
ĐỘI QUẢN
ĐỘI TRƯỚ
C BẠ - THU KHÁC
TỔ CÔNG ĐOÀN
TỔ CÔNG ĐOÀN
TỔ CÔNG ĐOÀN
TỔ CÔNG ĐOÀN
TỔ CÔNG ĐOÀN
TỔ CÔNG ĐOÀN
TỔ CÔNG ĐOÀN
ĐẢNG ỦY
ĐOÀ
N TNCS
HCM
CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG PHÓ CHI CỤC
TRƯỞNG
Trang 13Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ NNT trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao
Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý
hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao
Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao
Đội Kiểm tra thuế:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát
kê khai thuế đối với đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ; thực hiện
dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao
Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán:
Giúp Chi Cục trưởng Chi cục Thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý
thuế, chính sách, pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuế trong Chi cục Thuế; xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu NSNN được giao của Chi cục Thuế
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao
Đội Trước bạ và thu khác:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản (sau này), phí, lệ phí và các khoản thu khác (sau đây gọi chung là các khoản thu về đất bao gồm cả thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng, lệ phí trước bạ và thu khác) phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao
Trang 14Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ:
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ trong nội bộ Chi cục Thuế quản lý
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao
Đội Thuế liên xã, thị trấn
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu thuế các tổ chức (nếu có),
cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã được phân công (bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ, kể cả hộ nộp thuế TNCN; thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên )
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao
( Nguồn: Chi Cục thuế huyện Chợ Mới)
3 BÁO CÁO KẾT QUẢ TÌM HIỂU VỀ QUY TRÌNH KIỂM TRA THUẾ VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CỦA CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHỢ MỚI
3.1 Quy trình kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Chợ Mới
3.1.1 Quy trình Kiểm tra thuế
Qua quá trình quan sát thực tiễn và tìm hiểu Quy trình kiểm tra thuế ban hành theo quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Quy trình kiểm tra thuế được tóm tắt như sơ đồ sau:
Trang 15
Hình 2 Quy trình kiểm tra thuế
( Nguồn: Chi Cục thuế huyện Chợ Mới)
Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Bước 1: Phân tích hồ
sơ
Bước 2: Thông báo giải trình, bổ sung thông tin tài liệu Bước 3: Làm việc với người nộp thuế
Kết thúc hồ sơ giám sát Theo kế hoạch Đột xuất
Bước 1: Lập kế hoạch kiểm tra
- Cơ quan cấp trên duyệt chậm nhất là ngày
- Tiến hành kiểm tra
Công bố quyết định kiểm tra vô kiểm tra
thực tế lên biên bản kiểm tra báo
cáo kết quả kiểm tra ban hành quyết
định xử lý
các bước thực hiện
Người nộp thuế chấp hành
Bước 4: Báo cáo và lưu trữ hồ sơ
Trang 16 Giám sát hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế
Bước 1: Phân tích số liệu kê khai đánh giá rủi ro, ra thông báo mời giám sát
Bước 2: Thông báo giải trình, bổ sung thông tin tài liệu
Trường hợp 1: Chưa có đầy đủ thông tin về việc kê khai thuế của NNT
thì ra Thông báo giải trình, bổ sung thông tin tài liệu
Hồ sơ gồm:
- Thông báo (Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu), phải có: + Tờ trình và kèm theo các tài liệu;
+ Dự thảo thông báo;
+ Bản nhận xét kết quả kiểm tra;
+ Hồ sơ khai thuế
- Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu được gửi đến NNT, thời hạn NNT phải giải trình hoặc bổ sung tài liệu được ghi trong thông báo không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận thông báo của cơ quan Thuế hoặc hồi báo (nếu gửi qua đường bưu điện)
- Người nộp thuế có thể gửi văn bản giải trình hoặc trực tiếp đến cơ quan Thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo thông báo của cơ quan Thuế, công chức kiểm tra thuế phải lập niên bản làm việc theo mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính
- Sau khi NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế và chứng minh số thuế đã khai là đúng thì công chức kiểm tra báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt để lưu hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu cùng với hồ sơ kiểm tra
- Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì công chức kiểm tra báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế phát hành Thông báo yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung (theo mẫu số 02/QTKT ban hành kèm theo quy trình này) Thời hạn khai bổ sung là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo yêu cầu khai bổ sung
Trường hợp 2:
NNT không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì công chức kiểm tra báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế phát
hành thông báo yêu cầu NNT khai bổ sung (theo mẫu số 02/QTKT ban hành
kèm theo quy trình này)
Hồ sơ thông báo yêu cầu NNT khai bổ sung gồm:
- Thông báo khai bổ sung phải có:
+ Tờ trình và kèm theo các tài liệu;
Trang 17+ Dự thảo thông báo khai bổ sung (theo mẫu số 02/QTKT ban hành kèm theo quy trình này);
+ Bản giải trình hoặc các thông tin tài liệu của NNT bổ sung theo thông báo lần thứ nhất hoặc biên bản làm việc (đối với trường hợp NNT trực tiếp đến cơ quan Thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu); + Toàn bộ hồ sơ trình theo thông báo giải trình, bổ sung thông tin tài liệu
- Thời hạn khai bổ sung là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo yêu cầu khai bổ sung
- Hết thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế mà NNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không chứng minh được số thuế
đã khai là đúng thì cơ quan thuế:
+ Quyết định ấn định số thuế phải nộp theo mẫu Quyết định số 01/AĐTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính; hoặc
+ Quyết định kiểm tra tại trụ sở của NNT trong trường hợp không
đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp Quyết định kiểm tra thuế tại trụ
sở của NNT theo mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính
Trường hợp 3:
Hết thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế mà NNT không giải trình,
bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế:
- Quyết định ấn định số thuế phải nộp theo mẫu Quyết định số 01/AĐTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính
Hồ sơ trình Quyết định ấn định số thuế phải nộp gồm:
+ Tờ trình nếu rõ các căn cứ để ấn định số thuế phải nộp;
+ Dự thảo thông báo ấn định số thuế phải nộp;
+ Các tài liệu kèm theo thông báo giải trình, bổ sung hồ sơ và thông báo yêu cầu khai bổ sung thuế
- Hoặc Quyết định kiểm tra tại trụ sở của NNT trong trường hợp không
đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp Quyết định kiểm tra tại trụ của NNT theo mẫu số 03/KTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của
Trang 18- Quyết định kiểm tra tại trụ sở của NNT trong trường hợp không đủ căn
cứ để ấn định số thuế phải nộp Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT theo mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của
Bộ Tài chính
Bước 2: Tiến hành kiểm tra tại trụ sở của NNT
- Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việc được giao Kết thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lập biên bản xác định số liệu kiểm tra với đại diện NNT (Mẫu số 07/QTKT ban hành kèm theo quy trình này)
- Trong trường hợp xét thấy cần phải kéo dài thời gian để xác minh, thu thập tài liệu, chứng từ thì chậm nhất là trước một ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan Thuế để có quyết định bổ sung thời hạn kiểm tra (theo Mẫu số 18/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính) Mỗi cuộc kiểm tra chỉ được bổ sung thêm thời hạn kiểm tra một lần Thời gian bổ sung không quá 5 ngày làm việc thực tế
Bước 3: Xử lý kết quả kiểm tra
Trường hợp 1:
Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra (trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp thì trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra), Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình thủ trưởng
cơ quan thuế để ban hành quyết định xử lý sau kiểm tra, hoặc chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra hoặc xem xét xử lý theo quy định của pháp luật
Hồ sơ chuyển sang thanh tra gồm:
- Tờ trình nêu rõ lý do chuyển hồ sơ;
- Quyết định kiểm tra;
- Biên bản kiểm tra;
- Tài liệu, chứng từ chứng minh dấu hiệu trốn thuế của NNT
Trường hợp 2:
Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự
Hồ sơ chuyển giao cơ quan điều tra gồm:
- Quyết định chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra có thẩm quyền;
- Biên bản kiểm tra (bản sao);