TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QTKD BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN NGÔ NHẤT QUYÊN AN GIANG, THÁNG 04 NĂM 2018 TÌM HIỂU QUY TRÌNH CHO VAY TÍN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QTKD
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN NGÔ NHẤT QUYÊN
AN GIANG, THÁNG 04 NĂM 2018
TÌM HIỂU QUY TRÌNH CHO VAY TÍN CHẤP GIÁO VIÊN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - PHÒNG GIAO DỊCH CHÂU PHÚ
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QTKD
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN NGÔ NHẤT QUYÊN MSSV: DTC141918
LỚP: DH15TC
NGÀNH: TÀI CHÍNH – DOANH NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS BÙI THỊ MỸ HẠNH
AN GIANG, THÁNG 04 NĂM 2018
TÌM HIỂU QUY TRÌNH CHO VAY TÍN CHẤP GIÁO VIÊN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - PHÒNG GIAO DỊCH CHÂU PHÚ
Trang 3ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THỰC TẬP
Trang 4
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
PHẦN 1 LỊCH LÀM VIỆC CÓ NHẬN XÉT VÀ KÝ XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN MỖI TUẦN 1
PHẦN 2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH CHÂU PHÚ 3
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3
2.2 Ngành nghề kinh doanh 5
2.3 Cơ cấu tổ chức 5
2.4 Nhân sự và nhiệm vụ của các phòng ban 6
2.4.1 Nhân sự 6
2.4.2 Nhiệm vụ các phòng ban 6
2.5 Thuận lợi và khó khăn 7
2.6 Định hướng của ngân hàng 8
PHẦN 3 BÁO CÁO KẾT QUẢ TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÍN CHẤP GIÁO VIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - PHÒNG GIAO DỊCH CHÂU PHÚ 9
3.1 Quy trình cho vay tín chấp giáo viên tại PGD Châu Phú 9
3.2 Đánh giá hiệu quả quy trình cho vay tín chấp giáo viê 10
3.2.1 Sự tăng trưởng dư nợ cho vay 10
3.2.2 Mức sinh lời của tiền vay 12
3.2.3 Đánh giá độ an toàn 13
3.3 Môi trường làm việc của PGD Châu Phú 14
3.4 Nhận xét 15
PHẦN 4 NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƯỢC PHÂN CÔNG 15
4.1 Đi thị trường 16
4.2 Hỗ trợ khách hàng ký hồ sơ 16
4.3 Đi tiếp xúc với khách hàng tín chấp 16
Trang 5PHẦN 5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CÔNG VIỆC ĐƯỢC PHÂN CÔNG
17
5.1 Đi tiếp thị khách hàng 17
5.2 Hướng dẫn khách hàng ký hồ sơ 17
5.3 Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng tín chấp 17
PHẦN 6 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC QUA ĐỢT THỰC TẬP 17
6.1 Củng cố được kiến thức đại cương và chuyên ngành 18
6.2 Những kỹ năng cá nhân, giữa các cá nhân và thực hành nghề nghiệp học hỏi được 18
6.2.1 Kỹ năng làm việc nhóm 18
6.2.2 Kỹ năng trình bày vấn đề và giải quyết vấn đề 19
6.2.3 Kỹ năng thuyết trình trước đám đông 19
6.2.4 Kỹ năng giao tiếp trong công việc 19
6.3 Những kinh nghiệm hoặc bài học thực tiễn nào đã tích lũy được 19
6.4 Chi tiết các kết quả công việc mà thực tập sinh đã đóng góp cho đơn vị thực tập 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 6DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Trang
Bảng 1: Tình hình cho vay Tín chấp giáo viên 11
Bảng 2: Suất sinh lời của tiền vay tín chấp giáo viên 12
Bảng 3: Đánh giá độ an toàn mức dư nợ cho vay TCGV 13
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức và nhân sự 5
Trang 8PHẦN 1 LỊCH LÀM VIỆC CÓ NHẬN XÉT VÀ KÝ XÁC NHẬN CỦA
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN MỖI TUẦN
Tuần 3
Kế hoạch:
-Tìm hiểu danh mục hồ sơ cho vay tín chấp
cá nhân
- Học cách sử dụng máy photocopy, scan
Thảo luận với GVHD về cách xử lý số liệu đưa vào bài
Tuần 4
Kế hoạch:
- Đi tiếp xúc với khách hàng
- Đi thẩm định khả năng tài chính của khách hàng cùng các anh chị trong phòng Tín dụng
Thảo luận với GVHD về cách thức trình bày tình hoạt động cho vay tín chấp giáo viên tại PGD
Tuần 5
Kế hoạch:
- Tìm hiểu trật tự các loại hồ sơ trong danh
Trang 9mục hồ sơ cho vay
- Tìm hiểu cách làm hồ sơ cho vay tín chấp giáo viên
Thảo luận với GVHD về:
- Trình bày chi tiết và làm rõ phần môi trường làm việc
- Cách thức yêu cầu nhận xét chương 3
Thảo luận với GVHD về:
- Nội dung công việc phân công;
- Phương pháp thực hiện công việc
Tuần 8
Kế hoạch:
- Tìm kiếm khách hàng
- Thảo luận với GVHD về bài báo cáo
Thảo luận với GVHD về:
- Tổng thể bài báo cáo;
- Góp ý kiến cho bài hoàn chỉnh
Trang 10PHẦN 2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH CHÂU PHÚ
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1994: Được thành lập với mục tiêu hỗ trợ cho các doanh nghiệp
quân đội làm kinh tế Số vốn ban đầu chưa đến 20 tỷ đồng – 25 nhân sự, rất thấp
so với quy mô của các ngân khác tại thời điểm đó
Năm 1995-2002:
Từ vị thế một ngân hàng nhỏ, MB đã đặt nền tảng phát triển bền vững và ổn
định thành Ngân hàng duy nhất có lợi nhuận trong cuộc khủng hoảng tài chính
Châu Á năm 1997, chỉ 3 năm sau thời điểm thành lập, duy trì tốc độ tăng trưởng
ở mức 20- 30% trong năm tiếp theo
Trong giai đoạn này, MB cũng đánh dấu sự trưởng thành, mở rộng quy
mô phát triển bằng việc trở thành thành viên của thị trường ngoại tệ liên ngân
hàng (1997) Mua lại Khách sạn ASEAN (1999), Thành lập Phòng nguồn vốn và
kinh doanh tiền tệ (1999) Đến năm 2000, nhận quyết định thành lập Công ty
chứng khoán Thăng Long (Tiền thân của MBS ngày nay) và Thành lập công ty
quản lý nợ và khai thác tài sản (nay là MBAMC) vào năm 2002 Đây là những dấu
mốc quan trọng, đặt nền móng cho mô hình quản lý theo định hướng tập đoàn tài
chính đa năng và hiện đại
Khép lại giai đoạn này, sự phát triển của MB đã vượt ra khỏi nhiệm vụ ban
đầu để trở thành tổ chức tài chính có thể đáp ứng nhu cầu của hầu hết các phân
khúc khách hàng tại Việt Nam
Năm 2003: MB bắt đầu kế hoạch cải tổ để phát triển toàn diện, mở rộng
thị trường và thúc đẩy phát triển nhanh, mạnh và bền vững trong giai đoạn
2003-2008 với tầm nhìn 2015
Năm 2004: Trở thành Ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phần thông qua
bán đấu giá ra công chúng với tổng mệnh giá là 20 tỷ đồng vào năm 2004
Năm 2005: Ký kết thỏa thuận hợp tác ba bên với Vietcombank và
Viettel, hợp tác với Citibank để xây dựng cơ sở cho phát triển các sản phẩm,
dịch vụ tài chính có hàm lượng công nghệ sau này
Năm 2006: Mở rộng lĩnh vực hoạt động theo lộ trình phát triển chuỗi sản
phẩm – dịch vụ tài chính toàn diện, hỗ trợ tốt nhaats cho khách hàng bằng việc
Trang 11thành lập Công ty cố phần quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Hà Nội (HFM), nay là Công ty quản lý quỹ đầu tư Ngân hàng TMCP Quân đội (MB Capital)
Năm 2010: MB bắt đầu xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giai
MB vào vị trí TOP3 Ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam
Trong năm đầu tiên của giai đoạn mới, năm 2011 MB chuyển chức năng hành chính quân sự về trực thuộc Bộ Quốc Phòng, Đảng bộ Ngân hàng trực thuộc Quân ủy Trung ương Thực hiện thành công việc niêm yết cổ phiếu trên
Sở giao dịch chứng khoán TP HCM (HSX); Mỏ rộng hoạt động tại thị trường nước ngoài bằng việc thành lập thêm chi nhánh tại Campuchia
Dấu ấn rõ rệt nhất của MB trong giai đoạn này là việc bứt phá lên giữ vị trí đầu bảng trong 03 năm liên tục 2012-2013-2014 về lợi nhuận kinh doanh, hiệu quả hoạt động so với các ngân hàng TMCP không do nhà nước nắm cổ phần chi phối; được đánh giá là ngân hàng lớn thứ năm tại Việt Nam hiện nay
Kết thúc giai đoạn phát triển rực rỡ này, Năm 2015 MB vinh dự được Đảng và nhà nước trao tặng danh hiệu “Anh hùng lao động” ghi nhận những nỗ lực và đóng góp của tập thể CBNV MB và mở ra chặng đường phát triển mới với
nền tảng phát triển bền vững
Năm 2017:
Vốn điều lệ của ngân hàng là 18,155 nghìn tỷ đồng, tổng tài sản của ngân hàng năm 2017 là hơn 300 nghìn tỷ đồng Các cổ đông chính của Ngân hàng Quân đội là Vietcombank, Viettel, và Tổng Công ty trực thăng Việt Nam Ngoài dịch vụ ngân hàng, Ngân hàng Quân đội còn tham gia vào các dịch
vụ môi giới chứng khoán, quản lý quỹ, kinh doanh địa ốc bằng cách nắm cổ phần chi phối của một số doanh nghiệp trong lĩnh vực này
Trải qua hơn 23 năm hoạt động, ngân hàng Quân Đội ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng và an toàn Năm 1994 được thành lập, đến nay vừa tròn 23 tuổi, MB nằm hãnh diện trong Top 10 NHTM Việt Nam uy tính, Top 5 ngân hàng có môi trường làm việc tốt nhất Việt Nam Trong đó, Phòng
Trang 12giao dịch Châu Phú được xây dựng vào đi vào hoạt năm năm 2013 dưới sự quản lý của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh An Giang Sau hơn 4 năm đi vào hoạt động, phòng giao dịch Châu Phú luôn cố gắng hoàn thành tốt các nhiệm vụ cũng như các mục tiêu được cấp trên giao phó
Giá trị cốt lõi:
Đoàn kết – Kỷ luật – Tận tâm; Thực thi – Tin cậy – Hiệu quả
Định vị thương hiệu: Vững vàng, Tin cậy
Triết lý kinh doanh: Tận tâm tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng, đối
tác, cổ đông, cán bộ nhân viên và cộng đồng - xã hội
Tầm nhìn: Trở thành ngân hàng thuận tiện nhất đối với khách hàng
Sứ mệnh: Vì sự phát triển của đất nước, vì lợi ích của khách hàng
2.2 Ngành nghề kinh doanh
- Kinh doanh ngân hàng theo các quy định của Thống đốc NHNN Việt Nam
- Cung ứng sản phẩm phái sinh theo quy định của Pháp luật;
- Đại lý bảo hiểm và các dịch vụ liên quan khác theo quy định của pháp luật;
- Kinh doanh trái phiếu và các giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật; Mua bán, gia công, chế tác vàng;
- Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, ngân hàng chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
2.3 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức và nhân sự
(Nguồn : MB - PGD Châu Phú)
Trang 132.4 Nhân sự và nhiệm vụ của các phòng ban
2.4.1 Nhân sự
Phòng giao dịch Châu phú gồm 16 nhân sự, trong đó có 8 nam và 6 nữ, trình độ tốt nghiệp đại học có 12 nhân viên, còn lại 4 nhân viên an ninh là lao động phổ thông Nguồn nhân sự được chia làm 4 bộ phận chính là ban giám đốc; bộ phận dịch vụ khách hàng; bộ phận quan hệ khách hàng và đội ngũ an ninh tại đơn vị
2.4.2 Nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám Đốc Phòng Giao Dịch:
+ Xác định mục tiêu và triển khai các chương trình chi tiết để phối hợp các
hoạt động
+ Phân công các nhiệm vụ cho từng nhân viên trong PGD
+ Giám sát mọi hoạt động để đảm bảo hoàn thành đúng kế hoạch đã đề ra
+ Định hướng - thúc đẩy tất cả các thành viên có liên quan và giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ đơn vị
- Giao dịch viên:
+ Đón tiếp và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
+ Tư vấn, hỗ trợ khách hàng về các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng + Thực hiện các giao dịch và các công tác hạch toán, kế toán khi được yêu cầu bởi khác hàng
- Ngân quỹ:
+ Kiểm, đếm, thu tiền mặt cho khách hàng và tiền tồn quỹ
+ Thực hiện việc đóng gói tiền mặt theo đúng quy định
+ Thu, chi hộ tại các đơn vị của khách hàng khi có yêu cầu
+ Giao nộp tiền cho thủ quỹ
+ Kiểm đếm lại số tiền chi cho khách hàng khi khách hàng yêu cầu
+ Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo
- Kiểm soát viên:
+ Phục vụ các nhu cầu giao dịch cơ bản của khách hàng như nộp tiền, rút tiền, ủy nhiệm chi, thu hộ, chi hộ, mở tài khoản, xử lý thông tin tài khoản,
hạch toán giao dịch cho khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp
Trang 14- Chuyên viên khách hàng cá nhân:
+ Tiếp thị tìm kiếm khách hàng tiềm năng;
- Chuyên viên tư vấn:
+ Tìm hiểu nhu cầu, giải quyết và tư vấn khách hàng
+ Giải quyết các khó khăn của khách hàng và đôn đốc khách hàng thực hiện
đúng yêu cầu của ngân hàng
- Bảo vệ:
+ Giữ gìn an ninh trật tự, tài sản trong phạm vi khuôn viên PGD
+ Bảo vệ tài sản cho PGD Đảm bảo thời gian hoạt động máy ATM
+ Kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực PGD
+ Hướng dẫn khách đến liên hệ giao dịch tại PGD
+ Hướng dẫn xe đỗ và để đúng nơi quy định
+ Cố gắng nhận diện và quen mặt với tất cả các bộ phận của PGD
+ Phối hợp với các bảo vệ khác để xử lý các sự cố, sự việc bất ngờ xảy ra
2.5 Thuận lợi và khó khăn
Thuận lợi
- Được sư quan tâm của ban lãnh đạo khu vực, ban giám đốc chi nhánh
- Thương hiệu, hình ảnh, vị thế của PGD tại địa bàn là khá tốt
- Nhân sự am hiểu địa bàn, trẻ, nhiệt huyết
Trang 152.6 Định hướng của ngân hàng
- Hiện nay, MB đang hướng tới hoạt động theo mô hình MBGroup với công ty
mẹ chính là ngân hàng TMCP Quân Đội và các công ty con thuộc các lĩnh vực chứng khoán, quản lý quỹ, bảo hiểm,… Theo đó, các công ty con vận dụng tối
đa lợi thế tập đoàn, hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực kinh doanh của mình Trên cơ sở đó, MB đã và đang xây dựng chiến lược chung của tập đoàn hướng tới các hoat động cụ thể như sau:
- Phát triển đồng bộ các công ty thành viên theo định hướng chiến lược kinh doanh tập đoàn:
+ Đầu tư tăng năng lực tài chính và phát triển các nguồn lực kinh doanh; phát triển đối tác cổ đông chiến lược
+ Tìm kiếm các đối tác chiến lược để phát triển kinh doanh các công ty, lựa chọn cỏ đông chiến lược thực hiện đa sở hữu và tái cơ cấu vốn hiệu quả và tạo già trị thương hiệu cho các công ty
+ Thiết lập và tăng cường cơ chế phối hợp đầu tư, kinh doanh hiệu quả, đẩy
mạnh hoạt động bán chéo, tận dụng tối đa lợi thế của tập đoàn
Trang 16PHẦN 3 BÁO CÁO KẾT QUẢ TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TÍN CHẤP GIÁO VIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI -
PHÒNG GIAO DỊCH CHÂU PHÚ
3.1 Quy trình cho vay tín chấp giáo viên tại PGD Châu Phú
Bước 1: Thu thập hồ sơ khách hàng, hồ sơ khách hàng đầy đủ bao gồm:
- Hồ sơ pháp lý: CMND, Hộ khẩu, Quyết định bổ nhiệm của người vay tại
đơn vị đang công tác
- Hồ sơ vay vốn: Theo mẫu của Ngân hàng gồm:
+ Đề nghị vay vốn
+ Cam kết tất toán
+ Danh sách vay vốn
- Hồ sơ tài chính: Bảng lương
Bước 2: Tiến hành thẩm định hồ sơ, thẩm định dựa vào các công cụ sau:
- Gọi điện thoại xác minh uy tín, thâm niên của KH;
- Hỏi thông tin chính quyền địa phương;
- Hỏi các đầu mối tại đơn vị KH đang công tác;
- Thẩm định KH qua điện thoại/Trao đổi trực tiếp tại đơn vị
Bước 3: Trình hồ sơ
- Tập hợp hồ sơ đầy đủ Sắp xếp đúng trật tự;
- Tra thông tin giao dịch tín dụng trên trang CIC (Trang Trung tâm thông tin
tín dụng Quốc Gia Việt Nam);
- Trình bày hồ sơ: tình hình tài chính, thông tin thu thập được, nhu cầu của
KH, tính hợp lý và mục đích sử dụng vốn của khoản vay với cán bộ quản lý
(Giám Đốc)
Bước 4 : Tiến hành soạn thảo hồ sơ, hồ sơ bao gồm:
- Lập biểu danh sách vay vốn
- Soạn thảo văn kiện tín dụng: Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, Giấy
lĩnh tiền
Trang 17- Lập báo cáo đề xuất trình Ban Giám Đốc Chi Nhánh
Bước 5: PGD và khách hàng tiến hành ký hồ sơ
- Khách hàng đến tại Ngân Hàng MB ký hồ sơ văn kiện
Bước 6: Tiến hành giải ngân cho khách hàng
- Từ khi ký hồ sơ đến lúc MB giải ngân khoản vay là 2 giờ đồng hồ
- Chuyên viên scan hồ sơ văn kiện chuyển về Chi Nhánh An Giang – Long Xuyên để kiểm tra
- Chi nhánh chốt hồ sơ đầy đủ, báo về Sàn Giao dịch và chuyên viên Giải ngân tại PGD
Bước 7: Khách hàng nhận tiền vay
- Khách hàng được mời xuống Sàn Giao Dịch để nhận tiền vay
- Ký giấy lĩnh tiền, bảng kê các loại tiền lĩnh
- Điện thoại nhắc những Khách hàng có khoản vay sắp kết thúc nhằm tư vấn
KH vay lại
3.2 Đánh giá hiệu quả quy trình cho vay tín chấp giáo viên
3.2.1 Sự tăng trưởng dư nợ cho vay:
- Sự tăng trưởng dư nợ cho vay dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng