1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Địa lí nông nghiệp tỉnh an giang

144 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển của ngành nông nghiệp An Giang ngày càng có ý nghĩa hơn do vị trí của tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL - vùng kinh tế động lực, đồng thời thuộc vùng ĐBSCL

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN PHÚ THẮNG

ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP TỈNH AN GIANG

Chuyên ngành: Địa lí học (Địa lí KT - XH)

Mã số: 60.31.95

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN THỊ SƠN

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

…….………

NGUYỄN PHÚ THẮNG

ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP TỈNH AN GIANG

Chuyên ngành: Địa lí học (Địa lí KT - XH)

Mã số: 60.31.95

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN THỊ SƠN

HÀ NỘI 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả tình cảm và sự trân trọng của mình, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo, PGS.TS Nguyễn Thị Sơn – người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện đề tài này Em xin chân thành cảm ơn Cô

Trong quá trình thực hiện đề tài, em còn nhận được sự giúp đỡ của PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ - Khoa Địa Lí – ĐHSP Hà Nội, Th.s Trần Thế Định – ĐH An Giang cùng các cán bộ của Khoa Địa Lí, Phòng Sau Đại học và Thư viện trường Đại học sư phạm Hà Nội, Trường Đại học An Giang, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Cục Thống kê, Sở Tài nguyên môi trường tỉnh An Giang Em xin chân thành cảm ơn sự giúp

đỡ quý báu đó của Thầy Cô và Quý vị

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp CHK20 – ĐLKTXH

và người thân đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành đề tài luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, mùa thu năm 2012

Tác giả

Nguyễn Phú Thắng

Trang 4

MỤC LỤC

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

16

1.2 Thực tiễn phát triển nông nghiệp Việt Nam và vùng ĐBSCL 26

Trang 5

2.3.5 Nguồn vốn đầu tư 50

4.2 Một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển và phân bố nông nghiệp tỉnh An Giang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tổng sản phẩm trong nước của nông - lâm - ngư nghiệp và tỉ trọng so với

GDP cả nước

Bảng 1.2: Cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn 2000 - 2010

Bảng 1.3: GTSX nông - lâm - ngư nghiệp các tỉnh vùng giai đoạn ĐBSCL 2000 -

2010

Bảng 1.4 : Sản lượng thủy sản phân theo các tỉnh ĐBSCL năm 2010

Bảng 1.5 : Tình hình sản xuất lâm nghiệp vùng ĐBSCL giai đoạn 2000 - 2010

Bảng 2.1: Diện tích, dân số và đơn vị hành chính tỉnh An Giang 2010

Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh An Giang năm 2010

Bảng 3.1: GDP và cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế 2000 – 2010

Bảng 3.2: Tốc độ tăng GTSX ngành nông - lâm - thủy sản tỉnh An Giang giai đoạn

2000 – 2010

Bảng 3.3: GTSX và cơ cấu GTSX nông - lâm – thủy sản giai đoạn 2000 – 2010

Bảng 3.4 : GTSX nông - lâm - thủy sản trên một ha đất canh tác

Bảng 3.5: So sánh tốc độ tăng trưởng GTSX nông nghiệp An Giang, VKTTĐ vùng

ĐBSCL và cả nước giai đoạn 2001 – 2010

Bảng 3.6: GTSX và cơ cấu GTSX nông nghiệp giai đoạn 2000 – 2010

Bảng 3.7: GTSX và cơ cấu GTSX ngành trồng trọt tỉnh An Giang giai đoạn 2000 -

2010

Bảng 3.8: Diện tích, sản lượng cây lương thực có hạt phân theo huyện, thị xã, thành

phố tỉnh An Giang giai đoạn 2000 – 2010

Trang 7

Bảng 3.9: Diện tích, sản lượng và năng suất lúa tỉnh An Giang trong giai đoạn 2000 –

2010

Bảng 3.10: Sự thay đổi sản xuất lúa tỉnh An Giang trong giai đoạn 2000 – 2010

Bảng 3.11: Sản xuất lúa tỉnh An Giang trong giai đoạn 2000 - 2010

Bảng 3.12: Diện tích, sản lượng lúa phân bố theo huyện, thị, thành phố năm 2000 và

2010

Bảng 3.13: Diện tích, sản lượng năng suất ngô giai đoạn 2000 - 2010

Bảng 3.14 : Diện tích, năng suất, sản lượng khoai mì giai đoạn 2000 - 2010

Bảng 3.15: Diện tích, năng suất, sản lượng cây khoai lang giai đoạn 2000 - 2010

Bảng 3.16 : Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây ăn quả An Giang giai đoạn

2000 2010

Bảng 3.17: Diện tích, năng suất, sản lượng rau đậu các loại giai đoạn 2000 - 2010

Bảng 3.18: Diện tích, sản lượng một số cây công nghiệp hàng năm giai đoạn 2000 -

2010

Bảng 3.19: Hiện trạng phát triển chăn nuôi trong giai đoạn 2000 - 2010

Bảng 3.19: Số lượng đàn gia súc phân theo huyện, thị xã, thành phố tỉnh An Giang giai đoạn 2000 – 2010

Bảng 3.20: GTSX ngành thủy sản tỉnh An Giang trong giai đoạn 2000 – 2010

Bảng 3.21: Sản lượng thủy sản tỉnh An Giang trong giai đoạn 2000 – 2010

Bảng 3.22 : Sự thay đổi của sản lượng thủy sản trong giai đoạn 2000 - 2010

Bảng 3.23: Sản lượng nuôi trồng thủy sản tỉnh An Giang phân theo loại thủy sản 2000

- 2010

Bảng 3.24: Giá trị xuất khẩu thủy sản tỉnh An Giang trong giai đoạn 2000 - 2010

Trang 8

Bảng 3.25: Kết quả sản xuất lâm nghiệp tỉnh An Giang giai đoạn 2000 - 2010

Bảng 3.26: GTSX lâm nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành hoạt động giai đoạn

2000 - 2010

Bảng 3.27: Cơ cấu các loại hình trang trại tỉnh An Giang năm 2010

Bảng 3.28: Phân loại HTX ở An Giang qua các năm

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu phát triển ngành nông - lâm - thủy sản tỉnh An Giang

đến năm 2020

Bảng 4.2: Chỉ tiêu phát triển một số cây lương thực tỉnh An Giang đến năm 2020 Bảng 4.3: Chỉ tiêu phát triển một số cây công nghiệp hàng năm tỉnh An Giang đến năm 2020

Bảng 4.4 : Một số chỉ tiêu phát triển chăn nuôi tỉnh An Giang đến năm 2020

Bảng 4.5: Một số chỉ tiêu phát triển thủy sản tỉnh An Giang đến năm 2020

Bảng 4.6: Một số chỉ tiêu phát triển lâm nghiệp An Giang giai đoạn 2010 – 2020

Bảng 4.7: Chuyển dịch cơ cấu GTSX nông – lâm – thủy sản An Giang đến năm 2020

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Nhiệt độ, lượng mưa trung bình các tháng năm 2010

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế 2000 - 2010

Biểu đồ 3.1: Diện tích, sản lượng cây lương thực có hạt tỉnh An Giang giai đoạn 2000

– 2010

Biểu đồ 3.2: Năng suất lúa của An Giang, Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL và cả nước

2005 – 2010

Trang 9

Biểu đồ 3.3: Sản lượng lúa của An Giang so với VKTTĐ vùng ĐBSCL và cả nước

giai đoạn 2005 - 2010

Biểu đồ 3.4: Sản lượng lúa An Giang giai đoạn 2000 - 2010

Biểu đồ 3.5: Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng tỉnh An Giang năm 2000 – 2010

Biểu đồ 3.6: Số lượng gia cầm tỉnh An Giang giai đoạn 2000 – 2010

Biểu đồ 3.7: Cơ cấu GTSX thủy sản tỉnh An Giang năm 2000, 2010

Biểu đồ 3.8: Diện tích, sản lượng nuôi trồng thủy sản tỉnh An Giang 2000 - 2010

Biểu đồ 3.9: 10 tỉnh có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước năm 2009

Biểu đồ 3.10 Tỉ trọng SLNTTS trong tổng SLNTTS VKTTĐ vùng ĐBSCL

Biểu đồ 3.11: Năng suất nuôi trồng thủy sản của An Giang so với VKTTĐ vùng ĐBSCL và cả nước năm 2000 – 2010

Biểu đồ 3.12 : Cơ cấu diện tích đất rừng tỉnh An Giang năm 2010

Biểu đồ 3.13: Tỉ lệ phủ rừng toàn tỉnh giai đoạn 2000 – 2010

Biểu đồ 3.14: Số lượng trang trại tỉnh An Giang trong giai đoạn 2000 - 2010

DANH MỤC BẢN ĐỒ

Bản đồ 1: Bản đồ hành chính tỉnh An Giang

Bản đồ 2: Bản đồ nguồn lực phát triển nông - lâm - thủy sản tỉnh An Giang

Bản đồ 3: Bản đồ hiện trạng phát triển và phân bố nông - lâm - thủy sản An Giang

Bản đồ 4: Bản đồ hiện trạng sản xuất lúa năm 2010

Bản đồ 5: Bản đồ hiện trạng nuôi trồng thủy sản năm 2010

Bản đồ 6: Bản đồ phân vùng nông nghiệp tỉnh An Giang

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nông nghiệp (theo nghĩa rộng bao gồm nông - lâm - ngư nghiệp) là ngành sản xuất vật chất lâu đời, luôn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế xã hội và đảm bảo sự sinh tồn của loài người Cho đến nay, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế không thể thay thế được trong đời sống kinh tế xã hội

Ở Việt Nam, với giá trị tỉ trọng 20,5% GDP và 48,7% lao động trong cơ cấu nền kinh tế (2010)[39], nông nghiệp được xem là một khâu quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước, đưa nước ta tiến lên công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nghị quyết 26, Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành Trung ương Đảng năm 2008 đã xác định nông nghiệp, nông dân và nông thôn đang là mối quan tâm hàng đầu trong chiến lược phát triển nền kinh tế - xã hội ở nước ta trong hoàn cảnh mới

Trong bối cảnh hội nhập, sản xuất nông nghiệp cả nước đã đạt được nhiều thành tựu cả về chiều rộng và chiều sâu Sự phát triển nông nghiệp trong những năm qua có sự đóng góp không nhỏ của vùng ĐBSCL mà trong đó An Giang nổi lên như là một tỉnh sản xuất nông nghiệp trọng điểm của vùng và cả nước

Nằm ở hạ lưu của hệ thống sông MeKong, An Giang có tổ hợp các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội hết sức thuận lợi cho sự phát triển nông - lâm - thủy sản Dựa trên việc vận dụng lợi thế nổi bật, sản xuất nông nghiệp của tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, các chỉ số về sản xuất nông nghiệp tăng nhanh và ổn định, dẫn đầu cả nước trên nhiều bình diện, đặc biệt là sản xuất lúa và nuôi trồng thủy sản Trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, nông nghiệp được xem là ngành chủ đạo, chiếm tới 33,5% GDP

và 58% lao động (2010)[2] Sự phát triển của ngành nông nghiệp An Giang ngày càng

có ý nghĩa hơn do vị trí của tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL - vùng kinh tế động lực, đồng thời thuộc vùng ĐBSCL - vùng chuyên canh lương thực thực phẩm số một cả nước Chính vì vậy, sự phát triển nông nghiệp không chỉ có tác dụng thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế chung của tỉnh mà còn đóng góp quan trọng

Trang 12

vào sự phát triển của nền nông nghiệp toàn vùng và cả nước Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, sản xuất nông nghiệp của tỉnh còn bộc lộ nhiều hạn chế Sản xuất chưa xứng với tiềm năng, năng suất lao động còn thấp, chuyển dịch cơ cấu ngành chậm… đang đặt ra cho ngành nông nghiệp của tỉnh nhiều thách thức

Do yêu cầu thực tiễn trên, việc thực hiện đề tài “Địa lí nông nghiệp tỉnh An Giang” nhằm đánh giá lại các nguồn lực, phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp

tỉnh An Giang dưới nhiều tiêu chí, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp phù hợp, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông - lâm - thủy sản, là một hướng đi đúng đắn

và cần thiết

II LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Nông nghiệp ra đời cùng với sự phát triển của nền văn minh con người Với vai trò quan trọng đối với sự tồn vong và phát triển của xã hội loài người, nông nghiệp và địa lí nông nghiệp được tiếp cận và đề cập dưới nhiều góc độ của nhiều ngành khoa học

- Với tư cách là một bộ phận trong hệ thống nền kinh tế, nông nghiệp được quan tâm, tiếp cận và nghiên cứu dưới góc độ của lí thuyết kinh tế học, được đề cập và phân tích trong các công trình của các tác giả: Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng [13], Đinh Phi Hổ [5], Phạm Đình Vân, Đỗ Thị Kim Chung [52], bao gồm các vấn đề: lí thuyết cung cầu, các yếu tố tác động đến tăng trưởng nông nghiệp, các công cụ định lượng trong đánh giá sản xuất nông nghiệp

- Khía cạnh địa lí của sản xuất nông nghiệp được nhiều nhà khoa học địa lí quan tâm và nghiên cứu Vai trò, đặc điểm, nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, sự phân bố địa lí của sản xuất nông nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam được nhiều nhà nghiên cứu địa lí kinh tế xã hội đề cập như Nguyễn Minh Tuệ [43], Lê Thông [33] [35], Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức [31], Đặng Văn Phan [16] Qua các công trình trên, các tác giả đều nhấn mạnh vai trò không thể thay thế của nông nghiệp đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài

Trang 13

người, đồng thời khẳng định sự phân hóa đa dạng theo ngành và theo không gian địa

lí của sản xuất nông nghiệp Cũng theo các tác giả trên, việc đánh giá hệ thống các yếu

tố tác động và lựa chọn các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp có tác động to lớn đối với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp ở một lãnh thổ nhất định

- Trong những năm gần đây, sự phát triển của nông nghiệp đã có những ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế, văn hoá - xã hội và môi trường Vì thế, các nhà nghiên cứu nông nghiệp quan tâm nhiều đến việc đánh giá các ảnh hưởng này như Đinh Phi Hổ [6], Nguyễn Từ [41], Các tác giả trên đều thống nhất rằng, phát triển nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu để đưa nông nghiệp đi vào ổn định, đặc biệt trong bối cảnh thực tiễn biến đổi khí hậu và hội nhập toàn cầu đang tác động ngày càng sâu rộng

- Từ các vấn đề lí luận, thực tiễn của Địa lí nông nghiệp ở các lãnh thổ khác nhau cũng được nhiều tác giả quan tâm và nghiên cứu Nhiều luận án, luận văn đã tiếp cận và phát triển các vấn đề nông nghiệp dưới góc nhìn của địa lí kinh tế - xã hội: [32], [9], [42], [4]… Các đề tài trên đã bổ sung vào cơ sở lí luận cũng như thực tiễn về địa lí nông nghiệp ở các lãnh thổ khác nhau, qua đó nhấn mạnh tính đa dạng và phức tạp trong sự phân hóa theo ngành và lãnh thổ của sản xuất nông nghiệp ở các không gian khác biệt trên từng đơn vị lãnh thổ Việt Nam

- Những công trình được công bố về lĩnh vực nông nghiệp ở An Giang chủ yếu

là những nghiên cứu về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp[10], đánh giá cảnh

quan phục vụ phát triển nông nghiệp[3], các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp [7], Việc đánh giá tổng quan sản xuất nông nghiệp của tỉnh An Giang dưới hệ

thống chỉ tiêu định lượng và định tính để thấy được những thành tựu hạn chế, sự phân hóa đa dạng theo ngành và lãnh thổ của nông nghiệp, từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất định hướng và giải pháp phát triển là một nội dung chưa thực sự được quan tâm và nghiên cứu

Qua sơ lược lịch sử các nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp và địa lí nông nghiệp, có thể nhận thấy: nông nghiệp và địa lí nông nghiệp là một vấn đề thu hút sự

Trang 14

quan tâm và nghiên cứu của các nhà khoa học địa lí Các công trình nghiên cứu về lí luận và thực tiễn địa lí nông nghiệp là những tài liệu bổ ích, làm cơ sở cho việc vận dụng nghiên cứu địa lí nông nghiệp tại một lãnh thổ cụ thể, nhất là các tỉnh có thế mạnh nổi bật về nông nghiệp Ở An Giang, với lợi thế về tự nhiên và kinh tế xã hội, việc đánh giá tổng hợp thực trạng phát triển nông nghiệp dựa trên hệ thống các chỉ tiêu khoa học, làm cơ sở xây dựng các định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp trong bối cảnh mới là đòi hỏi cần thiết, đồng thời cũng là nội dung chưa thực sự được

quan tâm sâu sắc Yêu cầu trên là động lực để tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài “Địa

lí nông nghiệp tỉnh An Giang” trên cơ sở kế thừa có chọn lọc về lí luận, đồng thời

mong muốn góp phần hoàn thiện bức tranh thực tiễn địa lí nông nghiệp trên lãnh thổ

cả nước

III MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở lí luận và thực tiễn về địa lí ngành nông nghiệp, đề tài tập trung đánh giá các nguồn lực, phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp, từ đó đề xuất định hướng và các giải pháp góp phần đẩy mạnh phát triển nông nghiệp của tỉnh An Giang đến năm 2020

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan một số vấn đề lí luận và thực tiễn của Địa lí nông nghiệp áp dụng vào địa bàn nghiên cứu

- Phân tích, đánh giá các nguồn lực phát triển sản xuất nông nghiệp tỉnh An Giang

- Phân tích thực trạng sản xuất nông nghiệp tỉnh An Giang theo ngành, theo lãnh thổ

- Đề xuất các định hướng và các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp tỉnh An Giang đến năm 2020

Trang 15

3 Giới hạn của đề tài

- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu địa lí nông nghiệp (theo nghĩa rộng)

tỉnh An Giang dưới các khía cạnh cơ bản sau:

+ Đề tài nghiên cứu nguồn lực cho phát triển nông nghiệp, trong đó đi sâu phân tích những ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đặc trưng của An Giang cho sự phát triển nông nghiệp

+ Phân tích thực trạng sản xuất, cơ cấu ngành, sự phân hóa lãnh thổ sản xuất nông nghiệp tỉnh An Giang, trong đó đề tài làm nổi bật ưu thế về sản xuất lúa và thủy sản, tính chất sản xuất nông nghiệp hàng hóa của tỉnh Trong sản xuất thủy sản, đề tài tập trung phân tích ngành nuôi trồng thủy sản

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu lãnh thổ toàn tỉnh An Giang, có sự

phân hóa tới cấp huyện

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2000 -

2010, định hướng đến năm 2020

IV QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Quan điểm nghiên cứu

1.1.Quan điểm lãnh thổ

Mỗi sự vật hiện tượng đều gắn liền với một lãnh thổ cụ thể với những đặc điểm riêng biệt Quan điểm lãnh thổ yêu cầu khi xem xét sự vật hiện tượng cần đặt nó trong từng lãnh thổ cụ thể để thấy được sự khác biệt với các lãnh thổ khác

Vận dụng quan điểm lãnh thổ trong nghiên cứu địa lí nông nghiệp tỉnh An Giang nhằm đánh giá tác động của các nguồn lực tự nhiên, kinh tế xã hội, đặc điểm sản xuất nông nghiệp và bức tranh phân hóa theo từng đơn vị lãnh thổ Trên cơ sở sự khác biệt lãnh thổ trong sản xuất, xác định các thế mạnh của từng vùng sản xuất nông nghiệp, làm cơ sở cho việc phân vùng chuyên canh một cách hiệu quả

Trang 16

1.2 Quan điểm tổng hợp

Quan điểm tổng hợp xem xét sự vật hiện tượng nghiên cứu trong mối quan hệ

đa chiều giữa bản thân các hiện tượng đó với nhau và giữa chúng với các hiện tượng khác Khi xem xét địa lí nông nghiệp tỉnh An Giang dưới quan điểm tổng hợp đòi hỏi phải đặt nông nghiệp trong mối quan hệ chặt chẽ với các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hoàn cảnh lịch sử, chính sách phát triển, cũng như giữa nông nghiệp với các ngành kinh tế khác trong bối cảnh trong nước và quốc tế hiện nay

1.3 Quan điểm lịch sử viễn cảnh

Mỗi sự vật hiện tượng địa lí đều có quá trình phát sinh, phát triển, suy vong, vận động và biến đổi không ngừng theo không gian và thời gian Nghiên cứu địa lí nông nghiệp tỉnh An Giang dưới quan điểm lịch sử viễn cảnh đòi hỏi người nghiên cứu cần phải xem xét sự phát triển của nông nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể, đưa ra được các tiến trình vận động, đúc kết các bài học phát triển trong quá khứ, đánh giá đúng thực trạng phát triển hiện tại, đồng thời thực hiện dự báo về triển vọng sự phát triển của nông nghiệp tỉnh trong thời điểm tương lai

1.4 Quan điểm sinh thái, phát triển bền vững

Phát triển bền vững vừa là quan điểm, vừa là mục tiêu nghiên cứu Quán triệt phát triển quan điểm bền vững đòi hỏi phải đảm bảo sự bền vững trên cả ba mặt: kinh

tế, xã hội và môi trường Quan điểm phát triển bền vững được vận dụng xuyên suốt trong quá trình đánh giá thành tựu nông nghiệp và đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm khai thác lãnh thổ lâu dài và có hiệu quả

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Việc nghiên cứu đề tài dựa trên hệ thống cơ sở nguồn tài liệu số liệu phong phú Các nguồn số liệu được tổng hợp từ các cơ quan chức năng tin cậy như Tổng cục thống kê, Cục thống kê tỉnh, các sở ban ngành chức năng… Trên cơ sở nguồn tài liệu

Trang 17

đã thu thập được, tác giả đã thực hiện các thao tác xử lí, đối chiếu, so sánh nhằm đưa

ra được các kết luận quan trọng cho luận văn

2.2.Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

Điều tra, khảo sát thực địa là một phương pháp truyền thống trong nghiên cứu địa lí Việc tiến hành khảo sát trên thực địa có tác dụng trong việc đối chiếu so sánh các dữ liệu thu thập với thực tế, đồng thời có thể bổ sung thông tin từ thực tế cho những nhận định đã được đưa ra trước đó

Trong quá trình tiến hành nghiên cứu, tác giả đã xác định có chọn lọc một số địa điểm thực địa để đưa ra những đánh giá về sự phát triển của nông nghiệp tỉnh An Giang

2.3 Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp

Phân tích, so sánh, tổng hợp là phương pháp cơ bản trong việc nghiên cứu địa

lí nông nghiệp tỉnh An Giang Vận dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp giúp tác giả đối chiếu, phát hiện sự khác biệt của đối tượng nghiên cứu so với đối tượng khác, thấy được xu hướng phát triển, mối quan hệ giữa các đối tượng, các lãnh thổ cũng như tổng quát về đối tượng nghiên cứu, trên cơ sở đó đưa ra được nhận định

và kết luận đúng đắn theo mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2.4 Phương pháp bản đồ, biểu đồ và hệ thông tin Địa lí (GIS)

Bản đồ là mô hình thu nhỏ của các đối tượng địa lí trên thực địa, giúp cho việc thể hiện kết quả nghiên cứu cũng như sự phân bố các đối tượng một cách khoa học và trực quan nhất Trong quá trình nghiên cứu, phương pháp bản đồ được vận dụng nhất quán và xuyên suốt Bản đồ được sử dụng trong việc đánh giá, phân tích, khảo sát địa

lí nông nghiệp tỉnh An Giang Các kết quả nghiên cứu sau đó được thể hiện trực quan qua hệ thống bản đồ, biểu đồ Tác giả đã vận dụng kiến thức về bản đồ cũng như sử dụng các tính năng của các phần mềm GIS như Mapinfo, Arcgis… để thành lập hệ

thống các bản đồ chuyên đề về nông nghiệp An Giang

Trang 18

Cùng với bản đồ, biểu đồ cũng được sử dụng nhằm phản ánh quy mô, quá trình thay đổi của các hiện tượng địa lí theo không gian và thời gian Biểu đồ làm cụ thể hóa các sự vật hiện tượng, giúp cho việc thể hiện các kết quả nghiên cứu về nông - lâm - thủy sản tỉnh An Giang trở nên trực quan và sinh động hơn

2.5 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia được vận dụng trong quá trình đánh giá sự phát triển nông - lâm - thủy sản tỉnh An Giang nhằm củng cố và hoàn thiện thêm các kết luận được xây dựng, cũng như góp phần dự báo một số xu hướng phát triển của nông nghiệp tại địa phương Việc thu nhập thông tin từ các chuyên gia về vấn đề nghiên cứu

là cơ sở quan trọng để đề tài đưa ra được các luận chứng cần thiết, góp phần hoàn thiện các kết luận

2.6 Phương pháp dự báo

Phát triển nông - lâm - thủy sản ở An Giang có vai trò quan trọng đối với việc đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh và cả nước Sự phát triển của nông - lâm - thủy sản phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên, những biến đổi của giá cả, thị trường Do đó, trong quá trình đánh giá, cần phải có tầm nhìn chiến lược cũng như dự báo được khả năng và xu thế phát triển ngành dựa trên thực trạng và xu hướng phát triển hiện tại

Trang 19

- Trên cơ sở lí luận và thực trạng địa lí nông nghiệp tỉnh An Giang, luận văn đề xuất định hướng phát triển và các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp đến 2020

VI CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm có 4 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của địa lí nông nghiệp

Chương 2: Các nguồn lực phát triển nông nghiệp tỉnh An Giang

Chương 3: Thực trạng phát triển và phân bố nông nghiệp tỉnh An Giang

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp đến 2020

Trang 20

NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP 1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Vai trò của sản xuất nông nghiệp

1.1.1.1 Nông nghiệp đáp ứng nhu cầu thiết yếu về lương thực, thực phẩm cho đời sống con người

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là các nước đang phát triển Các sản phẩm của nông nghiệp phục vụ nhu cầu lương thực, thực phẩm cho đời sống của con người Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các sản phẩm công nghiệp đã đáp ứng một phần không nhỏ nhu cầu trên Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có ngành nào

dù hiện đại đến đâu, có thể thay thế được các sản phẩm của nông nghiệp Trong bối cảnh sự bùng nổ dân số, sự phát triển mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa trong những thập kỷ gần đây cùng với sự biến đổi khí hậu mang tính toàn cầu đã tác động nguy hại đến khả năng sản xuất của nền nông nghiệp thế giới, kéo theo những hệ lụy khôn lường về an ninh lương thực thực phẩm của nhân loại An ninh lương thực trở thành một yêu cầu thiết yếu đối với mỗi quốc gia trên thế giới Việc không ngừng nâng cao trình độ sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp cùng với việc bảo vệ khả năng chịu đựng của sản xuất là một hướng quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của sản xuất nông nghiệp, qua đó có tác động ổn định và thúc đẩy sự phát triển về kinh tế - văn hóa - chính trị và xã hội nói chung

Bên cạnh lương thực, nông nghiệp còn có nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng trong khẩu phần ăn hàng ngày của con người thông qua việc cung cấp các thực phẩm giàu đạm, lipit, cũng như các sản phẩm của chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản

1.1.1.2 Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp

Trang 21

Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho ngành công nghiệp và khu vực thành thị Điều đó được thể hiện thông qua nhiều khía cạnh sau:

- Nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực

dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị Vào giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, phần lớn dân cư sống bằng nông nghiệp và tập trung sống ở khu vực nông thôn Vì thế, khu vực nông nghiệp, nông thôn thực sự là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho phát triển công nghiệp và đô thị Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, một mặt tạo ra nhu cầu lớn về lao động, mặt khác, thúc đẩy năng suất lao động nông nghiệp không ngừng tăng lên, lực lượng lao động giải phóng ngày càng nhiều Số lao động này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển công nghiệp và đô thị Đó là xu hướng có tính quy luật của mọi quốc gia trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Nông nghiệp là nguồn cung cấp nguyên liệu quan trọng cho các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm Các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống, công nghiệp dệt, da… đều sử dụng nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp

Đối với các nước đang phát triển, nguyên liệu từ nông sản là bộ phận đầu vào chủ yếu để phát triển công nghiệp chế biến và nhiều ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Mặt khác, thông qua công nghiệp chế biến, giá trị nông sản sẽ tăng lên và đa dạng hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế Vì thế, xét trên nhiều khía cạnh, nông nghiệp có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp

- Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn cho sự phát triển của kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể tạo ra bằng nhiều cách: tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông

Trang 22

sản… Việc huy động nguồn vốn từ nông nghiệp sẽ tạo động lực quan trọng, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa phát triển

1.1.1.3 Nông nghiệp là khu vực cung cấp lao động cho nhu cầu tái sản xuất mở rộng của công nghiệp và các lĩnh vực hoạt động khác của xã hội

Ở các nước đang phát triển, nông nghiệp và nông thôn là khu vực tập trung đông đúc nguồn lao động dự trữ và cung cấp nguồn lao động cho phát triển công nghiệp Trong quá trình phát triển của công nghiệp và quá trình đô thị hóa, nhu cầu về lao động rất lớn Mặt khác quá trình này cũng làm tăng năng suất của sản xuất nông nghiệp, làm cho lực lượng lao động trong nông nghiệp được giải phóng ngày càng nhiều Điều này làm xuất hiện xu hướng di chuyển lao động từ nông nghiệp sang các ngành kinh tế khác Đây cũng là xu hướng có tính quy luật trong phân công lại lao động xã hội

1.1.1.4 Nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn sản phẩm hàng hóa của nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

Đối với các nước đang phát triển, nông nghiệp và nông thôn chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội và cơ cấu ngành nghề của dân cư Đời sống dân

cư nông thôn càng được nâng cao, cơ cấu kinh tế nông thôn ngày càng đa dạng và đạt tốc độ tăng trưởng cao thì nông nghiệp và nông thôn sẽ trở thành thị trường rộng lớn

và ổn định của nền kinh tế Sự thay đổi về cầu trong khu vực nông nghiệp, nông thôn

sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng của khu vực phi nông nghiệp Phát triển mạnh

mẽ nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho dân cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm của nông nghiệp và có thể cạnh tranh với thị trường thế giới

1.1.1.5 Nông nghiệp cung cấp khối lượng hàng hóa lớn để xuất khẩu mang lại nguồn ngoại tệ cho đất nước

Trang 23

Trong xuất khẩu, các nguồn nông sản là bộ phận hàng hóa chủ yếu đem lại giá trị ngoại tệ lớn Ở các nước đang phát triển đều có nhu cầu lớn về ngoại tệ để nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư… Một phần ngoại tệ đó có thể đáp ứng được thông qua xuất khẩu nông sản

Nông sản còn được coi là hàng hóa để phát triển ngành ngoại thương trong giai đoạn đầu Trong lịch sử phát triển, một số nước cho thấy vốn được tích lũy từ những ngành nông nghiệp tạo ra hàng hóa xuất khẩu Trong thời kì đầu của quá trình công nghiệp hóa ở nhiều nước, nông sản trở thành ngành sản xuất chủ yếu, tạo ra tích lũy để tái sản xuất và phát triển nền kinh tế quốc dân

Ngoài ra, nông nghiệp còn cung cấp nguồn vốn cho các ngành kinh tế khác thông qua các dạng chuyển dịch trực tiếp: như nguồn thu từ thuế đất nông nghiệp, thuế xuất khẩu nông sản, nhập khẩu tư liệu sản xuất nông nghiệp Nguồn thu này được tập trung vào ngân sách nhà nước và dùng để đầu tư cho phát triển kinh tế, hay dạng chuyển dịch gián tiếp: với chính sách quản lí giá của nhà nước theo xu hướng là giá sản phẩm công nghiệp tăng nhanh hơn giá nông sản, tạo điều kiện cho gia tăng nhanh tích lũy công nghiệp từ “hy sinh” [5] của nông nghiệp

Như vậy, vai trò của ngành nông nghiệp thể hiện rõ rệt và có sự tác động to lớn đối với đời sống kinh tế xã hội

1.1.1.6 Nông nghiệp với vai trò giữ gìn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Quá trình phát triển nông nghiệp gắn liền với việc sử dụng thường xuyên đất đai, nguồn nước, các loại hóa chất…, với việc trồng và bảo vệ rừng, luân canh cây trồng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc Tất cả các hoạt động đó đều có tác động đến môi trường Mặt khác, việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái còn là điều kiện để sản xuất nông nghiệp có thể phát triển và đạt hiệu quả cao

Trang 24

1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

1.1.2.1 Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế

Trong nông nghiệp, đất đai có vị trí quan trọng đặc biệt Khác với công nghiệp, giao thông coi đất đai chỉ là nơi xây dựng nhà xưởng, hệ thống đường giao thông, trong nông nghiệp, đất đai trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất như là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế Thường thì không thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai Quy mô sản xuất, trình độ phát triển, mức độ thâm canh, phương hướng sản xuất và cả việc tổ chức lãnh thổ nông nghiệp lệ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng của đất đai Đất đai trong nông nghiệp là cơ sở tự nhiên sản sinh

ra của cải vật chất cho xã hội Như Uyliam Petis đã nói: “Lao động là cha, đất là mẹ

của mọi của cải vật chất” [16]

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt vì nó vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động Đất đai là đối tượng lao động vì nó chịu tác động của con người để tạo

ra môi trường sinh vật phát triển, là tư liệu lao động vì nó phát huy tác dụng như một công cụ lao động Trong quá trình sử dụng, đất đai ít bị hao mòn như các tư liệu sản xuất khác Nếu con người biết duy trì, nâng cao độ phì trong đất thì có thể sử dụng được lâu dài Do vậy cần sử dụng đầy đủ và hợp lí để vừa làm tăng năng suất vừa bảo

vệ đất đai

1.1.2.2 Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng vật nuôi Đó là những cơ thể sinh vật sống, sinh trưởng và phát triển theo những quy luật sinh học và đồng thời chịu tác động rất nhiều của quy luật tự nhiên (điều kiện ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, môi trường) Các quy luật tự nhiên tồn tại độc lập với ý muốn chủ quan của con người

Vì thế mọi sự tác động của con người trong sản xuất nông nghiệp đều phải xuất phát từ nhận thức đúng đắn về các quy luật tự nhiên

Trang 25

Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi Thời gian lao động không trùng với thời gian sản xuất, do vậy, sinh ra tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp

Trong nông nghiệp, khối lượng đầu ra không tương ứng cả về số lượng và chất lượng so với đầu vào Nguyên liệu ban đầu của sản xuất nông nghiệp là hạt giống, con giống Quá trình sản xuất có thể làm tăng hoặc giảm thành phẩm do tác động của yếu

tố về tự nhiên Vì thế cần không ngừng lai tạo, chọn lọc để có được những cây giống tốt, phù hợp với điều kiện ngoại cảnh

1.1.2.3 Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ

Tính thời vụ là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là ngành trồng trọt Tính thời vụ thể hiện: thời gian lao động không trùng với thời gian sản xuất Thời gian lao động là khoảng thời gian mà lao động có tác động trực tiếp đến việc hình thành sản phẩm Còn thời gian sản xuất được coi là thời gian sản phẩm trong quá trình sản xuất

Quá trình sinh học của cây trồng vật nuôi diễn ra thông qua hàng loạt các giai đoạn kế tiếp nhau: giai đoạn này là sự tiếp tục của giai đoạn trước và tạo tiền đề cần thiết cho giai đoạn sau Vì vậy, sự tác động của con người vào giai đoạn sinh trưởng hoàn toàn không phải như nhau Từ đây nảy sinh tình trạng có lúc đòi hỏi lao động căng thẳng và liên tục, nhưng có lúc thư nhàn, thậm chí không cần lao động Việc sử dụng lao động và các tư liệu sản xuất không giống nhau trong suốt chu kỳ sản xuất là một trong các hình thức biểu hiện của tính thời vụ

Tính thời vụ không chỉ thể hiện ở nhu cầu về đầu vào mà còn cả ở khâu thu hoạch, chế biến, dự trữ và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường

1.1.2.4 Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên

Xuất phát từ đối tượng của nông nghiệp là cây trồng vật nuôi, phát triển theo quy luật tự nhiên và chịu sự tác động của yếu tố tự nhiên…đã quy định đặc điểm phụ

Trang 26

thuộc vào điều kiện tự nhiên của sản xuất nông nghiệp Sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên thể hiện ở: sự phân đới nông nghiệp trên thế giới phụ thuộc vào sự phân đới của

tự nhiên Sự tồn tại của nền nông nghiệp gắn liền với đặc trưng của các đới tự nhiên Tính mùa vụ trong sản xuất, trong sử dụng lao động, trong trao đổi sản phẩm chịu sự tác động của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Tính bấp bênh, không ổn định của nông nghiệp phần nhiều do tai biến thiên nhiên và thời tiết khắc nghiệt Rõ ràng sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và chịu sự tác động của các yếu tố tự nhiên trên nhiều phương diện

Các yếu tố tự nhiên kết hợp và cùng tác động với nhau trong một thể thống nhất Sự thay đổi của hệ thống các yếu tố tự nhiên đã quy định khả năng nuôi trồng các loại cây trồng, vật nuôi cụ thể trong từng lãnh thổ và khả năng áp dụng các quy trình kỹ thuật để sản xuất ra nông phẩm

Trong cơ chế thị trường, việc bố trí sản xuất nông nghiệp sao cho phù hợp với từng vùng sinh thái sẽ tăng thêm khả năng cạnh trạnh của sản phẩm Do đó, để nâng cao hiệu quả kinh tế, cần xem xét, nắm bắt được các đặc điểm tự nhiên, đồng thời tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật để hạn chế sự phụ thuộc quá lớn vào tự nhiên trong sản xuất nông nghiệp

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

1.1.3.1 Các nhân tố tự nhiên

a Vị trí địa lí

Vị trí địa lí kết hợp cùng với khí hậu, thổ nhưỡng quy định sự có mặt của các hoạt động nông nghiệp Vị trí địa lí của lãnh thổ trong một đới tự nhiên nhất định sẽ có ảnh hưởng đến phương hướng sản xuất, tới việc trao đổi và phân công lao động trong nông nghiệp Các nước có vị trí nằm trong khu vực nhiệt đới, nguồn ánh sáng dồi dào,

độ ẩm phong phú sẽ tạo thuận lợi cho sự phát triển của nền nông nghiệp nhiệt đới

Trang 27

Ngược lại, các nước nằm trong đới hoang mạc và có vị trí sâu trong lục địa sẽ khó phát triển nông nghiệp đa dạng

b Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Với đặc điểm phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên, sự phát triển của sản xuất nông nghiệp sẽ chịu tác động bởi tổ hợp các yếu tố tự nhiên, trong đó nổi lên hàng đầu là đất đai, nguồn nước và khí hậu

- Địa hình

Đặc điểm địa hình có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất nông nghiệp Hình thái, độ cao, cấu trúc địa hình tác động đến mức độ canh tác, khả năng áp dụng cơ giới hóa, việc lựa chọn cơ cấu cây trồng vật nuôi cũng như sự hình thành vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh Địa hình bằng phẳng tạo điều kiện cho việc canh tác, phát triển hệ thống luân canh, hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn Ngược lại, địa hình dốc sẽ gây khó khăn cho việc tiến hành công tác thủy lợi, chống xói mòn, rửa trôi…

- Đất đai

Đất đai trong nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt không thể thay thế Không thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai Quỹ đất, cơ cấu sử dụng đất, các loại đất, độ phì của đất có ảnh hưởng rất lớn đến quy mô và phương hướng sản xuất, cơ cấu và sự phân bố cây trồng vật nuôi, mức độ thâm canh và năng suất cây trồng Những nơi có tài nguyên đất dồi dào, màu mỡ, tầng đất tơi xốp, thoáng khí, đặc tính phù hợp sẽ cho hiệu quả cao và ngược lại khi đất bị chai, cứng, độ tơi xốp kém Một số loại cây chỉ thích hợp với những loại đất đai nhất định

Trên phạm vi toàn thế giới, đất nông nghiệp có tỉ trọng nhỏ (chiếm 12% diện tích tự nhiên) [43,tr230], bình quân đất nông nghiệp trên đầu người ngày càng giảm,

cơ cấu đất hoang hóa chưa được khai thác hoặc diện tích còn hạn chế cùng với diện

Trang 28

tích đất bị xói mòn, rửa trôi ngày càng cao Do đó, con người cần có chiến lược sử dụng một cách hợp lí loài tài nguyên quan trọng nhưng có nguy cơ cạn kiệt

- Khí hậu

Khí hậu là nhân tố sinh thái quan trọng không thể thiếu trong sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển của giới sinh vật Khí hậu với các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm và cả những bất thường của thời tiết như bão, lũ, hạn hán… có ảnh hưởng rất lớn đến việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả sản xuất nông nghiệp Tính mùa của khí hậu quy định tính mùa trong sản xuất và trong tiêu thụ sản phẩm

Mỗi loại cây trồng chỉ thích hợp với những điều kiện khí hậu nhất định Vượt quá giới hạn cho phép, chúng sẽ chậm phát triển và chết Trên thế giới hình thành 5 đới trồng trọt chính (đới nhiệt đới, đới cận nhiệt, đới ôn hòa có mùa hè dài và nóng, đới ôn hòa có mùa hè mát và ẩm, và đới cực) phụ thuộc rõ nét vào sự phân đới khí hậu Những vùng dồi dào nhiệt ẩm, ánh sáng… có thể cho phép trồng nhiều vụ trong năm với cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, có khả năng xen canh gối vụ như vùng nhiệt đới Ngược lại, vùng ôn đới với một mùa đông phủ tuyết nên có ít vụ quanh năm Các điều kiện thời tiết bất thường của khí hậu cũng gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp

- Nguồn nước

Nguồn nước có vai trò cực kỳ quan trọng đến sản xuất nông nghiệp như dân

gian đã nói “nhất nước, nhì phân” Nước có ảnh hưởng lớn đến đến năng suất, chất

lượng cây trồng, hiệu quả sản xuất nông nghiệp Những nơi có nguồn nước dồi dào thường hình thành những vùng nông nghiệp trù phú Ngược lại, nông nghiệp không thể phát triển được ở những nơi khan hiếm nước như vùng hoang mạc, bán hoang mạc… Mặt khác, nguồn nước phân bố không đều theo không gian và theo thời gian, dẫn đến tình trạng dư nước vào mùa mưa và thiếu nước vào mùa khô Do đó, cần phải

sử dụng hợp lí, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

Trang 29

- Sinh vật

Sinh vật trong tự nhiên là cơ sở thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng vật nuôi Sự đa dạng về thảm thực vật và hệ động vật là tiền đề để hình thành và phát triển các giống vật nuôi, cây trồng và tạo khả năng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên sinh thái Các diện tích đồng cỏ, bãi chăn thả và diện tích mặt nước tự nhiên là cơ sở thức ăn để phát triển ngành chăn nuôi

1.1.3.2 Các nhân tố kinh tế xã hội

a Dân cư và nguồn lao động

Dân cư có ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp Dân cư vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp vừa là thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp

Với tư cách là lực lượng sản xuất trực tiếp để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp, nguồn lao động được coi là nhân tố quan trọng để phát triển theo chiều rộng và cả chiều sâu Số lượng, chất lượng của nguồn lao động có tác động không nhỏ đến sự phát triển, phân bố của sản xuất nông nghiệp Nguồn lao động đông, gia tăng nhanh, trình độ học vấn và tay nghề thấp, thiếu việc làm sẽ tạo nên áp lực cho nền kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng

Dưới góc độ là thị trường tiêu thụ, quy mô, truyền thống, tập quán ăn uống của dân cư có tác động to lớn đến quy mô và sự phát triển của các ngành cụ thể Quy mô dân số càng đông, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp cao, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, các yếu tố truyền thống, tập quán sẽ quy định sự có mặt của các ngành sản xuất nông nghiệp chủ yếu trên lãnh thổ

b Khoa học kĩ thuật công nghệ, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất phục vụ nông nghiệp

Khoa học công nghệ thực sự là đòn bẩy thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của nông nghiệp Việc ứng dụng ngày càng cao tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất đã tạo sự chủ động trong việc nâng cao năng suất, tạo ra các thế hệ giống mới có

Trang 30

hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy sự hình thành của các vùng chuyên canh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng hiện đại hóa Mặt khác, khoa học công nghệ cũng góp phần hạn chế ảnh hưởng của tự nhiên, thúc đẩy nông nghiệp phát triển chủ động

d Quan hệ sở hữu và chính sách nông nghiệp

Quan hệ sở hữu và chính sách nông nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến con đường phát triển và các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp Quan hệ sở hữu và chính sách nông nghiệp đúng đắn phù hợp sẽ là tạo tiền đề cho nông nghiệp phát triển đúng hướng, ngược lại sẽ kìm hãm, thậm chí đẩy lùi sự phát triển của nông nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, Nhà nước cần phải xác định mục tiêu chiến lược cho từng giai đoạn, đề ra các chính sách kinh tế xã hội phù hợp nhằm đưa nông nghiệp phát triển ổn định và bền vững

c Nguồn vốn và thị trường tiêu thụ

Nguồn vốn và thị trường tiêu thụ có tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp và giá cả nông sản

Nguồn vốn có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển và phân bố nông nghiệp, nhất là đối với các nước đang phát triển Nguồn vốn tăng nhanh, được phân bố

và sử dụng một cách có hiệu quả sẽ tác động đến tăng trưởng và mở rộng sản xuất, đáp ứng các chương trình phát triển của nông nghiệp (như nuôi trồng thủy sản, đánh bắt xa bờ…)

Thị trường tiêu thụ là yếu tố cơ bản tác động đến quy mô, cơ cấu và giá trị của sản phẩm nông nghiệp, có tác dụng thúc đẩy nông nghiệp phát triển và ngược lại Nhu cầu thị trường quyết định hướng sản xuất nông nghiệp Mọi biến động trên thị trường đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, thị trường còn có tác động điều tiết đối với sự hình thành và phát triển của các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa

Trang 31

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển nông nghiệp

Trong đánh giá sản xuất nông nghiệp (theo nghĩa rộng), các chỉ tiêu chủ yếu được vận dụng bao gồm:

- GDP nông nghiệp và tỉ trọng GDP nông nghiệp so với tổng giá trị GDP toàn nền kinh tế

Chỉ tiêu này phản ánh vị trí của ngành nông nghiệp trong cơ cấu toàn nền kinh

tế của một vùng, khu vực hay quốc gia, đồng thời cũng là thước đo để đánh giá trình

độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

Xu hướng chuyển dịch của nền kinh tế hiện nay diễn ra theo hướng giảm dần tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ Nông nghiệp sẽ ngày càng chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế, song quy mô GTSX vẫn không ngừng tăng lên nhờ việc đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất, nâng cao năng suất, giá trị

và chất lượng sản phẩm

- Tốc độ tăng trưởng GDP nông nghiệp

Đây là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh mức độ phát triển, hiệu quả của sản xuất nông nghiệp Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng GDP nông nghiệp phản ánh trình độ cơ giới hóa, hiện đại hóa và trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp Để tính tốc độ tăng trưởng GDP nông nghiệp, người ta thường lấy giá trị so sánh một năm cố định hoặc so với năm gốc (Ở Việt Nam tính tốc độ tăng trưởng theo giá so sánh 1994)

- GTSX nông nghiệp và cơ cấu GTSX nông nghiệp phân theo ngành

GTSX nông nghiệp là tổng GTSX và dịch vụ nông nghiệp được tạo ra trên một đơn vị lãnh thổ, trong một thời kỳ nhất định

Cơ cấu GTSX nông nghiệp được hiểu là tương quan về GTSX giữa các bộ phận (nông - lâm - ngư) trong tổng thể hoạt động kinh tế nông nghiệp, thể hiện mối quan hệ

Trang 32

hữu cơ và sự tác động qua lại cả về số lượng và chất lượng giữa các bộ phận đó Nếu các thước đo về sự tăng trưởng (GTSX, GDP) phản ánh sự thay đổi về lượng thì xu thế chuyển dịch cơ cấu thể hiện những chuyển biến về chất trong quá trình phát triển của nông nghiệp

- Hiệu quả sản xuất nông nghiệp

Công thức tính: G = P/S

Trong đó: P: Giá trị sản xuất (triệu đồng)

S: Diện tích gieo trồng (ha) G: GTSX/ha đất nông nghiệp (triệu đồng/ha)

Đây là chỉ tiêu cụ thể nhất phản ánh tính hiệu quả của sản xuất nông nghiệp, thể hiện khả năng tăng năng suất bằng việc áp dụng các biện pháp KHKT, cải tiến máy móc, cải tạo đất

- Năng suất lao động nông nghiệp

Công thức tính: N = P/L

Trong đó:

P: GTSX nông nghiệp (triệu đồng)

L: Số lao động nông nghiệp (người)

N: Năng suất lao động nông nghiệp (triệu đồng/lao động)

Năng suất lao động nông nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của việc sử dụng lao động và khả năng áp dụng KHKT trong sản xuất nông nghiệp Mức độ áp dụng KHKT càng cao thì GTSX được tạo ra trong nông nghiệp ngày càng tăng trên một số lượng lao động nông nghiệp ngày càng giảm

Trang 33

- Kim ngạch xuất khẩu nông sản

Đây là chỉ tiêu phản ánh đặc trưng sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp Kim

ngạch xuất khẩu càng cao chứng tỏ ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp với thị trường ngoài nước càng lớn, việc ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất

càng sâu rộng và hiệu quả

Các chỉ tiêu trên là hệ thống đo lường quan trọng được vận dụng xuyên suốt trong quá trình đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp

1.1.5 Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp được hiểu là “hệ thống liên kết không gian của

các ngành, các xí nghiệp nông nghiệp và các lãnh thổ dựa trên cơ sở các quy trình kĩ thuật mới nhất, chuyên môn hóa, tập trung hóa, liên hợp hóa và hợp tác hóa sản xuất; cho phép sử dụng có hiệu quả nhất sự khác nhau theo lãnh thổ về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, nguồn lao động và đảm bảo năng suất lao động xã hội cao nhất”

[43,tr298]

Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp có nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Về đại thể, có các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cơ bản: hộ gia đình (nông hộ), trang trại, hợp tác xã nông nghiệp, vùng chuyên canh tập trung, vùng nông nghiệp

1.1.5.1 Hộ gia đình (Nông hộ)

Hộ gia đình là một đơn vị kinh tế - xã hội tự chủ cùng một lúc thực hiện nhiều chức năng mà ở các đơn vị kinh tế khác không thể có được Hộ là một tế bào của xã hội với sự thống nhất của các thành viên có cùng huyết tộc, mỗi thành viên đều có nghĩa vụ và trách nhiệm làm tăng thu nhập, đảm bảo sự tồn tại Hộ còn là một đơn vị sản xuất và tiêu dùng Hộ gia đình là hình thức vốn có của sản xuất nhỏ, tồn tại phổ biến ở các nước đang phát triển thuộc châu Á, trong đó có Việt Nam

Trang 34

Hộ có đặc điểm: quy mô đất đai nhỏ bé, thể hiện rõ tính chất tiểu nông, quy mô vốn nhỏ, khả năng tích lũy thấp, hạn chế khả năng tái đầu tư Lao động chủ yếu là sử dụng lao động gia đình, kỹ thuật canh tác và công cụ sản xuất ít biến đổi, mang nặng tính truyền thống Quy mô sản xuất ở hộ gia đình rất nhỏ bé

Hộ gia đình tuy là hình thức TCLTNN ở trình độ thấp nhưng có vai trò quan trọng, đặc biệt đối với các nước đang phát triển Hộ gia đình là cơ sở đảm bảo cho sự tồn tại xã hội, phát triển kinh tế nông thôn, thúc đẩy nông thôn quá độ tiến lên một trình độ cao hơn - nông thôn hóa sản xuất

1.1.5.2 Trang trại

Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cao hơn hộ gia đình, là sự phát triển tất yếu của nền nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa Công nghiệp hóa đã tạo ra yêu cầu khách quan cho việc phát triển sản xuất nông sản hàng hóa, tạo điều kiện cho kinh tế trang trại hình thành và phát triển

Trang trại có đặc điểm nổi bật là: mục đích chủ yếu của trang trại là sản xuất nông sản hàng hóa theo nhu cầu của thị trường, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của người chủ độc lập, quy mô đất đai tương đối lớn, cách thức tổ chức sản xuất tiến bộ, lao động thuê mướn theo thời vụ hoặc thường xuyên

Trang trại có vai trò to lớn trong phát triển nông nghiệp ở các nước phát triển và đang phát triển

1.1.5.3 Hợp tác xã nông nghiệp

HTXNN là hình thức phổ biến trên thế giới với nhiều tên gọi khác nhau HTXNN là một tổ chức kinh tế do nông dân tự nguyện lập ra với nguồn vốn hoạt động

do chính họ góp cổ phần và huy động từ nguồn khác nhằm duy trì phát triển kinh tế hộ

và tăng nhanh tỉ suất hàng hóa, đạt hiệu quả cao cho các chủ trang trại

Đặc điểm của HTXNN: HTXNN là tổ chức liên kết tự nguyện của những nông

hộ, nông trại có chung yêu cầu về dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh HTXNN được

Trang 35

hình thành dựa vào việc cùng góp vốn của mỗi thành viên và mỗi xã viên đều có quyền bình đẳng Mục đích của HTXNN là nhằm cung cấp dịch vụ cho xã viên, đáp ứng đủ và kịp thời số lượng, chất lượng của dịch vụ, đồng thời cũng tuân theo nguyên tắc tái sản xuất mở rộng

Hiện nay có hai loại hình HTXNN: HTX đơn ngành và HTX đa ngành

1.1.5.4 Vùng chuyên canh

Vùng chuyên canh tập trung là những lãnh thổ có sự đồng nhất về các điều kiện phát triển Đặc điểm của các vùng chuyên canh là tính chất chuyên môn hóa đặc trưng dựa trên việc khai thác các thế mạnh nổi bật của lãnh thổ

Vùng chuyên canh có vai trò quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp Việc hình thành các vùng chuyên canh tập trung cho phép khai thác lợi thế của từng lãnh, phát triển mạnh các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao, có thị trường xuất khẩu

ổn định và có nhu cầu lớn về nguyên liệu thay thế nhập khẩu, nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác và nông hộ, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế -

xã hội

1.1.5.5 Vùng nông nghiệp sinh thái

Vùng nông nghiệp là hình thức cao nhất của TCLTNN, bao gồm trong đó các hình thức tổ chức lãnh thổ ở cấp thấp hơn

Vùng nông nghiệp là những lãnh thổ sản xuất nông nghiệp tương đối đồng nhất

về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, được hình thành với mục đích phân bố hợp

lí và chuyên môn hóa đúng đắn sản xuất nông nghiệp trên cơ sở sử dụng đầy đủ và có hiệu quả nhất các điều kiện sản xuất của các vùng trong cả nước cũng như trong nội bộ từng vùng

Vùng nông nghiệp là một bộ phận lãnh thổ của đất nước bao gồm những lãnh thổ có sự tương đồng về: điều kiện sinh thái nông nghiệp (điều kiện khí hậu, đất đai, nguồn nước…), điều kiện kinh tế xã hội, trình độ thâm canh, cơ sở vật chất kỹ thuật

Trang 36

nông nghiệp, chế độ canh tác, cơ cấu sản xuất nông nghiệp, sản phẩm nông sản hàng hóa…

1.2 Thực tiễn phát triển nông nghiệp Việt Nam và vùng ĐBSCL

1.2.1 Khái quát thực tiễn phát triển nông nghiệp ở Việt Nam

Bảng 1.1: Tổng sản phẩm trong nước của nông – lâm – ngư nghiệp và tỉ trọng so với GDP cả

nước Năm GDP (Tỉ đồng) % trong GDP của

cả nước

Tốc độ tăng trưởng GDP (%) Toàn bộ nền kinh

[Nguồn: Niên giám thống kê năm 2005 và 2010]

- Sản lượng lương thực tăng về cả số lượng và chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị trường nhờ thực hiện chính sách đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ song song với chú trọng nâng cao giá trị hàng hóa Đến năm 2010, sản lượng lương thực cả nước đạt 44,6 triệu tấn, nâng mức lương thực bình quân đầu

Trang 37

người lên 513 kg/người, cao hơn 1,15 lần so với năm 2000 (444kg/người) [39] Đây là

cơ sở thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trong thời gian tới

- Chăn nuôi phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa

Do nhu cầu của thị trường, nhất là sau đổi mới, ngành chăn nuôi đã tăng một cách vững chắc Tốc độ tăng trưởng đạt con số dương về GTSX Năm 2010 tốc độ tăng trưởng ngành chăn nuôi đạt 6,7%

Chăn nuôi gia súc lớn đạt tốc độ tăng trưởng cao Số lượng đàn trâu đạt 2,923 triệu con (2010), tăng gần 16 nghìn con so với năm 2000 Chăn nuôi bò phát triển ổn định qua các năm Số lượng đàn bò tăng từ 4,1 triệu con (2000) lên 5,92 triệu con năm

2010 Chăn nuôi lợn đạt mức tăng trưởng cao Tổng đàn lợn năm 2010 đạt 27,3 triệu con [39]

- Ngành lâm nghiệp ngày càng được chú trọng

Rừng trồng có xu hướng ngày càng tăng rõ rệt Số rừng này phong phú về loài,

đa dạng về mục đích và có hiệu quả rõ rệt GTSX lâm sản tăng từ 7.673,9 tỉ đồng (năm 2000) lên 18.244,9 (năm 2010) Tính đến năm 2010, cả nước có 252,5 nghìn ha rừng trồng tập trung, tăng 3,9 lần so với 2009 Độ che phủ rừng đã tăng lên từ 37% (2005) lên 39,1% (2009) và đạt 43% năm 2010 [39] Đây là thành quả của công tác quản lí, bảo vệ, phát triển rừng, việc thực hiện 5 triệu ha rừng và giao đất khoán rừng đến từng

Trang 38

nuôi trồng thủy sản đã tăng tới 5,5 lần GTSX, 1,7 lần diện tích và 2,3 lần về sản lượng[39]

b Nông - lâm - ngư nghiệp đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu theo xu hướng mở rộng nền kinh tế hàng hóa

Trong phạm vi toàn ngành, cơ cấu nông nghiệp và nông thôn bước đầu có sự chuyển dịch đúng hướng và hiệu quả kinh tế tăng lên rõ rệt Hướng sản xuất hàng hóa,

mở mang ngành nghề dịch vụ…đang được coi trọng

Trong xu hướng chuyển dịch của nhóm ngành nông - lâm - ngư, tỉ trọng ngành nông, lâm nghiệp ngày càng giảm, trong khi tỉ trọng ngành ngư nghiệp có xu hướng tăng lên Giai đoạn 2000 - 2010, tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 79,0% xuống còn 70,0% Lâm nghiệp giảm nhanh từ 4,7% xuống còn 3,6%; trong khi ngành ngư nghiệp

tỉ trọng tăng từ 16,3% lên 26,4%

Trong nội bộ ngành nông nghiệp, xu hướng chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, tuy chưa thật ổn định

Bảng 1.2: Cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn 2000 – 2010 (Đơn vị : %)

Năm Tổng Nông nghiệp Chăn nuôi Dị ch vụ

[Nguồn: Niên giám thống kê năm 2005 và 2010]

- Nông - lâm - ngư đang hướng tới một nền sản xuất hàng hóa Nhiều thị trường mới đang được khai thác và nông nghiệp đã đem lại một nguồn ngoại tệ đáng kể

Sau công cuộc Đổi mới, sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp không ngừng thay đổi theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng giá trị xuất khẩu cho các mặt hàng chủ lực Năm 2010, mặc dù nền kinh tế thế giới có sự biến động, song trị giá hàng nông sản

Trang 39

xuất khẩu vẫn đạt 11,8 tỉ USD (chiếm 16,3 % tổng giá trị xuất khẩu), cộng với trị giá xuất khẩu các mặt hàng thủy sản, khu vực nông - lâm - thủy sản đã chiếm 23,3% tổng giá trị xuất khẩu của toàn nền kinh tế Nhiều mặt hàng truyền thống và mặt hàng mới

đã có mặt trên thị trường quốc tế như: gạo (6,8 triệu tấn đạt 3,2 tỉ USD trị giá xuất khẩu), cao su (782 nghìn tấn đạt 2,4 tỉ USD giá trị xuất khẩu), hạt điều nhân (195 nghìn tấn đạt 1,1 tỉ USD), cà phê (1,2 triệu tấn đạt 1,85 tỉ USD giá trị xuất khẩu) [39,tr525]…

- Nông - lâm - ngư nghiệp đã hình thành bức tranh rõ nét về sự phân hóa lãnh thổ và tạo ra những vùng sản xuất chuyên môn hóa

Sự hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hóa tập trung, quy

mô lớn là sản phẩm của quá trình chuyển dịch từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa, với mục tiêu tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa tiêu dùng trong nước, phục vụ công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu

Về lương thực thực phẩm: hình thành 2 vùng chuyên canh lớn là ĐBSCL và Đồng bằng sông Hồng

ĐBSCL là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm số một của nước ta Vùng tập trung tới 52% diện tích lúa cả năm và 53,4% sản lượng lúa cả năm của toàn quốc (năm 2010) Ngoài ra đây còn là vùng dẫn đầu về sản xuất đậu tương, mía, cây ăn quả Vùng biển tiếp cận các ngư trường, đầy triển vọng về nuôi trồng và đánh mắt thủy sản Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm thứ hai về lương thực thực phẩm với 15% diện tích và 17% sản lượng lúa cả năm của nước ta Thế mạnh của vùng, ngoài lúa ra

là rau quả, lợn, gia cầm

Về cây công nghiệp: Đã xây dựng ba vùng chuyên canh quy mô lớn Đông Nam

Bộ, Tây Nguyên và Trung du và miền núi Bắc Bộ Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp (lâu năm, hàng năm) lớn nhất cả nước Vùng có nhiều thế mạnh về tự nhiên và kinh tế Các sản phẩm chính của vùng là cao su, cà phê, tiêu… Tây Nguyên

là vùng chuyên canh lớn thứ hai về quy mô với sản phẩm chính là cà phê, cao su, hồ

Trang 40

tiêu, chè, dâu tằm Ở trung du miền núi Bắc Bộ, các vùng chuyên canh chè tạo thành một dải ở hầu khắp các khu vực đồi trung du và một số cao nguyên (Hà Giang, Nghĩa

Lộ, Sơn La); lạc và thuốc lá ở Lạng Sơn, Cao Bằng Ngoài ra còn có thế mạnh về cây dược liệu

Ngoài ra còn có các vùng chăn nuôi đại gia súc (Trung du và miền núi Bắc Bộ), gia cầm (các đồng bằng), vùng nông nghiệp - thực phẩm (vành đai xanh) ven các thành phố lớn

- Dựa trên lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, trong cơ cấu

kinh tế, khu vực nông - lâm - thủy sản đóng vai trò vô cùng quan trọng, là động lực thúc đẩy và chi phối sự phát triển của kinh tế vùng ĐBSCL Tuy tỉ trọng của khu vực này có xu hướng giảm, song vẫn chiếm 40,08% năm 2010

- GTSX nông - lâm - thủy sản phát triển liên tục với tốc độ cao ĐBSCL luôn đóng góp khoảng 39 - 40% GTSX nông - lâm - thủy cả nước, đứng đầu trong 8 vùng

Ngày đăng: 01/03/2021, 12:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Công thương (2011), Dự thảo báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm Vùng đồng bằng sông Cửu long đến năm 2020, có xét đến năm 2025, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm Vùng đồng bằng sông Cửu long đến năm 2020, có xét đến năm 2025
Tác giả: Bộ Công thương
Năm: 2011
2. Cục thống kê tỉnh An Giang (2006,2011), Niên giám thống kê tỉnh An Giang 2005, 2010, An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh An Giang 2005, 2010
3. Trần Thế Định (2010), Nghiên cứu cảnh quan tỉnh An Giang phục vụ phát triển bền vững nông - lâm - thủy sản, Luận văn thạc sĩ khoa học Địa lí, ĐHSP Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cảnh quan tỉnh An Giang phục vụ phát triển bền vững nông - lâm - thủy sản
Tác giả: Trần Thế Định
Năm: 2010
4. Hoàng Thị Việt Hà (2009), Địa lí nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp, Luận văn thạc sĩ khoa học Địa lí, ĐHSP Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp
Tác giả: Hoàng Thị Việt Hà
Năm: 2009
5. Đinh Phi Hổ (2005), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
6. Đinh Phi Hổ (2008), Kinh tế học nông nghiệp bền vững, NXB Phương Đông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học nông nghiệp bền vững
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2008
7. Trần Văn Hùng (1999), Hợp tác xã nông nghiệp trong nền kinh tế thị trường tỉnh An Giang, Luận văn thạc sĩ khoa học - Đại học khoa học xã hội nhân văn, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác xã nông nghiệp trong nền kinh tế thị trường tỉnh An Giang
Tác giả: Trần Văn Hùng
Năm: 1999
8. Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Tường (2005), Giáo trình lâm nghiệp, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lâm nghiệp
Tác giả: Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Tường
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2005
9. Bùi Thị Liên (2005), Địa lí nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, Luận văn thạc sĩ khoa học Địa lí – ĐHSP Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Bùi Thị Liên
Năm: 2005
10. Lê Thị Ngọc Linh (2005), Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và an ninh lương thực tỉnh An Giang”, Luận văn thạc sĩ khoa học Địa lí – ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và an ninh lương thực tỉnh An Giang”
Tác giả: Lê Thị Ngọc Linh
Năm: 2005
11. Phan Hồng Long (2010), Nghiên cứu mô hình luân canh tôm lúa qui mô nông hộ ở An Giang, Kỷ yếu các đề tài NCKH Đại học An Giang, An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghiên cứu mô hình luân canh tôm lúa qui mô nông hộ ở An Giang
Tác giả: Phan Hồng Long
Năm: 2010
12. Các Mác (1978), Về mối quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp, NXB Sự Thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về mối quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp
Tác giả: Các Mác
Nhà XB: NXB Sự Thật
Năm: 1978
13. Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng (2005), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
14. Nhiều tác giả, Nông dân, nông thôn và nông nghiệp - Những vấn đề đang đặt ra, NXB Tri thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông dân, nông thôn và nông nghiệp
Nhà XB: NXB Tri thức
15. Đặng Văn Phan (2006), Địa lí kinh tế xã hội Việt Nam thời kì hội nhập, NXB Giáo dục, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế xã hội Việt Nam thời kì hội nhập
Tác giả: Đặng Văn Phan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
16. Đặng Văn Phan (2008), Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, NXB Giáo dục, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Tác giả: Đặng Văn Phan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
17. Lê Văn Phượng (1979), Khí hậu An Giang, Đài khí tượng thủy văn An Giang, An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khí hậu An Giang
Tác giả: Lê Văn Phượng
Năm: 1979
18. Chu Tiến Quang (2009), Kinh tế hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam - thực trạng và giải pháp, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam - thực trạng và giải pháp
Tác giả: Chu Tiến Quang
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2009
19. Trương Thị Minh Sâm, Kinh tế trang trại ở các tỉnh phía nam, một số vấn đề đặt ra, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế trang trại ở các tỉnh phía nam, một số vấn đề đặt ra
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
20. Sở Công thương (2011), Dự thảo lần 2 Báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh An Giang đến năm 2020, có xét đến năm 2025, An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo lần 2 Báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh An Giang đến năm 2020, có xét đến năm 2025
Tác giả: Sở Công thương
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w