1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu cho máy bán hàng tự động của công ty savico cần thơ

67 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU CHO MÁY BÁN HÀNG TỰ ĐỘNG CỦA CÔNG TY SAVICO – CẦN THƠ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP Sinh viên thực hiện:

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ VĂN NHU

XÂY DỰNG HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU CHO MÁY BÁN HÀNG

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU CHO MÁY BÁN HÀNG

TỰ ĐỘNG CỦA CÔNG TY SAVICO – CẦN THƠ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NÔNG NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: LÊ VĂ NHU Lớp: DH6KN Mã số Sv: DKN052124 Giảng viên hướng dẫn: Th.S CHÂU THANH BẢO

Long Xuyên, tháng 05 năm 2009

Trang 3

rất nhiều kiến thức cũng như những kinh nghiệm trong cuộc sống từ các giảng viên khoa Kinh Tế - QTKD Đây là những điều cơ bản giúp tôi sau này hoà nhập với cộng đồng, làm nền tản để hoàn thành tốt công việc trong tương lai

Để hoàn thành được khóa học và chuyên đề tốt nghiệp cuối khoá học, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ và hỗ trợ nhiệt tình từ cha mẹ, thầy cô trong khoa, nhà trường, người thân, và bạn bè Thông qua chuyên đề tốt nghiệp tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người

Trước tiên tôi xin gửi lời cảm tạ chân thành đến Cha Mẹ, những người đã mang lại cuộc sống cho tôi, nuôi dưỡng tôi nên người và luôn động viên giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến toàn thể các Thầy Cô thuộc khoa Kinh Tế - Quản trị Kinh Doanh Trường Đại Học An Giang đã luôn tận tâm, nhiệt tình trong việc truyền đạt những kiến thức, tạo mọi điều kiện để bản thân tôi cùng với những sinh viên khác có cơ hội tiếp xúc với thực tế nhằm giúp sinh viên chúng tôi ứng dụng những kiến thức nền vào thực tế trong công việc

Xin chân thành cảm ơn Th.S Châu Thanh Bảo, Giám Đốc công ty Savico – Cần Thơ đồng thời cũng là giáo viên hướng dẫn trực tiếp_người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp tại công ty Bên cạnh đó, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo cùng với các anh chị nhân viên của công ty Savico chi nhánh Cần Thơ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để bản thân tôi được thực tập và học hỏi những kiến thức bổ ích, những kinh nghiệm thực tế từ phía công

ty Xin kính chúc ban lãnh đạo công ty cùng với các anh chị trong công ty có nhiều sức khoẻ, luôn hoàn thành tốt công việc Kính chúc công ty Savico luôn luôn gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp phát triển chung của toàn công ty

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

  

Cần Thơ, tháng 06 năm 2009

Chữ ký Giáo Viên

Th.S Châu Thanh Bảo

Trang 5

Cần Thơ, tháng 06 năm 2009

Ban Giám Đốc

Công ty Savico – Cần Thơ

Trang 6

Trang

Chương I: Giới thiệu: 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

Chương II: Cơ sở lý luận: 3

2.1 Một số khái niệm có liên quan 3

2.1.1 Khái niệm về thương hiệu 3

2.1.2 Khái niệm hệ thống nhận diện thương hiệu 3

2.1.3 Xây dựng đặc điểm nhận diện thương hiệu 3

2.1.4 Tính cách thương hiệu 4

2.1.5 Những yếu tố xây dựng tính cách thương hiệu 6

2.2 Quy trình xây dựng và thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu 8

2.3 Những yếu tố cơ bản của hệ thống nhận diện thương hiệu 10

Chương III: Mô hình nghiên cứu – phương pháp nghiên cứu 13

3.1 Mô hình nghiên cứu 13

Mô hình kim tự tháp 13

3.2 Phương pháp nghiên cứu 14

3.2.1 Mục tiêu 1 14

3.2.2 Mục tiêu 2 14

3.2.3 Mục tiêu 3 15

Trang 7

4.1.1 Thời gian thành lập 16

4.1.2 Ngành nghề kinh doanh 16

4.1.3 Cơ hội kinh doanh máy bán hàng tự động tại TP Cần Thơ 16

4.1.4 Sơ đồ tổ chức của công ty Savico – Cần Thơ 17

4.2 Giới thiệu về máy bán hàng tự động 18

4.2.1 Giới thiệu 18

4.2.2 Nguyên lý làm việc 18

4.2.4 Thông số kỹ thuật của máy bán hàng tự động 19

4.3 Kết quả khảo sát thị trường TP Cần Thơ 19

4.3.1 Khu vực trung tâm thương mại – công viên 20

4.3.2 Khu vực bệnh viện – trường học 21

4.3.3 Khu vực bến bãi – khu công nghiêp 22

4.4 Kêt quả khảo sát công ty Savico-R tại thị trường TP HCM 22

4.4.1 Tình hình đối thủ tại thị trường TP HCM 22

4.4.2 Hệ thống kênh phân phối của công ty Savico-R tại TP HCM 23

4.4.3 Hệ thống nhận diện thương hiệu đối với công ty Savico-R 25

4.5 Mối tương quan 26

Chương V: Giải pháp xây dựng hệ thống nhận diện thượng hiệu cho công ty Savico – Cần Thơ 27

5.1 Hệ thống nhận diện bên ngoài 27

Trang 8

5.1.2 Câu định vị thương hiệu (Câu slogan) 29

5.1.3 Thân máy 29

5.1.4 Đồng phục nhân viên tổ chức sự kiện 30

5.1.5 Túi đựng tiền xu 32

5.1.6 Xe chở hàng 32

5.1.7 Bảng hiệu 34

5.2 Hệ thống nhận diện bên trong 43

5.2.1 Yếu tố con người 43

5.2.2 Các danh hiệu được phong tặng 44

5.2.3 Nguồn vốn 44

5.3 Kết luận 45

5.4 Tóm lại 46

Trang 9

Bảng 4.1: Mô tả máy bán hàng tự động 19

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Những yếu tố xây dựng tích cách thương hiệu 6

Hình 2.2:Quy trình xây dựng và thiết kế hệ thống nhận diện thương hiêu 8

Hình 3.1: Mô hình kim tự tháp 13

Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức công ty Savico – Cần Thơ 17

Hình 4.2: Máy bán hàng tự động ALONA – NM833 18

Hình 4.3: Nguyên lý làm việc của máy bán hàng tự động 18

Hình 4.4: Máy của công ty Savico-R 23

Hình 4.5: Máy của công ty Wonderfarm 23

Hình 4.6: Máy của công ty Pepsi 23

Hình 5.1: Logo cho công ty Savico – Cần Thơ 27

Hình 5.2: Trang phục dành cho nhân viên tổ chức sự kiện nam 30

Hình 5.3: Trang phục dành cho nhân viên tổ chức sự kiện nữ 31

Hình 5.4: Xe chở hàng của công ty Savico – Cần Thơ 33

Hình 5.5: Bảng hiệu của công ty Savico – Cần Thơ 34

Hình 5.6: Danh thiếp cho nhân viên công ty Savico – Cần Thơ 35

Hình 5.7: Bìa sơ mi_mặt trước 36

Hình 5.8: Bìa sơ mi_mặt trong 37

Hình 5.9: Phong bì thư 38

Trang 10

Hình 5.11: Tờ bướm mặt phía trước 40 Hình 5.12: Tờ bướm mặt trong 41

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TRANG WEB THAM KHẢO

Trang 11

Chương I: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài

Với xu thế phát triển của xã hội hiện nay, các công ty ra đời ngày một nhiều hơn, mức

độ cạnh tranh xảy ra ngày càng một khắc nghiệt hơn dựa trên tinh thần cạnh tranh lành mạnh Cho nên công ty cần phải tạo ra được sự khác biệt của mình so với những đối thủ khác trong cùng một lĩnh vực, để có được sự khác biệt, có tiếng nói riêng tách biệt với các công ty khác thì hệ thống nhận diện thương hiệu được xem là rất quan trọng đối với bản thân của tất cả các doanh nghiệp Thông qua thương hiệu, công ty có thể tiến hành quảng

bá hình ảnh thương hiệu của mình đến rộng rãi với người tiêu dùng, giúp cho người tiêu dùng phân biệt rạch ròi giữa các nhãn hiệu cũng như thương hiệu mà công ty mang đến so với những đối thủ khác Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn có thể tiến hành khai thác nguồn tài nguyên quý báo này góp phần mang lại lợi nhuận thiết thực cho bản thân doanh nghiệp cùng với những giá trị gia tăng do thương hiệu đó mang lại

Theo Levis Letch: “Kinh doanh tương lai sẽ là cuộc chiến thương hiệu – dùng

thương hiệu hỗ trợ cạnh tranh, có thị trường quan trọng hơn có nhà xưởng, mà con

đường duy nhất để có thị trường là phải có thương hiệu ở vị trí chủ đạo”

Giáo sư Lư Thái Hồng từ Đại Học Trung Sơn có ý kiến lý giải về ý nghĩa của

thương hiệu như sau: “Thương hiệu không chỉ là công cụ marketing ngắn hạn mà

còn là ưu thế cạnh tranh lâu dài và là tài sản vô hình có giá trị tiềm năng”

Thực tế chưng minh đã có nhiều công ty, nhiều nhãn hiệu được thành công nhờ vào việc xây dựng thành công thương hiệu cho công ty mình như: Hãng giày Nike, Café Trung Nguyên, Sản phẩm sữa Vinamilk, Xe máy Honda, Xe ô tô Toyota, Bia Tiger, Bia Sài Gòn, nệm Kymdan, vải Thái Tuấn, sản phẩm thêu Kim Chi… Cho nên việc xây dựng thương hiệu là một vấn đề quan trọng cấp thiết hàng đầu trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay

Hiện nay, Công Ty Savico Cần Thơ đang tiến hành dự án và sắp đưa vào hoạt động thử nghiệm máy bán hàng tự động (vào tháng 06 – 2009) tại địa bàn Thành Phố Cần Thơ Với vai trò là người đi đầu trong lĩnh vực máy bán hàng tự động tại thị trường Cần Thơ, đòi hỏi Công Ty Savico phải tiến hành xây dựng hình ảnh tốt đối với khách hàng ngay từ bước đầu tiên (bắt đầu từ giai đoạn trước khi thử nghiệm dự án) nhằm để nhanh chóng có được thương hiệu, chiếm lĩnh lòng tin của khách hàng và hơn hết là chiếm lĩnh thị trường ngay từ thuở ban đầu

Vì vậy, đề tài: “Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu cho máy bán hàng tự

động của Công Ty Savico Cần Thơ” Được thành lập nhằm giúp công ty tạo dựng hình

ảnh thương hiệu cơ bản cho máy bán hàng tự động của công ty tại thị trường Thành Phố Cần Thơ và chuẩn bị cho phương án dài hạn để phát triển máy bán hàng tự động ra cả khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu chung: xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu cho máy bán hàng tự động của Công ty Savico – Cần Thơ

 Mục tiêu cụ thể:

 Đánh giá tình hình chung

 Thiết lập các yếu tố nhận diện thương hiệu

 Đề xuất các giải phám thực hiện việc xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu đối với công ty Savico – Cần Thơ

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

 Thời gian nghiên cứu:

Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 01 – 2009 đến hết tháng 06 – 2009, được phân chia thành 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Bắt đầu từ tháng 01 – 2009 đến đầu tháng 02 – 2009, giai đoạn này nhằm thực hiện nghiên cứu sơ bộ

- Giai đoạn 2: Bắt đầu từ đầu tháng 02 – 2009 đến hết tháng 06 – 2009, nghiên cứu chính thức (thiết kế những yếu tố cần thiết cho hệ thống nhận diện thương hiệu của công ty)

 Phạm vi nghiên cứu:

Do là một lĩnh vực mới hoàn toàn tại Cần Thơ đòi hỏi cần phải có sự hỗ trợ từ phía công ty Savico-R Cho nên đề tài được tiến hành nghiên cứu tại thị trường Thành Phố Hồ Chí Minh và thị trường Thành Phố Cần Thơ

 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm:

 Máy bán hàng tự động của công ty Savico-R

 Máy bán hàng tự động của công ty Wonderfarm

 Máy bán hàng tự động của công ty Pepsi

 Người dân đang sinh sống và làm việc tại Thành Phố Cần Thơ

Trang 13

Chương II: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Một số khái niệm có liên quan

2.1.1 Khái niệm về thương hiệu

Trong thời buổi kinh tế thị trường ngày nay vấn đề thương hiệu ngày càng được các công ty chú trọng và đang đẩy mạnh việc xây dựng cho mình một thương hiệu đủ mạnh

để tiến hành cạnh tranh lại với các đối thủ trên thị trường Bên cạnh đó, người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến các sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, có chất lượng cao, có tên tuổi trên thị trường, đặc biệt là rất quan tâm đến vấn đề thương hiệu và luôn lựa chọn cho mình những loại hàng hóa có thương hiệu nổi tiếng, có uy tín trên thị trường Chính vì thế vấn đề thương hiệu ngày càng quan trọng và có tính thiết thực cao đối với các công ty đang cạnh tranh trên thị trường

Thương hiệu được hiểu theo nhiều cách khác nhau, cho nên có rất nhiều định nghĩa

về thương hiệu, tuy nhiên với phạm vi đề tài nghiên cứu sẽ sử dụng đinh nghĩa thương

hiệu của chuyên gia Marketing Phillip Kotler: “Thương hiệu có thể hiểu như là tên gọi,

thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng được dùng để xác nhận sản phẩm của người bán và để phân biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh”

2.1.2 Khái niệm hệ thống nhận diện thương hiệu

"Hệ thống nhận diện thương hiệu" là sự diễn đạt bản sắc của một công ty .bằng

hình ảnh thông qua việc sử dụng văn từ và các biểu tượng "Hệ thống nhận diện thương hiệu" gồm những yếu tố nhận biết cấu thành thương hiệu được thể hiện một cách đồng

bộ, nhất quán tạo nên đặc điểm riêng giúp phân biệt thương hiệu đó với những thương hiệu khác 1

Xây dựng đặc điểm nhận diện thương hiệu: là một công việc khởi đầu cho một thương hiệu mạnh Điều này rất đúng với câu nói “Chiếc áo không làm nên thầy tu”, xây dựng thương hiệu không chỉ dừng lại ở việc thiết kế nên một logo ấn tượng, một nhãn hiệu mỹ miều và trang hoàng những cái đó lên bao bì sản phẩm hoặc các vật dụng truyền

thông

Thương hiệu chính là đại diện cho doanh nghiệp, cho sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp trong quá trình tương tác với những đối tượng mong muốn hướng đến Điều này đòi hỏi những nhà quản lý của công ty phải xây dựng được những tính cách, nét đặc trưng cho thương hiệu - còn gọi là đặc điểm nhận diện thương hiệu - trước khi khoác lên

nó những cái áo logo đầy màu sắc và tung ra thị trường

2.1.3 Xây dựng đặc điểm nhận diện thương hiệu

Theo Đào Hoài Nam - MBA, Chuyên gia tư vấn thương hiệu Lantabrand:

Trang 14

Đối với thương hiệu sản phẩm hoặc dịch vụ, đối tượng có vai trò quyết định trực tiếp đến sự thành công hay thất bại của thương hiệu là người tiêu dùng Do đó cần nghiên cứu

và làm rõ các vấn đề như động cơ, lợi ích mong muốn, hành vi tiêu dùng cùng những đặc tính cá nhân, lối sống của khách hàng mục tiêu và những thông tin đặc thù về xu thế của thị trường mà thương hiệu hướng đến Mô hình Kim tự tháp thương hiệu căn cứ vào các yếu tố sau:

- Thuộc tính thương hiệu: Nêu ra những đặc trưng của sản phẩm/dịch vụ cùng những

thuộc tính như màu sắc, họa tiết tương đồng, phù hợp với nét đặc trưng của sản phẩm/dịch vụ

- Lợi ích thương hiệu: Nêu ra những lợi ích chức năng và xúc cảm mà thương hiệu có

khả năng cung cấp cho người tiêu dùng

- Niềm tin thương hiệu: Nêu ra các cơ sở chứng thực, tạo dựng niềm tin cho thương

hiệu sản phẩm gồm những minh chứng về công nghệ sản xuất, tiềm lực của công ty, các giải thưởng…

- Tính cách thương hiệu: Nêu ra những tính cách, lối sống, văn hóa của thương hiệu

(sao cho tương đồng với tính cách của khách hàng mục tiêu)

- Tinh chất thương hiệu: Phát triển một câu nói có khả năng tóm lược và diễn đạt được

những bản sắc thương hiệu sản phẩm/dịch vụ đã được xây dựng (có thể sử dụng làm slogan cho thương hiệu sản phẩm/dịch vụ)

Từ những đặc điểm nhận diện thương hiệu được phát triển như trên, sẽ cho phép người chủ thương hiệu hay nhà quản trị thương hiệu đảm bảo được tính nhất quán, có định hướng đúng đắn và đảm bảo tính tương thích, khác biệt trong việc thiết kế logo, xây dựng chiến lược định vị và truyền thông cũng như các công tác quản lý, truyền thông nội

bộ doanh nghiệp sau này

2.1.4 Tính cách thương hiệu

Tính cách thương hiệu thường góp phần quan trọng trong việc làm cho khách hàng yêu mến Đặc biệt là những khách hàng có cùng tính cách với thương hiệu đó Ví dụ các fan bóng đá thường hay uống Pepsi và trẻ con thì lại rất yêu mến McDonald Vì vậy khi xây dựng sức mạnh cho thương hiệu không thể bỏ qua tính cách thương hiệu

 Tính cách thương hiệu góp phần tạo nên giá trị cho thương hiệu

Một trong những yếu tố làm cho khách hàng trung thành với thương hiệu là vì yêu mến thương hiệu và tính cách thương hiệu Nó làm cho các thương hiệu của cùng nhóm sản phẩm trở nên khác nhau rõ hơn và từ đó khách hàng sẽ dễ dàng nhận biết cũng như ra quyết định mua hàng nhanh chóng hơn (Ví dụ: Cùng là bột giặt, nhưng cảm nhận của khách hàng sẽ rất khác nhau khi nói về Omo, Viso, Tide )

Mối liên hệ giữa tính cách thương hiệu và khách hàng

Trang 15

Có sự khác biệt giữa lợi ích lý tính và lợi ích cảm tính Và tính cách thương hiệu có liên quan mật thiết đến lợi ích cảm tính Nó mang lại cho khách hàng cảm giác “cá tính” khi mua hay khi sử dụng thương hiệu đó Khi chọn mua dầu gội cho mình, các “phái mạnh” sẽ chọn X-men hơn là Sunsilk vì ai cũng muốn trở thành “Người đàn ông đích thực” hơn là có mái tóc “óng mượt như tơ” Ngược lại khi cần “tăng lực” các cô thường không chọn Samurai vì khộng muốn trở thành “người hùng”

Giá cả cũng góp phần tạo nên tính cách thương hiệu, tính cách sang trọng hay bình dân Đôi khi khách hàng từ chối mua chỉ vì giá thương hiệu quá rẻ dù biết rằng chất lượng được đảm bảo Đó là vì những khách hàng đó không muốn làm người “bình dân” Ngược lại giá cao không chỉ là rào cản về tài chính (lợi ích lý tính) mà còn là trở ngại đối với những khách hàng không muốn bị gán cho cá tính “phung phí” khi mua (lợi ích cảm tính)

Tạo dựng tính cách cho thương hiệu

vụ nhiều phân khúc thị trường khác nhau (ví dụ: dầu gội dành cho cả nam và nữ) công ty cần phải “can đảm” chọn một phân khúc làm trọng tâm để làm “bề nổi” cho tính cách thương hiệu, những phân khúc còn lại nên sử dụng những cách tiếp cận khác để tránh gây nhầm lẫn về tính cách thương hiệu

Xác định nhu cầu, sở thích của nhóm khách hàng mục tiêu

Một khi đã xác định được nhóm khách hàng mục tiêu, bước tiếp theo là tìm hiểu nhu cầu, sở thích và tính cách đặc trưng của nhóm Thường người ta hay sử dụng kỹ thuật nghiên cứu khám phá để tìm hiểu khách hàng Công ty càng hiểu rõ khách hàng bao nhiêu thì tính cách thương hiệu càng gần gũi bấy nhiêu và cơ hội được khách hàng chấp nhận cũng sẽ cao hơn (Không phải ngẫu nhiên mà Pepsi chọn tính cách thể thao, Viso chọn tính cách bà nội trợ, Yomost chọn tính cách phiêu lưu mạo hiểm )

Thành lập hồ sơ tính cách khách hàng

Sau khi đã “lắng nghe và thấu hiểu” khách hàng mục tiêu, công ty cần phải chọn lọc những tính cách nào là tiêu biểu nhất Vì xây dựng tính cách thương hiệu đòi hỏi phải tiêu

Trang 16

tốn một khoản ngân sách, nếu xây dựng một cách tùy tiện sẽ gây lãng phí và làm cho tính cách thương hiệu mờ nhạt, không rõ nét

2.1.5 Những yếu tố xây dựng tính cách cho thương hiệu 2

* Sử dụng “ngôi sao” có cùng tính cách với thương hiệu :

Tuyển một ngôi sao có những tính cách giống với tính cách mà công ty đã chọn cho thương hiệu là đủ

Ví dụ: Castrol chọn Beckham, Mì vua bếp chọn Martin Yan, X-Men chọn BradPit

* Sử dụng chiến lược giá :

Đất nước &

vùng địa

Nhóm khách hàng mục tiêu

CL Sản phẩm

Loại sản phẩm

Sử dụng ngôi sao

TÍNH CÁCH THƯƠNG HIỆU

Hình 2.1: Những yếu tố xây dựng tính cách thương hiệu

Trang 17

Giá góp phần quan trọng vào việc xây dựng tính cách thương hiệu Tuy nhiên phải biết vận dụng một cách khéo léo và nhất quán để tránh rơi vào tình trạng “ bán cơm bình dân trong tiệm máy lạnh” Chiến lược giá phải đi cùng với chiến lược chất lượng sản phẩm

Ví dụ: Tính cách sang trọng của xe Mercedes, tính cách bình dân của siêu thị opmart đều do chiến lược giá tạo nên

Co-* Hình thức sử dụng sản phẩm :

Bia Bến Thành sử dụng cho các cuộc gặp gỡ với bạn bè, Nestcafe dùng vào buổi sáng để khởi đầu một ngày mới, kẹo Chewinggum Doublemint dùng làm thơm miệng Thời gian sử dụng, hình thức sử dụng, cách sử dụng cũng góp phần tạo nên tính cách thương hiệu

bó với những chương trình từ thiện gây quỹ giúp đỡ bệnh nhân nghèo đã tạo nên tính cách

“nhân hậu” cho thương hiệu của mình)

* Sử dụng “loại” sản phẩm

Cùng là thuốc bổ, nếu công ty chọn hình thức viên sủi sẽ tạo ra tính cách năng động, sirô tạo tính cách trẻ con, viên nén tạo tính cách chững chạc, gói bột tạo tính cách chăm sóc, quan tâm gia đình

* Sử dụng đối thủ cạnh tranh

Sử dụng nguyên tắc “cùng nhóm” để xây dựng tính cách cho thương hiệu của mình Điều cần lưu ý là công ty phải chọn cho mình đối thủ “nổi tiếng” được nhiều người biết đến, có tính cách rõ ràng

Ví dụ: Thay vì phải nói địa chỉ nhà bạn với đầy đủ tên đường và số nhà, hãy nói nhà bạn ở gần một địa chỉ nổi tiếng nào đó sẽ làm cho người nghe dễ nhớ và “ấn tượng” bạn hơn

* Sử dụng hình ảnh đất nước hoặc vùng địa lý nơi sản sinh ra thương hiệu

Đã có một thời “Xe ôm kiểu Úc”, “Câu cá kiểu Úc”, “Bia kiểu Úc” khuấy động thị trường bia tại Việt Nam Hiệu quả của chiến dịch như thế nào còn tùy vào quan điểm của từng người, tuy nhiên đây là một ví dụ điển hình cho việc sử dụng hình ảnh đất nước Úc

để xây dựng tính cách cho thương hiệu bia Foster

Trang 18

2.2 Quy trình xây dựng và thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu3

Một quy trình xây dựng và thiết kế hình ảnh, bản sắc thương hiệu thường được bắt đầu bằng những nghiên cứu khách hàng về: định vị thương hiệu, sản phẩm, khách hàng

từ đó, có thể giúp cho những ý tưởng sáng tạo được hình thành Phần lớn thời gian của một quy trình xây dựng và thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu dựa trên tầm cỡ, tính phức tạp cũng như số lượng những hạng mục thiết kế của dự án

3

http://leviethung.com

Hình 2.2: Quy trình xây dựng và thiết kế hệ thống

nhận diện thương hiệu

Nghiên cứu và phân tích (Research & Analysis) Bước 1

Chiến lược (Strategy) Bước 2

Thiết kế (Design) Bước 3

Bảo hộ (Trademark Protection) Bước 4

Ứng dụng (Application) Bước 5

Trang 19

Bước 1: Nghiên cứu và Phân tích (Research & Analysis)

Những cuộc nghiên cứu tùy mức độ sẽ bao gồm các bước cơ bản sau:

Kiểm tra nội bộ (Internal audit):

Thống nhất những mục tiêu cụ thể của dự án Những thông tin, tài liệu liên quan có ích cho dự án hay những cuộc trao đổi, thảo luận bàn tròn cũng có những giá trị hữu ích cho những nghiên cứu và phân tích ban đầu

Thấu hiểu người tiêu dùng (Customer insight):

Những nghiên cứu mang tính thấu hiểu người tiêu dùng sẽ cho những kết quả khách quan và đúng đắn nhằm giúp nhà thiết kế và khách hàng tìm ra được những định hướng, giải pháp và ý tưởng phù hợp với những suy nghĩ, cảm nhận của họ

Đối thủ cạnh tranh (Competitors):

Nghiên cứu kỹ lưỡng đối thủ cạnh tranh sẽ giúp cho nhà thiết kế và khách hàng có những định hướng chiến lược mang tính đúng đắn, điều này sẽ giúp tạo được sự khác biệt

và tách biệt với đối thủ

Bước 2: Chiến lược (Strategy)

Ở bước này những yếu tố định vị và cốt lõi thương hiệu Ý tưởng nền của công ty, khái niệm thiết kế cơ bản (Concept), thông điệp chính phải được xác định một cách rõ ràng Một bảng tóm tắt về dự án (Project brief) bao gồm những giải pháp và ý tưởng, mục tiêu của dự án và những kết quả nghiên cứu được nhà thiết kế thuyết trình cùng công ty Hai đến ba định hướng chiến lược của dự án sẽ được đưa ra, công ty chọn một, định hướng được chọn là định hướng chính của dự án, tất cả những ý tưởng, hình ảnh, thông điệp… đều xoay quanh định hướng này cho đến khi hoàn tất dự án

Bước 3: Thiết kế (Design)

Đây là giai đoạn đã quyết định ý tưởng và định hướng chính của dự án nhằm bước vào triển khai các thiết kế cơ bản Những thiết kế cơ bản hoàn tất sẽ được thuyết trình với trước công ty và sẽ được điều chỉnh để chọn ra mẫu thích hợp nhất Mẫu được chọn là xuất phát điểm cho việc triển khai toàn bộ những hạng mục thiết kế của dự án

Bước 4: Bảo hộ (Trademark protection)

Bảo hộ thương hiệu luôn là nhu cầu cần thiết nhằm bảo đảm an toàn cho thương hiệu tránh những sự sao chép, bắt chước từ đối thủ cạnh tranh Việc đăng ký bảo hộ cũng

là bước an toàn cho giai đoạn tung dự án ra thị trường

Bước 5: Ứng dụng (Application)

Toàn bộ hạng mục thiết kế của dự án được thiết kế theo từng nhóm cơ bản, công ty điều chỉnh và ký duyệt theo từng nhóm cho đến khi hoàn tất

Trang 20

2.3 Những yếu tố cơ bản của hệ thống nhận diện thương hiêu4

Bảng 2.1: Những yếu tố cơ bản của hệ thống nhận dạng thương hiệu

Dấu hiệu nhận biết cơ bản:

- Biểu tượng

- Màu sắc trong các tài liệu truyền thông

- Kiểu chữ trong các tài liệu giao dịch và truyền thông

Dấu hiệu nhận biết thương hiệu trên

các tài liệu văn phòng:

- Các diện biểu hiện

- Biểu hiện Tổng công ty

- Biểu hiện phòng ban

4 http://www.fdcom.vn/index.php?nv=News&at=article&sid=16

Trang 21

- Biểu hiện tại quầy lễ tân và phòng họp

- Biển quảng cáo

- Biển hiệu công ty

Dấu hiệu nhận biết thương hiệu trong

truyền thông marketing:

- Ấn phẩm quảng cáo

- Thiết kế gian hàng hội chợ triển lãm

- Quảng cáo trên truyền hình (tư vấn)

- Quảng cáo trên các phương tiện vận chuyển

- Hàng khuyến mại (túi đựng tiền xu)

- Website và vỏ đĩa CD (Thiết kế giao diện)

(Nguồn: Tổng hợp tài liệu “Kinh doanh bằng việc XDTH” của trung tâm Bạch Thái Bưởi)

Qua đây cũng có thể nói, thương hiệu còn được xem là một dấu ấn khác biệt của một công ty, nó giúp cho người tiêu dùng dễ dàng nhận ra và phân biệt được thương hiệu đó với những thương hiệu khác Chính thương hiệu cũng sẽ góp phần mang lại sự thoải mái, hài lòng, tin tưởng, an tâm khi sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của công ty mang đến cho khách hàng

Ngoài ra việc xây dựng thương hiệu còn nhằm thu hút ngoại lực, củng cố nội lực và tạo dựng lợi thế thương mại Khi xem xét theo quan điểm giao tiếp của thương hiệu ta có

5 mối quan hệ và khi thực hiện tốt các mối quan hệ này thì nó sẽ mang lại những lợi ích trực tiếp, gián tiếp cho DN cụ thể như sau:

a Thương hiệu và người tiêu dùng: đây là mối quan hệ 2 chiều, có tương tác mạnh

nhất trong các mối quan hệ mà thương hiệu phải đạt được Trong mối quan hệ này, sự chân thành, tính trung thực là các “khí chất” mà thương hiệu phải có được Thông thường, mỗi NTD chỉ nhớ ra ngay lập tức vài ba thương hiệu cho một SPDV Nếu thực hiện tốt mối quan hệ này thì DN có thể giành được một ngăn nhớ phù hợp trong tâm trí NTD Từ việc gợi nhớ này, các hoạt động phát triển kinh doanh và tiếp thị có tính định hướng cao

và giảm chi phí tạo dựng sự nhận biết cho các SPDV khác phát triển sau này

b Thương hiệu và cổ đông, tập thể cán bộ của doanh nghiệp: đây là mối quan hệ nội

bộ Họ chính là những người tạo ra và nuôi dưỡng thương hiệu Do vậy, khí chất của thương hiệu cũng chính là khí chất của số đông tập thể nhân viên của doanh nghiệp Nếu chủ đầu tư gò ép tạo ra các khí chất cho thương hiệu mà chúng xa lạ với tập thể nhân viên thì mâu thuẫn sẽ xảy ra và các giá trị cam kết của chủ đầu tư sẽ bị phá vỡ Trong trường hợp này, nếu chủ đầu tư muốn đổi mới khí chất thương hiệu thì phải đi từ cái gốc là gầy dựng khí chất mới cho nguồn nhân lực, vật lực Nếu thực hiện tốt mối quan hệ này DN đã xây dựng được văn hóa tổ chức của thương hiệu

Trang 22

c Thương hiệu và các tổ chức quản lý doanh nghiệp (chính phủ), các tổ chức xã hội:

đây là mối quan hệ có tính trách nhiệm, nghĩa vụ mà theo đó thương hiệu cần tự giác thể hiện mà không cần phụ thuộc vào việc mình có thích hay không Nếu thực hiện tốt mối quan hệ này DN đã thể hiện vai trò của thương hiệu với xã hội, cộng đồng mà theo đó DN

có thể gầy dựng được văn hóa tiêu dùng về thương hiệu một cách vững chắc

d Thương hiệu và các đối thủ cạnh tranh: đây là mối quan hệ tranh/hợp tùy tình

hình Tranh đấu hay hợp tác cũng đều là để việc kinh doanh thương hiệu hiệu quả hơn Tuy nhiên DN luôn phải xác định rằng có tranh và hợp thì thương hiệu mới có các hoạt động cải tiến, cách tân cách nghĩ, cách làm, cách thực hiện Nếu thực hiện tốt mối quan hệ này thương hiệu của DN luôn có “sức sống mới” và “trưởng thành vững chắc”

e Thương hiệu và các tổ chức quản lý thương hiệu: đây là quan hệ không thể thiếu

cho các thương hiệu Việc bảo hộ thương hiệu không chỉ hiểu là các văn bản chứng nhận

mà còn là các hoạt động khác như: vi phạm bản quyền, hàng giả, hàng nhái, tên miền trên Internet, việc sử dụng quyền chuyển nhượng thương hiệu Nếu thực hiện tốt mối quan hệ này thương hiệu của DN mới được bảo vệ từ phía luật pháp

Trang 23

Chương III: MÔ HÌNH – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mô hình nghiên cứu

Quá trình xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu cho máy bán hàng tự động cho công ty Savico – Cần Thơ được áp dụng theo mô hình Kim tự tháp:

Có rất nhiều mô hình được sử dụng để giúp doanh nghiệp xây dựng đặc điểm nhận diện thương hiệu Tuy nhiên trong phạm vi bài bài nghiên cứu này, chỉ tiến hành xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu theo mô hình Kim tự tháp thương hiệu (Brand Pyramid), mô hình này đã được nhiều công ty đa quốc gia và công ty tư vấn thương hiệu

sử dụng Theo mô hình này, việc xây dựng đặc điểm nhận diện thương hiệu sẽ đi từ những “viên gạch” cơ bản, dễ xây dựng nhất như những thuộc tính quan sát cơ bản của thương hiệu đến những “viên gạch” trên cao

(Nguồn: Đào Hoài Nam - MBA, Chuyên gia tư vấn thương hiệu Lantabrand)

Để bắt tay vào xây dựng đặc điểm nhận diện thương hiệu, nhà quản trị thương hiệu cần làm rõ hai điều: xây dựng thương hiệu nhằm tạo ra sự khác biệt và nhất quán trong quá trình tiếp xúc, cảm nhận và đánh giá về thương hiệu; xác định đúng đối tượng thương hiệu đó mong muốn tương tác Thực tế, đối tượng thương hiệu mong muốn tương tác là ai

Thuộc tính thương hiệu của công ty Savico – Cần Thơ

Tính chất thương hiệu Savico – Cần Thơ (Braind Essense)

Trang 24

phụ thuộc vào thương hiệu đó mang tính tập đoàn/công ty hay thương hiệu sản phẩm/dịch

vụ cung ứng ra thị trường

Nếu doanh nghiệp luôn mong muốn thu hút và tận dụng hiệu quả các nguồn lực cho

sự phát triển bền vững, đối tượng thương hiệu tập đoàn/công ty cần tương tác chính là bản thân đội ngũ nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, đối tác kinh doanh, công chúng và các tổ chức cộng đồng khác Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp ngoài việc xuất phát từ bản thân sản phẩm/dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp còn phụ thuộc vào các yếu tố như: văn hóa công ty, cơ cấu và bộ máy quản lý, nguồn lực tài chính, công nghệ, con người và những mối quan hệ với các đối tác, nhà đầu tư, chính quyền… Đối với một sản phẩm/dịch vụ, nhiệm vụ thu hút, thuyết phục và thỏa mãn nhóm khách hàng mục tiêu là quan trọng nhất Do đó, đối tượng tương tác chính là người tiêu dùng Lợi thế cạnh tranh của một sản phẩm/dịch vụ phụ thuộc vào vị trí của thương hiệu sản phẩm/dịch vụ đó trong tâm trí khách hàng Tất nhiên, sự góp sức từ danh tiếng và giá trị của thương hiệu mẹ hay thương hiệu công ty sẽ góp phần nâng tầm giá trị của thương hiệu sản phẩm/dịch vụ

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Mục tiêu 1: Sử dụng các phương pháp sau để giải quyết mục tiêu thứ nhất:

 Phương pháp 1: Tìm kiếm và phân tích những thông tin từ các tài liệu có liên quan đến công ty Savico, Savico-R và Savico – Cần Thơ

 Phương pháp 2: Trao đổi và phỏng vấn trực tiếp đối với ban điều hành công ty Savico-R và Savico – Cần Thơ

 Phương pháp 3: Khảo sát thực tế tại thị trường Thành Phố Cần Thơ và thị trường Thành Phố Hồ Chí Minh

3.2.2 Mục tiêu thứ 2: Để giải quyết mục tiêu thứ hai, các phương pháp được sử dụng

 Phương pháp 3: Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia bao gồm: Ban lãnh đạo công

ty Savico-R, nhân viên quản lý công tác marketing của công ty Savico-R, ban lãnh đạo công ty Savico – Cần Thơ, một số giảng viên trường Đại Học An Giang có kinh nghiêm trong vấn đề thương hiệu

 Phương pháp 4: Thiết kế tại chỗ một số yếu tố cơ bản trong hệ thống nhận diện thương hiệu cho công ty Savico – Cần Thơ, cùng với sự hỗ trợ của phần mềm Photoshop

CS 8.0, phần mềm Paint

Trang 25

3.2.3 Mục tiêu thứ 3: Mục tiêu này được giải quyết thông qua các phương pháp sau:

 Phương pháp 1: Tổng hợp các thông tin có được giúp đề ra các giải pháp

 Phương pháp 2: Đánh giá lại những tình hình chung, kết hợp với xu hướng phát triển của thị trường để đề xuất giải pháp

 Phương pháp 3: Dựa vào các yếu tố đã thiết kế, đánh giá ưu điểm và nhược điểm của từng yếu tố từ đó đề ra phương án triển khai thực hiện

Trang 26

Chương IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Tổng quan về công ty Savico – Cần Thơ

4.1.1 Thời gian thành lập:

Chi nhánh Savico - Cần Thơ được thành lập năm 1994 với nhiệm vụ và mục tiêu chính ban đầu là kinh doanh phân phối xe gắn máy tại thị trường Thành Phố Cần Thơ và phát triển sang các tỉnh thuộc khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long

4.1.2 Ngành nghề kinh doanh

 Dịch vụ bất động sản: Đầu tư, hợp tác, phát triển các dự án bất động sản theo

hướng cho thuê cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại, căn hộ, khu biệt thự, khu du lịch, khu nghỉ dưỡng cao cấp

 Đầu tư tài chính: Ưu tiên đầu tư vào những lĩnh vực, ngành nghề phù hợp với

chiến lược kinh doanh của Công ty như thành lập Công ty cho thuê Tài chính, Công ty chứng khoán, ngân hàng, bưu chính viễn thông, bất động sản, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thương mại dịch vụ

 Hệ thống thương mại - dịch vụ: Tổ chức mạng lưới kinh doanh, phân phối, sửa

chữa, bảo trì theo tiêu chuẩn quốc tế về ôtô, xe gắn máy và linh kiện phụ tùng các loại, với các nhãn hiệu ôtô như: Toyota, Ford, GM-Daewoo, Suzuki và các nhãn hiệu xe gắn máy SYM, Suzuki, Yamaha, cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc

tế bên cạnh việc phát triển thị trường truyền thống như: taxi, dịch vụ viễn thông, bán lẻ tự động, thời trang cao cấp

4.1.3 Cơ hội kinh doanh máy bán hàng tự động tại TP Cần Thơ:

Năm 2009, thấy được tiềm năng phát triển của dịch vụ bán lẻ thông qua máy bán hàng

tự động tại Thành Phố Cần Thơ, lãnh đạo công ty Savico – Cần Thơ và ban Hội Đồng Quản Trị đã nghiên cứu xây dựng đề án phát triển dịch vụ máy bán hàng tự động tại thị trường Cần Thơ và chi nhánh Savico - Cần Thơ là đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện và phát triển dự án này Đặc biệt, đây cũng là một dự án nằm trong tiến trình phát chung của tổng công ty Savico trong giai đoạn 2009 – 2012 tại thị trường Cần Thơ nói riêng và khắp các tỉnh thuộc khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung

Chiến lược phát triển máy bán hàng tự động của công ty Savico tại thị trường Thành Phố Cần Thơ giai đoạn 2009 – 2012:

 Kế hoạch năm 2009, công ty sẽ triển khai lắp đặt 50 máy bán nước giải khát tự động trong toàn Tp.Cần Thơ Tập trung chủ yếu ở khu vực trường học, bệnh viện và những khu vực công cộng, khu đông dân cư (công viên, khu vui chơi giải trí, toà nhà văn phòng, các chợ, khu công nghiệp …)

 Đến năm 2010, công ty sẽ phát triển hệ thống tăng lên 150 máy

 Đến hết năm 2011, phát triển hệ thống tăng lên số lượng máy lắp đặt lên 250 máy

Trang 27

 Dự kiến đầu năm 2012, công ty sẽ tăng số lượng máy lắp đặt lên con số 500 máy tại các khu vực trung tâm Thành Phố Cần Thơ và các quận lân cận khác trong tỉnh Cần Thơ Chủ yếu vẫn dựa vào các kênh: khu công nghiệp, khu bến bãi, trường học, bệnh viện… Bên cạnh đó, công ty Savico – Cần Thơ sẽ triển khai rộng rãi hệ thống máy bán hàng tự động sang các tỉnh lân cận thuộc khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long như: An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Sóc Trăng…

4.1.4 Sơ đồ tổ chức của công ty Savico – Cần Thơ:

Ban quản trị

Ban cố vấn thị

trường chiến lược

Bộ phận Đầu tư tài chính

Trung tâm thuơng mại Savico Cần Thơ

Ôtô

-

Xe máy

Máy bán hàng

tự động

Kỹ thuật viên

Nhân viên bảo hành

Hậu mãi

bán lẻ

Bộ phận Bất động sản

Các bộ phận chức năng

Thủ

quỹ

Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức công ty Savico – Cần Thơ

Trang 28

4.2 Giới thiệu về máy bán hàng tự động

4.2.1 Giới thiệu

Máy bán hàng tự động là một thiết bị thông minh, có khả năng bảo vệ được môi trường, có khả năng tự bán các loại sản phẩm cho khách hàng mà chỉ cần sử dụng một vài thao tác đơn giản Loại tiền sử dụng cho máy bán hàng tự động chủ yếu là tiền xu, bên cạnh đó vẫn có một số loại máy có thể nhận được tiền polyme với mệnh giá 10.000đ nhưng với điều kiện tiền phải thẳng, không có nếp nhăn hoặc không bị bay màu Máy được thiết kế gồm 2 hệ thống là cơ và điện tử: phần cơ dùng để gạt, vận chuyển sản phẩm khi khách hàng mua và phần điện tử bao gồm chíp sử lý để nhận dạng, phân loại tiền và phân loại hàng hóa bán, thối tiền dư cùng với một số chức năng khác Sản phẩm bán thông qua máy chủ yếu là các loại thức uống dạng lon, dạng chai pet và hộp giấy

Sản phẩm trưng bày Màn hình hiển thịtiền xu khi bỏ vào giá trị

Nút vặn trả tiền lại

Khe nhận tiền thối

Không mua sản phẩm (vặn nút trả tiền lại)

Nhận tiền lại từ khe tiền thối

Nhận sản phẩm từ khe nhận sản phẩm

Nhận tiền thối (nếu có) từ khe thối tiền

Cho tiền xu vào khe

nhận tiền

Chọn sản phẩm ứng

với số tiền hiển thị

Mua sản phẩm (nhấn nút chọn sản phẩm)

Hình 4.3: Nguyên lý làm việc của máy bán hàng tự động

Trang 29

4.2.3 Thông số kỹ thuật của máy bán hàng tự động

Bảng 4.1: Mô tả máy bán hàng tự động

Sản phẩm bán - 24 loại sản phẩm lạnh ( chai nhựa, lon, hộp giấy )

Số lượng sản phẩm để

bán chứa trong các ngăn

- 380 đến 400 đơn vị sản phẩm (tuỳ thuộc vào kích cỡ sản phẩm)

Hệ thống xử lý tiền xu - Tự động

- Nhận tiền xu 500đ – 1.000đ – 2.000đ – 5.000đ Nạp sản phẩm - Chất chồng lên

- 2 cái (mỗi cái 15W)

- Điều khiển tắt mở theo thời gian cài đặt hoặc theo cảm biến sáng tối

Hệ thống lạnh - Công suất lạnh 1/3 Hp được chế tạo theo công nghệ của

(Nguồn: phòng kỹ thuật công ty SAVICO – R)

4.3 Kết quả khảo sát thị trường Thành Phố Cần Thơ

Qua quá trình khảo sát thực tế của nhóm thực hiện dự án máy bán hàng tự động, đã thu được một số kết quả như sau:

4.3.1 Khu vực trung tâm thương mại – công viên:

Trang 30

a Khu vực trung tâm thương mại:

Với khu vực trung tâm thương mại, một số trung tâm được chọn nhằm để thực hiện việc xây dựng hình ảnh thương hiệu cho máy bán hàng tự động của công ty Savico – Cần Thơ là: Siêu thị Maximax, siêu thị Co.op Mark, trung tâm thương mại BEST CARINGS Bởi những ưu thế về vị trí mà các trung tâm này hiện có:

 Siêu thị Maximax:

Đây có thể nói là một nơi rất lý tưởng để thực hiện chiến lược phát triển thương hiệu cho máy bán hàng tự động của công ty Savico – Cần Thơ vì:

- Siêu thị Maximax nằm ngay góc của bùng binh lớn nhất của Cần Thơ

- Là nơi giao nhau giữa hai trục đường chính (Đ Cách Mạng Tháng Tám giao với Đ Hùng Vương)

- Vì vị thế thuận lợi nên Maximax là nơi lý tưởng để công ty Savico – Cần Thơ

tổ chức những sự kiện, những chương trình marketing nhằm quảng bá hình ảnh thương hiệu đến với khách hàng

- Là nơi có dòng người qua lại đông nhất vào mọi thời điểm, với nhiều loại người khác nhau trong đó có khách hàng mục tiêu của máy bán hàng tự động mà công ty Savico – Cần Thơ đã lựa chọn

 Siêu thị Co.op Mark:

Không kém phần quan trọng so với Maximax, Co.op Mark cũng là một nơi được

sử dụng để khai thác vấn đề thương hiệu đối với công ty Savico – Cần Thơ:

- Co.op Mark được xem là siêu thị lớn nhất tại Cần Thơ, nằm ở khu vực trung tâm của TP Cần Thơ

- Đây cũng là siêu thị tập trung đông đảo các đối tượng khách hàng lui tới hàng ngày với mục đích mua sắm

- Vị trí nằm tại trung tâm của TP Cần Thơ và nằm trên tuyến đường chính (Đại

Lộ Hòa Bình)

- Tầng trệt có bề mặt rộng nên dễ dàng tổ chức các sự kiện

- Đặc biệt nơi đây cũng có thể sử dụng để quảng bá hình ảnh thương hiệu máy bán hàng tự động của công ty Savico – Cần Thơ đối với đối tượng là trẻ em (đây là đối tượng có khả năng truyền miệng và ảnh hưởng lớn đến những đối tượng khác),

vị trí lựa chọn đó là tầng 3 (tầng phục vụ cho việc giải trí của trẻ em)

 Trung tâm thương mại Best Carings:

Tại đây có thể khai thác để phát triển thương hiệu máy bán hàng tự động của công

ty bởi những lý do sau:

Trang 31

- Best Carings là trung tâm bán lẽ trực thuộc công ty Savico tại Cần Thơ

- Vị trí thuận lợi cho việc tổ chức sự kiện do nằm ngay góc đường lớn

- Đối diện Best Carings là trung tâm thể dục thể thao của TP Cần Thơ Đây là nơi tập trung những người thường lui tới để chơi thể thao và họ là những đối tượng khách hàng tiềm năng để công ty giới thiệu hình ảnh thương hiệu đến với họ

- Lượng khách hàng đến với Best Carings rất đông vào mỗi ngày Chính vì thế khi đặt máy bán hàng tự động của công ty tại Best Carings sẽ dễ dàng thu hút được

sự chú ý của khách hàng

b Khu vực công viên:

Đối với khu vực công viên thì các địa có thể sử dụng để quảng bá hình ảnh thương hiệu máy bán hàng tự động đến với khách hàng là: Công viên Lưu Hữu Phước, Công viên Bến Ninh Kiều

 Công viên Lưu Hữu Phước:

- Đây là một trong những công viên lớn ở trung tâm TP Cần Thơ, tiếp giáp 3 con đường lớn và lượng người đến đây khá đông, chủ yếu vào buổi trưa, buổi tối

và vào những ngày cuối tuần

- Bên cạnh công viên là thư viện Thành Phố Cần Thơ, đây là nơi tập trung đông đảo các sinh viên đến để học bài hằng ngày, có tiềm năng tiêu thu sản phẩm do máy bán hàng tự động cung cấp

- Hai cổng công viên rộng, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức những chương trình games show

- Bên cạnh đó cũng có thể thu hút được sự chú ý của khách hàng qua đường ở hai cổng chính của công viên

 Công viên Bến Ninh Kiều:

- Đây là công viên nổi tiếng và lâu đời nhất tại thành phố Cần Thơ

- Nơi đây tập trung nhiều người nước ngoài sinh hoạt thường ngày ở tại công viên Đây là lực lượng đã từ lâu có thói quen sử dụng máy bán hàng tự động tại quốc gia của họ

- Bên cạnh đó, nhờ các bến tàu và bến tàu du lịch nên lượng du khách cũng như những người dân khác đến đây rất đông

- Một số khách sạn lớn tập trung tại đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng giúp phát triển hình ảnh thương hiệu của máy bán hàng tự động

4.3.2 Khu vực bệnh viện – trường học:

a Khu vực bệnh viện

Trang 32

 Bệnh viện Quân Y 121:

- Lượng khách ra vào đông Số lượng lớn khách hàng có nhu cầu giải khát bằng nước khoáng và nước ngọt (trà Oo, sữa đậu nành…)

- Khách hàng phần lớn là thân nhân người bệnh, họ phải chăm sóc người thân

họ, do đó họ rất ngần ngại đi mua ở nơi xa Ngoài ra, đặt gần khoa nội tiêu hoá còn thu hút được khách hàng là các cán bộ - công nhân viên của bệnh viện sau những giờ chơi thể thao (vì nó gần khu chơi thể thao)

- Có khả năng cạnh tranh về giá so với khu căn tin trong bệnh viện

- Hơn hết là bệnh viện Quân Y 121 có tuổi đời khá lâu

 Bệnh viện Trung Ương Thành Phố Cần Thơ :

- Lượng khách ra vào đông

- Số lượng lớn khách hàng mua nước giải khát nhiều

- Thuận tiện trên đường vào bệnh viện (vì canteen ở xa, khách hàng vào canteen chủ yếu là với nhu cầu ăn uống)

- Đây là một bệnh viện lớn, có tầm cỡ Quốc Gia Khi sử dụng nơi này để quảng

bá hình ảnh thương hiệu sẽ mang lại hiệu quả cao

b Khu vực trường học:

Trước mắt, trong giai đoạn triển khai thử nghiệm máy bán hàng tự động, chỉ nên sử dụng trường Đại Học Cần Thơ (Khu II) để nhằm mục đích quảng bá hình ảnh thương hiệu của máy bán hàng tự động của công ty Savico – Cần Thơ là vì:

- Đại Học Cần Thơ (Khu II) là một trường Đại Học lớn tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long

- Lực lượng sinh viên hùng hậu từ khắp các tỉnh thành thuộc khu vực ĐBSCL tập trung về đây

- Sinh viên là lực lượng có khả năng truyền miệng nhanh và có hiệu quả nhất

- Trong khu II này cũng là nơi tập trung các ký túc xá dành cho sinh viên đến từ nhiều tỉnh khác nhau

- Đây cũng là nơi thường xuyên tổ chức các phong trào thể thao, những sự kiện lớn do trường, khoa, khối tổ chức

4.3.3 Khu vực bến bãi – khu công nghiệp:

Do tiến hành thử nghiệm dự án nên kênh phân phối này chưa thật sự có hiệu quả để dùng cho việc quảng bá thương hiệu bởi những đặc thù riêng của kênh phân phối nói trên Bên cạnh đó, học hỏi kinh nghiệm từ công ty Savico-R thì đây cũng là kênh phát triển về mặt thương hiệu là không mang lại hiệu quả cao bằng các kênh còn lại Chính vì thế, công

Trang 33

ty Savico – Cần Thơ cần xem xét kỹ và khảo sát một cách chặt chẽ hơn đối với hệ thống kênh bến bãi – khu công nghiệp

4.4 Kết quả khảo sát công ty Savico-R tại thị trường TP Hồ Chí Minh

4.4.1 Tình hình đối thủ tại thị trường TP Hồ Chí Minh:

Đối thủ của công ty Savico-R tại thị trường TP HCM về lĩnh vực máy bán hàng tự động: Hiện tại Savico là một công ty đứng đầu về lĩnh vực máy bán hàng tự động ở thị trường Việt Nam nói chung và thị trường TP HCM nói riêng Tại thị trường TP HCM, máy bán hàng tự động của công ty Savico-R có hai đối thủ cạnh tranh khác là máy bán hàng tự động của Pepsi (màu xanh dương) và của Wonderfarm (màu xanh lá): hai đối thủ này chủ yếu cung cấp ra thị trường những sản phẩm do công ty mình sản xuất ra, chứ không xen vào bất cứ những loại sản phẩm nào của các công ty khác sản xuất Những sản phẩm được trưng bày và bán trong máy bán hàng tự động của Pepsi bao gồm 6 mặt hàng chính: nước suối Aquatina, Pepsi, 7Up, Mirinda Cam, Mirinda Chanh, Mirinda sá xị Sản phẩm của Wonderfarm bao gồm: Trà xanh (Green Tea), nước Yến, nước nha đam, trà bí đao Wonderfarm, nước mãng cầu, nước me, nước chanh dây Wonderfarm Đây là một trong những lý do khá quan trọng khiến cho máy bán hàng tự động của hai công ty nói trên chưa cạnh tranh lại so với máy bán hàng tự động của công ty Savico-R, bởi với máy bán hàng tự động của công ty Savico-R, sản phẩm cung cấp rất phong phú giúp cho khách hàng có nhiều lựa chọn, tạo sự thoải mái trong khi mua và sử dụng

Một số loại máy bán nước giải khát tự động trên thị trường hiện nay:

4.4.2 Hệ thống kênh phân phối chủ đạo của công ty Savico-R tại TP HCM:

Hệ thống kênh phân phối chủ đạo của công ty Savico-R tại TP HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh là một thị trường rộng lớn với sự đa dạng về các thành phần nên có thể đánh vào nhiều thị trường khác nhau Chính vì thế hệ thống phân phối của công ty Savico-R phải đa dạng nhưng vẫn tập trung vào các kênh sau:

Hình 4.4: Máy của công ty Savico-R Hình 4.5: Máy của công ty Wonderfarm Hình 4.6: Máy của công ty Pepsi

Ngày đăng: 01/03/2021, 11:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. www.OnTopRank.com (công ty quãng cáo trực tuyến ONTOPRANK) 6. http://www.menocorp.com/website/article.aspx?article_id=10730 Link
1. Th.S Võ Minh Sang, Khoa Kinh Tế trường ĐH Tây Đô, Tài liệu giảng dạy Nghiên Cứu Marketing, Cần Thơ – 2009 Khác
2. Th.S Võ Minh Sang, khoa Kinh Tế trường ĐH Tây Đô, tài liệu giảng dạy Quản Trị Marketing, Long Xuyên Năm 2008 Khác
3. Th.S Nguyễn Thành Long, Khoa Kinh Tế - QTKD trường ĐH An Giang, tài liệu giảng dạy Phương pháp nghiên cứu kinh tế - quản trị kinh doanh, tháng 03/2007 Khác
4. Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh năm 2008 & phương hướng nhiệm vụ năm 2009 Khác
5. PhilipKotler. 2001. Quản trị Marketing. NXB Thống Kê Khác
6. PhilipKotler. 1999. Marketing căn bản. NXB Thống Kê. TRANG WEB THAM KHẢO Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w