1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống kế toán tại cơ sở hưng quang

75 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, công tác kế toán tại Cơ sở Hưng Quang vẫn chưa được chú trọng, Cơ sở chưa xây dựng một hệ thống kế toán nên có những hạn chế phát sinh ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doa

Trang 1

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN NGỌC THÚY SƠN

XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN

TẠI CƠ SỞ HƯNG QUANG Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, tháng 06 năm 2009

Trang 2

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, tháng 06 năm 2009

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa quý Thầy Cô trường Đại học An Giang và Cơ sở Hưng Quang

Qua thời gian học tập tại Trường và thời gian thực tập tại Cơ sở, tôi đã hoàn thành chương trình học và hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại học An Giang, quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức,

kỹ năng và kinh nghiệm thực tế Tôi xin chân thành cảm ơn cô Võ Nguyên Phương

đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Tôi cũng xin thành thật biết ơn các Cô Chú trong Cơ sở Hưng Quang đã nhiệt tình giúp đỡ, giải thích và cung cấp tài liệu để tôi hoàn thành khóa luận này

Kính chúc quý Thầy Cô, các Cô Chú dồi dào sức khỏe và công tác tốt

Kính chúc Cơ sở Hưng Quang ngày càng phát triển và có một hệ thống kế toán hoạt động hiệu quả

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Ngọc Thúy Sơn

Trang 5

TÓM TẮT

Cơ sở Hưng Quang nằm trên quốc lộ 91 thuộc thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, chuyên sản xuất kinh doanh các loại máy bơm phục vụ cho ngành nông nghiệp Sản phẩm của Cơ sở ngày càng đa dạng và chất lượng đã thực sự tạo được uy tín đối với khách hàng Tuy nhiên, công tác kế toán tại Cơ sở Hưng Quang vẫn chưa được chú trọng,

Cơ sở chưa xây dựng một hệ thống kế toán nên có những hạn chế phát sinh ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Do vậy, những giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán là rất cần thiết đối với Cơ sở

Đề tài xây dựng hệ thống kế toán tại Cơ sở Hưng Quang nhằm đánh giá thực trạng

và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán của Cơ sở Đề tài nghiên cứu chủ yếu trong nội bộ Cơ sở, tập trung vào việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu của công tác

kế toán, từ đó thiết lập một hệ thống kế toán phù hợp với Cơ sở Hệ thống kế toán được xây dựng bao gồm 5 thành phần chính: hệ thống báo cáo kế toán, các danh mục đối tượng

kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ kế toán và hệ thống sổ kế toán

Mô hình nghiên cứu của đề tài được xây dựng dựa trên những lý thuyết về kế toán

và hệ thống kế toán của Việt Nam Nghiên cứu được tiến hành qua 2 bước: nghiên cứu sơ

bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ gồm quan sát thực tế tại Cơ sở và thảo luận tay đôi để khai thác các vấn đề xung quanh đề tài dựa trên những nền tảng của cơ sở

lý thuyết Nghiên cứu chính thức là thu thập dữ liệu và sau đó phân tích bằng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, thống kê mô tả để đánh giá, xây dựng và dự báo

Trang 6

MỤC LỤC [ \

Trang

TÓM TẮT i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BIỂU, BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH v

Chương 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu 3

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1 Hệ thống kế toán 4

2.1.1 Khái niệm 4

2.1.2 Chức năng của hệ thống kế toán 4

2.2 Cơ sở pháp lý 4

2.2.1 Luật kế toán 5

2.2.2 Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa 5

2.3 Các thành phần cơ bản của hệ thống kế toán 5

2.3.1 Hệ thống báo cáo tài chính 5

2.3.1.1 Báo cáo tài chính 5

2.3.1.2 Các loại báo cáo tài chính 6

2.3.2 Hệ thống tài khoản kế toán 6

2.3.2.1 Khái niệm 6

2.3.2.2 Nội dung chủ yếu của hệ thống tài khoản 6

2.3.2.3 Nội dung hoạch toán tổng quát của các loại tài khoản 7

Trang 7

2.3.3 Hệ thống chứng từ kế toán 7

2.3.3.1 Khái niệm và sự cần thiết của chứng từ kế toán 7

2.3.3.2 Nội dung quy định trong chứng từ kế toán 8

2.3.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán 8

2.3.4 Hệ thống sổ kế toán 8

2.3.4.1 Khái niệm 8

2.3.4.2 Các loại sổ kế toán 8

2.3.4.3 Những quy định về hệ thống sổ kế toán 9

2.3.4.4 Hình thức kế toán 9

2.4 Mô hình nghiên cứu 11

Chương 3 CƠ SỞ HƯNG QUANG VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN 13

3.1 Giới thiệu sơ lược Cơ sở Hưng Quang 13

3.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 14

3.2.1 Các hoạt động cung ứng đầu vào 14

3.2.2 Vận hành 15

3.2.3 Các hoạt động đầu ra 15

3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 15

3.3 Thực trạng công tác kế toán tại Cơ sở Hưng Quang 16

3.3.1 Kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định 16

3.3.1.1 Kế toán hàng tồn kho 16

3.3.1.2 Kế toán tài sản cố định 17

3.3.2 Kế toán công nợ 17

3.3.3 Kế toán tiền lương 17

3.3.4 Kế toán các chi phí quản lý khác 18

3.4 Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp 18

3.4.1 Điểm mạnh 18

3.4.2 Điểm yếu 18

3.4.3 Giải pháp 18

Trang 8

Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN

TẠI CƠ SỞ HƯNG QUANG 20

4.1 Xây dựng các mục tiêu 20

4.1.1 Mục tiêu tổng quát 20

4.1.2 Mục tiêu cụ thể 20

4.2 Xây dựng hệ thống kế toán 20

4.2.1 Hệ thống báo cáo kế toán 21

4.2.1.1 Bảng cân đối kế toán 21

4.2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 24

4.2.1.3 Bản thuyết minh báo cáo tài chính 26

4.2.1.4 Báo cáo kế toán quản trị 30

4.2.2 Các danh mục đối tượng kế toán 33

4.2.2.1 Danh mục khách hàng 33

4.2.2.2 Danh mục hàng tồn kho 34

4.2.2.3 Danh mục nhà cung cấp 36

4.2.2.4 Danh mục công nhân viên 36

4.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán 37

4.2.4 Hệ thống chứng từ kế toán 41

4.2.4.1 Chỉ tiêu lao động tiền lương 41

4.2.4.2 Chỉ tiêu hàng tồn kho 44

4.2.4.3 Chỉ tiêu tiền tệ 46

4.2.4.4 Chỉ tiêu tài sản cố định 50

4.2.5 Hệ thống sổ kế toán 51

4.2.5.1 Sổ nhật ký 52

4.2.5.2 Sổ cái 57

4.2.5.3 Sổ kế toán chi tiết 58

4.3 Giải pháp vận hành hệ thống kế toán 61

Chương 5 KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC 64

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

[ \

CTCP Công ty cổ phần

CTY TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

MSCNV Mã số công nhân viên

MSHTK Mã số hàng tồn kho

MSKH Mã số khách hàng

MSNCC Mã số nhà cung cấp

SXKD Sản xuất kinh doanh

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG

[ \

Bảng 1.1 Tiến độ các bước nghiên cứu 2

Bảng 4.1 Danh mục khách hàng của Cơ sở Hưng Quang 33

Bảng 4.2 Danh mục hàng tồn kho của Cơ sở Hưng Quang 35

Bảng 4.3 Danh mục nhà cung cấp của Cơ sở Hưng Quang 36

Bảng 4.4 Danh mục công nhân viên của Cơ sở Hưng Quang 36

Bảng 4.5 Bảng hệ thống tài khoản kế toán tại Cơ sở Hưng Quang 37

DANH MỤC CÁC HÌNH [ \ Hình 2.1 Sơ đồ hoạch toán kế toán tổng quát 7

Hình 2.2 Sổ kế toán được phân loại theo nội dung ghi chép 9

Hình 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 10

Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu 11

Hình 3.1 Cơ sở Hưng Quang 14

Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005 – 2008 16

Trang 10

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Hiện nay, trong xu thế hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức Để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh, mỗi doanh nghiệp phải nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán trong hoạt động của doanh nghiệp Việc thiết lập một hệ thống kế toán đúng đắn phù hợp với tình hình hiện tại cũng như xu hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp là rất cần thiết, đóng góp vào sự thành công của doanh nghiệp Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng cần xây dựng hệ thống kế toán Đồng thời, hệ thống kế toán cần phải được ngày càng hoàn thiện để hỗ trợ cho sự phát triển của doanh nghiệp

Cơ sở Hưng Quang là một doanh nghiệp nhỏ của tỉnh An Giang, chuyên sản xuất các loại bơm nước, bơm xáng thổi Máy bơm là công cụ rất cần thiết cho ngành nông nghiệp nên nó được sử dụng nhiều ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long Tuy quy mô sản xuất nhỏ nhưng những sản phẩm của Hưng Quang đã thực sự tạo được niềm tin đối với người sử dụng, nhờ vào chất lượng và uy tín Tuy vậy, hiện nay công tác kế toán tại Cơ sở chưa được chú trọng, chưa xây dựng hệ thống báo cáo tài chính, hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán nên có những hạn chế phát sinh ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Chẳng hạn như, Hưng Quang chưa kiểm soát được chi phí sản xuất; Cơ sở cũng chưa có chứng từ và sổ kế toán ghi chép việc nhập-xuất nguyên vật liệu dẫn đến thất thoát, lãng phí; việc quản lý công nợ chưa hiệu quả, nhiều khách hàng không có khả năng trả nợ; kế toán chưa cung cấp các thông tin đa dạng, kịp thời và chính xác Mặt khác, chủ cơ sở Hưng Quang đang lập kế hoạch mở rộng quy mô và phát triển Cơ sở lên thành doanh nghiệp tư nhân trong thời gian sắp tới nên Cơ sở sẽ phải xây dựng một hệ thống kế

toán dựa theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Thực tế cho thấy, việc “Xây dựng

Hệ thống kế toán tại Cơ sở Hưng Quang” là rất cần thiết để phát huy những mặt mạnh,

khắc phục những mặt hạn chế, đáp ứng nhu cầu quản lý và phát triển doanh nghiệp của

Cơ sở

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

− Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và thực trạng công tác kế toán của Cơ sở Hưng Quang

− Xây dựng hệ thống kế toán phù hợp với Cơ sở, bao gồm: hệ thống tài khoản, chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán…

1.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đã nêu trên, đề tài cần nghiên cứu những nội dung sau:

− Mô tả tình hình sản xuất kinh doanh và thực trạng công tác kế toán tại Cơ sở Hưng Quang, gồm có:

+ Kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định

+ Kế toán công nợ

+ Kế toán tiền lương

+ Kế toán các chi phí quản lý khác…

Trang 11

− Nhận xét, đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của công tác kế toán và đề xuất một số giải pháp khắc phục điểm yếu

− Định hướng xây dựng hệ thống kế toán phù hợp với Cơ sở Hưng Quang dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC)

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ nghiên cứu trong nội bộ Cơ sở Hưng Quang, chủ yếu là đánh giá thực trạng công tác kế toán, từ đó thiết lập hệ thống kế toán phù hợp với Cơ sở dựa trên chế độ

kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Hệ thống kế toán cần xây dựng bao gồm:

− Hệ thống báo cáo kế toán

− Hệ thống tài khoản kế toán

− Hệ thống chứng từ kế toán

− Hệ thống sổ kế toán

− Các danh mục đối tượng kế toán

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện bao gồm hai bước chính:

Bảng 1.1 Tiến độ các bước nghiên cứu

1 Sơ bộ Định tính Quan sát thực tế

Thảo luận tay đôi 3 tuần

2 Chính thức Định tính Phân tích, so sánh, tổng hợp,

thống kê mô tả 14 tuần

Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ

Nghiên cứu này được thực hiện thông qua việc quan sát thực tế tại Cơ sở Hưng Quang, đồng thời kết hợp thảo luận tay đôi với chủ Cơ sở, để tìm ra các biến quan trọng dựa trên những nền tảng của cơ sở lý thuyết Kết quả của quá trình nghiên cứu này là những thông tin tổng quát về Cơ sở Hưng Quang và tổ chức công tác kế toán của Cơ sở

Bước 2: Nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu này bao gồm việc thu thập các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, sau đó tiến hành phân tích và xử lý dữ liệu

− Phương pháp thu thập dữ liệu:

+ Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

o Thu thập và xem xét tài liệu sổ sách của Cơ sở Hưng Quang

o Tham khảo các tài liệu liên quan đến đề tài này từ sách, báo, Internet (xem mục tài liệu tham khảo)

Trang 12

+ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

o Quan sát tình hình thực tế tại Cơ sở Hưng Quang bằng phương pháp quan sát không tham gia - cấu trúc

o Phỏng vấn trực tiếp chủ cơ sở Hưng Quang và kế toán bằng phương pháp Phỏng vấn sâu

− Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, thống kê mô tả, đánh giá, xây dựng và dự báo

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu sẽ là nguồn thông tin hữu ích cho Cơ sở Hưng Quang trong việc nâng cao công tác kế toán Với những đánh giá, kết luận và hệ thống kế toán được xây dựng từ đề tài, Cơ sở có thể tham khảo, áp dụng, giúp cho việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơ sở đạt hiệu quả cao hơn, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh Ngoài ra, với kế hoạch trong tương lai của Cơ sở Hưng Quang là chuyển từ hộ kinh doanh

cá thể sang loại hình doanh nghiệp tư nhân thì việc nghiên cứu đề tài này sẽ giúp cho Cơ

sở có điều kiện thuận lợi hơn để thực hiện kế hoạch

Việc nghiên cứu đề tài này còn là một cơ hội tốt cho tôi trao dồi thêm kiến thức về lĩnh vực kế toán tài chính và kế toán quản trị, kể cả lý thuyết và thực tiễn Tôi tin rằng những kiến thức và kinh nghiệm thực tế này sẽ giúp ích cho tôi rất nhiều trong hiện tại và nhất là trong công việc sau này

Trang 13

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương 1 đã trình bày cơ sở hình thành, mục tiêu, nội dung, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của việc nghiên cứu Chương 2 này sẽ trình bày các lý thuyết được sử dụng làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu và phân tích, đánh giá Nội dung chương này bao gồm 4 phần chính: (1) Hệ thống kế toán; (2) Cơ sở pháp lý; (3) Các thành phần cơ bản của hệ thống kế toán; (4) Mô hình nghiên cứu

2.1 Hệ thống kế toán

2.1.1 Khái niệm 1

Để cung cấp thông tin về kinh tế tài chính thực sự hữu dụng về một doanh nghiệp, cần có một số công cụ theo dõi những hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, trên cơ sở đó tổng hợp các kết quả thành các báo cáo kế toán Những phương pháp mà một doanh nghiệp sử dụng để ghi chép và tổng hợp thành các báo cáo kế toán định kỳ tạo thành hệ thống kế toán

2.1.2 Chức năng của hệ thống kế toán

− Quan sát, thu thập và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinh doanh hàng ngày, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác

− Phân loại các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế thành các nhóm và các loại khác nhau, việc phân loại này có tác dụng giảm được khối lượng lớn các chi tiết thành dạng

Ở Việt Nam, những văn bản pháp quy về kế toán đã được xây dựng gồm Luật Kế toán, hệ thống chuẩn mực kế toán, hệ thống chuẩn mực kiểm toán và cụ thể hơn là hệ thống chế độ kế toán Đối với đề tài xây dựng hệ thống kế toán tại Cơ sở Hưng Quang, cơ

sở pháp lý quan trọng nhất là luật kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Khi xây dựng hệ thống kế toán ta phải tuân thủ các quy định pháp lý để hệ thống kế toán được xây dựng có thể hoạt động theo khuôn khổ của pháp luật, không vi phạm các nguyên tắc, chuẩn mực đã được ban hành và tạo môi trường thuận lợi, đáp ứng yêu cầu quản lý của cơ quan Nhà nước

1 Thiều Thị Tâm – Nguyễn Việt Hưng – Phạm Quang Huy – Phan Đức Dũng 2007 Hệ thống thông tin kế toán Nhà xuất bản Thống Kê

Trang 14

2.2.1 Luật kế toán

Việc xây dựng hệ thống kế toán cần phải được tuân thủ theo pháp luật của Việt Nam, đặc biệt là Luật Kế toán số 03/2003/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004 Đây là văn bản pháp quy cao nhất, tạo dựng khuôn khổ pháp lý cho toàn bộ các hoạt động trong lĩnh vực kế toán

Luật Kế toán bao gồm 7 chương, 64 điều, quy định về nội dung công tác kế toán,

tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán Luật kế toán được xem là hành lang pháp lý để xây dựng các chuẩn mực kế toán nhằm điều chỉnh mọi hoạt động trong lĩnh vực kế toán ở Việt Nam

2.2.2 Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đề tài xây dựng hệ thống kế toán tại Cơ sở Hưng Quang dựa theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Chế độ kế toán này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã

Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm 5 phần:

− Phần thứ nhất: Quy định chung;

− Phần thứ hai: Hệ thống tài khoản kế toán;

− Phần thứ ba: Hệ thống báo cáo tài chính;

− Phần thứ tư: Chế độ chứng từ kế toán;

− Phần thứ năm: Chế độ sổ kế toán

2.3 Các thành phần cơ bản của hệ thống kế toán

2.3.1 Hệ thống báo cáo

2.3.1.1 Báo cáo tài chính

− Khái niệm 2 : Báo cáo tài chính bao gồm những báo cáo phản ánh các mặt khác

nhau trong hoạt động kinh tế - tài chính của doanh nghiệp nhằm phục vụ yêu cầu

quản lý đa dạng ở cấp độ vĩ mô lẫn vi mô

− Mục đích báo cáo tài chính

+ Cung cấp những thông tin tổng quát về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Cung cấp những thông tin cho việc đánh giá tài chính và những biến động về tình hình tài chính của doanh nghiệp

+ Cung cấp thông tin về việc tạo ra tiền và sử dụng tiền trong kỳ như thế nào tại doanh nghiệp

+ Cung cấp những thông tin liên quan đến việc tuân thủ các nguyên tắc, các chuẩn mực kế toán và diễn giải những nội dung mà các báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ không thể hiện một cách rõ ràng và dễ hiểu

2 Phan Đức Dũng 2006 Nguyên lý kế toán Nhà xuất bản Thống Kê

Trang 15

2.3.1.2 Các loại báo cáo tài chính

™ Bảng cân đối kế toán (Bảng tổng kết tài sản)

− Khái niệm 3 : Bảng cân đối kế toán là một phương pháp kế toán, là báo cáo tài

chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

− Đặc điểm: Bảng cân đối kế toán gồm hai phần luôn bằng nhau: tài sản và

nguồn vốn (tức nguồn hình thành nên tài sản) Nguồn vốn gồm nợ phải trả cộng với vốn chủ sở hữu Dữ liệu cung cấp trên bảng cân đối kế toán thuộc về quá khứ

™ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Báo cáo thu nhập)

− Khái niệm 4 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một loại báo cáo tài

chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một

thời kỳ kinh doanh

− Đặc điểm: Báo cáo thu nhập gồm hai phần chính: kết quả lãi lỗ của hoạt động

kinh doanh và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Số liệu trên báo cáo thu nhập căn cứ vào số phát sinh của các tài khoản doanh thu, chi phí của đơn

vị Báo cáo kỳ nào sử dụng số phát sinh của kỳ đó

™ Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bản báo cáo trình bày các thông tin bổ sung

từ các khoản mục trên bảng cân đối kế toán hay báo cáo thu nhập, các khai báo về những rủi ro hoặc những vấn đề khác nhằm mục đích giúp những người sử dụng hiểu được báo cáo tài chính của doanh nghiệp

2.3.2 Hệ thống tài khoản kế toán

2.3.2.2 Nội dung chủ yếu của hệ thống tài khoản

Hệ thống tài khoản Việt Nam gồm 2 phần cơ bản: những tài khoản ghi sổ kép đánh số từ loại 1 đến loại 9 và những tài khoản dùng ghi sổ đơn đánh số loại 0

− Loại tài khoản ghi sổ kép:

+ Từ loại 1 đến loại 4: những tài khoản tài sản, tài khoản nguồn vốn, được sắp xếp theo thứ tự linh hoạt giảm dần, từ tài sản đến nguồn vốn Trong đó: loại 1, loại 2 phản ánh tài sản, sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần; loại 3 phản ánh nợ phải trả, loại 4 phản ánh vốn chủ sở hữu, sắp xếp theo tính trách nhiệm

nợ giảm dần Các tài khoản này có số dư cuối kỳ để lập Bảng cân đối kế toán

3 Phan Đức Dũng 2006 Nguyên lý kế toán Nhà xuất bản Thống Kê

4 Phan Đức Dũng 2006 Nguyên lý kế toán Nhà xuất bản Thống Kê

5 Luật Kế toán 2008 Nhà xuất bản Chính trị quốc gia

Trang 16

+ Từ loại 5 đến loại 9: những tài khoản trung gian, không có số dư cuối kỳ, không thể hiện trên Bảng cân đối kế toán Trong đó: loại 5, loại 7 phản ánh doanh thu; loại 6, loại 8 phản ánh chi phí; loại 9 là tài khoản dùng để xác định kết quả kinh doanh Đây là những tài khoản theo dõi quá trình kinh doanh nên được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

− Loại tài khoản ghi số đơn: loại 0 có số dư cuối kỳ ghi ngoài Bảng cân đối kế

toán

2.3.2.3 Nội dung hoạch toán tổng quát của các loại tài khoản

Hình 2.1 Sơ đồ hoạch toán kế toán tổng quát 6

2.3.3 Hệ thống chứng từ kế toán

2.3.3.1 Khái niệm và sự cần thiết của chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin (băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán đối với chứng từ điện tử) phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và

đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh ở đơn vị đều phải lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực khách quan vào chứng từ kế toán Chứng từ kế toán là cơ sở để ghi sổ kế toán, giúp cho kế toán phản ánh kịp thời, đầy

đủ và chính xác mọi hoạt động của doanh nghiệp

6 Phan Đức Dũng 2006 Nguyên lý kế toán Nhà xuất bản Thống Kê

Doanh thu tăng, tăng tài sản

Kết chuyển doanh thu

Chi phí tăng

Loại 4 Loại 3

Loại 5,7 Loại 9

Loại 6,8 Loại 1,2

Kết chuyển lãi

K ết chuyển chi ph í

Kết chuyển lỗ Tài sản giảm

Tài sản giảm

Chi phí tăng

Trang 17

2.3.3.2 Nội dung quy định trong chứng từ kế toán

Một chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:

− Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

− Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

− Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

− Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

− Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

− Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi ghi bằng số và bằng chữ;

− Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán

2.3.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

- Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính vào chứng từ: chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ số liên theo quy định Việc ghi chép chứng

từ phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ các yếu tố, gạch bỏ phần để trống, không được tẩy xóa, sửa chữa trên chứng từ Trường hợp viết sai cần hủy bỏ, không xé rời ra khỏi cuống

- Kiểm tra chứng từ kế toán: khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi

vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế, tài chính của Nhà nước và đơn vị, phải

từ chối thực hiện (xuất quỹ, thanh toán, xuất kho ), đồng thời báo ngay cho Giám đốc và kế toán trưởng đơn vị biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành

- Ghi sổ kế toán: mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán: chứng từ kế toán đã sử dụng phải được sắp xếp, phân loại, bảo quản và lưu trữ theo quy định của chế độ lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán của Nhà nước

2.3.4 Hệ thống sổ kế toán

2.3.4.1 Khái niệm 7

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp

2.3.4.2 Các loại sổ kế toán

Sổ kế toán có thể được phân loại theo các cách sau: nội dung ghi chép; thời gian

và hệ thống; kết cấu; chi tiết theo nội dung kinh tế; hình thức tổ chức sổ

7 Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC

Trang 18

Trong thực tế, người ta thường quan tâm đến nội dung ghi chép, cách phân loại này được thể hiện ở hình sau:

Hình 2.2 Sổ kế toán được phân loại theo nội dung ghi chép

2.3.4.3 Những quy định về hệ thống sổ kế toán

− Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một

kỳ kế toán năm Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết

− Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ

và ghi sổ

− Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng tay hoặc ghi sổ kế toán bằng máy vi tính

− Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm và ghi số dư đầu kỳ vào tài khoản Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập

− Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra đảm bảo các quy định về chứng từ kế toán

− Cuối kỳ kế toán phải khóa sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính Ngoài ra phải khóa sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

− Khi phát hiện sổ kế toán ghi bằng tay có sai sót trong quá trình ghi sổ kế toán thì không được tẩy xóa làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà tùy từng trường hợp phải sửa chữa theo một trong các phương pháp: phương pháp cải chính, phương pháp ghi số âm, phương pháp ghi bổ sung

2.3.4.4 Hình thức kế toán

− Khái niệm 8

Hình thức sổ kế toán là hệ thống các sổ kế toán, số lượng sổ, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ dùng để ghi chép, tổng hợp, hệ thống hóa số liệu kế toán từ chứng từ gốc để từ đó có thể lập các báo cáo kế toán theo một trình tự và phương pháp nhất định

Theo nội dung ghi chép

Trang 19

Các doanh nghiệp được áp dụng 1 trong 4 hình thức kế toán sau đây:

+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung: Hàng ngày, căn

cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sổ nhật

ký đặc biệt và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan, sau đó, căn cứ số liệu trên

sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Định

kỳ hoặc cuối tháng, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi

đã kiểm tra đối chiếu đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính

Hình 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 9

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

9 Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 20

2.4 Mô hình nghiên cứu

Đề tài Xây dựng hệ thống kế toán tại Cơ sở Hưng Quang được nghiên cứu theo

mô hình sau đây:

1

- Điểm mạnh

- Điểm yếu

Xây dựng hệ thống kế toán Nhận xét – Đánh giá

Kế toán hàng

tồn kho và tài

sản cố định

Kế toán công nợ

Kế toán tiền lương

Thực trạng công tác kế toán

Kế toán các chi phí quản lý khác

Hệ thống Chứng từ

kế toán

Hệ thống tài khoản

kế toán

Các danh mục đối tượng kế toán

Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu

Đề tài này được nghiên cứu qua các bước chủ yếu sau:

- Phân tích thực trạng công tác kế toán, gồm 4 phần chính: kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định; kế toán công nợ; kế toán tiền lương; kế toán các chi phí quản lý khác

- Từ thực trạng ta rút ra nhận xét - đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, đề xuất một số giải pháp phát huy mặt mạnh và khắc phục điểm yếu

- Sau khi đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị, đề tài đi vào phần xây dựng hệ thống kế toán bao gồm 5 thành phần:

(1) Hệ thống báo cáo kế toán: gồm báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị

Trang 21

+ Xây dựng hệ thống báo cáo tài chính dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, gồm có: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bản thuyết minh báo cáo tài chính Đề tài không xây dựng báo cáo lưu chuyển tiền tệ vì đây là doanh nghiệp nhỏ, không có nhiều các nghiệp

vụ phát sinh liên quan đến tiền nên chưa cần thiết có loại báo cáo này + Xây dựng các báo cáo kế toán quản trị như: báo cáo nhập - xuất - tồn hàng tồn kho; báo cáo tình hình công nợ

(2) Các danh mục đối tượng kế toán: xây dựng một số danh mục đối tượng kế toán cần thiết cho công tác kế toán và quản lý như: danh mục khách hàng; danh mục hàng tồn kho; danh mục nhà cung cấp; danh mục công nhân viên (3) Hệ thống tài khoản kế toán: thiết lập hệ thống tài khoản dựa trên các báo cáo tài chính và các danh mục đối tượng kế toán đã xây dựng

(4) Hệ thống chứng từ kế toán: xây dựng hệ thống chứng từ cần thiết, bao gồm các chỉ tiêu: lao động tiền lương, hàng tồn kho, tiền tệ, tài sản cố định

(5) Hệ thống sổ kế toán: xây dựng hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung dựa vào các chứng từ và hệ thống tài khoản

Tóm tắt

Đề tài này sử dụng cơ sở lý thuyết về kế toán và hệ thống kế toán Việt Nam Đây

là những lý thuyết liên quan cần thiết để xây dựng mô hình nghiên cứu và vận dụng vào công việc nghiên cứu Chương tiếp theo sẽ giới thiệu về Cơ sở Hưng Quang và thực trạng công tác kế toán tại Cơ sở

Trang 22

Chương 3

CƠ SỞ HƯNG QUANG VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN

Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu của đề tài Chương

3 sẽ trình bày những nội dung sau: (1) Giới thiệu sơ lược Cơ sở Hưng Quang (Khái quát quá trình hình thành phát triển); (2) Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh; (3) Thực trạng công tác kế toán tại Cơ sở Hưng Quang; (4) Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp

3.1 Giới thiệu sơ lược Cơ sở Hưng Quang

Cơ sở Hưng Quang là một hộ kinh doanh cá thể thuộc tỉnh An Giang, được thành lập vào năm 1991 Khi mới ra đời, Cơ sở gặp không ít khó khăn về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, vốn đầu tư… Vốn cố định của Cơ sở lúc bấy giờ chỉ bao gồm nhà xưởng và một vài trang thiết bị, không đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất, điều này gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Năm 1992, Hưng Quang mở rộng quy mô sản xuất và mua sắm thêm máy móc, thiết bị như máy tiện, máy hàn, bàn khoan và những công cụ cần thiết khác Thời gian đầu, Cơ sở chỉ sản xuất các loại máy bơm nước dùng cho ngành trồng trọt và một số loại máy bơm chuyên dùng cho miền biển

Năm 1993, Cơ sở Hưng Quang nhận thấy máy bơm nước có thể phục vụ cho lĩnh vực nuôi trồng thủy sản (cá, tôm ), nên Cơ sở quyết định sản xuất thêm những loại máy bơm sử dụng cho ngành này Trước đây, khách hàng của Hưng Quang chủ yếu là ở An Giang, từ khi máy bơm nước dùng cho ngành thủy sản ra đời, Cơ sở có thêm nhiều khách hàng ở khắp các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long như: Cần Thơ, Đồng Tháp, Kiên Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Tiền Giang, Bạc Liêu

Năm 1994, Cơ sở mua thêm máy móc thiết bị và tuyển thêm công nhân để đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu của khách hàng vì vào thời điểm mùa vụ thì sản phẩm sản xuất ra gần như không đủ cung cấp cho nhu cầu thị trường

Năm 1997, Hưng Quang sáng chế ra loại bơm xáng thổi (hay còn gọi là bơm cát, bơm đất) dùng để san lắp mặt bằng cho các công trình xây dựng, vét ao, đào hầm Không chỉ sản xuất, Cơ sở còn trực tiếp đi bơm cát cho các công trình, do đây là loại bơm mới xuất hiện trên thị trường nên thời gian đầu rất ít đối thủ cạnh tranh

Đến năm 2002, các loại bơm xáng thổi dùng để bơm cát, bùn đất đã trở nên quen thuộc, nhiều đối thủ cạnh tranh ra đời nên Cơ sở không trực tiếp đi bơm cát nữa mà chỉ sản xuất máy bơm cho khách hàng

Năm 2003, ngành nuôi trồng thủy sản tăng trưởng mạnh tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản xuất bơm nước của Cơ sở nên doanh thu và lợi nhuận tăng cao và liên tục nhiều năm liền

Cuối năm 2007, Cơ sở đầu tư xây dựng, mở rộng nhà xưởng từ 400 m2 lên trên

600 m2, mua sắm thêm máy móc, thiết bị và thuê thêm công nhân để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Từ năm 2008 đến nay, nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, ngành nông nghiệp cũng chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực, dẫn đến việc sản xuất kinh doanh của Hưng Quang gặp không ít khó khăn, doanh thu và lợi nhuận giảm đáng kể

Trang 23

Hiện nay, tổng số vốn của Cơ sở là khoảng 8,5 tỷ đồng Trong đó:

- Vốn cố định: 6,5 tỷ đồng

- Vốn lưu động: 2,0 tỷ đồng

Hình 3.1 Cơ sở Hưng Quang

Địa chỉ: 19/10, Trần Hưng Đạo, P Mỹ Quý, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang Điện thoại: (076) 834068

− Kế toán là người ghi chép sổ sách, quyết toán và kê khai nộp thuế Đối với một hộ kinh doanh cá thể thì công việc kế toán không đòi hỏi cao và phức tạp như ở các loại hình doanh nghiệp khác

− Công nhân là những người trực tiếp sản xuất sản phẩm Hiện nay, Cơ sở có 9 công nhân với tay nghề cao và nhiều kinh nghiệm, chỉ trừ 1 công nhân đang học việc là còn ít kinh nghiệm nhưng cũng đã tương đối thành thạo các công việc

3.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2.1 Các hoạt động cung ứng đầu vào

Nguyên vật liệu dùng để sản xuất máy bơm rất đa dạng, trong đó, nguyên vật liệu chính là sắt và mặc ram Cơ sở không thuê người quản lý và bộ phận mua hàng nên nguyên liệu được mua tại Long Xuyên cho thuận tiện Khi có nhu cầu mua nguyên vật liệu, chủ cơ sở trực tiếp đến nhà cung cấp hoặc liên hệ mua thông qua điện thoại (vì mối quan hệ mua bán lâu năm), họ sẽ chở nguyên liệu đến tận nơi Hưng Quang không dự trữ nhiều nguyên vật liệu nên tiết kiệm được một khoản chi phí bảo quản, lưu kho Tuy nhiên, do Cơ sở chưa có nhà kho, việc mua và xuất nguyên vật liệu tại Cơ sở cũng không được theo dõi cụ thể nên dễ dẫn đến thất thoát, lãng phí

Trang 24

3.2.2 Vận hành

Hiện nay, Cơ sở Hưng Quang có diện tích trên 600 m2, tuy nhiên do chưa bố trí mặt bằng sản xuất thích hợp nên chưa tận dụng hết diện tích, không có sự phân biệt rõ ràng giữa các khâu sản xuất Khi có đơn đặt hàng chủ cơ sở sau khi tính toán kỹ thuật sẽ giao công việc cho công nhân, thường một hoặc hai công nhân phụ trách một công đoạn sản xuất nhưng lúc cần thiết có thể chuyển đổi công việc và hỗ trợ nhau để kịp thời gian giao hàng

Hưng Quang có nhiều loại máy móc, thiết bị và công cụ để sản xuất sản phẩm Cơ

sở cũng mua sắm thêm thiết bị mới nhưng không nhiều, những thiết bị cũ vẫn còn được

sử dụng để sản xuất Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ được trang bị chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất nên một số chi tiết của sản phẩm phải thuê gia công và mua ngoài Nhìn chung, quy trình sản xuất sản phẩm của Cơ sở còn mang tính chất thủ công, chưa áp dụng

tự động hóa sản suất để nâng cao năng suất Vì vậy, khi vào vụ mùa, số lượng sản phẩm bán ra không đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng

3.2.3 Các hoạt động đầu ra

Cơ sở Hưng Quang chủ yếu sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng, chỉ sản xuất trước các sản phẩm thông dụng với số lượng ít, vì thường mỗi khách hàng đặt mua máy bơm với những thông số kỹ thuật khác nhau phù hợp với loại máy nổ (chạy bằng xăng, dầu) hay moteur điện mà họ đang sử dụng và tùy thuộc vào địa hình đặt máy bơm Do đó, nếu cùng lúc có nhiều đơn đặt hàng sẽ dẫn đến tình trạng cung không đủ cầu, khi đó, Cơ

sở sẽ phải từ chối một số đơn đặt hàng vì nhận thấy không thể đáp ứng được thời gian giao hàng theo yêu cầu của khách hàng Hưng Quang không tiến hành sản xuất hàng loạt

vì chú trọng nhiều đến chất lượng sản phẩm, do vậy, công suất máy bơm cao và khi vận hành ít hao tốn nhiên liệu hơn so với đối thủ cạnh tranh Mặt khác, do sản xuất theo đơn đặt hàng, Hưng Quang không quản lý nhiều sản phẩm tồn kho nên tồn kho chủ yếu là những sản phẩm đã hoàn thành chờ đến ngày giao hàng

3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Cơ sở Hưng Quang chuyên sản xuất máy bơm các loại, sản phẩm chính của Cơ sở gồm có bơm trên (bơm ly tâm để trên bờ) và bơm tu huýt (bơm ly tâm để dưới nước) Ngoài ra, Cơ sở còn sản xuất một số loại máy bơm khác như: bơm xáng thổi mini (bơm ly tâm dùng cho việc bơm cát, bùn đất); bơm giò gà, bơm rút, bơm đạp (gọi chung là bơm trục lưu hay bơm hướng trục); dàn sắt xi dùng cho máy ghe, tàu

Trang 25

Kết quả hoạt động kinh doanh của Cơ sở Hưng Quang trong những năm vừa qua được thể hiện ở hình 3.2

Hình 3.2 Kết quả kinh doanh của Cơ sở Hưng Quang 2005 – 2008 10

Qua biểu đồ ở hình 3.2, ta thấy doanh thu của Cơ sở tăng từ 1100 triệu đồng (năm 2005) lên đến 1580 triệu đồng (năm 2007), trong 2 năm tăng 44% Lợi nhuận tăng từ 320 triệu đồng (năm 2005) lên 470 triệu đồng (năm 2007), tăng 47%, tốc độ tăng của lợi nhuận gần với tốc độ tăng của doanh thu Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ của Cơ

sở ngày càng tăng, tạo được uy tín với khách hàng là nguyên nhân chủ yếu giúp tăng doanh thu trong những năm trước Năm 2008 vừa qua, do ảnh hưởng của tình hình kinh

tế, doanh thu đã giảm 24% và lợi nhuận giảm 34% so với năm 2007 Lợi nhuận giảm mạnh hơn so với doanh thu là do tỷ lệ lợi nhuận/doanh thu giảm từ 30% (năm 2007) xuống còn 26% (năm 2008)

3.3 Thực trạng công tác kế toán tại Cơ sở Hưng Quang

Cơ sở Hưng Quang là một hộ kinh doanh cá thể, công tác kế toán tại Cơ sở không được chú trọng như ở các công ty hay doanh nghiệp tư nhân Cơ sở chưa có hệ thống kế toán nên đã bộc lộ nhiều hạn chế, thiếu sót trong việc ghi chép và quản lý Hưng Quang không lập thêm bất kỳ loại chứng từ nào ngoài hóa đơn bán hàng thông thường11 Sổ kế toán của Hưng Quang chỉ gồm 3 loại sổ sau: sổ nhật ký mua hàng; sổ nhật ký bán hàng; bảng kê giá trị vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn cuối tháng (các loại sổ này được ban hành theo Quyết định số 1271-TC/CĐKT ngày 14 tháng 12 năm 1995 của Bộ Tài Chính)12

3.4.1 Kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định

3.3.1.1 Kế toán hàng tồn kho

Nguyên vật liệu: Hưng Quang thường mua nguyên vật liệu ở những nhà cung cấp trong Tỉnh, gần xưởng sản xuất nên không tồn trữ nhiều nguyên vật liệu Cơ sở không có Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, chỉ có sổ nhật ký mua hàng ghi chép tình hình mua nguyên vật liệu

10 Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Cơ sở Hưng Quang giai đoạn 2005 – 2008

11 Xem mẫu hóa đơn ở phụ lục 1

12 Xem các mẫu sổ ở phụ lục 2

Trang 26

Công cụ dụng cụ: Công cụ được sử dụng trong quy trình sản xuất máy bơm rất đa dạng, gồm có: máy khoan, máy cắt, gió đá cắt, kéo cắt, mâm gò, ê-tô kẹp, bàn cuốn ống bằng tay, compa chuyên dùng, thước các loại, máy khoan cầm tay, búa Tất cả các công

cụ này đều để lại tại xưởng sản xuất để sử dụng, không có sổ sách theo dõi tình hình sử dụng và cũng không có sự phân bổ chi phí mua công dụng cụ vào chi phí sản xuất chung

Thành phẩm: Hưng Quang không có nhà kho nên sản phẩm sản xuất ra không được nhập kho mà được đặt ngay trong xưởng sản xuất Cơ sở chỉ có “Hóa đơn bán hàng thông thường” là chứng từ duy nhất liên quan đến kế toán thành phẩm và sổ nhật ký bán hàng để theo dõi việc bán thành phẩm

Cuối tháng, Cơ sở tiến hành kiểm kê vật tư, thành phẩm còn tồn tại kho; giá trị sản phẩm dở dang trên dây chuyền sản xuất để lập "Bảng kê giá trị vật tư, sản phẩm, hàng hoá tồn cuối tháng"

3.3.1.2 Kế toán tài sản cố định hữu hình

Cơ sở Hưng Quang không có nhiều loại tài sản cố định, chỉ gồm: nhà xưởng, máy móc thiết bị (máy tiện, máy hàn) Hưng Quang không tính khấu hao tài sản cố định và không ghi chép các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tài sản cố định của Cơ sở (như việc sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định hữu hình)

3.4.2 Kế toán công nợ

Khoản phải thu khách hàng: Chủ cơ sở là người trực tiếp trao đổi, tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng Phương thức thanh toán của Hưng Quang chủ yếu là bằng tiền mặt, đa số khách hàng trả trước một khoản tiền khi đặt hàng và thanh toán số còn lại khi nhận hàng Cơ sở chỉ bán chịu đối với những khách hàng thân thiết và đơn đặt hàng lớn

Cơ sở ghi chép mọi nghiệp vụ bán hàng vào sổ nhật ký bán hàng, bao gồm cả trường hợp thu tiền ngay và bán chịu Cơ sở không có sổ chi tiết thanh toán với người mua để quản

lý, theo dõi các khoản phải thu của từng khách hàng mà chỉ ghi chép vào sổ tay

Khoản phải trả người bán: Hưng Quang thường mua chịu các nhà cung cấp nguyên vật liệu chính, rất hiếm khi Cơ sở nợ những người bán các vật liệu phụ hay phụ tùng, nhiên liệu Các nghiệp vụ mua chịu phát sinh nhiều lần do Hưng Quang ít khi mua nguyên vật liệu với số lượng lớn dự trữ Cơ sở ghi chép mọi nghiệp vụ mua hàng vào sổ nhật ký mua hàng, gồm cả trường hợp trả tiền ngay hay mua chịu Đối với các khoản phải trả người bán, Cơ sở cũng chỉ ghi vào sổ tay Đến thời hạn thanh toán, Hưng Quang đối chiếu số liệu mình ghi chép với sổ sách của nhà cung cấp để thanh toán tiền mua chịu

3.4.3 Kế toán tiền lương

Tại Hưng Quang, các hoạt động tuyển dụng, phát triển và trả công lao động đều

do chủ cơ sở thực hiện Hưng Quang không lập các chứng từ và sổ sách kế toán liên quan đến lao động tiền lương, chủ cơ sở chỉ có 1 quyển sổ tay để ghi chép những ngày nghỉ và những khoản ứng trước tiền lương của từng người (có chữ ký xác nhận của công nhân viên) Mỗi công nhân viên cũng được phát 1 quyển sổ để ghi các vấn đề phát sinh trong tháng của mình, nội dung ghi chép tương tự như nội dung ghi trong quyển sổ của chủ cơ

sở Cuối tháng, dựa vào các thông tin ghi trong quyển sổ tay để chấm công, tính tiền lương, trừ tiền ứng trước và trả lương cho từng người Cuối quý, kế toán tính tổng các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội

Trang 27

3.4.4 Kế toán các chi phí quản lý khác

Cơ sở Hưng Quang không tách biệt các loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, không hoạch toán chi phí để tính giá thành Hiện tại, Hưng Quang là một

hộ kinh doanh nên thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được tính dựa trên doanh thu bán hàng (Thuế TNDN = 28% * 10% * Doanh thu), không có các chỉ tiêu giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh

3.4 Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp

3.4.1 Điểm mạnh

- Bộ máy kế toán đơn giản đã tiết kiệm được chi phí thuê thủ kho, thủ quỹ và người quản lý chung Tuy nhiên, khi Cơ sở mở rộng quy mô thì việc thuê thêm các nhân viên này là thật sự cần thiết

- Việc chấm công và tính tiền lương của công nhân viên không tuân theo một khuôn khổ nhất định, có những trường hợp công nhân nghỉ nửa ngày vì có việc riêng mà vẫn được chủ cơ sở xem xét cho hưởng trọn ngày lương, điều này đã tạo được mối quan hệ tốt đẹp, giúp cho công nhân viên gắn bó lâu năm với Cơ sở và làm việc tích cực hơn

3.4.2 Điểm yếu

- Hưng Quang không thực hiện công tác kế toán chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm, đồng thời giá bán không dựa trên giá thành mà chỉ dựa vào giá thị trường và việc ước lượng chi phí sản xuất theo cách tính thủ công của chủ cơ sở Điều này dẫn đến giá bán cao hơn đối thủ cạnh tranh 20–30%, khó cạnh tranh đối với những máy bơm có công suất nhỏ, vì nhóm khách hàng của loại sản phẩm này nhạy cảm với giá hơn

- Một hạn chế lớn trong công tác kế toán của Hưng Quang là Cơ sở không quản lý

và kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho nên dễ dẫn đến thất thoát do mất cắp hoặc sử dụng lãng phí Mặt khác, Cơ sở cũng không xác định được giá trị hàng tồn kho để cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết cho việc nhập, xuất hàng tồn kho và xác định chi phí sản xuất

- Kế toán chưa cung cấp thông tin đa dạng, kịp thời về tình hình công nợ và số dư của các khoản phải thu, phải trả, đồng thời những thông tin có được cũng chưa đáng tin cậy

3.4.3 Giải pháp

Qua việc phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán, đề tài đã nhận biết được nhiều điểm yếu trong công tác kế toán tại Cơ sở Hưng Quang, đối với một hộ kinh doanh thì những điểm yếu kể trên cũng chưa thể cho rằng Cơ sở quá yếu kém trong công tác kế toán Tuy nhiên, chủ cơ sở Hưng Quang đang lập kế hoạch mở rộng quy mô và phát triển Cơ sở lên thành doanh nghiệp tư nhân trong thời gian sắp tới, vì vậy, ngay từ bây giờ, Hưng Quang cần có những giải pháp khắc phục các mặt hạn chế của công tác kế toán để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp Trước hết, Cơ sở cần xây dựng cho mình một hệ thống kế toán phù hợp, đảm bảo những vai trò sau:

- Cung cấp tài liệu hữu ích cho mục đích kế toán tài chính cũng như kế toán quản trị, giúp Hưng Quang hoạch định công tác kế toán kịp thời và có hiệu quả hơn, nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường

Trang 28

- Quan sát, thu thập và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinh doanh hàng ngày của Cơ sở với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác

- Ghi nhận các khoản phải thu khách hàng và tổng hợp trên bảng báo cáo tài chính, phân tích tuổi nợ của từng khách hàng để cảnh báo các khoản nợ quá hạn

- Kiểm soát chi phí sản xuất và quản lý hàng tồn kho hiệu quả nhằm hạn chế thất thoát, hao phí

- Cung cấp những thông tin phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp và yêu cầu quản lý kinh tế của Nhà nước, nhất là khi Hưng Quang chuyển thành Doanh nghiệp tư nhân

Tóm tắt

Ngành chế tạo máy bơm là một ngành phức tạp và rất quan trọng trong lĩnh vực chế tạo máy Có thể nói, đây là ngành gắn liền với ngành nông nghiệp, vì máy bơm là thiết bị cần thiết cho lĩnh vực này và khi nông nghiệp phát triển cũng tạo điều kiện cho sự phát triển của ngành sản xuất máy bơm Khi kinh tế Việt Nam tăng trưởng, các mặt hàng nông thủy sản xuất khẩu ra nước ngoài ngày càng nhiều, máy bơm nước không chỉ cần thiết cho việc tưới tiêu nữa mà nó còn là công cụ cần thiết cho việc nuôi trồng thủy sản,

do đó, môi trường cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt hơn, nhiều cơ sở và công ty sản xuất máy bơm ra đời Tiềm năng của ngành sản xuất này còn rất lớn nên đối thủ cạnh tranh của Cơ sở ngày càng nhiều, Cơ sở cần mở rộng quy mô và có những giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp, nhất là phải hoàn thiện công tác kế toán nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển doanh nghiệp của Hưng Quang trong thời gian sắp tới

Trang 29

Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CƠ SỞ HƯNG QUANG

Chương 3 đã giới thiệu khái quát về quá trình hình thành phát triển của Cơ sở Hưng Quang và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơ sở những năm gần đây, nhất là đã phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Cơ sở Chương 4 này sẽ trình bày các mục tiêu xây dựng hệ thống kế toán, định hướng xây dựng một cách chi tiết

và đề xuất một số giải pháp để hệ thống kế toán vận hành tốt hơn

4.1 Xây dựng các mục tiêu

4.1.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của việc xây dựng hệ thống kế toán tại Cơ sở Hưng Quang là cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, đặc biệt là cung cấp thông tin đa dạng, kịp thời cho chủ doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả quản lý và đáp ứng nhu cầu phát triển doanh nghiệp

4.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Kiểm soát chi phí

- Kiểm soát việc thu, trả công nợ

- Kiểm soát hàng tồn kho, tài sản cố định và nguồn tiền chặt chẽ

- Cung cấp thông tin kịp thời để có thể phân tích tình hình kinh doanh hiệu quả

4.2 Xây dựng Hệ thống kế toán

Sau khi xác định mục tiêu, đề tài đi vào phần xây dựng hệ thống kế toán phù hợp với Cơ sở Hưng Quang, bao gồm 5 thành phần chính:

− Hệ thống báo cáo kế toán

− Các danh mục đối tượng kế toán

− Hệ thống tài khoản kế toán

− Hệ thống chứng từ kế toán

− Hệ thống sổ kế toán

Các thành phần này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, được trình bày trong báo cáo nghiên cứu cả nội dung và hình thức Mỗi loại báo cáo tài chính, chứng từ hay sổ kế toán hợp pháp, hợp lệ đều phải có tên đơn vị và địa chỉ bên trái phía trên tiêu đề, nội dung

và cuối cùng là họ tên chữ ký của những người liên quan

Trong phần “Xây dựng hệ thống kế toán”, đề tài chủ yếu trình bày những nội dung sau đây:

- Thiết kế các loại báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, bảng hệ thống tài khoản, các danh mục, chứng từ và sổ kế toán cần thiết sao cho phù hợp với Cơ sở Hưng Quang mà vẫn đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ (thiết kế dựa theo các mẫu bảng, biểu dùng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC)

Trang 30

- Nêu đặc điểm, nội dung của các loại báo cáo, chứng từ, sổ sách kế toán, đồng thời

trình bày phương pháp lập các chỉ tiêu trong đó

- Cho ví dụ minh họa cách ghi chép chứng từ, sổ sách kế toán

4.2.1 Hệ thống Báo cáo kế toán

Hệ thống báo cáo kế toán được xây dựng trong đề tài bao gồm báo cáo tài chính

và báo cáo kế toán quản trị

Báo cáo tài chính được xây dựng dựa theo Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và

vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC Do Hưng Quang là một doanh nghiệp

nhỏ, chưa cần đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, nên đề tài xây dựng hệ thống báo cáo tài

chính chỉ bao gồm 3 loại báo cáo sau: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh và Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo kế toán quản trị được lập để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên

vật liệu, công cụ, thành phẩm và tình hình thu, trả công nợ

4.2.1.1 Bảng Cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một loại báo cáo tài chính rất quan trọng, được lập để

phân tích và đánh giá tình hình tài chính của Cơ sở Đề tài xây dựng Bảng cân đối kế toán

với các chỉ tiêu được thể hiện trong bảng sau:

Đơn vị: CƠ SỞ HƯNG QUANG

Địa chỉ: Tp Long Xuyên

2 Tiền gửi ngân hàng

II Các khoản phải thu ngắn hạn 130

1 Phải thu của khách hàng 131

2 Trả trước cho người bán 132

Trang 31

A - NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 320) 300

I Nợ ngắn hạn 310

2 Phải trả cho người bán 312

3 Người mua trả tiền trước 313

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 III.03

5 Phải trả người lao động 315

2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

(440 = 300 + 400)

440

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

1- Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công

Trang 32

Phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán

- Cột B: các chỉ tiêu nào không có số liệu thì không báo cáo nhưng không được

đánh lại cột “Mã số” này

- Cột C: số hiệu ghi ở cột này là số hiệu các chỉ tiêu trong Bản thuyết minh báo

cáo tài chính nhằm thể hiện số liệu chi tiết hoặc thuyết minh bổ sung cho Bảng cân đối kế toán

- Cột 1: ghi số dư cuối kỳ của từng chỉ tiêu từ Bảng cân đối tài khoản13 đã lập trước đó, một chỉ tiêu có thể bao gồm nhiều tài khoản hoặc một chỉ tiêu lớn là tổng của các chỉ tiêu thành phần Bảng cân đối kế toán được lập phải luôn đảm bảo tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, biểu hiện:

Chỉ tiêu “Tổng cộng tài sản” = Chỉ tiêu “Tổng cộng nguồn vốn”

- Cột 2: số liệu ghi vào cột “Số đầu năm” năm nay được căn cứ vào số liệu ghi

ở cột “Số cuối năm” (cột 1) của bảng cân đối kế toán năm trước

Phương pháp lập các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán

- Cột “Số đầu năm”: số liệu ghi vào cột này được lấy từ cột “Số cuối năm”

tương ứng của từng chỉ tiêu năm trước

- Cột “Số cuối năm”: số liệu để ghi vào các chỉ tiêu của cột này lấy từ số dư Nợ

cuối kỳ của tài khoản tương ứng với từng chỉ tiêu

13 Mẫu bảng, nội dung và cách lập Bảng cân đối tài khoản được trình bày ở Phụ lục 3

Trang 33

4.2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo thu nhập được lập nhằm phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của Cơ

sở với các chỉ tiêu được trình bày ở bảng sau đây:

Đơn vị: CƠ SỞ HƯNG QUANG

Địa chỉ: Tp Long Xuyên

3 Doanh thu thuần về bán hàng (10 = 01 - 02) 10

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng (20 = 10 - 11) 20

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

12 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40

13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 IV.05

14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 34

Phương pháp lập các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Cột C: số liệu ghi vào cột “Thuyết minh” thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu

này trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính

- Cột 2: số liệu ghi vào cột “Năm trước” của báo cáo này được căn cứ vào số

liệu ghi ở cột “Năm nay” (cột 1) theo từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo thu nhập năm trước

- Cột 1: nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu của cột “Năm nay” như sau:

+ Việc ghi nhận các khoản doanh thu và chi phí: báo cáo thu nhập phản ánh kết quả kinh doanh trên cơ sở dồn tích, do đó, Cơ sở phải ghi nhận doanh thu ở kỳ kế toán mà thành phẩm đã được bán, không kể số tiền đã thu được

ở kỳ đó Chi phí được ghi nhận vào kỳ kế toán mà chúng được sử dụng để tạo ra doanh thu ở kỳ đó, không kể số tiền đã chi ra trong kỳ đó

+ Việc tính chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về bán hàng”: lợi nhuận gộp là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn Ở doanh nghiệp sản xuất như Hưng Quang, giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất sản phẩm đã bán trong kỳ (gồm những giá trị của nguyên vật liệu, nhân công và những nguồn lực khác đã được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó)

+ Tính chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”: để tính được chỉ tiêu này Cơ sở cần xác định doanh thu, chi phí tài chính và chi phí hoạt động Chi phí hoạt động gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chẳng hạn như: lương cho nhân viên kế toán, tiền vận chuyển sản phẩm bán ra trong kỳ, chi phí vật dụng văn phòng Chỉ tiêu “lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh” sẽ giúp ta đánh giá xem Cơ sở đã đạt được lợi nhuận là bao nhiêu từ việc bán sản phẩm trong quá trình hoạt động chính của mình

+ Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế”: chỉ tiêu này là tổng của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác

+ Chỉ tiêu “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”: chỉ tiêu này được tính dựa trên thuế suất và lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ kế toán Trước khi chuyển thành doanh nghiệp tư nhân, Cơ sở Hưng Quang vẫn sẽ nộp thuế theo phương pháp khoán (tính trên doanh thu trong kỳ), vì vậy, chỉ tiêu này được tính toán chỉ nhằm mục đích so sánh lợi ích giữa cách tính thuế thu nhập theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa với chế độ

kế toán hộ kinh doanh

+ Chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp”: chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ thuần) sau thuế từ các hoạt động của Hưng Quang phát sinh trong kỳ kế toán

Trang 35

4.2.1.3 Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Bản thuyết minh báo cáo tài chính dùng để trình bày những thông tin về đặc điểm của doanh nghiệp, chính sách kế toán được áp dụng tại doanh nghiệp và những thông tin

bổ sung chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác

Việc đánh số thứ tự các thông tin trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính cần được duy trì nhất quán từ năm này sang năm khác để thuận tiện cho công việc theo dõi, so sánh, đối chiếu

Đơn vị: CƠ SỞ HƯNG QUANG

Địa chỉ: Tp Long Xuyên

Tỉnh An Giang

Mẫu số B 09 – DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm

I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

1) Hình thức sở hữu vốn

2) Lĩnh vực kinh doanh

3) Tổng số công nhân viên và người lao động

4) Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính

II Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

1) Kỳ kế toán năm

2) Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

3) Chế độ kế toán áp dụng

4) Hình thức kế toán áp dụng

5) Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho;

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ;

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

6) Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng

7) Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay

8) Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

9) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

Trang 36

III Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán

Đơn vị tính: Triệu đồng

- Nguyên liệu, vật liệu

02 Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình

Khoản mục vật kiến trúc Nhà cửa, Máy móc, thiết bị Tổng cộng

(1) Nguyên giá TSCĐ hữu hình

- Số dư đầu năm

- Số tăng trong năm

- Số dư cuối năm

(2) Giá trị hao mòn lũy kế

- Số dư đầu năm

- Số tăng trong năm

- Số giảm trong năm ( ) ( ) ( )

- Số dư cuối năm

(3) Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình (1-2)

- Tại ngày đầu năm

- Tại ngày cuối năm

03 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Cuối năm Đầu năm

- Thuế giá trị gia tăng phải nộp

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế thu nhập cá nhân

- Thuế nhà đất

- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Trang 37

04 Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu

Tăng trong năm

Giảm trong năm

Số cuối năm

1 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

2 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Năm nay Năm trước

(2) Các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế

(5) Số thu nhập chịu thuế TNDN trong năm (5 = 1-2+3-4)

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

Ngày đăng: 01/03/2021, 11:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa [trực tuyến]. Đọc từ: http://vbpq.mof.gov.vn/viewdoc.aspx?Docmain_ID=21929 Link
2. Lợi ích của một Hệ thống kế toán vững mạnh! [trực tuyến]. Đọc từ: http://www.kienthuctaichinh.com/2007/11/li-ch-ca-mt-h-thng-k-ton-vng-mnh.html Link
3. Luật kế toán [trực tuyến]. Đọc từ: http://www.luatgiapham.com/phap-luat/5-luat-kinh-doanh/139-luat-ke-toan-so-03-2003-qh11-ngay-17-06-2003.html Link
4. Tổ chức hệ thống kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam [trực tuyến]. Đọc từ: http://www.crp.org.vn/diendan/index.php?topic=1352.0 Link
5. Từng bước thiết kế hệ thống kế toán đơn giản bằng Excel [trực tuyến]. Đọc từ: http://blog.360.yahoo.com/blog-GKa2Wbk_fKmuiNEsyBGH7L5nRBk- Link
2. Khoa kinh tế - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh. 2006. Kế toán tài chính. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Khác
3. Nguyễn Thế Hưng. 2006. Hệ thống thông tin kế toán. Nhà xuất bản Thống Kê Khác
4. Nguyễn Thị Thu – Vũ Hữu Đức. 2007. Kế toán – Ngôn ngữ kinh doanh. Nhà xuất bản Thống Kê Khác
5. Phan Đức Dũng. 2006. Nguyên lý kế toán. Nhà xuất bản Thống Kê Khác
6. Thiều Thị Tâm – Nguyễn Việt Hưng – Phạm Quang Huy – Phan Đức Dũng. 2007. Hệ thống thông tin kế toán. Nhà xuất bản Thống Kê.™ Trang web tham khảo Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w