Với tình hình biến động doanh thu của Cửa hàng, việc phân tích hoạt động kinh doanh là rất quan trọng và cần thiết đối với Cửa hàng trong thời điểm hiện nay.. Thông qua việc phân tích ho
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
AN GIANG, THÁNG 07 – NĂM 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua 4 năm học tập tích lũy kiến thức trên ghế giảng đường và trải qua 3 tháng tiếp xúc thực tế tại Cửa hàng văn phòng phẩm Thùy Dương, nay tôi đã có được kết quả mong đợi là hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp thể hiện vốn kiến thức của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn quí thầy cô khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh cũng như quí thầy cô trường Đại học AN GIANG đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt 4 năm học qua Đây là niềm tin, là cơ sở vững chắc để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Trân trọng cám ơn Cô Lưu Thị Thái Tâm đã hướng dẫn tận tình và bổ sung cho tôi những kiến thức còn thiếu để tôi hoàn thành luận văn trong thời gian nhanh nhất, hiệu quả nhất
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Cửa hàng văn phòng phẩm Thùy Dương, các cô chú, anh chị ở các phòng ban trong cửa hàng Đặc biệt là các cô chú, anh chị trong tổ Kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp những tài liệu cần thiết để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình đúng thời hạn, đúng yêu cầu
Sau cùng, tôi xin chúc sức khỏe Ban giám hiệu, quí thầy cô trường Đại học AN GIANG, Chủ cửa hàng cùng toàn thể các cô chú, anh chị đang công tác tại Cửa hàng văn phòng phẩm Thùy Dương, chúc cửa hàng luôn thành công trên mọi lĩnh vực kinh doanh
Xin chân thành cảm ơn!
SINH VIÊN THỰC HIỆN
LÊ THỊ TUYẾT NHI
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1 Tình hình hoạt động của cửa hàng qua 3 năm 2012 – 2014 16
Bảng 2 Tình hình hoạt động kinh doanh của cửa hàng 2012 -2014 19
Bảng 3 Bảng kê tình hình tiêu thụ hàng hóa của của hàng 21
Bảng 4 Phân tích biến động doanh thu tiêu thụ 23
Bảng 5 Thống kê nhân sự của cửa hàng 24
Bảng 6 Phân tích khả năng thanh toán của cửa hàng 26
Bảng 7 Phân tích hệ số thanh toán nhanh 27
Bảng 8 Chỉ tiêu sinh lời 28
Bảng 9 Chỉ tiêu phán ánh mức độ sử dụng chi phí 32
Bảng 10 Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh 34
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 1 Thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh của cửa hàng 19
Biểu đồ 2 Tỷ trọng doanh thu năm 2012 21
Biểu đồ 3 Tỷ trọng doanh thu năm 2013 22
Biểu đồ 4 Tỷ trọng doanh thu năm 2014 22
Biểu đồ 5 Thể hiện sự biến động doanh thu tiêu thụ 23
Biểu đồ 6 Thể hiện tình hình nhân sự của cửa hàng 25
Biểu đồ 7 Hệ số thanh toán hiện hành của cửa hàng 26
Biểu đồ 8 Hệ số thanh toán nhanh của cửa hàng 27
Biểu đồ 9 Thể hiện tỷ suất LNT/DTT 29
Biểu đồ 10 Thể hiện tỷ suất LNT/TTSBQ 30
Biểu đồ 11 Thể hiện tỷ suất LNT/VCSH 31
Biểu đồ 12 Thể hiện tỷ suất GVHB/DTT 32
Biểu đồ 13 Thể hiện tỷ suất CPQLKD/DTT 33
Biểu đồ 14 Thể hiện tỷ suất LNTTHĐKD/DTT 34
Biểu đồ 15 Thể hiện tỷ suất LNST/DTT 35
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức của cửa hàng 14
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục bảng iii
Danh mục biểu đồ iv
Danh mục sơ đồ v
Danh mục từ viết tắt vi
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa của đề tài 2
1.6 Cấu trúc nghiên cứu 2
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4
2.1 Khái niệm, nội dung và ý nghĩa phân tích hoạt động kinh doanh 4
2.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 4
2.1.1 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 4
2.1.3 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh 4
2.2 Các dữ liệu dùng trong phân tích 4
2.2.1 Bảng cân đối kế toán 4
2.2.2 Bảng báo cáo kinh doanh 5
2.3 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh 5
2.3.1 Phương pháp so sánh 5
2.3.2 Phương pháp tỷ số 6
2.3.3 Phân tích biến động theo chiều ngang 6
2.3.4 Phân tích theo chiều dọc 6
2.4 Phân tích hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu tài chính 6
Trang 82.4.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu 6
2.4.2 Phân tích tình hình biến động doanh thu 7
2.5 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua một số chỉ tiêu tài chính 8 2.5.1 Nhóm chỉ tiêu thanh toán 8
2.5.2 Nhóm chỉ số sinh lời 9
2.5.3 Nhóm chỉ tiêu phán ánh mức độ sử dụng chi phí 10
2.5.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh 11
Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ CỬA HÀNG VĂN PHÒNG PHẨM THÙY DƯƠNG 13
3.1 Khái quát chung về cửa hàng 13
3.1.1 Giới thiệu chung về cửa hàng 13
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 13
3.13 Chức năng và nhiệm vụ của cửa hàng 13
3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 14
3.2.1 Sơ đồ tổ chức 14
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận 14
3.3 Tình hình hoạt động của cửa hàng 15
3.4 Thuận lợi và khó khăn của cửa hàng 18
3.4.1 Thuận lợi 18
3.5.2 Khó khăn 18
Chương 4 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CỬA HÀNG VĂN PHÒNG PHẨM THÙY DƯƠNG 19
4.1 Phân tích hoạt động kinh doanh của cửa hàng 19
4.1.1 Phân tích doanh thu 19
4.1.2 Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa của cửa hàng 20
4.2 Tình hình nhân sự của cửa hàng 24
4.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thể hiện qua một số chỉ tiêu tài chính năm 2012 – 2014 25
4.3.1 Nhóm chỉ số thanh toán 25
4.3.2 Nhóm chỉ tiêu sinh lời 28
4.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí 32
Trang 94.3.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh 34
4.4 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của cửa hàng văn phòng phẩm Thùy Dương 35
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
5.1 Kết luận 37
5.2 Kiến nghị 37
Tài liệu tham khảo 38
Phụ lục 39
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
nghiệp (Trích: PGS.TS Nguyễn Văn Công (2009) Phân tích hoạt động kinh
doanh NXB: Thống Kê)
Trong ba năm “2012, 2013 và 2014” tình hình kinh doanh của Cửa hàng văn phòng phẩm Thùy Dương đều có lời nhưng tăng giảm không ổn định Lợi nhuận trong năm 2014 tăng cao so với năm 2013 trong khi đó lợi nhuận năm 2013 so với năm 2012 lại giảm Với tình hình biến động doanh thu của Cửa hàng, việc phân tích hoạt động kinh doanh là rất quan trọng và cần thiết đối với Cửa hàng trong thời điểm hiện nay Thông qua việc phân tích hoạt động kinh doanh, sẽ giúp cho Cửa hàng đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh của mình, xác định được nguyên nhân, nguồn gốc của các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, đồng thời có biện pháp
để khắc phục những khó khăn mà Cửa hàng gặp phải Từ đó có thể đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp cho kỳ sau giúp cho Cửa hàng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Để tìm hiểu sâu hơn về phân tích hoạt động kinh doanh, nên đề tài “Thực
trạng và phải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh” được tiến hành
nghiên cứu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung: phân tích hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng văn phòng phẩm
Thùy Dương năm 2012, 2013 và 2014 Qua đó đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của cửa hàng trong thời gian tới
Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận trên bảng Báo cáo hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Cửa hàng
- Đề ra một số kiến nghị nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 121.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu từ công ty: Thu thập số liệu qua các chứng từ, báo cáo tài chính
- Dữ liệu từ lý thuyết:
+ Tham khảo giáo trình phân tích kết quả kinh doanh, giáo trình giảng dạy môn phương pháp nghiên cứu khoa học
+ Tham khảo từ báo, đài, internet về tình hình biến động kinh tế…
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
Vận dụng những phương pháp phân tích đã học như : phương pháp so sánh, phương pháp phân tích chi tiết ( phân tổ), phương pháp tỷ lệ,… để phân tích số liệu, tài liệu thu thập được So sánh, phân tích tổng hợp các biến động qua các năm, qua
đó có thể thấy thực trạng Cửa hàng trong những năm qua, trong hiện tại và định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong tương lai
1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu này có thể là tài liệu tham khảo giúp Cửa hàng đánh giá lại được tình hình hoạt động kinh doanh văn phòng phẩm trong những năm qua, cũng như biết được những mặt hạn chế và ưu điểm của Cửa hàng; nhằm đưa ra những giải pháp giúp công ty có những kế hoạch phát triển nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Cửa hàng
1.6 CẤU TRÚC NGHIÊN CỨU
Chương 1: Giới thiệu
Trang 13Chủ yếu giới thiệu về cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài, phương pháp nghiên cứu gồm có: phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp xử
lý dữ liệu, tiếp theo là phạm vi nghiên cứu gồm có: thời gian, không gian và đối tượng cần nghiên cứu, sau đó là ý nghĩa việc nghiên cứu đề tài này đối với cửa hàng
và cuối cùng là giới thiệu cấu trúc nghiên cứu đề tài qua từng chương
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Trình bày cơ sở lý thuyết bao gồm: khái niệm, ý nghĩa và nội dung về phân tích hoạt động kinh doanh; Các phương pháp phân tích; Tiếp theo là đi phân tích tình hình hoạt động của cửa hàng như: tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, tình hình biến động doanh thu; Cuối cùng là đi phân tích tình hình tài chính của cửa hàng như: nhóm chỉ số thanh toán, nhóm chỉ số sinh lời, nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí
Chương 3: Giới thiệu tổng quát về Cửa hàng văn phòng phẩm Thùy Dương: Giới thiệu chung về cửa hàng như: tên cửa hàng, trụ sở chính, điện thoại, fax, vốn điều lệ, email, mã số thuế, ngành nghề kinh doanh cuối cùng là giới thiệu hình thức sở hữu vốn của cửa hàng; quá trình hình thành và phát triển như: năm thành lập của cửa hàng, số nhân viên và mặt hàng kinh doanh của cửa hàng; cơ cấu tổ chức bộ máy của cửa hàng và giới thiệu chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban ở cửa hàng
Chương 4: Kết quả nghiên cứu:
Trình bày kết quả nghiên cứu hướng đến mục tiêu đã định ra dựa trên quá trình
xử lý, phân tích dữ liệu đã thu thập
Chương 5: Kết luận, kiến nghị
Tổng kết lại những gì đã tực hiện trong bài nghiên cứu từ đó đưa ra những kiến nghị để cửa hàng tham khảo và có chiến lược kinh doanh phù hợp
Trang 14CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1 KHÁI NIỆM, NỘI DUNG VÀ Ý NGHĨA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH (Trích: PGS TS Nguyễn Văn Công (2009) Phân tích hoạt
động kinh doanh.(tr 5 – 7) NXB: Thống kê)
2.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là phân chia các hoạt động, các quá trình, kết quả kinh doanh thành các bộ phận trong sự tương tác của các nhân
tố và sử dụng các phương pháp để đánh giá hiện tại và quá khứ, nhằm nhận biết lợi thế, bất lợi, dự báo xu hướng phát triển, tìm ra biện pháp kinh doanh tiếp theo có hiệu quả
2.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
- Việc phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp
có cái nhìn khách quan hơn về tình hình doanh nghiệp mình từ đó có những phương hướng kinh doanh thích hợp hơn
- Bên cạnh đó, còn giúp cho doanh nghiệp thấy được những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp mình để từ đó tiếp tục phát huy những điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu để kết quả kinh doanh ngày càng hiệu quả
- Ngoài ra, việc phân tích hoạt động kinh doanh còn giúp cho doanh nghiệp thấy được các mặt hàng ưu thế của mình trên thị trường, từ đó xây dựng một cơ cấu mặt hàng kinh doanh ngày càng hợp lý hơn
2.1.3 Nội dung của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Nội dung của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là tìm các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
Phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh như: số lượng hàng hóa, chất lượng sản phẩm, doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong mối liên hệ với các chỉ tiêu về điều kiện của quá trình sản xuất như: lao động, vốn, tài sản, vật tư, vật liệu
Khi phân tích, phải xác định các đặc trưng về mặt lượng của quá trình kinh doanh (số lượng, kết cấu, mối quan hệ, tỷ lệ) nhằm xác định xu hướng, nhịp độ phát triển, nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của các quá trình kinh doanh
Trang 152.2 CÁC DỮ LIỆU DÙNG TRONG PHÂN TÍCH
2.2.1 Bảng Cân đối kế toán
Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có
và nguồn vốn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại thời điểm hiên tại
2.2.2 Bảng báo cáo kinh doanh:
Là một báo cáo tổng hợp tình hình và kết quả trong một kỳ kinh doanh của công ty, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác
2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trích:
PGS TS Nguyễn Văn Công (2009) Phân tích hoạt động kinh doanh.(tr 15 – 31)
Nguyên tắc so sánh
- Tiêu chuẩn so sánh:
+ Chỉ tiêu kế hoạch của môt kì kinh doanh
+ Tình hình thực hiện các kì kinh doanh đã qua
+ Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành
+ Chỉ tiêu bình quân của nội ngành
Mức chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch = Số thực tế - Số kế hoạch
Trang 16- Phương pháp số tương đối: Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kì phân tích so với chỉ tiêu gốc để thực hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
2.3.2 Phương pháp tỷ số
Là một phương pháp quan trọng để thấy được các mối quan hệ có ý nghĩa giữa
2 thành phần của một báo cáo tài chính.Để có ích nhất, nghiên cứu một tỷ số cũng phải bao gồm việc nghiên cứu dữ liệu đằng sau tỷ số đó.Các tỷ số là những hướng dẫn hoặc những phân tích có ý nghĩa trong việc đánh giá tình hình tài chính và các hoạt động của một doanh nghiệp với những kết quả của những năm trước hoặc các doanh nghiệp khác.Mục đích chính của việc phân tích tỷ số là chỉ ra những lĩnh vực cần được nghiên cứu nhiều hơn Nên sử dụng những tỷ số gắn với những hiểu biết chung về doanh nghiệp và môi trường của nó
2.3.3 Phân tích biến động theo chiều ngang:
Phân tích biến động theo chiều ngang được thực hiện bằng cách so sánh các giá trị của chỉ tiêu ở các kỳ khác nhau so với nhau Việc so sánh được thực hiện cả về số
tuyệt đối lẫn tương đối
Kết quả tính theo số tuyệt đối thể hiện mức tăng (giảm) của chi tiêu:
Mức tăng (giảm) = mức độ cuối kỳ - mức độ đầu kỳ
Kết quả tính theo số tương đối phản ánh tỷ lệ tăng (giảm) của chỉ tiêu:
Tỷ lệ tăng (giảm) = mức tăng (giảm) : mức độ đầu kỳ
2.3.4 Phân tích theo chiều dọc:
Khi nghiên cứu một sự kiện nào đó trong tổng thể về một chỉ tiêu kinh tế nào
đó gọi là quá trình phân tích chiều dọc.Thông qua sự so sánh này cho ta thấy tỷ trọng của sự kiện kinh tế tổng thể
2.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THÔNG QUA CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
(Kế toán doanh nghiệp và phân tích hoạt động kinh doanh NXB: Thống Kê 2012)
2.4.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu
Ý nghĩa: Đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch doanh thu trong năm của đơn vị Phương pháp phân tích:
Mức chênh lệch giữa năm sau và năm trước = số năm sau – Số năm trước
Trang 17- Phương pháp so sánh: so sánh doanh thu thực tế đơn vị thực hiện được với doanh thu theo kế hoạch cấp trên giao của từng nhóm dịch vụ chủ yếu
- So sánh cả số tuyệt đối và số tương đối để thấy được mức độ tăng, giảm và tỷ
lệ hoàn thành kế hoạch doanh thu Thông qua đó tìm các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc hoàn thành hoặc chưa hoàn thành kế hoạch để tìm biện pháp điều chỉnh kế hoạch hoặc tìm ra phương pháp quản lý nhằm hoàn thành kế hoạch Đồng thời, trên
cơ sở này xây dựng kế hoạch doanh thu cho các năm tiếp theo cho phù hợp, đảm bảo lợi ích của đơn vị
2.4.2 Phân tích tình hình biến động doanh thu
Ý nghĩa: Để thấy được xu hướng biến động doanh thu nhằm đánh giá kết quả sản
xuất kinh doanh của đơn vị
Trang 18(liên hệ) để từ đó tìm các nguyên nhân ảnh hưởng đến doanh thu hoạt động sản xuất của đơn vị Trên cơ sở đó, đề xuất các phương án phát triển sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và là căn cứ để xây dựng kế hoạch doanh thu cho năm tiếp theo
Công thức tính:
2.5 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THÔNG
QUA MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH (Giáo trình phân tích hoạt động
kinh Nhà xuất bản Thống Kê Năm 2012)
2.5.1 Nhóm chỉ số thanh toán
Hệ số thanh toán hiện hành:
Hệ số thanh toán hiện hành là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ hiện hành Hệ số này tăng lên có thể tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn, hoặc có thể
là do hàng tồn kho ứ đọng…
Hệ số khả năng thanh toán nợ hiện hành: Được xem là chấp nhận được xấp xỉ 1< X< = 2 Hệ số này giúp đánh giá khả năng đảm bảo thanh toán đối với các khoản
nợ hiện hành bằng giá trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp ở mức độ nào
Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh là các tiêu chuẩn đánh giá khắc khe hơn về khả năng thanh toán Nó phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toán của
Tiền + tương đương tiền
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Trang 19doanh nghiệp sẽ ra sao? Bởi vì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán
Hệ số thanh toán nhanh: Mức chấp nhận được xấp xỉ hơn 1 Cho biết với số vốn bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền mặt hiện có.Doanh nghiệp có đảm bảo thanh toán kip thời các khoản nợ ngắn hạn hay không Các hệ số thanh toán cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản đảm bảo cho một đồng nợ
Hệ số thanh toán càng cao khả năng thanh toán đáng tin cậy nhưng để rơi vào tình trạng ứ động vốn.Hệ số thanh toán thấp khả năng thanh toán không đáng tin cậy Khi quan sát các hệ số thanh toán cần chú ý trực tiếp đến khả năng kinh tế, khả năng luân chuyển các thành phần của tử số và những tác động gián tiếp như thu nhập, thị trường tài chính tiền tệ, chính sách trả nợ, uy tín doanh nghiệp
2.5.2 Nhóm chỉ số sinh lời
Đối với doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.Lợi nhuận là một mục tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp.Vì vậy, lợi nhuận
là chỉ tiêu tài chính mà bất cứ một đối tượng nào muốn đặt quan hệ với doanh nghiệp cũng điều quan tâm
Lợi nhuận trên tài sản (ROA)
- Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và cũng là một thước đo để đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh
đạo công ty
- Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đống tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kì thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn Ngược lại nếu tỷ số này của doanh nghiệp thấp hơn với các công ty tương đồng khác trong ngành thì đây là hậu quả của khả
năng thu nhập cơ bản thấp và tỷ lệ nợ cao
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ doanh nghiệp, những người chủ sở hữu doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận trên tài sản = *100% Tài sản
Trang 20là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này.Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho vốn chủ sở hữu bình quân
Công thức xác định như sau:
- Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kì thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận.Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư
Lợi nhuận trên doanh thu (ROS):
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kì phân tích có bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Ngược lại nếu mức lợi huận trên doanh thu quá thấp thì sẽ không tốt cho doanh nghiệp điều đó cho thấy rằng doanh thu quá thấp hoặc chi phí quá cao hoặc cả hai
2.5.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí
Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần: Là tỷ lệ % giũa giá vốn hàng
bán trên doanh thu thuần, được tính bằng công thức: Trí giá vốn hàng bán
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận trên vôn chủ sở hữu = *100 % Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận trên doanh thu = *100% Doanh thu thuần
Trị giá vốn hàng bán
trên doanh thu thuần Doanh thu thuần
Trang 21
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số doanh thu thuần thu được, trị giá vốn hàng bán chiếm bao nhiêu % hay cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng trị giá vốn hàng bán Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại
Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần: Là tỷ lệ % giữa chi
phí quản lý doanh nghiệp trong tổng số doanh htu thuần, được tính bằng công thức sau:
Chỉ tiêu này cho biết: Để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải chi bao nhiêu đồng chi phí quản lý doanh nghiệp Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm chi phí QLDN và kinh doanh ngày càng hiệu quả
2.5.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần: Là tỷ
lệ % của Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh doanh thu thuần được tính như sau:
Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần phản ánh kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh Nó cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Tỷ suất Lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần: Là tỷ lệ % của lợi nhuận kế
toán trên doanh thu thuần được tính như sau:
Chi phí quản lý doanh nghiệp
trên doanh thu thuần Doanh thu thuần
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Tỷ suất Lợi nhuận thuần từ HĐKD = *100% trên doanh thu thuần Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế = *100%
trên doanh thu thuần Doanh thu thuần
Trang 22
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần phản ánh kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh Nó cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận (lợi nhuận kế toán)
Trang 23CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CỬA HÀNG VĂN PHÒNG PHẨM THÙY DƯƠNG
3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CỬA HÀNG
3.1.1 Giới thiệu chung về Cửa hàng:
Tên cửa hàng: Cửa hàng văn phong phẩm Thùy Dương
Trụ sở chính: ấp Hòa Long, H Châu Thành, Tỉnh An Giang
Cửa hàng văn phòng phẩm Thùy Dương được thành lập và đưa vào hoạt động
từ ngày 30/04/2008, cửa hàng chủ yếu kinh doanh mặt hàng văn phòng phẩm Trong thời gian đầu mới thành lập, tuy gặp nhiều khó khăn nhưng cửa hàng đã vượt qua và vươn lên phát triển rất nhanh Trong quá trình thành lập và phát triển Cửa hàng văn phòng phẩm Thùy Dương đã đạt nhiều thành quả tốt trong hoạt động kinh doanh của cửa hàng
Đến nay, thị trường kinh doanh của cửa hàng chiếm 50% ở tỉnh An Giang Trong tương lai, cửa hàng đang có hướng phát triển thị trường sang các tỉnh lân cận,
3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của cửa hàng:
Hoạt động chủ yếu của cửa hàng là buôn bán các mặt hàng văn phòng phẩm Quản lý và sử dụng vốn đúng với chế độ hiện hành, đảm bảo tốt cho việc kinh doanh luôn có lãi, bảo tồn không ngừng tăng trưởng vốn
Chấp hành và thực hiện đầy đủ mọi chính sách, chế độ với Nhà nước Bên cạnh
đó cửa hàng còn:
Trang 24Đa dạng hóa hình thức bán hàng: ngoài việc bán lẻ, cửa hàng còn nhận làm đại
lý, ký gửi và phát triển mở rộng phạm vi buôn bán Cửa hàng đang cố gắng tận dụng
u thế là uy tín để trở thành nhà phân phối lớn
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
3.2.1 Sơ đồ tổ chức:
(Nguồn: Tổ kế toán)
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức của cửa hàng
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Chủ cửa hàng: Chủ cửa hàng điều hành toàn diện, trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của cửa hàng
- Tổ kế toán: Trong tổ kế toán có 4 người gồm: 1 Kế toán trưởng, 2 Kế toán tổng hợp và 1 thủ quỹ
+ Theo dõi tổng hợp và cân đối trên sổ sách các nguồn tiền và hàng giữa mua và bán để thấy được kết quả công việc kinh doanh của cửa hàng
+ Lưu giữ, bảo quản sổ sách, chứng từ, công nợ
+ Lập các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán theo qui định
+ Cung cấp, phân tích các số liệu giúp giám đốc chi nhánh có các quyết định chỉ đạo thúc đẩy bán hàng và thu hồi công nợ
+ Đề ra các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn hiệu quả, góp phần thúc đẩy, đẩy mạnh kế hoạch kinh doanh của cửa hàng
- Tổ bán hàng: Quản lý việc mua bán hàng hoá của cửa hàng theo đúng quy định
Tổ
Kế toán
Tổ Bán hàng
Chủ cửa hàng
Tổ Kho
Tổ Bảo vệ
Trang 25+ Trong tổ bán hàng có 4 người gồm: 1 cửa hàng trưởng, 1 cửa hàng phó và
2 nhân viên bán hàng
- Tổ kho: 1 thủ kho trưởng và 1 thủ kho phụ
+ Có trách nhiệm bảo quản hàng hoá và lưu giữ chứng từ sổ sách liên quan đến kho
+ Xuất, nhập hàng ngày theo phiếu nhập, xuất kho
+ Nhập hàng theo số liệu thực tế
+ Mở thẻ kho theo dõi chi tiết với kế toán kho và lập báo cáo nhập - xuất - tồn
+ Cuối ngày đối chiếu số liệu thực tế với kế toán kho
+ Định kỳ kiểm kê thực tế tình hình tồn kho
- Tổ bảo vệ: Tổ chức mạng lưới bảo vệ hàng hóa, cơ sở vật chất và an ninh trật
tự của cửa hàng
Trong tổ bảo vệ gồm 2 nhân viên: 1 nhân viên trực ca sáng và 1 nhân viên trực
ca tối luân phiên thay đổi ca
3.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CỬA HÀNG