Tuy nhiên cũng cần đánh giá lại mức độ nhận biết về thương hiệu của khách hàng để có những định hướng cho phù hợp hơn, xây dựng chiến lược đúng lúc, hiệu quả để phát triển lâu dài nâng c
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ LÊ BẢO QUỐC
ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT
THƯƠNG HIỆU VIETTEL CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 09 năm 2014
Trang 2CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT
THƯƠNG HIỆU VIETTEL CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Vũ Thùy Chi
Sinh viên thực hiện: Võ Lê Bảo Quốc
Lớp: DQT6QT2 - Mã số SV: DQT105623
Long Xuyên, tháng 09 năm 2014
Trang 31.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 2
1.5 Bố cục của chuyên dề nghiên cứu: 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4
2.1 Tổng quan về thương hiệu: 4
2.1.1 Khái niệm thương hiệu: 4
2.1.2 Thành phần của thương hiệu: 5
2.1.3 Vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp: 5
2.2 Nhận biết thương hiệu: 6
2.2.1 Khái niệm: 6
2.2.2 Mức độ nhận biết thương hiệu: 6
2.3 Mô hình nghiên cứu: 8
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL 9
3.1.Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Telecom: 9
3.1.1 Lịch sử phát triển: 9
3.1.2 Triết lý kinh doanh: 10
3.1.3 Phương ngôn hành động: 10
3.1.4 Logo: 10
3.2 Tình hình kinh doanh của tập đoàn VTQĐ - Viettel giai đoạn 2010 đến 2013: 12
3.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn: 12
3.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Viettel AG 2010 – 2013 13
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
4.1 Phương pháp thu thập số liệu: 15
4.2 Thiết kế nghiên cứu: 15
Trang 44.4.2 Dữ liệu sơ cấp: 17
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
5.1 Thông tin mẫu: 20
5.2.Mức độ nhận biết thương hiệu Viettel: 21
5.2.1 Thương hiệu được nhận biết đầu tiên: 21
5.2.2 Số lượng người dân lựa chọn sử dụng mạng Viettel: 22
5.2.3 Thống kê số lượng người dân nhận biết thương hiệu Viettel: 22
5.3 Mức độ nhận dạng thương hiệu thông qua các tiêu chí trợ giúp: 23
5.3.1 Các yếu tố nhận dạng thương hiệu: 23
a Phân biệt mẫu quảng cáo 23
c Mức độ quan tâm 25
b Nhận dạng thương hiệu 24
d Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thương hiệu 26
e Nhận biết thương hiệu qua các hoạt động tài trợ 27
f Mức độ quan tâm của người dân về các hoạt động tài trợ 28
5.3.2 Các yếu tố phân biệt thương hiệu: 29
a Phân biệt slogan (khẩu hiệu) Viettel: 29
b Phân biệt đồng phục nhân viên: 30
c Phân biệt vị trí in logo của nhà mạng Viettel trên áo 31
d Phân biệt logo của Viettel 32
e Phân biệt ý nghĩa màu sắc của logo Viettel 33
5.4 Kiểm định Chi- Square: 33
5.4.1 Kiểm định mối quan hệ giữa các biến nhân khẩu học và mức độ nhận biết 33
5.4.2.Kiểm tra mối quan hệ giữa các biến nhân khẩu học với mức độ nhận biết: 34
a Phân tích mối quan hệ giữa biến giới tính và mức độ nhận biết: 35
b Phân tích mối quan hệ giữa biến tuổi và mức độ nhận biết: 35
c Phân tích mối quan hệ giữa biến thu nhập và mức độ nhận biết: 35
Trang 56.2 Một số kiến nghị: 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN TAY ĐÔI I PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI CHÍNH THỨC II PHỤ LỤC 3: CÁC BẢNG THỐNG KÊ VIII PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ THỐNG KÊ XIV
Trang 6
Hình 3.1: Logo của tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel Telecom 10
Hình 3.2: Tình hình hoạt động kinh doanh chung của toàn tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel giai đoạn 2010-2013: 12
Hình 3.3: Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Viettel An Giang giai đoạn 2010 – 2013 13
Hình 4.1: Quy trình nghiên cứu: 16
Hình 5.1: Thương hiệu mạng viễn thông nhận biết đầu tiên 21
Hình 5.2: Số lượng khách hàng sử dụng các mạng viễn thông 22
Hình 5.3: Mức độ nhận biết mạng Viettel 22
Hình 5.4: Nhận biết các mẫu quảng cáo của mạng Viettel 23
Hình 5.5: Nhận dạng thương hiệu Viettel qua các kênh truyền thông 24
Hình 5.6: Mức độ quan tâm của các kênh truyền thông 25
Hình 5.7: Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thương hiệu 26
Hình 5.8: Nhận biết thương hiệu thông qua các hoạt động tài trợ 27
Hình 5.9: Mức độ quan tâm về các hoạt động tài trợ 28
Hình 5.10: Các yếu tố phân biệt thương hiệu Viettel 29
Hình 5.11: Phân biệt Slogan Viettel 29
Hình 5.12: Phân biệt màu sắc đồng phục nhân viên Viettel 30
Hình 5.13: Phân biệt vị trí in logo Viettel trên đồng phục nhân viên 31
Hình 5.14: Phân biệt logo Viettel 32
Hình 5.15: Phân biệt ý nghĩa logo 33
Trang 7Bảng 4.2: Dân số ở huyện Thoại Sơn năm 2012 và cỡ mẫu nghiên cứu 19 Bảng 5.1: Kiểm định Chi-Square về mối quan hệ giữa các biến nhân học 34 Bảng 5.2: Về mối quan hệ giữa các biến nhân học và mức độ nhận biết thương hiệu 34
Trang 8CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Cơ sở hình thành đề tài:
Đất nước ta hiện nay đang hội nhập kinh tế thế giới sâu rộng với rất nhiều đổi mới và phát triển mạnh mẽ về các mặt như kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa,…cùng với
xu thế nầy thì nhu cầu trao đổi, cập nhật thông tin giao thương trong nước hay với bạn
bè quốc tế, các nghiên cứu ứng dụng, học tập thay đổi trong từng giây, do đó ngành viễn thông công nghệ thông tin có vai trò hết sức quan trọng và to lớn như là cầu nối làm cho thế giới cũng như tất cả người Việt xích lại gần nhau hơn Hiện nay thị trường viễn thông của ta có sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ như: vinaphone,
mobi fone, viettel, Vietnammobile, Gmobile (Beeline), S.fone, Fpt Telecom,…với nhiều nhà mạng như vậy làm cho người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hơn được cung cấp nhiều sản phẩm tiện ích hơn, thỏa mãn nhu cầu kết nối với người thân cũng như bạn
bè gần xa
Thị trường viễn thông Việt Nam đặc biệt là thông tin di động trong những năm qua rất sôi động mang về doanh thu rất lớn cho nền kinh tế, họ luôn cho ra thị trường nhiều sản phẩm dịch vụ chủng loại, đối tượng sử dụng với mức giá khác nhau để thu hút khách hàng mới, nhiều ưu đãi chiến lược giữ chân khách hàng cũ, mục đích chiếm lĩnh thị phần lớn trên thị trường Vậy câu hỏi đặt ra là tại sao khách hàng lựa chọn nhà mạng này mà không lựa chọn nhà mạng kia? Câu trả lời là thương hiệu đó mang đến chất lượng như thế nào, dịch vụ ra làm sao, giá cả có hấp dẫn đối với mọi người tiêu dùng không, giá trị gia tăng có như mong đợi không, công nghệ tiên tiến đến mức độ nào so với thế giới, có uy tín đến đâu, sẽ được khách hàng tin tưỡng ra sau nhà cung cấp dịch
vụ phản hồi lại lòng tin và mức độ tin cậy cho người tiêu dùng của mình Vì vậy phải nói rằng thương hiệu như một lời cam kết của nhà mạng viễn thông với khách hàng, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, là ngành mủi nhọn, đòn bẩy kích thích hổ trợ các ngành kinh tế khác
Hiện nay, huyện Thoại Sơn là một đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh An Giang nằm trong vùng tứ giác Long Xuyên không còn xa sôi cách trở, điều kiện đi lại giao lưu hàng hóa tương đối thuận tiện nhưng nhu cầu liên lạc viễn thông công nghệ thông tin không hề giảm, cho nên mức độ cạnh tranh giành thị phần của các thương hiệu viễn thông tại đây ngày càng gây gắt, đòi hỏi các nhà mạng phải có chiến lược xây dựng thương hiệu, tạo được niềm tin sự tin tưởng với khách hàng mới giữ chân khách hàng
củ, mới có thể tồn tại và phát triển lâu dài Như vậy với tập đoàn viễn thông Quân Đội – Chi Nhánh Viettel An Giang cũng không ngoại lệ, bằng hệ thống định vị và nhận diện thương hiệu của mình, nhà mạng đã tạo được uy tín, niềm tin chiếm được vị trí nào đó trong tâm trí của khách hàng Tuy nhiên cũng cần đánh giá lại mức độ nhận biết về thương hiệu của khách hàng để có những định hướng cho phù hợp hơn, xây dựng chiến lược đúng lúc, hiệu quả để phát triển lâu dài nâng cao vị thế cạnh tranh giữ vửng thị phần, Nhận thức được tầm quan trọng yêu cầu cấp bách từ thực tiễn, nên tôi chọn chuyên đề: “Đo lường mức độ nhận biết thương hiệu Viettel của người dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang” làm chuyên đề nghiên cứu
Trang 91.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung: Đo lường mức độ nhận biết thương hiệu
Viettel của người dân trên địa bàn huyện Thoại Sơn
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích thực trạng nhận biết thương hiệu Viettel tại địa bàn huyện Thoại
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
1.3.1 Địa bàn nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An
Giang
1.3.2 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 05/2014 đến tháng 08/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: Mức độ nhân biết thương hiệu Viettel của người
dân tại huyện Thoại Sơn
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu chuyên đề này được thực hiện thông qua 2 bước là nghiên cứu sơ
bộ và nghiên cứu chính thức:
- Nghiên cứu sơ bộ: Được thực hiện thông qua phương pháp định tính, sử
dụng kỹ thuật thảo luận tay đôi nhằm mục đích thiết kế và hiệu chỉnh bảng câu hỏi cho nghiên cứu chính thức Sử dụng thang đo danh nghĩa (định danh) cho mức độ nhận biết, thang đo thứ tự (thứ bậc) cho số lần nhận biết
- Nghiên cứu chính thức: Là phương pháp nghiên cứu định lượng, dựa vào kết
quả của nghiên cứu sơ bộ, bảng câu hỏi được thiết lập hoàn chỉnh thuận lợi cho việc thu thập dữ liệu bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp với từng đối tượng Mẫu được chọn theo phương pháp phân tầng tỉ lệ, cỡ mẫu được chọn nghiên cứu này là 120 Sử dụng thang (Likert) thang đo quãng cho mức độ quan tâm
Các dữ liệu sau khi thu thập từ bảng câu hỏi chính thức sẽ được xử lý, phân tích, thống kê mô tả với phần mềm SPSS for Windows 16.0
1.5 Bố cục của chuyên đề nghiên cứu:
- Chương 1: Mở đầu Nội dung cơ bản của chương là giới thiệu sơ lược về cơ
sở hình thành chuyên đề, mục tiêu, phạm vi, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và bố cục chuyên đề
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Phần nầy sẽ trình bày
các lý thuyết các khái niệm liên quan về thương hiệu, thành phần thương hiệu, nhận biết thương hiệu, mức độ nhận biết thương hiệu.Từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình
nghiên cứu
Trang 10- Chương 3: Khái quát về tập đoàn viễn thông quân đội – chi nhánh Viettel
An Giang: Mục tiêu chương này giới thiệu sơ lược về quá trình hình thành, xây dựng
và phát triển, các sản phẩm dịch vụ, các thành tựu nổi bật của Viettel, và giới thiệu khái quát về chi nhánh An Giang
- Chương 4: Phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày cụ thể các bước
của phương pháp nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, phương pháp thu thập và xử lý số liệu, thông tin mẫu, tiến độ thực hiện
- Chương 5: Kết quả của nghiên cứu Trình bày các kết quả nghiên cứu sau
khi thu thập số liệu từ khảo sát thực tế
- Chương 6: Kết luận Chương này tóm tắt chung về quá trình nghiên cứu,
đưa ra một vài kiến nghị các hạn chế của chuyên đề một số gợi ý mới cho nghiên cứu lần sau
Trang 11CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về thương hiệu:
2.1.1 Khái niệm thương hiệu:
Có rất nhiều khái niệm về thương hiệu:
Thương hiệu - theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO):
là một dấu hiệu ( hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức
Theo Philip Kotler: “Thương hiệu có thể được hiểu như là tên gọi, thuật
ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng được dùng để xác nhận sản phẩm của người bán và để phân biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh” Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hóa nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm Thương hiệu thường gắn liền với quyền sở hữu của nhà sản xuất và thường được ủy
quyền cho người đại diện thương mại chính thức (1)
Theo Amber & Styles đã định nghĩa: “Thương hiệu là một tập hợp các thuộc
tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giá trị lợi ích mà họ tìm kiếm” Khi đó, sản phẩm lại được coi chỉ là một thành phần của thương hiệu, có chức năng chủ yếu
là cung cấp “giá trị lợi ích tiêu dùng” cho khách hàng Và các thành phần khác của marketing – mix như giá cả, phân phối hay truyền thông marketing là những yếu tố
hay công cụ tạo nên một thương hiệu nổi tiếng trên thị trường mà thôi” (2)
Nhưng nhìn chung chúng ta có thể thấy thương hiệu là đại diện của một tập hợp các thuộc tính hữu hình và các thuộc tính vô hình của sản phẩm và doanh nghiệp trên thị trường Các thuộc tính hữu hình thuộc về vật chất của sản phẩm và
là những gì khách hàng có thể cảm nhận được bằng thị giác, đáp ứng cho khách hàng loại nhu cầu: nhu cầu về chức năng, cung cấp giá trị lợi ích cơ bản của sản phẩm Các thuộc tính vô hình của thương hiệu còn đáp ứng cả loại nhu cầu thứ hai: nhu cầu tâm lý của khách hàng: cảm giác an toàn, thích thú và tự hào về quyền sở
hữu, sử dụng (3)
(1) Không ngày tháng, Thương hiệu [on-line] Wikipedia Đọc từ
http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%C6%B0%C6%A1ng_hi%E1%BB%87u (đọc ngày 07.06.2012)
(2) Amber, T&C Styles 1996 “Brand Development vs New Product
Development: Towards a process Model of Extension” Marketing intelligence &
Planning 14 (7): 10-19
(3) Trương Đình Chiến 2005 Quản trị thương hiệu hàng hóa - lý thuyết và
thực tiễn Hà Nội: NXB Thống Kê
Trang 122.1.2 Thành phần của thương hiệu (4):
- Thành phần chức năng: có mục đích cung cấp lợi ích chức năng của
thương hiệu cho khách hàng mục tiêu và nó chính là sản phẩm Nó bao các thuộc tính mang tính chức năng (functional attributes) như công dụng sản phẩm, các đặc trưng bổ sung (features), chất lượng…
- Thành phần cảm xúc: bao gồm các yếu tố giá trị mang tính biểu tượng
(symbolic values) nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý Các yếu
tố này có thể là nhân cách thương hiệu (brand personality), biểu tượng (symbols), luận cứ giá trị hay con gọi là luận cứ bán hàng độc đáo gọi tắc là USP (unique selling proposition), vị trí thương hiệu, đồng hành với công ty (organizational associantions) như quốc gia xuất xứ (country of origin), công ty nội địa hay quốc tế,…
2.1.3 Vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp (5):
- Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí
người tiêu dùng: Người tiêu dùng sẽ lựa chọn hàng hóa thông qua sự cảm nhận của
mình Khi một thương hiệu lần đầu xuất hiện trên thị trường, nó hoàn toàn chưa có được một hình ảnh nào trong tâm trí người tiêu dùng Những thuộc tính hàng hóa như kết cấu, hình dáng, kích thước, màu sắc…hoặc dịch vụ sau bán hàng sẽ là tiền
đề để người tiêu dùng lựa chọn chúng Qua thời gian, bằng kinh nghiệm trong sử dụng và những thông điệp mà thương hiệu truyền tải đến người tiêu dùng, vị trí và hình ảnh của hàng hóa được định vị dần dần trong tâm trí khách hàng
- Thương hiệu như một lời cam kết giữa doanh nghiệp và khách hàng: Một
khi người tiêu dùng đã lựa chọn sản phẩm mang một thương hiệu nào đó tức là họ
đã chấp nhận và gửi gắm lòng tin vào thương hiệu đó Người tiêu dùng tin ở thương hiệu vì tin ở chất lượng tiềm tàng và ổn định của hàng hóa mang thương hiệu đó mà
họ đã sử dụng hoặc tin tưởng ở những dịch vụ vượt trội hay một định vị rõ ràng của doanh nghiệp khi cung cấp hàng hóa – tạo cho người dùng một giá trị cá nhân riêng biệt Chính tất cả những điều này đã như một lời cam kết thực sự nhưng không rõ ràng giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng
- Thương hiệu nhằm phân đoạn thị trường: Thương hiệu với chức năng
nhận biết và phân biệt sẽ giúp doanh nghiệp phân đoạn thị trường Thật ra thì thương hiệu không trực tiếp phân đoạn thị trường mà chính quá trình phân đoạn thị trường đã đòi hỏi cần có thương hiệu phù hợp cho từng phân đoạn để định hình một giá trị cá nhân nào đó của người tiêu dùng; thông qua thương hiệu để nhận biết các phân đoạn của thị trường
(4) Lê Xuân Tùng 2005 Xây dựng và phát triển thương hiệu NXB Lao
Động Xã Hội
(5) Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung 2012 Thương hiệu với
nhà quản lý Hà Nội: NXB Lao Động – Xã Hội.
Trang 13- Thương hiệu tạo nên sự khác biệt trong quá trình phát triển của sản phẩm:
Một sản phẩm khác biệt với những sản phẩm khác bởi các tính năng công dụng cũng như dịch vụ kèm theo mà theo đó tạo ra sự gia tăng của giá trị sử dụng
- Thương hiệu mang lại những lợi ích cho doanh nghiệp: Khi thương hiệu
được người tiêu dùng chấp nhận và ưa chuộng sẽ tạo dựng được lòng trung thành của khách hàng, lúc đó người tiêu dùng sẽ không xét nét lựa chọn hàng hóa mà luôn
có xu hướng lựa chọn hàng hóa tin tưởng
- Thu hút đầu tư: Thương hiệu nổi tiếng không chỉ tạo ra những lợi thế nhất
định cho doanh nghiệp trong quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ, mà còn tạo điều kiện và như một sự đảm bảo thu hút đầu tư và gia tăng các quan hệ bán hàng
- Thương hiệu là tài sản vô hình và rất có giá của doanh nghiệp: Thương
hiệu là tài sản của doanh nghiệp, nó là tổng hợp của rất nhiều các yếu tố, những thành quả mà doanh nghiệp đã tạo dựng được trong suốt cả quá trình hoạt động của mình Chính sự nổi tiếng của thương hiệu như là một đảm bảo cho lợi nhuận tiềm năng của doanh nghiệp
2.2 Nhận biết thương hiệu (6):
2.2.1 Khái niệm:
Nhận biết thương hiệu là giai đoạn đầu tiên trong tiến trình mua sắm và là một tiêu chí quan trọng để đo lường sức mạnh của thương hiệu Một thương hiệu càng nổi tiếng thì càng dễ dàng được khách hàng lựa chọn Tuy vậy, việc quảng bá thương hiệu cũng rất tốn kém nên việc hiểu rõ được mức độ ảnh hưởng của sự nhận biết đến tiến trình lựa chọn sản phẩm sẽ giúp cho các doanh nghiệp có được cách thức xây dựng thương hiệu đạt hiệu quả cao với một chi phí hợp lý hơn
2.2.2 Mức độ nhận biết thương hiệu:
Mức độ nhận biết thương hiệu có thể chia thành 3 cấp độ khác nhau:
Cấp độ cao nhất là thương hiệu được nhận biết đầu tiên (Top of mind): Đây
là mức độ nhận biết cao nhất Khách hàng luôn nhớ ngay đến một thương hiệu nhất định trong một lĩnh vực nào đó Ví dụ: ở Việt Nam, khi nói về xe máy thì ngay lập tức người ta thường nghĩ ngay đến Honda, hoặc khi nói về search engine thì Google
là thương hiệu đầu tiên người ta nghĩ ngay đến
Cấp độ kế tiếp là không nhắc mà nhớ (Spontaneous): khách hàng không cần
nhắc nhưng vẫn nhớ được thương hiệu
Cấp độ thấp nhất là nhắc để nhớ (Promt): khách hàng chỉ nhớ đến thương
hiệu khi được gợi ý
6) Lê Xuân Tùng 2005 Xây dựng và phát triển thương hiệu NXB Lao
Động Xã Hội
Trang 14Mức độ nhận biết về thương hiệu nói lên khả năng một khách hàng có thể nhận dạng và phân biệt những đặc điểm của một thương hiệu trong một tập các thương hiệu có mặt trên thị trường, khi một khách hàng quyết định tiêu dùng một thương hiệu nào đó, thứ nhất, họ phải nhận biết thương hiệu đó Như vậy, nhận biết thương hiệu là yếu tố đầu tiên để khách hàng phân loại một thương hiệu trong một tập các thương hiệu cạnh tranh Cho nên, nhận biết là một thành phần của giá trị thương hiệu
- Các yếu tố phân biệt thương hiệu
Logo: là một dạng thức đặc biệt của biểu trưng về mặt thiết kế, nó có thể
được cấu trúc từ bằng chữ, bằng ký hiệu hoặc bằng hình ảnh Nhưng khác với tên doanh nghiệp và tên thương hiệu, logo thường không lấy toàn bộ cấu hình chữ của tên doanh nghiệp và tên thương hiệu làm bố cục Nó thường được dùng chữ tắt hoặc các ký hiệu, hình ảnh được cấu trúc một cách nghiêm ngặt, tạo thành một bố cục mang tính tượng trưng cao
Đồng phục: là một vấn đề thuộc về phương diện văn hóa Nó bị chi phối
bởi các yếu tố: truyền thống văn hóa, môi trường tự nhiên, điều kiện kinh tế, điều kiện công việc học tập và cả yếu tố thời trang
Slogan: trong kinh doanh được hiểu là một thông điệp truyền tải ngắn gọn nhất
đến khách hàng bằng từ ngữ dễ nhớ, dễ hiểu, có sức thu hút cao về ý nghĩa, âm thanh Slogan là sự cam kết về giá trị, chất lượng sản phẩm của thương hiệu với khách hàng
Để hình thành một Slogan cho công ty, cho thương hiệu nào đó không phải là chuyện một sớm một chiều mà đòi hỏi phải có một quy trình lựa chọn, thấu hiểu sản phẩm, các lợi thế cạnh tranh, phân khúc thị trường, mức độ truyền tải thông điệp khi đã chọn slogan đó để định vị trong tâm trí khách hàng bất cứ lúc nào Slogan được xem như là một tài sản vô hình của công ty dù rằng nó chỉ là một câu nói
-Các phương tiện truyền thông của nhà cung cấp dịch vụ viễn thông để nhận biết thương hiệu:
Quảng cáo: là phương thức truyền thông không trực tiếp nhằm giới thiệu
sản phẩm dịch vụ nhà mạng hoặc từ nhà mạng thông qua các phương tiện truyền tin Thông điệp quảng cáo của nhà mạng thường cung cấp những thông tin độc đáo,
sự khác biệt so với sản phẩm dịch vụ của đối thủ cạnh tranh, sự tiện dụng, hiệu quả của sản phẩm dịch vụ…Phương tiện quảng cáo rất phong phú như: báo, tạp chí, tivi, truyền thanh, panô, áp phích, Internet…
Khuyến mãi: là việc sử dụng nhóm các công cụ nhằm tác động trực tiếp và
tích cực vào việc sử dụng và định hướng cho việc sử dụng và lựa chọn sản phẩm, dịch vụ nhà cung cấp đối với khách hàng, nó có tác dụng tích cực làm tăng doanh
số hoạt động và tạo lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Marketing trực tiếp: là việc sử dụng hệ thống các phương tiện nhằm thiết
lập và mở rộng việc đối thoại, giao tiếp giữa khách hàng với nhà cung cấp dịch vụ, nhằm gia tăng cơ hội giao tiếp giữa khách hàng thông qua đại lý ủy quyền với nhà mạng, giúp khách hàng nhận được thông tin về nhà cung cấp được nhanh chóng, đầy đủ, cụ thể và kịp thời Các phương thức của Marketing trực tiếp như: gửi thư,
Trang 15tờ rơi đến tận từng khách hàng, giải đáp trên truyền hình, truyền thanh; điện thoại, hội nghị khách hàng…
Các hoạt động tài trợ: là một trong những công cụ dùng để quảng bá hình
ảnh của thương hiệu, mang hình ảnh của thương hiệu đến gần hơn với công chúng thông qua các chương trình mà doanh nghiệp đã tài trợ thực hiện, góp phần gia tăng
sự tin tưởng của khách hàng với nhà mạng, nhằm xây dựng hình ảnh và tạo sự hiểu biết sâu rộng về doanh nghiệp của mình Hoạt động tài trợ của các định chế tài chính khá đa dạng và phong phú như: học bổng cho học sinh, sinh viên, các hoạt động từ thiện xã hội, thể dục, thể thao, giải trí, giáo dục đào tạo, bảo vệ môi trường, các hoạt động văn hóa xã hội khác…
Truyền miệng: có nghĩa là mọi người nói với nhau về doanh nghiệp, đây có
lẽ là cách thông thường nhất để cho những khách hàng mới biết đến doanh nghiệp, thông qua giới thiệu từ người thân, bạn bè…
2.3 Mô hình nghiên cứu:
Toàn bộ quy trình nghiên cứu có thể mô tả qua hình 2.1 dưới đây:
Mức độ nhận biết thương hiệu được đánh giá thông qua sự nhận dạng thương hiệu và phân biệt thương hiệu Khách hàng sẽ nhận dạng được thương hiệu thông qua các phương tiện truyền thông như quảng cáo, khuyến mãi, marketing trực tiếp, các hoạt động tài trợ Từ những thông tin thu được, khách hàng sẽ biết
và nhớ đến thương hiệu bằng các đặc điểm chủ yếu như: logo, slogan và đồng phục nhân viên, từ đó có thể phân biệt được nhà mạng này với các nhà mạng khác
MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU
MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU
Trang 16CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL TELECOM) 3.1 Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Telecom
3.1.1 Lịch sử phát triển:
Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel được thành lập ngày 05/4/2007, trên cở sở sát nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel.Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu Việt Nam, Viettel Telecom luôn coi sự sáng tạo và tiên phong là những kim chỉ nam hành động Đó không chỉ là sự tiên phong về mặt công nghệ mà còn là sự sáng tạo trong triết lý kinh doanh, thấu hiểu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng như slogan
“ say it your way”
Đến nay, Viettel Telecom đã ghi được những dấu ấn quan trọng và có một
vị thế lớn trên thị trường cũng như trong sự lựa chọn của những Quý khách hàng
thân thiết
Quá trình phát triển
Năm 1989: Thành lập, bắt đầu thiết lập mạng bưu chính công cộng và dịch
vụ chuyển tiền trong nước; thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ trung kế vô tuyến
Năm 1995: Bắt đầu tham gia vào thị trường viễn thông và trở thành nhà
khai thác viễn thông thứ hai tại Việt Nam
Năm 2000: Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế; kinh
doanh thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài trong nước sử dụng công nghệ mới
VoIP
Năm 2001: Chính thức cung cấp rộng rãi dịch vụ điện thoại đường dài
trong nước và quốc tế sử dụng công nghệ mới VoIP và cung cấp dịch vụ cho thuê
kênh truyền dẫn nội hạt và đường dài trong nước
Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy cập Internet ISP và dịch vụ kết nối
Internet IXP
Năm 2003: Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại cố định PSTN,
cung cấp dịch vụ thuê kênh quốc tế
Năm 2004: Chính thức cung cấp dịch vụ điện thoại di động trên toàn quốc
với Mạng Viettel Mobile 098, cung cấp thêm 5 đầu số mới là: 097, 0166, 0167,
0168 và 0169
Năm 2007: Tập Đoàn vinh dự được nhà nước trao tặng danh hiệu: “Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới” và đứng đầu cả nước trong lĩnh vực di
động với 15 triệu thuê bao
Năm 2010: Viettel là một trong mười thương hiệu uy tín hàng đầu Việt
Nam do người tiêu dùng bình chọn, và nhận được nhiều giải thưởng uy tín trên thương trường quốc tế
Trang 17 Trụ sở chính của tập đoàn: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: 04 62556789
Fax: 04 62996789
Email: gopy@viettel.com.vn
Website: www.viettel.com.vn
Tên cơ quan sáng lập: Bộ Quốc phòng
Hoạt động kinh doanh:
Cung cấp dịch vụ Viễn thông;
3.1.2 Triết lý kinh doanh
Tiên phong, đột phá trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ hiện đại, sáng tạo đưa ra các giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới, chất lượng cao, với giá cước phù hợp đáp ứng nhu cầu và quyền được lựa chọn của khách hàng
Luôn quan tâm, lắng nghe khách hàng như những cá thể riêng biệt để cùng
họ tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo
Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội VIETTEL cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo
Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng phát triển
Trang 18Logo được thực hiện từ ý nghĩa cội nguồn là muốn nói với mọi người rằng
Viettel luôn luôn lắng nghe và cảm nhận, trân trọng ý kiến của mọi người
Hình tượng hai dấu nhánh đơn trên Logo được thiết kế từ nét nhỏ đến nét lớn và từ nét lớn đến nét nhỏ muốn nói lên sự chuyển động liên tục, xoay vần, nó thể hiện được tính logic, luôn sáng tạo, đổi mới của Viettel Hình dáng của Logo giống quả địa cầu khẳng định sự kinh doanh của Viettel mang tính toàn cầu
Khối chữ Viettel có sự liên kết với nhau thể hiện sự đoàn kết, gắn bó, kề vai, sát cánh và chia sẻ với nhau của các thành viên trong tổng công ty, chung sức xây dựng một mái nhà chung với một tập thể vững mạnh Đây cũng khẳng định Viettel coi con người là trọng tâm
Nhìn về màu sắc ta thấy ba màu: xanh, vàng đất và trắng Màu Xanh thiên
thanh biểu hiện của trời, màu của không gian sáng tạo, của khát vọng vươn lên
Màu Vàng đất biểu hiện của đất, màu của sự đầm ấm, gần gũi, đôn hậu, đón nhận Màu Trắng làm nền chữ Viettel thể hiện cho sự chân thành, thẳng thắn, nhân từ,
quá trình sinh sôi, nảy nở và phát triển, bao bọc giữa trời và đất
Sự kết hợp hài hoà giữa trời, đất và con người theo triết lý sâu sắc của
Phương Đông là “Thiên thời, địa lợi, nhân hoà”, nó gắn liền với lịch sử, định
hướng của tổng công ty, thể hiện sự phát triển bền vững của thương hiệu Viettel
Quan điểm phát triển
Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng
Phát triển có định hướng và chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng
Phát triển nhanh, liên tục cải cách để ổn định
Kinh doanh định hướng vào nhu cầu thị trường
Lấy con người là yếu tố chủ đạo để phát triển Một số dịch vụ hiện có của Viettel._ Mobile: I-music, Thông báo cuộc gọi nhỡ MCA, Daily News, Data( GPRS/ EDGE), I-mail, chuyển tiền I- share, ứng tiền, Yahoo SMS Messenger, web surf…
Internet: ADSL, 3G…
Điện thoại cố định: VoIP 178, Homephone
Dịch vụ truyền hình trên nền tảng viễn thông
Trang 193.2 Tình hình kinh doanh của tập đoàn viễn thông Quân Đội - Viettel giai đoạn 2010 đến 2013
3.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn:
Tỷ đồng
Hình 3.2: Hoạt động kinh doanh tập đoàn (VTQĐ) Viettel 2010 - 2013
(Nguồn: chi nhánh Viettel An Giang)
Trong những năm gần đây nhờ cách làm ăn mạnh vạn với bước đi vững chắc của mình mà Viettel đã có bước phát triển nhảy vọt Doanh thu và lợi nhuận của Viettel vẫn luôn duy trì được ở mức cao dù nền kinh tế vẫn bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thới giới từ năm 2008 Năm 2011 kinh tế thế giới tiếp tục khó khăn chìm trong suy thoái và khủng hoảng tài chính toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh hưởng nặng nề và đối mặt với nhiều khó khăn Trong bối cảnh đó, Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) vẫn tiếp tục kinh doanh hiệu quả, hoàn thành kế hoạch tăng trưởng doanh thu 28%, đạt gần 117.000 tỷ đồng, lợi nhuận đạt gần 20.000 tỷ đồng, tăng 25% so với 2010 Doanh thu năm 2012 đạt hơn 140 nghìn tỷ đồng, đạt 100,04% kế hoạch đề ra, trong đó lợi nhuận đạt gần 25.000 tỷ, tăng trưởng gần 40% so với năm 2011 Năm 2013, đạt 162.886 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch, tăng 15,2% so với năm 2012 Lợi nhuận trước thuế ước đạt 35.086 tỷ đồng,
đạt 101% kế hoạch, tăng 27,5%
Trang 203.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Viettel An Giang 2010 –
2010 2011Doanh Thu Chi Phí2012 Lợi Nhuận2013
Hình 3.3: Hoạt động kinh doanh chi nhánh Viettel An Giang 2010 – 2013
(Nguồn: chi nhánh Viettel An Giang)
Theo thông tin từ ban kế hoạch kinh doanh tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của chi nhánh Viettel An Giang trong giai đoạn 2010 – 2013 tăng trưởng hàng năm Doanh thu năm 2010 đạt được gần 250 tỷ đồng và năm 2011 đạt gần 370
tỷ đồng, lợi nhuận tăng gần 71 tỷ đồng Năm 2012, mạng di động Viettel đã tăng thêm hơn 100.000 thuê bao, doanh thu đạt gần 500 tỷ đồng, hoàn thành 152% kế hoạch năm và lợi nhuận đạt trên 140 tỷ đồng cao hơn so năm 2011 Và doanh thu năm 2013 đạt gần 650 tỷ và lợi nhuận không ngừng tăng đạt trên 150 tỷ đồng Sự tăng trưởng không ngừng của chi nhánh Viettel An Giang là do chính sách đúng đắng từ tổng công ty đưa ra và thị trường viễn thông đang hoạt động mạnh mặc dù tình hình kinh tế vẫn chưa được phục hồi do khủng hoảng kinh kế năm 2008 Ngoài
ra, cũng do sự đóng góp không nhỏ của dịch vụ 3G thu hút khách hàng với nhiều dịch vụ mới và hấp dẫn do nhà mạng cung cấp Nỗ lực của chi nhánh không chỉ góp phần tạo ra việc làm cho hơn 300 lao động địa phương, mà hàng năm còn đóng góp vào ngân sách địa phương nguồn kinh phí không nhỏ Nếu như năm 2010, Chi nhánh Viettel An Giang nộp thuế gần 30 tỷ đồng, năm 2011 nộp gần 32 tỷ đồng thì năm 2012 đã nộp ngân sách Nhà nước lên đến 39 tỷ đồng
Trang 21Sau hơn 10 năm hoạt động, đến nay, Viettel An Giang đã cung cấp hơn 1 triệu thuê bao cá nhân và khách hàng doanh nghiệp, chiếm hơn 45% thị phần viễn thông di động toàn tỉnh Qua đó, đƣa Chi nhánh Viettel An Giang nằm trong top 10 doanh nghiệp lớn nhất của tỉnh An Giang Viettel đã không ngừng nâng cao chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ và chăm sóc khách hàng chu đáo
Trang 22CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Các thông tin cần thu thập:
- Đánh giá của người dân của mạng Viettel (giá cước các loại dịch vụ, chất lượng sóng, tốc độ đường truyền,….)
- Lý do mà người dân sử dụng hoặc không sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của Viettel
- Người dân quan tâm đến yếu tố của Viettel
- Những ý kiến của người dân về một số yếu tố mà nhà mạng Viettel cũng như của công ty cần cải tiến để nâng cao hơn nữa mức độ nhận biết của người dân
về thương hiệu Viettel và sử dụng rộng rãi hơn nữa
4.2 Thiết kế nghiên cứu:
Thực hiện nghiên cứu gồm 2 bước chính:
1 Nghiên cứu sơ bộ
Định tính Thảo luận tay đôi với
N=10
2 Nghiên cứu chính
Phỏng vấn qua bản hỏi N=120
Xử lý phân tích dữ liệu
Bước 1: (Nghiên cứu sơ bộ) trên cơ sở một dàn bài thảo luận với những
câu hỏi mở, sẽ tiến hành thảo luận tay đôi với một số đáp viên (N=10), thông qua dàn bài nhằm khai thác các vấn đề xung quanh đề tài, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nhận dạng và phân biệt thương hiệu Từ các thông tin thu thập được tiến hành điều chỉnh mô hình nghiên cứu và thiết lập hoàn chỉnh bản câu hỏi chính thức
Bước 2: (Nghiên cứu chính thức): sau khi đã hoàn thành việc hiệu chỉnh
bản câu hỏi, tiến hành phỏng vấn trực tiếp với cỡ mẫu 120, được thu thập theo phương pháp phân tầng tỉ lệ trên địa bàn huyện Thoại Sơn Cuối cùng, dùng Excel
và SPSS 16.0 để phân tích dữ liệu và đưa ra kết quả
Trang 234.3 Quy trình nghiên cứu:
Hình 4.1: Quy trình nghiên cứu 4.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
4.4.1 Dữ liệu thứ cấp: Trong nghiên cứu này dữ liệu thứ cấp thu thập là dân số
trung bình các xã, thị trấn ở huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
Dàn bài thảo luận
bộ
Nghiên cứu chính thức
Trang 24Bảng 4.1: Dân số trung bình các xã, thị trấn ở huyện Thoại Sơn năm 2012
- Phương pháp thu thập: Phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi
- Bảng câu hỏi: bảng câu hỏi của nghiên cứu này sử dụng thang đo: danh
nghĩa, thứ bậc và khoảng cách
Thang đo danh nghĩa (định danh):
Theo Anh/Chị trong các câu sau, câu nào là khẩu hiệu của Viettel?
ị lúc mọi nơi ừng vươn xa
Hãy nói theo cách của bạn ết nối sức mạnh
ắc cam ới làm mới
Thang đo thứ bậc:
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến việc chọn thương hiệu của Anh/Chị? (nếu chọn từ 2 yếu tố trở lên, vui lòng xếp theo thứ tự)
Trang 25Thông tin quảng cáo
Marketing trực tiếp
Chương trình khuyến mãi
Những hoạt động tài trợ
Người thân giới thiệu
Thang đo khoảng cách:
Anh/Chị hãy cho biết mức độ quan tâm của mình về các phương tiện đã nêu
ở trên ( là rất quan tâm, 2 là quan tâm, 3 là trung hòa, 4 là không quan tâm, 5 là hoàn toàn không quan tâm)
Phương tiện
Mức độ quan tâm
Rất quan tâm
Quan tâm Trung hòa
Không quan tâm
Hoàn toàn không quan tâm
Quảng cáo trên tivi 1 2 3 4 5 Marketing trực tiếp 1 2 3 4 5 Khuyến mãi 1 2 3 4 5 Các hoạt động tài trợ 1 2 3 4 5 Người thân giới thiệu 1 2 3 4 5
Ý kiến khác 1 2 3 4 5
Xác định cỡ mẫu
Địa bàn nghiên cứu là người dân thuộc huyện Thoại Sơn Cách thức thu thập thông tin được thực hiện theo cách phỏng vấn trực tiếp Mẫu được chọn theo phương pháp phân tầng tỷ lệ, có chú ý về độ tuổi và nghề nghiệp Theo Rosecoe (1975), cỡ mẫu từ 30…500 là phù hợp cho nhiều nghiên cứu Vì thế cở mẫu dự kiến cho nghiên cứu này là 120
Địa bàn huyện Thoại Sơn gồm 17 xã, thị trấn với mật độ dân số khác nhau (theo thống kê của phòng thống kê huyện Thoại Sơn) Do đó dựa vào mật độ dân số tác giả sẽ tiến hành chia số mẫu nghiên cứu cho phù hợp với mật độ dân số của từng xã
Trang 26Bảng 4.2: Dân số trung bình các xã, thị trấn của huyện Thoại Sơn năm 2012 và
cỡ mẫu nghiên cứu:
Trang 27CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sau khi tiến hành phát 150 bảng câu hỏi, thu về 140 chọn lọc các bảng hỏi được đáp viên trả lời đầy đủ và phù hợp với yêu cầu nghiên cứu sau đó tiến hành sàn lọc, làm sạch xử lý số liệu hồi đáp hợp lệ là 120, cho ra kết quả như sau:
5.1 Thông tin mẫu:
Các biến nhân khẩu học (người) Số lượng Tỷ lệ (%)
Về độ tuổi
Từ 18 – 25 tuổi
Từ 26 – 35 tuổi
Từ 36 – 45 tuổi Trên 46 tuổi
Về thu nhập bình quân tháng
Dưới 3 triệu
Từ 3 – 5 triệu
Từ 5 – 7 triệu Trên 7 triệu
Qua kết quả khảo sát cho ta thấy số lượng nam, nữ được hỏi không có sự chênh lệch lớn xấp xỉ gần bằng nhau lần lượt là 50.8% nữ giới và 49.2% nam giới Cho thấy kết quả khảo sát sẽ có độ chính xác cao hơn, vì mức độ ảnh hưởng và mức độ cảm nhận ở nam và nữ đều có sự khác biệt Nên đây sẽ là một thuận lợi cho
đề tài nghiên cứu
Về nhóm tuổi từ 26 – 35 có số lượng chiếm tỷ lệ cao nhất là 38.3%, so với nhóm tuổi từ 36 – 45 tuổi chiếm tỷ lệ 27.5%, đây là hai nhóm tuổi có mức độ nhận biết cao có khả năng ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu Còn lại lần lượt
Trang 28là những người có độ tuổi từ 18 – 25 chiếm tỷ lệ 18.3%, không chênh lệch nhiều so với nhóm trên 45 tuổi với tỷ lệ là 15.8%
Về thu nhập bình quân tháng, chiếm tỷ lệ cao nhất và không có mức độ chênh lệch là nhóm có thu nhập dưới 3 triệu và từ 3 – 5 triệu lần lượt là 35.0% và 31.7%, đây là mức thu nhập bình quân của các lao động phổ thông cũng như những người làm việc trong các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ, còn lại nhóm thu nhập từ 5 – 7 triệu chiếm 20.8% và nhóm có thu nhập cao trên 7 triệu có tỷ lệ tương đối là 12.5%
Trong số những người hoạt động kinh doanh hộ gia đình hay các doanh nghiệp mua bán chiếm tỷ lệ 46.7% tương đối lớn so với các nghề nghiệp còn lại như lao động phổ thông, nội trợ hay trồng trọt, chăn nuôi và các hoạt động khác…chiếm 26.7%, bên cạnh đó cán bộ công nhân viên chức 20.0%, còn lại là nhóm học sinh – sinh viên chiếm 6.7%
5.2 Mức độ nhận biết thương hiệu Viettel:
5.2.1 Thương hiệu được nhận biết đầu tiên:
Hình 5.1 Thương hiệu mạng viễn thông được nhận biết đầu tiên
Qua biểu đồ ta nhận thấy số lượng người dân ở huyện Thoại Sơn đều biết đến mạng viễn thông di động Viettel mà không cần gợi ý Nó là nhà mạng có thương hiệu được nhận biết đầu tiên chiếm tỷ trọng cao nhất là 43.3%, tiếp đến là Mobifone chiếm 21.7% và Vinaphone chiếm 15% Mặc dù chỉ xâm nhập thị trường huyện Thoại Sơn sau Vinaphone, mobifone nhưng thương hiệu Viettel đã làm cho tâm tư tình cảm, tâm hồn của người dân Thoại Sơn xao động bồi hồi dễ mến khi không cần nhắc đến mà nhớ được
Trang 295.2.2 Số lượng người dân lựa chọn mạng viễn thông khi họ có nhu cầu sử dụng để thông tin liên lạc:
Hình 5.2 Biểu đồ thể hiện số lượng người dân lựa chọn sử dụng các mạng Viễn thông
Tuy Viettel là thương hiệu được nhận biết đầu tiên chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng khi đó nhu cầu sử dụng số lượng người dân, người tiêu dùng chọn các dịch
vụ viễn thông của Viettel lại thấp nhất chỉ chiếm 4.3% Đa số người dân vẫn sử dụng các sản phẩm và dịch vụ viễn thông của mobifone chiếm tỷ lệ 34.8% và Vinaphone 26.1%, bên cạnh đó nhà mạng Vietnammobile mới gia nhập thị trường gần đây nhưng cũng nhận được sự ủng hộ nhiệt tình từ người dân đặt biệt là nhóm trẻ, người có thu nhập thấp và hay thường thay đổi số liên lạc chiếm 13.3% và sau cùng nhà mạng không mạnh về cở sở mạng lưới cũng như không mạnh về tiềm lực tài chính như Gmobile vẫn được 6.7% số người biết đến Điều này cho thấy, các dịch vụ của Viettel chưa thực sự hấp dẫn và chưa là sự tin dùng hàng đầu của người dân tại địa bàn huyện Thoại Sơn
5.2.3 Thống kê số lượng người dân nhận biết thương hiệu Viettel:
Hình 5.3: Biểu đồ mức độ nhận biết mạng Viettel
Trang 30Mức độ nhận biết thương hiệu Viettel của người dân tại huyện Thoại Sơn rất cao, thương hiệu Viettel đã in sâu trong tiềm thức người dân nhưng nó vẫn chưa
là sự lựa chọn sử dụng hàng đầu của người dân tại huyện Thoại Sơn: tỷ lệ người dân lựa chọn sử dụng mạng Viettel chỉ chiếm 4.3% rất thấp so với Mobifone chiếm 34.8% Tuy nhiên với mức độ nhận biết thương hiệu cao như vậy thì cũng là một tín hiệu đáng mừng trong tương lai, người dân cũng sẽ tin dùng đến các dịch vụ của mạng viễn thông Viettel với chất lượng hoàn hảo độ tin cậy cao, mạng lưới phân phối rộng khắp, môi trường giao dịch thân thiện, ân cần chu đáo, thái độ phục vụ cầu toàn,…
5.3 Mức độ nhận dạng thương hiệu Viettel qua tiêu chí nhận biết trợ giúp: 5.3.1 Các yếu tố nhận dạng thương hiệu:
a Phân biệt mẫu quảng cáo của Viettel thông qua các phương tiện truyền thông:
Hình 5.4: Biểu đồ nhận biết các mẫu quảng cáo của mạng Viettel
Qua số liệu trên hình 5.4 nhận thấy người dân huyện Thoại Sơn biết đến thương hiệu Viettel chủ yếu qua mẫu quảng cáo dịch vụ 3G chiếm 48.3% và thương hiệu mobifone cũng đón nhận được tình cảm khách hàng qua hoạt động trao tặng vở cho học sinh nghèo ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, thấp nhất là tỷ lệ của mẫu quảng cáo tỷ phú do mạng Gmobile (Beeline) thực hiện trước kia chỉ chiếm 5.8% Điều này, chứng tỏ đa số các đáp viên quan tâm đến việc sử dụng 3G trên thiết bị di động, bởi vì hiện nay các nhà mạng đang khuyến mại đặt biệt cho khách hàng dùng dịch vụ với giá trị rút thăm trúng thưởng rất lớn, các áp phích ba
nô quảng cáo treo dọc các trục lộ giao thông ngỏ xóm
Trang 31b Nhận dạng thương hiệu thông qua các kênh truyền thông:
Hình 5.5: Nhận dạng thương hiệu Viettel qua các kênh truyền thông
Qua số liệu trên hình 5.5 nhận thấy người dân huyện Thoại Sơn biết đến thương hiệu Viettel chủ yếu qua kênh quảng cáo truyền hình với tỷ lệ 38.3%, điều này cho thấy rằng phương tiện quảng cáo trên truyền hình có tầm quan trọng trong việc giúp khách hàng nhận diện được thương hiệu Bên cạnh đó thông qua các chương trình khuyến mãi thì các nhà mạng đều thực hiện giống nhau theo qui định mỗi tháng hai kỳ với tổng số ngày trong một năm, mệnh giá tài khoản nạp tiền như nhau, chỉ áp dụng ưu đãi thẻ nạp cho các mạng mới gia nhập thị trường cho nên khách hàng nhận diện thương hiệu này với tỷ lệ là 30.8%, bên cạnh đó bạn bè người thân giới thiệu có tỷ lệ là 14.2%, qua các hoạt động marketing bán hàng lưu động ở các chợ hay ở nơi tập trung đông dân cư, các sự kiện lễ hội có tỷ lệ là 11.7% Và thông qua các hoạt động tài trợ game show truyền hình, từ thiện xã hội nhân đạo thì khách hàng nhận diện thương hiệu này chiếm tỷ lệ là thấp nhất 5%
Trang 32c Mức độ quan tâm của khách hàng qua các kênh truyền thông:
Hình 5.6: Mức độ quan tâm qua các kênh truyền thông
Kết quả ở phương tiện quảng cáo số lượng khách hàng “rất quan tâm”
chiếm tỷ lệ thấp nhất là 9.2% và cao nhất ở mức trung hòa là 30%, chứng tỏ rằng
phương tiện quảng cáo chưa thật sự hiệu quả cho địa bàn dân cư nơi đây có những
lúc quãng cáo gây nhiều phiền hà cho họ Đối với phương tiện marketing thì số
lượng khách hàng “không quan tâm” và “quan tâm” chiếm 27.5%, có lẽ vì hình
thức này có thể gây một số phiền phức cho khách hàng Đối với phương tiện
khuyến mãi có đến 49.2% khách hàng chọn “rất quan tâm”, cho thấy rằng khách
hàng luôn quan tâm đến những chương trình khuyến mãi của Viettel, với số lượng
quan tâm cũng chiếm tỷ lệ 36.7%, mặc khác có số lượng người “không quan tâm”
và “hoàn toàn không quan tâm” lần lượt chiếm tỷ lệ 4.2% và 1.7%, có một nhóm họ
không quan tâm khuyến mãi có lẽ họ là nhóm khách hàng tiêu dùng trả sau, hay
thuê bao trọn gói cước ít được ưu đãi hơn, hay chất lượng dịch vụ là nhóm ưu tiên
hơn Bên cạnh đó thì những chương trình tài trợ vì cộng đồng, xã hội từ thiện nhân
đạo cũng chiếm được sự hài lòng của khách hàng, với tỷ lệ “rất quan tâm” và “quan
tâm” lần lượt là 25% và 35%
Trang 33d Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thương hiệu:
Người thân giới thiệu
Hình 5.7: Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thương hiệu
Khi tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thương hiệu của khách hàng thì các đáp viên ưu tiên chọn các chương trình khuyến mãi (chiếm 36.7%), điều này cho thấy khi một thương hiệu có nhiều chương trình khuyến mãi, khách hàng sẽ có xu hướng ưu tiên chọn thương hiệu đó hơn, mặc khác hình thức khuyến mãi không những thu hút được khách hàng tiềm năng mà có thể còn lôi cuốn đựợc khách hàng của đối thủ cạnh tranh Tiếp theo là yếu tố thái độ nhân viên chiếm 23.3%, điều này cho thấy rằng thái độ nhân viên là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn một thương hiệu Những hoạt động tài trợ và thông tin quảng cáo lần lượt chiếm tỷ lệ là 9.2% và 18.3%, thông qua hai yếu tố này là cơ sở
để khách hàng biết đến thương hiệu, đó cũng là nền tảng để khách hàng lựa chọn thương hiệu Còn lại là yếu tố người thân giới thiệu chiếm 12.5%
Trang 34e Nhận biết thương hiệu qua các hoạt động tài trợ:
Như chưa hề có cuộc chia ly
48.3
68.3
51.7
59.2
Hình 5.8: Nhận biết thương hiệu qua các hoạt động tài trợ
Thông qua các hoạt động tài trợ, khách hàng có thể nhận biết được thương hiệu Viettel Trong đó Viettel là nhà tài trợ chính cho chương trình phát trên kênh giải trí thể thao VTV với tiết mục hào hứng và dí dởm tuổi lính“Chúng tôi là chiến sĩ” và Đông Tây hội ngộ đầy xúc động mang nhiều ý nghĩa nhân văn sâu sắc“Như chưa hề có cuộc chia ly” được khá nhiều khách hàng biết đến lần lượt chiếm tỷ lệ là 68.3% và 59.2%, tiếp theo trên kênh truyền hình uy tín trong khu vực đồng bằng
sông Cửu Long THVL “Chắp cánh ước mơ” xây cất một căn nhà cho hộ nghèo có
hoàn cảnh khó khăn, tiếp sức cho gia đình con em hiếu học vượt qua nghị cuộc sống chiếm tỷ lệ là 51.7% Tiếp sau đó chương trình “Trái tim cho em” mổ phẩu thuật tim bẩm sinh cho tất cả các em để có một trái tim khỏe mạnh được khách hàng biết đến chiếm 48.3% Tuy nhiên cũng còn một số lượng khách hàng không nhận biết được thương hiệu Viettel qua các hoạt động tài trợ, thông qua nhiều lí do khác nhau mà khách hàng không quan tâm đến các hoạt động đang diễn ra trên các kênh truyền thông do Viettel là người đồng hành
Trang 35f Mức độ quan tâm của người dân về các hoạt động tài trợ:
Hình 5.9: Mức độ quan tâm về các hoạt động tài trợ
Về các hoạt động tài trợ mang tính chất xã hội, từ thiện nhân đạo đối với
những chương trình đồng hành vì cộng đồng, giúp đỡ cho các hoàn cảnh đặt biệt
của xã hội được khách hàng quan tâm nhiều hơn, cụ thể là chương trình “Chắp cánh
ước mơ” và “Trái tim cho em” lần lượt có tỷ lệ “rất quan tâm” là 34.2% và 22.5%
Bên cạnh đó, đa số các đáp viên cũng chọn mức “quan tâm” cho tất cả các hoạt
động tài trợ của Viettel, điều này cho thấy các hoạt động tài trợ của Viettel thật sự
hiệu quả, chiếm được nhiều sự quan tâm của khách hàng
Trang 365.3.2 Các yếu tố phân biệt thương hiệu:
Hình 5.10: Các yếu tố phân biệt thương hiệu Viettel
Dựa vào hình 5.10 cho thấy rằng khách hàng có thể phân biệt thương hiệu Viettel thông qua logo chiếm tỷ lệ khá cao đến 51.7%, bởi hiện tại trên các trục lộ giao thông hay các giao lộ, doanh nghiệp là nhà tài trợ cho các hộp đèn chiếu sáng công cộng với các khẩu hiệu hình ảnh màu sắc rất xinh động hay là tài trợ đường truyền miễn phí cho y tế, giáo dục học đường và cơ quan hành chính doanh nghiệp công ích với mức cước phí thuê bao thấp, đây là cơ hội tuyệt vời cho quảng bá hình ảnh doanh nghiệp mình cho người dân một cách hiệu quả nhất Tiếp đến là yếu tố slogan và màu sắc lần lượt chiếm tỷ lệ là 17.5% và 16.7%, bởi một khi số lượng các tập đoàn kinh doanh bưu chính viễn thông ngày càng nhiều, thì việc phân biệt thông qua slogan và màu sắc thương hiệu rất khó khăn Còn lại là yếu tố đồng phục nhân viên chiếm 14.2%, đây cũng là yếu tố đa số các khách hàng không quan tâm và dễ
bị nhầm lẫn các thương hiệu khác, do doanh nghiệp có nhiều bộ phận có đồng phục gần giống các doanh nghiệp khác
a Phân biệt slogan (khẩu hiệu) Viettel:
Hình 5.11: Phân biệt Slogan Viettel
Trang 37Qua biểu đồ cho thấy số lượng đáp viên biết Slogan của Viettel chiếm tỷ lệ
khá cao là 67.5%, còn lại số lượng không biết chỉ chiếm 22.5% Bởi vì đa số các đáp viên thường nhận biết thương hiệu Viettel qua các chương trình quảng cáo, băng rôn cổ động ở nơi công cộng Cụ thể hơn, khi quảng cáo thì Viettel hay nhắc câu Slogan của mình ở cuối đoạn phim quảng cáo hay phía dưới ảnh logo trên đồ dùng hay bao bì sản phẩm và các vật dụng khác của doanh nghiệp Điều này chứng
tỏ thương hiệu Viettel đã phần nào chiếm được sự quan tâm của khách hàng
b Phân biệt đồng phục nhân viên:
Hình 5.12: Phân biệt màu sắc đồng phục nhân viên
Cũng như phân biệt Slogan, đa số khách hàng cũng biết được đồng phục của nhân viên Viettel là “màu xanh” Dựa vào biểu đồ trên cho thấy, số lượng đáp viên biết đến màu đồng phục của nhân viên khá cao chiếm tỷ lệ 32.5%, còn số lượng khách hàng còn lại chưa biết màu sắc đồng phục nhân viên Viettel Do màu đồng phục của nhân viên giao dịch tại quầy giống màu của một số nhân viên ngân hàng
và doanh nghiệp khác trên địa bàn, mặc dù trên áo họ có in hình logo nhưng rất nhỏ nhìn phất ngang khó phân biệt đúng được nên đa số người dân không phân biệt được chính xác nên chỉ chiếm tỷ lệ 67.5%