DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SXKD Sản xuất kinh doanh GVHB Giá vốn hàng bán CPQLKD Chi phí quản lý kinh doanh XĐKQKD Xác định kết quả kinh doanh GTGT Giá trị gia tăng TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN KIM SANG
TRƯƠNG VĂN BÉ LỚP: DT9KT - MSSV: DKT137008
GVHD: TRÌNH QUỐC VIỆT
AN GIANG, THÁNG 7-NĂM 2017
Trang 3CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Chuyên đề “Xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân
Kim Sang”, do sinh viên Trương Văn Bé thực hiện dưới sự hướng dẫn của
Ths Trình Quốc Việt Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng khoa học và Đào tạo thông qua ngày………
Thư ký
(ký tên)
Phản biện 1 Phản biện 2 (ký tên) (ký tên)
Cán bộ hướng dẫn
(ký tên)
Chủ tịch hội đồng
(ký tên)
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học An Giang tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất tôi xin chân thành gửi đến quí thầy cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã cùng với tri thức và quyết tâm của mình truyền đạt cho tôi vốn kiến thức quí báo trong suốt thời gian qua Và đặt biệt tôi xin chân thành cảm ơn Ths Trình Quốc Việt – người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình chuyển khai và thực hiện chuyên đề này, xin gửi đến thầy lời cảm ơn sâu sắc nhất bởi những chỉ bảo tận tình của thầy giúp tôi nhận ra những sai sót cũng như tìm ra hướng đi đúng khi gặp khó khăn, bối rối để tôi có thể hoàn thành tốt hơn chuyên đề Bên cạnh đó tôi xin gửi lời biết ơn trân thành đến Doanh nghiệp tư nhân Kim Sang đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tại quí Doanh nghiệp và xin cảm
ơn tất cả anh chị phòng kế toán đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập cũng như đã cho tôi những lời khuyên bổ ít để hoàn thành tốt hơn chuyên đề thực tập
Chuyên đề tuy đã hoàn thành nhưng do thời gian thực tập và kiến thức có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến quý báo của quí thầy cô để tôi có thể rút kinh nghiệm hơn cho bản thân nhằm củng cố thêm kiến thức thực tế khi ra trường làm và làm việc
Sau cùng tôi xin kính chúc quí thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh và Ths Trình Quốc Việt dồi dào sức khỏe, thật nhiều niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao cả của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau Kính chúc quí Doanh nghiệp tư nhân Kim Sang làm ăn phát đạt và gặt hái được nhiều thành công hơn nữa
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngày 15 tháng 7 năm 2017
Trang 5LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận trong công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Long xuyên, ngày 15 tháng 7 năm 2017
Người thực hiện
Trương Văn Bé
Trang 6TÓM TẮT
Chuyên đề này tập trung nghiên cứu phương pháp hạch toán tài khoản, quá trình xử lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ đó lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Kim Sang Từ kết quả đó có cái nhìn tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp Với những nội dung chủ yếu sau:
Chương 1: Lời mở đầu
Tìm hiểu những phương pháp thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu đối với các tài khoản doanh thu và chi phí có liên quan đến báo cáo xác định kết quả hoạt động kinh doanh nhằm làm rõ mục tiêu và ý nghĩa của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Chương 2: Cơ sở lý luận
Trình bày chi tiết và cụ thể các khái niệm, cách hạch toán, các tài khoản
và chứng từ sử dụng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó làm cơ
sở xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương 3: Giới thiệu về doanh nghiệp
Giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, bộ máy kế toán Bên cạnh đó, giới thiệu khái quát về hình thức tổ chức
và hoạt động của bộ máy kế toán tại doanh nghiệp
Chương 4: Thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp
Dựa vào tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp tiến hành tổng hợp
số liệu và chứng từ quý 4/2016 và số liệu bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016
Chương 5: Nhận xét, kiến nghị và kết luận
Từ việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh dựa trên những nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại doanh nghiệp, chuyên đề đưa ra một số nhận xét đối với công tác kế toán, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp từ đó kiến nghị một số giải pháp kinh doanh mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp
Trang 7MỤC LỤC
CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG i
LỜI CẢM TẠ ii
LỜI CAM KẾT iii
TÓM TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
Chương 1: LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 Hoạt động kinh doanh 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3
2.1.3 Kết quả hoạt động tài chính 3
2.1.4 Kết quả hoạt động khác 3
2.1.5 Ý nghĩa 4
2.2 Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh 4
2.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 7
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 9
Trang 82.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 11
2.3 Kế toán hoạt động tài chính 13
2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 13
2.3.2 Kế toán chi phí tài chính 15
2.4 Kế toán hoạt động khác 17
2.4.1 Thu nhập khác 17
2.4.2 Chi phí khác 19
2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 21
2.5.1 Khái niệm 21
2.5.2 Chứng từ sử dụng 21
2.5.3 Kết cấu tài khoản và sơ đồ kế toán 21
2.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 22
2.6.1 Khái niệm 22
2.6.2 Nguyên tắc hoạch toán 22
2.6.3 Chứng từ sử dụng 22
2.6.4 Kết cấu tài khoản và sơ đồ kế toán 22
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ DNTN KIM SANG 24
3.1 Giới thiệu khái quát doanh nghiệp 24
3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn bộ máy quản lý của DN 24
3.2.1 Chức năng 24
3.2.2 Nhiệm vụ 25
3.2.3 Quyền hạn 25
3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của DN 26
3.3.1 Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp 26
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phần 26
3.4 Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp 27
3.4.1 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán 27
2.4.2 Chính sách kế toán áp dụng 28
2.4.3 Đặc điểm chứng từ sử dụng 29
Trang 93.4.4 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán 30
3.4.5 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ sổ sách 30
3.4.6 Tình hình hoạt động của DNTN Kim Sang trong 2014 và 2015 31
3.4.7 Thuận lợi, khó khăn và kế hoạch phát triển của doanh nghiệp 32
Chương 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN KIM SANG 33
4.1 Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh 33
4.1.1 Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 33
4.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 36
4.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 37
4.1.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 40
4.2 Kế toán hoạt động tài chính 42
4.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 42
4.2.2 Kế toán chi phí tài chính 43
4.3 Kế toán hoạt động khác 43
4.3.1 Kế toán thu nhập khác 43
4.3.2 Kế toán chi phí khác 43
4.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 43
4.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 43
Chương 5: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 46
5.1 Nhận xét 46
5.1.1 Về công tác tổ chức kế toán 46
5.1.2 Về hoạt động kinh doanh 47
5.1.3 Về bộ máy quản lý của doanh nghiệp 47
5.2 Kiến nghị 48
5.2.1 Đối với bộ phận kế toán 48
5.2.2 Đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 48
5.2.3 Đối với bộ máy quản lý của doanh nghiệp 49
5.3 Kết luận 49
Trang 10TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 51
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán tài khoản giảm trừ doanh thu 8
Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán tài khoản giá vốn hàng bán 10
Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán tài chi phí quản lý kinh doanh 12
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán tài khoản doanh thu hoạt động tài chính 14
Sơ đồ 6: Sơ đồ kế toán tài khoản chi phí tài chính 16
Sơ đồ 7: Sơ đồ kế toán tài khoản thu nhập khác 18
Sơ đồ 8: Sơ đồ kế toán tài khoản chi phí khác 20
Sơ đồ 9: Sơ đồ kế toán tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 21
Sơ đồ 10: Sơ đồ kế toán tài khoản xác định kết quả hoạt động kinh doanh 23
Sơ đồ 11: Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp 26
Sơ đồ 12: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán 27
Sơ đồ 13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 28
Sơ đồ 14: Sơ đổ luân chuyển chứng từ tại DNTN Kim Sang 33
Sơ đồ 15: Sơ đổ luân chuyển chứng từ tại DNTN Kim Sang 40
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: KQHĐKD của doanh nghiệp trong năm 2014, 2015 31
Bảng 2: Sổ cái doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 36
Bảng 3: Sổ cái giá vốn hàng bán 39
Bảng 4: Sổ cái chi phí quản lý doanh nghiệp 42
Bảng 5: Sổ cái xác định kết quả kinh doanh 45
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SXKD Sản xuất kinh doanh
GVHB Giá vốn hàng bán
CPQLKD Chi phí quản lý kinh doanh
XĐKQKD Xác định kết quả kinh doanh GTGT Giá trị gia tăng
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
DTT Doanh thu thuần
DNTN Doanh nghiệp tƣ nhân
TK Tài khoản
DN Doanh nghiệp
Trang 13HĐKD Hợp đồng kinh doanh
Trang 14CHƯƠNG 1 LỜI MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới diễn ra ngày càng phổ biến và mạnh mẽ, để khẳng định được vị thế, vai trò của mình trên thị trường cũng như đẩy mạnh quá trình hội nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải tìm cho mình những chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả Việc tổ chức thực hiện hệ thống thông tin kế toán khoa học, hợp lý sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đồng thời cũng quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Trong hệ thống thông tin kế toán, kế toán về xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp luôn được các nhà quản lý trong doanh nghiệp chú trọng đến, đầu tiên bởi các thông tin của kế toán về xác định kết quả kinh doanh đem lại, giúp họ có thể đánh giá được thực tế hoạt động của doanh nghiệp mình ra sao, để từ đó đưa
ra được những quyết định chính xác và phù hợp với tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình
Xăng, dầu là một mặt hàng thiết yếu có vai trò quan trọng trong nền kinh
tế, kinh doanh xăng, dầu được coi là một ngành kinh tế trọng yếu, có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội Ở nước ta, kinh doanh xăng, dầu là lĩnh vực kinh không chỉ có ý nghĩa đem lại hiệu quả kinh tế cao mà còn thực
sự thúc đẩy sản xuất, góp phần ổn định giá cả, tăng tích lũy cho Ngân sách Nhà nước, ích lợi hơn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của toàn
bộ nền kinh tế Cho nên, những vấn đề quan trọng trong một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh là phải quan tâm đến yếu tố đầu vào và đầu ra trong suốt quá trình kinh doanh Đồng thời kinh doanh phải luôn tuân thủ các quy định của pháp luật Trong quá trình kinh doanh mặt hàng xăng, dầu “Doanh nghiệp
tư nhân Kim Sang” cũng gặp những khó khăn, hạn chế như giá cả không ổn định, khách hàng, chính sách của Nhà nước, đối thủ cạnh tranh, bộ máy quản
lý quản lý doanh nghiệp,…Bên cạnh đó, bộ phận kế toán cũng gặp không ít những khó khăn, hệ thống kế toán chưa hoàn thiện, các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu, chi phí chưa phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác,…Điều đó làm ảnh hưởng đến xác định kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp
Từ những nhận định trên tôi quyết định chọn đề tài “ Kế toán xác định
kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Kim Sang” để tìm ra và hiểu
rõ vấn đề này cũng như vận dụng những lý thuyết đã học vào tình hình thực tế của Doanh nghiệp
Trang 151.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phản ánh và đánh giá thực trạng việc tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Kim Sang
Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu dựa vào lý thuyết của kế toán tài chính về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tham khảo một số văn bản, thông tư hướng dẫn kế toán hiện hành của Bộ tài chính
Thu thập số liệu của Doanh nghiệp tư nhân Kim Sang thông qua các báo cáo tài chính, chứng từ, sổ sách do kế toán Doanh nghiệp cung cấp
Tham khảo các sách báo internet cũng như các đề tài nghiên cứu trước đó
có liên quan đến đề tài
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu
Thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu của Doanh nghiệp
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi về không gian: Tại Doanh nghiệp tư nhân Kim Sang
Phạm vi về thời gian: Số liệu nghiên cứu của Quý 4 năm 2016
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Do doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Vì vậy cơ sở lý luận được viết theo chế độ kế toán này
2.1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1.1 Khái niệm
Hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã xảy ra trong doanh nghiệp
Nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp đó có lời,
ngược lại nếu tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp lỗ
2.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động SXKD là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính, phụ
Kết quả hoạt động SXKD là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”
Kết quả hoạt
2.1.3 Kết quả hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lợi nhuận Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính
Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không
dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động
Trang 17khác như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác
Kết quả hoạt
Thu nhập hoạt
Để đánh giá đầy đủ về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
ta căn cứ vào các chỉ tiêu sau:
Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp + (Doanh thu tài chính – chi phí tài Chính) – CPQLKD
2.1.5 Ý nghĩa
Trong quá trình hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro, và lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận và đây cũng là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ, XĐKQKD nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp những thông tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương
án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán XĐKQKD và phân phối kết quả một cách khoa học, hợp lí và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế
2.2 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
2.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2.1.1 Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế Doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (Trích trong Giáo trình kế toán tài chính phần 1 &2, 2011, trang 225)
Trang 18Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại Doanh thu = Số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ * Đơn giá Xác định kết quả kinh doanh là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong kỳ Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp
có kết quả lãi, ngược lại là lỗ
2.2.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận đúng vào thời điểm phát sinh, không phân biệt là đã thu hay chưa thu tiền
Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
- Phiếu xuất kho
- Giấy báo có của ngân hàng
- Bảng kê bán hàng
- Hợp đồng, biên bản bàn giao và biên bản nghiệm thu
2.2.1.4 Kết cấu tài khoản và sơ đồ kế toán
Nguyên tắc hạch toán tài khoản 511: Doanh thu bán hàng
- Chỉ phản ánh vào tài khoản số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ
- Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế
Kết cấu tài khoản:
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và có 4 loại TK cấp 2
+ Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
Trang 19Bán hàng thu bằng tiền bằng thẻ tín dụng
+ Tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
+ Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
Bên nợ: (phát sinh giảm)
Các loại thuế giảm trừ doanh thu
Khoản chiết khấu hương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu
Kết chuyển doanh thu thuần sang 911
Bên có: (phát sinh tăng)
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán
Sơ đồ hoạch toán
3331
3331
Bán chịu
Thuế GTGT Thuế GTGT
Trang 20
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Bùi Văn Dương, 2011, trang 229)
2.2.1.5 Kế toán tổng hợp
Kế toán tổng hợp là việc ghi chép, phản ánh một cách tổng quát trên các tài khoản, sổ kế toán và các báo cáo tài chính theo các chỉ tiêu giá trị của doanh nghiệp Đây là cách phân loại kế toán theo mức độ, tính chất của thông tin phản ánh trong nghiệp vụ kế toán, cùng với khái niệm kế toán chi tiết
2.2.1.6 Sổ Sách kế toán:
Sổ nhật ký chung (S03a-DNN)
Sổ cái tài khoản 511 (S03b-DNN)
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.2.1 Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, hàng bán
bị trả lại, giảm giá hàng bán
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh thu bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Giảm giá hàng bán: Là hàng đã bán và sau đó người bán giảm trừ cho người mua một khoản tiền do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
(Giáo trình kế toán tài chính phần 1 &2, 2011, trang 229)
2.2.2.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn trả hàng do bên mua xuất
- Hóa đơn GTGT khấu trừ có ghi nhận các khoản giảm giá hoặc chiết khấu thương mại theo hợp đồng biên bản nghiệm thu
2.2.2.3 Kết cấu tài khoản và sơ đồ kế toán
Kết cấu tài khoản
Tài khoản sử dụng: 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 21Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
+ Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại
+ Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại
+ Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán
Bên nợ: (phát sinh giảm)
Giá trị hàng hóa bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính vào nợ phải thu của khách hàng
Bên có: (phát sinh tăng)
Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911
Tài khoản không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán
111, 112, 131 521 511,
515
3331
Tổng số tiền các khoản
giảm trừ doanh thu
Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
3332
3333
Thuế TTĐB
Thuế xuất khẩu
Trang 22Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán tài khoản giảm trừ doanh thu
(Giáo trình kế toán tài chính phần 1 &2, 2011, trang 244)
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hoặc là giá thực
tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
2.2.3.3 Kết cấu tài khoản và sơ đồ kế toán
Kết cấu tài khoản
Tài khoản sử dụng: 632 - Giá vốn hàng bán
Bên nợ: (phát sinh tăng)
Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung vượt trên mức công suất tính vào giá vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ Phản ánh hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước
Bên có: (phát sinh giảm)
Trang 23Giá vốn thành phẩm, hàng hóa
được xác định là tiêu thụ
Hàng hóa bị trả lại nhập kho
Chi phí NVL trực tiếp, CP NC
trực tiếp trên mức bình quân
Chi phí liên quan đến cho thuê
hoạt động BĐSĐT
Bán bất động sản đầu tư
Giá trị hao mòn
Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Khoản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
Giá vốn hàng bán bị trả lại
Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
và toàn bộ các chi phí phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán
Trang 24
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán tài khoản giá vốn hàng bán
(Giáo trình kế toán tài chính phần 1 &2, 2011, trang 229)
2.2.3.4 Sổ sách kế toán
Sổ nhật ký chung (S03a-DNN)
Sổ cái tài khoản 632 (S03b-DNN)
2.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp trả cho giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn phòng, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, trích trước quỹ trợ cấp mất việc làm, chi phí dịch
vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp và các chi phí khác chung cho toàn doanh nghiệp như các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, phí kiểm toán, chi phí tiếp tân, khách tiết, công tác phí,
2.2.4.2 Chứng từ sử dụng
- Bảng lương
- Giấy báo có
- Phiếu thu, phiếu chi
- Bảng kê thanh toán tạm ứng
- Các chứng từ khác có liên quan…
2.2.4.3 Kết cấu tài khoản và sơ đồ kế toán
Kết cấu tài khoản
Tài khoản sử dụng: 642 - Chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản này gồm 2 tài khoản cấp 2:
Trang 25Chi phí lương và các khoảng
trích theo lương của NVQLKD
Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí
Kết chuyển chi phí QLKD Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Các chi phí liên quan khác
133
+ Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng
+ Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên nợ: (phát sinh tăng)
Tập hợp chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ
Bên có: (Phát sinh giảm)
Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh về tài khoản 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hoạch toán
Trang 26
(Đặng Thị Loan, 2011, trang 157-162)
2.2.4.4 Sổ sách kế toán
Sổ nhật ký chung (S03a-DNN)
Sổ cái tài khoản 642 (S03b-DNN)
2.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.3.1.1 Khái niệm
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn,
- Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ
sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư vào công ty con,
- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ
- Cổ tức và lợi nhuận được chia
- Thu nhập khác liên quan đến hoạt tài chính
2.3.1.2 Chứng từ sử dụng
- Biên bản, hợp đồng đầu tư
- Giấy báo nợ hoặc thông báo biên bản chia cô tức
2.3.1.3 Kết cấu tài khoản và sơ đồ kế toán
Kết cấu tài khoản
Tài khoản sử dụng: 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Bên nợ:
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào tài khoản 911 để XĐKQKD
Bên có:
Doanh thu tài chính phát sinh trong kỳ kế toán
Các khoản lỗ do thanh lý các tài khoản đầu tư ngắn hạn và chênh lệch giá ngoại tệ
Trang 27111, 112, 138 Định kỳ thu lãi hoặc xác định số lãi
Phải thu do đầu tư cổ phiếu, trái phiếu
Lãi do nhượng bán chứng khoán
Giá bán
Giá gốc
Lãi do bán ngoại tệ Theo tỷ giá
Thực tế thu bằng đồng Việt Nam Theo tỷ giá thực tế
xuất ngoại tệ
Thu tiền lãi cho vay định kỳ Kết chuyển
Tài khoản không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hoạch toán
Trang 28Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán tài khoản doanh thu hoạt động tài chính
(Trích Võ Văn Nhị, 2010, trang 157)
2.3.1.4 Sổ sách kế toán
Sổ nhật ký chung (S03a-DNN)
Sổ cái tài khoản 515 (S03b-DNN)
Sổ chi tiết các tài khoản (S20-DNN)
2.3.2 Kế toán chi phí tài chính
2.3.2.1 Khái niệm
Là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp Chi phí tài chính bao gồm:
- Chi phí lãi vay vốn, kinh doanh không được vốn hóa
- Chi phí liên quan đến cho vay vốn
- Chi phí liên quan đến đầu tư công cụ tài chính
- Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ
- Khoản chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
2.3.2.2 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo nợ
- Biên bản, hợp đồng, hóa đơn GTGT
2.3.2.3 Kết cấu tài khoản và sơ đồ kế toán
Kết cấu tài khoản
Tài khoản sử dụng: 635 - Chi phí tài chính
Bên nợ:
Các chi phí của hoạt động tài chính
Các khoản lỗ do thanh lý các tài khoản đầu tư ngắn hạn và chênh lệch giá ngoại tệ
Bên có:
Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính vào tài khoản 911 để XĐKQKD Tài khoản không có số dư cuối kỳ
Trang 29 Sơ đồ hoạch toán
111,112 635
Chi phí phát sinh khi
tham gia liên doanh
Thiệt hại do thu hồi không đủ
vốn đã góp vốn liên doanh
Trang 30Sơ đồ 6: Sơ đồ kế toán tài khoản chi phí tài chính
(Võ Văn Nhị, 2010, trang 158)
2.3.2.4 Sổ sách kế toán
Sổ nhật ký chung (S03a-DNN)
Sổ cái tài khoản 635 (S03b-DNN)
Sổ chi tiết các tài khoản (S20-DNN)
- Thu khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Thu từ khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Thu nhập từ nhượng bán tài sản cố định
- Giá trị còn lại hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lý của tài sản cố định bán để thuê lại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động
- Tiền thu đượ do khách hàng hoặc đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế
- Thu nhập về quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật của các tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp
- Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trừ thuế TNDN
2.4.1.2 Kết cấu tài khoản và sơ đồ kế toán
Kết cấu tài khoản
Tài khoản sử dụng: 711 - Thu nhập khác
Bên nợ:
Kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang tài khoản 911 để XĐKQKD
Bên có:
Các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính phát sinh
Tài khoản không có số dư cuối kỳ
Trang 31Số tiền đã thu hay xác định phải thu
về khoản phạt đối tác khi vi phạm HĐ
33311
Thuế GTGT
Giá bán Thu tiền bán
vật tư thừa
Xóa sổ nợ phải trả không xác định được chủ
Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót
Số thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XK được giảm trừ vào số thuế phải nộp trong kỳ
Thu được nợ đã khó đòi đã xử lý xóa sổ
Trang 32Sơ đồ 7: Sơ đồ kế toán tài khoản thu nhập khác
(Võ Văn Nhị, 2010, trang 159)
2.4.1.3 Sổ sách kế toán
Sổ nhật ký chung (S03a-DNN)
Sổ cái tài khoản 711 (S03b-DNN)
Sổ chi tiết các tài khoản (S20-DNN)
2.4.2 Chi phí khác
2.4.2.1 Khái niệm
Là các khoản chi phí ngoài sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp Chi phí bao gồm:
- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ
- Các khoản chi khác
- Lợi nhuận khác: Là khoản thu nhập khác đã được trừ chi phí khác
2.4.2.2 Kết cấu tài khoản và sơ đồ kế toán
Kết cấu tài khoản
Tài khoản sử dụng: 811 - Chi phí khác