1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại chi cục thuế huyện chợ mới

38 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát chung Chi cục Thuế huyện Chợ Mới đặt trụ sở tại số 02 đường Nguyễn Huệ, thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang là đơn vị chịu sự lãnh đạo song trùng của Cục Thuế tỉnh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ

HUYỆN CHỢ MỚI

SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ THANH NHI

An Giang, Ngày 10 Tháng 4 Năm 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ

HUYỆN CHỢ MỚI

SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ THANH NHI

MSSV: DKT142024 LỚP: DH15KT1 NGÀNH: KẾ TOÁN GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TRẦN THỊ KIM KHÔI

An Giang, Ngày 10 Tháng 4 Năm 2018

Trang 3

ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THỰC TẬP

Trang 4

MỤC LỤC

1 Lịch làm việc mỗi tuần 1

2 Giới thiệu về Chi cục Thuế huyện Chợ Mới 3

2.1 Khái quát chung 3

2.2 Về nhân sự 3

2.3 Cơ cấu tổ chức 4

2.3.1 Cơ cấu 4

2.3.2 Chức năng của từng đội 5

3 Quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Chi cục Thuế huyện Chợ Mới 6

3.1 Thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh 6

3.1.1 Đối tượng nộp thuế 6

3.1.2 Phương pháp tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán 6

3.1.2.1 Nguyên tắc áp dụng 6

3.1.2.2 Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú 7

3.1.2.2.1 Doanh thu tính thuế 7

3.1.2.2.2 Tỷ lệ tính thuế trên doanh thu 8

3.1.2.2.3 Xác định số thuế phải nộp 8

3.1.2.2.4 Thời điểm xác định doanh thu tính thuế 9

3.1.3 Phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản 13

3.1.3.1 Nguyên tắc áp dụng 13

3.1.3.2 Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú 13

3.1.3.2.1 Doanh thu tính thuế 13

3.1.3.2.2 Tỷ lệ tính thuế trên doanh thu 13

3.1.3.2.3 Xác định số thuế phải nộp 14

3.1.3.2.4 Thời điểm xác định doanh thu tính thuế 14

3.2 Thực tế quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ khoán 17

3.2.1 Kết quả thu ngân sách nhà nước năm 2017 của Chi cục 18

3.2.2 Kết quả thu theo khu vực, sắc thuế năm 2017 của Chi cục 18

3.2.3 Quản lý nguồn thu thuế TNCN đối với hộ khoán 19

3.2.3.1 Kết quả thu đối với hộ khoán năm 2017 của Đội 19

3.2.3.2 Kết quả thu thuế TNCN của tháng 01/2018 20

Trang 5

3.3 Nhận xét và kiến nghị 20

3.3.1 Nhận xét 20

3.3.2 Kiến nghị 21

3.3.2.1 Đối với người nộp thuế 21

3.3.2.2 Đối với Đội Thuế liên xã, thị trấn 21

3.3.2.3 Đối với Chi cục Thuế huyện Chợ Mới 22

4 Nội dung công việc được phân công 23

5 Phương pháp thực hiện công việc được phân công 23

6 Kết quả đạt được qua đợt thực tập 23

6.1 Nội dung kiến thức đã được củng cố 23

6.2 Kỹ năng cá nhân và thực hành nghề nghiệp đã được học hỏi 24

6.2.1 Kỹ năng cá nhân, giữa các cá nhân 24

6.2.2 Kỹ năng thực hành nghề nghiệp 24

6.3 Kinh nghiệm và bài học thực tiễn đã được tích lũy 24

6.4 Công việc đã đóng góp cho đơn vị thực tập 25

Phụ lục 01 Công văn số 3822/TCT-DNL i

Phụ lục 02 Bảng tổng hợp kết quả thu tháng 12 năm 2017 iii

Phụ lục 03 Công văn số 2025/TCT-TVQT v

Phụ lục 04 Bảng kê nộp thuế viii

Trang 6

1

1 Lịch làm việc mỗi tuần

Công việc thực hiện Xác nhận Tuần 1: Từ ngày 22/01 - 28/01/2018

- Giờ thực tập: 8h/ngày vào Thứ 2, 3, 4 hàng tuần

Buổi sáng: 7h00 – 11h 00

Buổi chiều: 13h 00 – 17h00

- Tham gia chào cờ vào thứ 2 hàng tuần, phổ biến những nhiệm vụ

trong tuần

- Trình diện với cơ quan, nộp Giấy giới thiệu

- Nộp đề cương chi tiết, sổ tay thực tập cho GVHD

- Nghe phổ biến nội quy, giới thiệu về Chi cục Thuế huyện Chợ Mới

- Nghiên cứu các VBQPPL về thuế thu nhập cá nhân

Tuần 2: Từ ngày 29/01 - 04/02/2018

- Lập kế hoạch cho sổ tay thực tập

- Tiếp tục nghiên cứu các VBQPPL về thuế

- Nghiên cứu các VBQPPL về thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

- Tìm hiểu công việc của các Đội trong cơ quan

- Đọc các báo cáo thực tập được lưu tại đơn vị

- Hướng dẫn người nộp thuế mua hóa đơn lẻ

- Theo dõi số thu, nộp của hộ khoán để đối chiếu nợ hàng tháng

- Đọc, hiểu các hồ sơ nộp thuế TNCN của cá nhân kinh doanh

Tuần 3: Từ ngày 05/02 - 11/02/2018

- Viết giới thiệu về đơn vị thực tập cho bài báo cáo

- Nghiên cứu các VBQPPL liên quan đến hộ khoán thuế

- Trao đổi với cán bộ hướng dẫn một số nội dung chưa hiểu

- In giấy nộp tiền phát cho người nộp thuế

- Đọc, hiểu các hợp đồng cho thuê tài sản

- Viết phần hoạt động chuyên ngành và môi trường làm việc của đơn

vị thực tập

Tuần 4: Từ ngày 26/02 - 04/3/2018

- Đối chiếu, rà soát số liệu giữa hộ đang quản lý thuế và hộ cấp Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Chuẩn bị lập danh sách nợ đọng

Trang 7

-Tập hợp hồ sơ hộ phát sinh trong tháng

- Nghiên cứu các số liệu, đọc hiểu các báo cáo của Đội Thuế liên xã, thị trấn và báo cáo của Chi cục

- Đưa cán bộ hướng dẫn xem bài báo cáo thực tập

Tuần 7: Từ ngày 19/3 - 25/3/2018

- Kết xuất dữ liệu tình hình thu nộp của hộ khoán trên hệ thống quản

lý thuế tập trung (TMS)

- Rút trích các số liệu và hoàn chỉnh nội dung bài báo cáo

- Bổ sung các ý kiến của cán bộ hướng dẫn

- Gặp GVHD và chỉnh sửa lại nội dung GVHD bổ sung

- Gửi giấy Đánh giá thực tập tốt nghiệp cho cơ quan xác nhận

- Gửi lời cám ơn đến cơ quan, nộp cho cơ quan bài báo cáo hoàn chỉnh

- Hoàn thiện bài báo cáo

Trang 8

3

2 Giới thiệu về Chi cục Thuế huyện Chợ Mới

2.1 Khái quát chung

Chi cục Thuế huyện Chợ Mới đặt trụ sở tại số 02 đường Nguyễn Huệ, thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang là đơn vị chịu sự lãnh đạo song trùng của Cục Thuế tỉnh An Giang và Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới, Cục Thuế hướng dẫn và chịu trách nhiệm chỉ đạo về công tác chuyên môn nghiệp vụ theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản dưới luật; chức năng của Chi cục Thuế huyện Chợ Mới là căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh thực tế ở địa phương và chỉ tiêu kế hoạch thu ngân sách trên giao

để trực tiếp tổ chức công tác thu thuế trên địa bàn theo đúng pháp luật

Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch trên giao, Chi cục Thuế tiến hành lập kế hoạch hàng năm, 06 tháng, hàng quý và hàng tháng, chỉ đạo cho các bộ phận trực thuộc tăng cường công tác tính thuế, lập sổ bộ thuế và tiến hành phát hành thông báo số thuế phải nộp hàng tháng đến cơ sở (đối với hộ kê khai), thông báo 02 lần

Chi cục Thuế tổ chức các đợt kiểm tra định kỳ và thường xuyên nhằm chống thất thu về doanh số, về hộ, đặc biệt là chống thất thu thuế trên khâu lưu thông và xử lý các hộ vi phạm về chính sách, chế độ ngưng nghỉ, trả giấy phép kinh doanh, kiểm tra nội bộ ngành, có trách nhiệm giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền được luật thuế quy định Tổ chức điều hành tất cả cán bộ, công chức trong Chi cục Thuế nhằm đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách trên địa bàn và bộ máy tổ chức của Chi cục hoạt động tốt, có hiệu quả, phân công đúng người, đúng việc, chấp hành tốt chế độ thống kê báo cáo

về tình hình quản lý thu và kết quả thực hiện theo định kỳ của cấp trên, quản

lý kinh phí chi tiêu, trang phục, tài sản và ấn chỉ thuế

Nhân sự Trình độ chuyên môn Độ tuổi

Nam Nữ Cao

học

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

<

30

Từ 30-

30 tuổi chiếm 3,84%, từ 30 – 50 tuổi chiếm 34,62% và trên 50 tuổi chiếm 61,54% Qua đó cho thấy về trình độ chuyên môn cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ công tác, tuy nhiên về độ tuổi thì đa phần là những công chức

Trang 9

chỉ tiêu kế hoạch được giao hàng năm, thu thuế năm sau cao hơn năm trước

PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG

CÔNG

ĐOÀN

CƠ SỞ

ĐỘI TUYÊN

TRUYỀN

VÀ HỖ

TRỢ NGƯỜI

NỘP THUẾ

ĐỘI HÀNH CHÍNH – NHÂN SỰ

- TÀI VỤ -

ẤN CHỈ

ĐỘI KIỂM TRA THUẾ

ĐỘI THUẾ LIÊN XÃ, THỊ TRẤN

ĐỘI KÊ KHAI -

KẾ TOÁN THUẾ VÀ TIN HỌC

ĐỘI QUẢN LÝ

NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ

ĐỘI TỔNG HỢP - NGHIỆP

VỤ - DỰ TOÁN

ĐỘI TRƯỚC

BẠ - THU KHÁC

TỔ CÔNG ĐOÀN

TỔ CÔNG

ĐOÀN

TỔ CÔNG ĐOÀN

TỔ CÔNG ĐOÀN

TỔ CÔNG ĐOÀN

TỔ CÔNG ĐOÀN

TỔ CÔNG ĐOÀN

TỔ CÔNG ĐOÀN

PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG PHÓ CHI CỤC

TRƯỞNG

Trang 10

5

2.3.2 Chức năng của từng đội

2.3.2.1 Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế: Giúp Chi

cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp

luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý

2.3.2.2 Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học: Giúp Chi cục

trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế,

kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần

mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế

2.3.2.3 Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Giúp Chi cục

trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục

Thuế

2.3.2.4 Đội Kiểm tra thuế: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế

thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế đối với đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ; thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của

Chi cục Thuế

2.3.2.5 Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán: Giúp Chi Cục

trưởng Chi cục Thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuế trong Chi cục Thuế; xây dựng và tổ chức

thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước được giao của Chi cục Thuế

2.3.2.6 Đội Trước bạ và thu khác: Giúp Chi cục trưởng Chi

cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản (sau này), phí, lệ phí và các khoản thu khác sau đây gọi chung là các khoản thu về đất bao gồm cả thuế thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng, lệ phí trước bạ và thu khác, phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý

2.3.2.7 Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ: Giúp Chi

cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ trong nội bộ Chi

cục Thuế quản lý

2.3.2.8 Đội Thuế liên xã, thị trấn: Giúp Chi cục trưởng Chi

cục Thuế quản lý thu thuế các tổ chức (nếu có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn

xã được phân công (bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

và dịch vụ, kể cả hộ nộp thuế TNCN; thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên )

Trang 11

bao gồm cả một số trường hợp sau:

- Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật

- Làm đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp

- Hợp tác kinh doanh với tổ chức

- Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế

Người nộp thuế không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ

100 triệu đồng/năm trở xuống

Ví dụ: Bà Trần Thị Phượng có mã số thuế (MST) 1600654895, địa chỉ kinh doanh tại ấp Mỹ Tân, xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới với ngành nghề

là bán tạp hóa Doanh thu khoán là 5.000.000 đồng/tháng x 12 = 60.000.000 đồng/năm < 100.00.000 đồng Vậy bà Phượng không phải là đối tượng nộp thuế TNCN

Ông Bùi Văn Y có MST 1600153867, địa chỉ kinh doanh tại ấp Long Hòa, xã Long Giang, huyện Chợ Mới với ngành nghề là sản xuất gạch ngói Doanh thu khoán là 108.000.000 đồng/tháng x 12 = 1.296.000.000 đồng/năm

> 100.000.000 đồng Vậy ông Y là đối tượng phải nộp thuế TNCN

3.1.2 Phương pháp tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán

3.1.2.1 Nguyên tắc áp dụng

Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là

cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân cho thuê tài sản, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh, cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp

Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh

Trang 12

7

doanh, cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ, cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm

Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính thuế

Cá nhân kinh doanh là đối tượng không cư trú nhưng có địa điểm kinh doanh cố định trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện khai thuế như đối với cá nhân kinh doanh là đối tượng cư trú

3.1.2.2 Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cƣ trú

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế

và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

3.1.2.2.1 Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn

Ví dụ: Hộ kinh doanh không sử dụng hóa đơn: Ông Dương Hữu Thành

có MST là 1600614500, địa chỉ kinh doanh tại ấp Thị, thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới với ngành nghề là sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia đình Doanh thu khoán là 8.400.000 đồng/tháng x 12 = 108.000.000 đồng/năm Vậy ông Thành phải nộp thuế TNCN là 8.400.000 đồng x 1,5% (tỷ lệ thuế TNCN) = 126.000 đồng/tháng

Hộ kinh doanh có sử dụng hóa đơn: Ông Đinh Thái Dương có MST là

1601897153, địa chỉ kinh doanh tại ấp Thị, thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới với ngành nghề là bán tạp hóa Doanh thu khoán là 28.333.333 đồng/tháng x

12 = 339.999.996 đồng/năm Ngoài ra, trong quý IV/2017 (sử dụng hóa đơn quyển 3 tháng báo cáo 1 lần) hộ kinh doanh ông Dương có phát sinh doanh thu trên hóa đơn bán hàng 48.890.000 đồng Vậy ông Dương phải nộp thuế TNCN là 28.333.333 đồng x 0,5% (tỷ lệ thuế TNCN) = 141.667 đồng/tháng, đồng thời ông Dương còn phải nộp thuế TNCN phát sinh trên hóa đơn: 48.890.000 đồng x 0,5% = 244.450 đồng/quý

Trang 13

8

Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản

lý thuế

3.1.2.2.2 Tỷ lệ tính thuế trên doanh thu

Tỷ lệ tính thuế TNCN trên doanh thu được áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa (buôn bán tạp hóa, cửa hàng điện gia dụng, điện thoại di động, văn phòng phẩm, thuốc tây, vật tư nông nghiệp, mua bán đồ may mặc,…): tỷ lệ thuế TNCN là 0,5%

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (khách sạn, nhà trọ, karaoke, massage, internet, trò chơi điện tử, photocopy, vẽ quảng cáo, phòng tập gym,…): tỷ lệ thuế TNCN là 2%

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu (sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét, dịch vụ ăn uống, sản xuất giường tủ bàn ghế, sản xuất bình, chai nhựa, sản xuất khô các loại, sản xuất bánh kẹo các loại,…): tỷ lệ thuế TNCN là 1,5%

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế TNCN là 1%

Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề

Ông Võ Minh Sơn có MST 8245297049, địa chỉ kinh doanh tại ấp Long Thuận 2, xã Long Điền A, huyện Chợ Mới với ngành nghề là kinh doanh nhà trọ Doanh thu khoán là 9.200.000 đồng/tháng và tỷ lệ tính thuế TNCN là 2% Vậy số thuế TNCN phải nộp của ông Sơn là 9.200.000 x 2% = 184.000 đồng/tháng

Ông Nguyễn Văn Giàu có MST 1601012989, địa chỉ kinh doanh tại ấp

Mỹ Thạnh, xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới với ngành nghề là sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét Doanh thu khoán là 33.750.000 đồng/tháng và tỷ lệ thuế TNCN là 1,5% Vậy số thuế TNCN phải nộp là 33.750.000 x 1,5% = 506.250 đồng/tháng

Ông Lê Văn Mỏng có MST 1600656772, địa chỉ kinh doanh tại xã Long Kiến, huyện Chợ Mới với ngành nghề buôn bán phân bón, thuốc trừ sâu

Trang 14

9

và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp (thuộc hoạt động kinh doanh khác) Doanh thu khoán là 31.350.000 đồng/tháng và tỷ lệ tính thuế TNCN là 1% Vậy số thuế TNCN phải nộp là 31.350.000 x 1% = 313.500 đồng/tháng

Trường hợp cá nhân kinh doanh với nhiều lĩnh vực khác nhau thì chịu các mức thuế cho từng lĩnh vực kinh doanh Ví dụ như ông Âu Thanh Tồn có MST là 1601856157, địa chỉ kinh doanh tại ấp Thị, thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới với ngành nghề là sản xuất và mua bán giường tủ bàn ghế Doanh thu khoán là 29.377.778 đồng /tháng và tỷ lệ tính thuế TNCN đối với ngành nghề sản xuất là 1,5% và mua bán là 0,5% Vậy số thuế TNCN phải nộp của ông Tồn là 587.556 đồng/tháng (29.377.778 x 1,5% + 29.377.778 x 0,5%)

3.1.2.2.4 Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

Đối với doanh thu tính thuế khoán thì thời điểm cá nhân thực hiện việc xác định doanh thu tính thuế là từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế

Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh (không hoạt động từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trong năm thì thời điểm cá nhân thực hiện việc xác định doanh thu tính thuế khoán của năm là trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh

Đối với doanh thu theo hoá đơn thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thực hiện như sau:

- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng nếu thời điểm lập hoá đơn trước thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá

- Đối với hoạt động vận tải, cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ nếu thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ trước thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ

- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành

Trong kỳ, ông Phan Tấn Pháp có MST 8025191110, địa chỉ kinh doanh tại Phú Thuận 2, xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới Phát sinh kinh doanh từ tháng 7/2017 với ngành nghề là phân phối, cung cấp hàng hóa Doanh thu khoán là 10.000.000 đồng/tháng và tỷ lệ tính thuế TNCN là 0,5%

Vậy ông Pháp phải nộp thuế TNCN là: 10.000.000 x 0,5% = 50.000 đồng/tháng (có tờ khai và giấy nộp tiền đính kèm)

Trang 15

10

Trang 16

11

Trang 17

12

Trang 18

và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống và hoặc các phương tiện giải trí Dịch vụ lưu trú không bao gồm: cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt nam

Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì khi xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp

thuế TNCN là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch

Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu từ

100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT

và không phải nộp thuế TNCN được xác định cho 01 người đại diện duy nhất

trong năm tính thuế

3.1.3.2 Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cƣ trú

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế

và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

3.1.3.2.1 Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:

- Doanh thu tính thuế TNCN đối với cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê

- Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế TNCN xác định theo doanh thu trả tiền một lần

3.1.3.2.2 Tỷ lệ tính thuế trên doanh thu

Tỷ lệ thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

Trang 19

3.1.3.2.4 Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bắt đầu của từng

kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản

Ví dụ: Ông Nguyễn Kỳ Vĩnh và Công ty CP Thế giới di động đã hợp đồng thuê quyền sử dụng đất thời hạn cho thuê là 06 năm kể từ ngày 01/9/2016 đến ngày 31/8/2022, mục đích thuê là dùng làm văn phòng và hoạt động kinh doanh Giá cho thuê 02 năm đầu (từ ngày 01/9/2016 đến ngày 31/8/2018) là 14.000.000 đồng/tháng, 02 năm tiếp theo (từ ngày 01/9/2018 đến ngày 31/8/2020) là 16.000.000 đồng/tháng, 02 năm cuối cùng (từ ngày 01/9/2020 đến ngày 31/8/2022) là 18.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm thuế GTGT) Hình thức thanh toán: Chuyển khoản 03 tháng 01 lần

Cách xác định doanh thu tính thuế 2018

- Từ ngày 01/01/2018 đến 31/8/2018: 08 tháng x 15.555.556 đồng (14.000.000 / 0,9) = 124.444.448 đồng

- Từ ngày 01/9/2018 đến 31/12/2018: 04 tháng x 17.777.778 đồng (16.000.000 / 0,9) = 71.111.112 đồng

Cách tính giá có thuế được Tổng cục Thuế hướng dẫn theo Công văn số 3822/TCT-DNL ngày 22/8/2016 về việc doanh thu tính thuế đối với trường hợp cá nhân cho thuê tài sản (Phụ lục 01)

Tổng doanh thu tính thuế năm 2018: 124.444.448 + 71.111.112 = 195.555.560 đồng

Vậy số thuế TNCN ông Vĩnh phải nộp năm 2018: 195.555.560 x 5% = 9.777.778 đồng (có tờ khai và giấy nộp tiền đính kèm)

Ngày đăng: 01/03/2021, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w