1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đánh giá hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại ngân hàng MHB chi nhánh an giang

50 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 657,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài Trong sự phát triển của nền kinh tế như hiện nay với sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế và lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu tập

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI MHB – CHI NHÁNH AN

GIANG

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Sinh viên thực hiện: ĐẶNG TẤN LỘC Lớp: DT5NH1 – Mã số sinh viên: DNH093684

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Vạn Hạnh

Long Xuyên, tháng 08 năm 2013

Trang 3

Qua 4 năm học tập và rèn luyện ở giảng đường Đại Học, em đã tiếp đã nhận được sự nhiệt tình truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý báu từ quý Thầy Cô Và trong 3 tháng thực tập ngắn ngủi tại Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang em đã được sự hướng đẫn nhiệt của các anh chị ở Ngân hàng MHB – Chi nhánh An Giang, vận dụng những

lý thuyết được học vào thực tế công việc, hoàn thành khóa thực tập Sự hướng dẫn nhiệt tình của Cô Nguyễn Thị Vạn Hạnh để em có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp Qua đây em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến:

Ban lãnh đạo, các anh chị cán bộ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang

Quý Thầy Cô Khoa KT – QTKD Trường Đại học An Giang

Cô Nguyễn Thị Vạn Hạnh người trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này

Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô và các anh chị tại Ngân hàng MHB – chi nhánh An Giang dòi dào sức khỏe và thành công trong công việc Chúc Ngân hàng MHB – chi nhánh An Giang luôn là đơn vị hoàn thành xuất sắc những mục tiêu mà Ngân hàng đề ra

Sinh viên thực hiện

ĐẶNG TẤN LỘC

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Bố cục gồm 5 chương: 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1 Khái niệm về NHTM: 3

2.2 Một số vấn đề về tín dụng Ngân hàng 3

2.2.1 Khái niệm về tín dụng Ngân hàng 3

2.2.2 Phân loại tín dụng Ngân hàng 3

2.3 Một số vấn đề về hoạt động cho vay 4

2.3.1 Khái niệm cho vay: 5

2.3.2 Những nguyên tắc chung của hoạt động cho vay 5

2.3.3 Một số khái niệm trong hoạt động cho vay 6

2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng: 8

2.4.1 Dư nợ tín dụng trên vốn huy động: 8

2.4.2 Hệ số thu nợ: 9

2.4.3 Nợ quá hạn/ Dư nợ: 9

2.4.4 Vòng quay vốn tín dụng: 9

3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng MHB – chi nhánh AG 10

3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức – chức năng nhiệm vụ các phòng ban: 11

3.3 Quy trình Tín Dụng tại chi nhánh: 14

3.4 Giới hạn và mức cho vay: 14

3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB qua 3 năm: 15

3.6 Định hướng phát triển trong năm 2013 của ngân hàng MHB: 17

3.7 Thuận lợi và Khó khăn: 17

3.7.1 Thuận lợi: 17

3.7.2 Khó khăn 18

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH 19

4.1 Phân tích tình hình nguồn vốn tại MHB – chi nhánh An Giang: 19

4.2 Thực trạng hoạt động cho vay SXKD tại MHB – chi nhánh An Giang 21

4.2.1 Phân tích Doanh số cho vay SXKD 21

4.2.1.1 Doanh số cho vay SXKD theo thời gian 21

4.2.1.2 Doanh số cho vay sản xuất kinh doanh theo đối tượng vay vốn 23

4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ cho vay 25

4.2.2.1 Doanh số thu nợ cho vay SXKD theo thời gian 25

4.2.2.2 Doanh số thu nợ cho vay SXKD theo đối tượng vay vốn 27

4.2.3 Phân tích dư nợ cho vay SXKD 28

4.2.3.1 Dư Nợ Cho Vay SXKD theo thời gian 28

4.2.3.2 Dư Nợ Cho Vay SXKD theo đối tượng vay vốn 30

4.2.4 Phân tích Nợ quá hạn cho vay SXKD 31

4.2.4.1 Nợ quá hạn cho vay SXKD theo thời gian 31

Trang 5

4.4.2 Hệ số thu nợ : 36

4.4.3 Tỷ lệ nợ quá hạn: 36

4.4.4 Vòng quay vốn tín dụng: 37

4.5 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD tai MHB – Chi nhánh An Giang 38

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

5.1 Kết luận 40

5.2 Kiến nghị : 41

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

Sơ đồ :

Sơ đồ 1 1 : Cơ cấu tổ chức quản lý tín dụng tại chi nhánh 11

Bảng : Bảng 3 1 : Kết qủa hoạt động kinh doanh của MHB - An Giang từ năm 2010 – 2012 15

Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn tại MHB – chi nhánh An Giang từ năm 2010 – 2012 19

Bảng 4.2: Doanh số cho vay SXKD theo thời gian từ năm 2010 - 2012 21

Bảng 4.3: Doanh số cho vay SXKD theo đối tƣợng vay vốn từ năm 2010 - 2012 23

Bảng 4.4: Doanh số thu nợ cho vay SXKD theo thời gian từ năm 2010 – 2012 25

Bảng 4.5: Doanh số thu nợ cho vay SXKD theo đối tƣợng vay vốn từ năm 2010 – 2012 27

Bảng 4.6: Dƣ nợ cho vay SXKD theo thời gian từ năm 2010 – 2012 28

Bảng 4.7: Dƣ Nợ Cho Vay SXKD theo đối tƣợng vay vốn từ năm 2010 – 2012 30

Bảng 4.8: Nợ quá hạn cho vay SXKD theo thời gian từ năm 2010 – 2012 31

Bảng 4.9: Nợ quá hạn cho vay SXKD theo đối tƣợng vay vốn từ năm 2010 – 2012 33

Bảng 4.10: Tình hình dƣ nợ cho vay SXKD trên tổng vốn huy động : 35

Bảng 4.11: Tình hình hệ số thu nợ cho vay SXKD 36

Bảng 4.12: Tình hình nợ quá hạn trên dƣ nợ SXKD 37

Bảng 4.13: Vòng quay vốn tin dụng 38

Biểu đồ : Biểu đồ 3.1 : Kết quả hoạt động kinh của MHB – An Giang năm 2010 – 2012 16

Biểu đồ 4.1: Tình hình nguồn vốn tại MHB – chi nhánh An Giang 19

Biểu đồ 4.2: Doanh số cho vay SXKD theo thời gian từ năm 2010 – 2012 22

Biểu đồ 4.3: Doanh số cho vay theo đối tƣợng vay vốn 23

Biểu đồ 4.4: Doanh số thu nợ cho vay SXKD theo thời gian từ năm 2010 – 2012 25

Biểu đồ 4.5: Doanh số thu nợ cho vay SXKD theo đối tƣợng vay vốn 27

Biểu đồ 4.6: Dƣ nợ cho vay SXKD theo thời gian từ năm 2010 – 2012 29

Biểu đồ 4.7: Dƣ nợ cho vay SXKD theo đối tƣợng vay vốn 30

Biểu đồ 4.8: Nợ quá hạn cho vay SXKD theo thời gian 32

Biểu đồ 4.9: Nợ quá hạn cho vay SXKD theo đối tƣợng vay vốn 33

Trang 7

DOANH MỤC TỪ VIẾT TẮT MHB: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long SXKD: Sản xuất Kinh doanh

NHTM: Ngân hàng Thương mại

VHĐ: Vốn huy động

VĐC: Vốn đang chuyển

Trang 8

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong sự phát triển của nền kinh tế như hiện nay với sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế và lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu tập trung nguồn vốn

để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay cũng là một trong những vấn đề

mà các thành phần kinh tế gặp không ít khó khăn Ngân hàng thương mại với chức năng là định chế tài chính trung gian, thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội Vì vậy, các ngân hàng thương mại đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển nền kinh tế Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những đóng góp to lớn cho sự ổn định và tăng trưởng kinh tế nước ta trong nhiều năm qua Trong đó, Ngân hàng PTNĐBS Cửu Long đã đóng góp rất lớn trong việc phát triển kinh tế An Giang thông qua việc đầu tư, cung cấp nguồn vốn thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ trên địa bàn tỉnh An Giang

MHB – chi nhánh An Giang cũng góp phần hỗ trợ vốn cho các hoạt động SXKD ,cũng như các Ngân hàng khác, MHB luôn quản lý chặt chẽ các khoản cho vay

để hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất

MHB – chi nhánh An Giang đã thực hiện việc việc cho vay cho khách hàng của

ngân hàng như thế nào để hiểu rõ hơn vấn đề này tôi chọn đề tài: “Phân tích và đánh giá hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long “MHB” – chi nhánh An giang ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu, phân tích và đánh giá hoạt động cho vay SXKD tại tại Ngân hàng MHB - chi nhánh An Giang

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng

Trang 9

SVTH: Đặng Tấn Lộc 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Phân tích và đánh giá hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long “MHB” - chi nhánh

An Giang trong giai đoạn từ năm 2010 - 2012

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập dữ liệu:

+ Từ báo cáo tài chính của ngân hàng, báo cáo về thống kê cho vay, các số liệu

về thu nợ, nợ quá hạn, các tài kiệu khác có liên quan đến hoạt động cho vay Sản xuất

Kinh Doanh của ngân hàng

+ Phương pháp phân tích: phân tích thống kê, so sánh tương đối và tuyệt đối các số liệu thu thập

1.5 Bố cục gồm 5 chương:

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 3: Giới thiệu về Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang

Chương 4: Phân tích và đánh giá hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại MHB – Chi nhánh An giang

Chương 5: Kết luận và Kiến nghị

Trang 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Khái niệm về NHTM:

Theo Nguyễn Đăng Dờn, 2009

Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch

vụ Ngân hàng cho các đối tượng nói trên

2.2 Một số vấn đề về tín dụng Ngân hàng

2.2.1 Khái niệm về tín dụng Ngân hàng

Theo Nguyễn Minh Kiều, 2009

Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho các khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản phí nhất định

Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng Ngân hàng chứa đựng ba nội dung:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu này sang người sử dụng

- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính chất tạm thờil

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

2.2.2 Phân loại tín dụng Ngân hàng

Theo Nguyễn Minh Kiều, 2009

Căn cứ vào mục đích của tín dụng

Theo tiêu thức này, tín dụng Ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:

 Cho vay phục vụ SXKD công thương nghiệp;

 Cho vay tiêu dùng cá nhân;

 Cho vay mua bán bất động sản;

 Cho vay sản xuất nông nghiệp;

 Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

Trang 11

SVTH: Đặng Tấn Lộc 4

Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Theo tiêu thức này, tín dụng có thể chia tách thành các loại sau”

 Cho vay tín dụng ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ một năm trở xuống Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư tài sản lưu động;

 Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên một năm đến năm năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư tài sản cố định;

 Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên năm năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào các dự án đầu tư

Căn cứ vào mục đích tín nhiệm của khách hàng

 Theo tiêu thức này, tin dụng có thể được phân chia thành các loại sau:

 Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay;

 Cho vay có đảm bào: là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

Căn cứ vào phương thức cho vay

 Theo tiêu thức này, tín dụng có thể phân chia thành các loại như sau:

 Cho vay theo món vay;

 Cho vay theo hạn mức tín dụng;

 Cho vay theo hạn mức thấu chi

 Căn cứ vào phương thức hoàn nợ vay

Theo tiêu thức này, tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

 Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn;

 Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ;

 Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình, người đi vay có thể nợ bất cứ lúc nào

2.3 Một số vấn đề về hoạt động cho vay

Theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN

Trang 12

2.3.1 Khái niệm cho vay:

Cho vay là một số hinh thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

2.3.2 Những nguyên tắc chung của hoạt động cho vay

Nguyên tắc cho vay

Khách hàng vay vốn của tổ chức tín phải đảm bảo:

Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;

Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Đối tượng cho vay

Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam gồm:

Các pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có

đủ các điều kiện quy định tại điều 94 Bộ luật Dân sự;

Điều kiện cho vay

Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân

sự theo quy định của pháp luật:

Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:

Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;

Cá nhân và chủ doanh nghiệp phải có năng lực pháp luật và năng luật hành vi nhân sự;

Đại diện hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng luật hành vi nhân sự;

Trang 13

SVTH: Đặng Tấn Lộc 6

Thành viên công ty hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật

và năng luật hành vi nhân sự

Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài

Phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật của nhà nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công nhân, nếu pháp luật nược ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định

Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định pháp luật

Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thời hạn cho vay

Tổ chức tín dung và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng để thỏa thuận về thời hạn cho vay Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam

2.3.3 Một số khái niệm trong hoạt động cho vay

Doanh số cho vay: bao gồm tất cả các khoản vay phát sinh trong năm tài chính

Các khoản vay mà khách hàng vay lại sau khi thanh lý hợp đồng vay cũ hoặc khách

hàng vay mới lần đầu

Doanh số thu nợ: bao gồm tất cả các khoản thu vốn gốc mà khách hàng trả

trong năm tài chính kể cả vốn thanh toán kết thúc hợp đồng hoặc vốn mà khách

hàng trả một phần

Trang 14

Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh một thời điểm xác định nào đó Ngân hàng hiện còn cho bao nhiêu và đây cũng là Khoản mà Ngân hàng cần phải thu về

Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng

không trả được cho Ngân hàng, nếu không có nguyên nhân chính đáng thì Ngân hàng

sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn

Phân loại nợ

Theo quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN, 2007:2-3

Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo năm nhóm sau:

- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ trong hạn và các tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả

nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại điểm b khoản này;

Trang 15

SVTH: Đặng Tấn Lộc 8

Các khoản nợ được miễn lãi hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

Các khoản nợ trên 361 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã bị quá hạn;

Trang 16

Dư nợ tín dụng trên vốn huy động = Dư nợ tín dụng X 100

Vốn huy động Chỉ tiêu này phàn ánh tỷ lệ vốn huy động tham gia vào hoạt động cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện vốn huy động tham gia ít

vào dư nợ ít, điều này cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng còn hạn chế

Doanh số cho vay Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nhất định với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ

thu được bao nhiêu nợ so với doanh số cho vay Tỷ lệ này càng cao càng tốt

2.4.3 Nợ quá hạn/ Dư nợ:

Dư nợ Đây là chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng ngân

hàng Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại

2.4.4 Vòng quay vốn tín dụng:

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân Trong đó :

2

Vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ là nhanh hay chậm Vòng quay vốn tín dụng nhanh, hoạt động đưa vốn vào sản xuất kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả

Trang 17

SVTH: Đặng Tấn Lộc 10

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG

BẰNG SÔNG CƯU LONG – CHI NHÁNH AN GIANG

3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng MHB – chi nhánh AG

An giang là một tỉnh của đồng bằng sông Cửu long, có tiềm năng kinh tế, tổng hợp các ngành chủ lực như: Nông Lâm Nghiệp, Thủy sản, Du lịch,… Xuất phát từ thực tiễn trong những năm qua người dân phải đối mặt với tình trạng lũ lụt, thiên tai,… gặp nhiều khó khăn và thiệt hại nên ảnh hưởng nhiều đến đời sống người dân Việc cho vay xây dựng và sữa chửa nhà nhà ở An giang là một trong những chủ trương của chính phủ nhằm mục đích giúp người dân nơi đây có chỗ để ở giúp họ yên tâm để sản xuất

Ngày 25/05/1999 Hội đồng quản trị ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long quyết định thành lập Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh An giang theo quyết định số 18/QĐ – NHN – HĐQT và chính thức đi vào hoạt động tháng 09/1999 và đã góp phần đáp ứng được nhu cầu của người dân ở vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh An giang nói riêng Lĩnh vực nổi bật của Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh An giang là cho vay xây dựng và sửa chữa nhà đối với cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh An giang Tháng 04/2011 MHB được phê duyệt phương án cổ phần hóa theo quyết định số 611/QĐ – TTG của Thủ tướng Chính phủ

Tên gọi: Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh An giang

Tên tiếng anh: Housing Bank of Mekong Delta An Giang branch

Địa chỉ: 272 Lý Thái Tổ, phường Mỹ Long, TPLX, AG

Điện thoại: 0763853456 Fax : 0763857276

Hiện nay ngân hàng MHB – chi nhánh An giang có 4 phòng giao dịch là : + Phòng giao dịch Long Xuyên, số15,Tôn Đức Thắng, phường Mỹ Bình,

TPLX,AG

Điện thoại: 0763 957703 Fax: 0763 957704

Trang 18

+ Phòng giao dịch Châu Phú, số 2, Nam Cái Dầu, thị trấn Cái Dầu, Huyện Châu Phú , AG

Điện thoại: 0763 689023 Fax : 0763 689025

+ Phòng giao dịch Tân Châu, số 217, Tôn Đức Thắng, thị trấn Tân Châu,AG Điện thoại: 0763532253 Fax: 0763353225

+ Phòng giao dịch Hòa Lạc, Phú Tân, AG

Điện thoại:

3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức – chức năng nhiệm vụ các phòng ban:

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức quản lý tín dụng tại chi nhánh

PHÒNG QUẢN

LÝ RỦI

RO

PHÒNG HÀNH CHÍNH

PHÒNG NGUỒN VỐN

PHÒNG

KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

PGD

LONG

XUYÊN

PGD CHÂU PHÚ

PGD HÒA LẠC

PGD TÂN CHÂU

Trang 19

+ Lưu trữ hồ sơ vay vốn theo quy định

+ Lập các loại báo cáo thống kê theo quy định, thông tin tín dụng

+ Theo dõi và cung cấp thông tin cho lãnh đạo phòng kinh doanh, Ban Giám đốc về các khoản vay tới hạn, các khoản lãi chưa thu, các khoản nợ quá hạn, nợ có vấn

đề của từng cán bộ tín dụng theo dõi khách hàng, từng phòng giao dịch và toàn chi nhánh theo định kỳ, hàng tuần hoặc đột xuất,…

+ Xứ lý các khoản nợ xấu cho lãnh đạo phân công như: các khoản nợ khởi kiện

ra tòa, phải bán đấu giá tài sản theo quy định, mua bán nợ, đôn đốc thi hành án,…

+ Lập hồ sơ xỷ lý nợ, miễn, giảm lãi trình hội đồng xử lý rủi ro của MHB

Phòng quản lý rủi ro:

Lập báo cáo đánh giá rủi ro: căn cứ vào các thông tin, tài liệu có liên quan đến

hồ sơ cấp tín dụng và báo cáo thẩm định do phòng kinh doanh cung cấp, các thông tin

Trang 20

về rủi ro do cán bộ quản lý rủi ro thu nhập hoặc do cán bộ chức năng cung cấp, các quy định về cho vay, bảo đảm tiền vay, bảo lãnh hiện hành của MHB, cán bộ nghiệp

vụ được lãnh đạo phòng quản lý rủi ro phân công sẽ tiến hành lập báo cáo, phân tích đánh giá các điều kiện cấp tín dụng như tính pháp lý của hồ sơ, tính khả thi của dự án vay vốn, tài sản đảm bảo cho khoản vay, định giá khoản vay, những rủi ro có thể xảy

ra và các nội dung khác có liên quan đến khoản cấp tin dụng đề xuất

Phòng hành chính – nhân sự:

+ Thực hiện công tác hành chính quản trị nhân sự

+ Lập kế hoạch thực hiên công tác xây dựng cơ quan, mua sắm trang thiết bị trong cơ quan

+ Phỏng vấn, tuyển dụng nhân viên và thực hiện hợp đồng lao động theo kế hoạch của Hội sở

Phòng nguồn vốn:

+ Lập kế hoạch huy động vốn, các sản phẩm huy động vốn

+ Chịu trách nhiệm đề xuất nguồn vốn giải ngân cho khoản phê duyệt tín dụng phù hợp theo quy định hiện hành của MHB

+ Thực hiện công việc Marketing và chăm sóc khách hàng

Phòng kế toán – ngân quỹ:

+ Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước và nhận từ nước ngoài

+ Thực hiện công việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của chi nhánh

+ Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán, giữ bí mật tài liệu, số liệu theo quy định của ngân hàng

+ Thực hiện các nhiêm vụ khác do ban giám đốc giao

Trang 21

SVTH: Đặng Tấn Lộc 14

3.3 Quy trình Tín Dụng tại chi nhánh:

* Tiếp nhận hồ sơ:

+ Xem hồ sơ, kiểm tra thông tin

+ Phỏng vấn đánh giá sơ bộ thông tin

+ Hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục đầy đủ

+ Giải ngân theo đúng quy định

* Quản lý giám sát:

+ Đi thăm để đánh giá tài chính và tài sản đảm bảo của khách hàng

+ Giám sát tình hình sử dụng vốn vay có đúng mục đích hay không

* Thu nợ, xỷ lý nợ:

+ Thu nợ, cơ cấu nợ

+ Đề ra biên pháp xử lý nếu là nợ xấu

3.4 Giới hạn và mức cho vay:

Ngân hàng MHB không được cho vay vượt quá các giới hạn sau:

+ Tổng dự nợ cho vay đối với một khách hàng không đƣợc vƣợt quá 15% vốn tự có của ngân hàng

Trang 22

+ Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với một khách hàng có không được quá 25% vốn tự có của ngân hàng

+ Tổng dư nợ cho vay đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của ngân hàng

+ Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 60% vốn tự có của ngân hàng

Những trường hợp không được cho vay:

+ Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó giám đốc, trưởng, phó phòng giao dịch, trưởng phó phòng tín dụng hoặc bố, mẹ, vợ, chồng của những người nêu trên

+ Cán bộ tín dụng nà những người được giao nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay

3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB qua 3 năm:

Bảng 3.1: Kết qủa hoạt động kinh doanh của MHB - An Giang từ năm 2010 – 2012

Tương đối

Trang 23

SVTH: Đặng Tấn Lộc 16

Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động kinh của MHB – An Giang năm 2010 – 2012

Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của

MHB – chi nhánh An Giang qua ba năm 2010 – 2012 theo chiều hướng tăng giảm mỗi năm Cụ thể là thu nhập năm 2011 là 235.644 triệu đồng so với năm 2010 là 200.332 triệu đồng tăng 35.332 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 17.64% để có được thành tích như vậy là do ngân hàng tăng cường các dịch vụ, mở rộng quan hệ với cá nhân tổ chức tín dụng trên địa bàn Bên cạnh đó ngân hàng còn đẩy mạnh các hoạt động tín dụng như lãi suất hấp dẫn, đơn giản các thủ tục vay vốn,… Đó là nổ lực của toàn bộ cán bộ nhân viên tại ngân hàng MHB – chi nhánh An Giang trong những biến động kinh tế như hiện nay Năm 2012 thu nhập của ngân hàng giảm dần và đạt được 188.525 triệu đồng, giảm 47.139 triệu đồng tương ứng với giảm 20.00% so với năm 2011 Hiện nay, tình hình kinh tế biến động nhiều doanh nghiệp, cá nhân còn e ngại khi đi vay tiền ngân hàng để sản xuất kinh doanh

Đi cùng với thu nhập là chi phí cũng tăng giảm qua ba năm Năm 2011 là 212.064 triệu đồng , tăng 33.250 triệu đồng so với năm 2010 là 178.814 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ là 18.59% Đến năm 2012 là 167.787 triệu đồng, giảm 44.277 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 20.88%

Trang 24

Các khoản thu nhập và chi phí có xu hướng tỷ lệ thuận với nhau nên lợi nhuận cũng tăng giảm theo Điển hình như năm 2011 là 23.600 triệu đồng, tăng 2.082 triệu đồng tương ứng với 9.68% so với năm 2010 là 21.518 triệu đồng Vì ngân hàng tổ chức các chương trình khuyến mãi, quảng cáo cho đơn vị, đầu tư trang thiết bị hiện đại trong hệ thống tín dụng ngân hàng đạt hiệu quả cao nên lợi nhuận tăng Nhưng năm

2012 thi lợi nhuận giảm còn 20.738 triệu đồng, giảm 2.862 triệu đồng tương ứng giảm 12.13% so với năm 2011 là 23.600 triệu đồng Vì ảnh hưởng từ bất ổn của nền kinh tế nên hoạt động ngân hàng cũng bị ảnh hưởng

3.6 Định hướng phát triển trong năm 2013 của ngân hàng MHB:

* Tăng cường quảng bá thương hiệu MHB gắn với các sản phẩm dịch vụ đặc thù có thế mạnh của ngân hàng và có thái độ hết sức thân thiện, tận tình, tạo uy tín và lòng tin tối đa với khách hàng và các mối quan hệ đối tác để thu hút vốn huy động cho ngân hàng

* Thực hiện các chỉ tiêu năm 2013 do Hội sở đề ra như:

Trang 25

3.7.2 Khó khăn

Nền kinh tế nước ta gặp nhiều biến động, SXKD gặp nhiều khó khăn nên ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn SXKD của cá nhân và Doanh nghiệp ở An Giang nói riêng và Nước ta

Sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn như lãi suất làm ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng cúa ngân hàng

Hoạt động của MHB – chi nhánh An Giang chủ yếu là huy động và kinh doanh Tín dụng truyền thống Các dịch vụ của ngân hàng còn hạn chế như dịch vụ rút tiền tự động qua hệ thống ATM

Các sản phẩm dịch vụ chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng nên việc triển khai bán chéo sản phẩm hiệu quả chưa cao Tỷ lệ ngoại tệ tại chi nhánh so với một số tổ chức trên địa bàn không có tính cạnh tranh và thấp làm giảm doanh số mua ngoại tệ và phát triển sản phẩm thanh toán quốc tế

Ngày đăng: 01/03/2021, 11:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w