1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng mỹ đức

52 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng cho vay * Đối tượng cho vay của QTD là phân thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG MỸ ĐỨC

Đinh Thị A Tiên

An Giang, Tháng 7 năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG MỸ ĐỨC

Đinh Thị A Tiên

MSSV: DNH117374

GVHD: ThS Cao Văn Hơn

An Giang, Tháng 7 năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt thời gian bốn năm học ở Trường Đại học An Giang, em đã được quý Thầy Cô của trường nói chung và quý Thầy Cô của khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh nói riêng truyền đạt những kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô cùng quý giá Những kiến thức hữu ích đó sẽ trở thành hành trang giúp em vượt qua những khó khăn, thử thách trong công việc cũng như trong cuộc sống sau này Với những kiến thức tiếp thu tại nhà trường và công tác thực tiễn trong thời gian thực tập tại Quỹ Tín Dụng Mỹ Đức, đến nay em đã hoàn thành Chuyên đề thực tập của mình Để đạt được kết quả đó là nhờ sự giúp đỡ to lớn của quý Thầy, quý Cô và các Anh, Chị trong Quỹ Tín Dụng

Em xin chân thành cảm ơn:

- Quý Thầy Cô khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng hữu ích, đặc biệt là Thầy Cao Văn Hơn đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này

- Ban lãnh đạo cùng các Cô, Chú, Anh, Chị trong Quỹ Tín Dụng đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian thực tập Cuối cùng, kính chúc quý Thầy Cô Trường Đại học An Giang, Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của Quỹ Tín Dụng Mỹ Đức luôn dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong công việc và cuộc sống

Ngày … tháng … năm 2015

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất

kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày … tháng … năm 2015

Sinh viên thực hiện

Đinh Thị A Tiên

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Mức độ Kém TB Khá Tốt

1 Quá trình thực tập tốt nghiệp

1.1 Ý thức học hỏi, nâng cao chuyên môn

1.2 Mức độ chuyên cần

1.3 Khả năng hòa nhập vào thực tế công việc

1.4 Giao tiếp với cán bộ-nhân viên của đơn vị

1.5 Chấp hành nội quy, quy định của đơn vị

1.6 Đánh giá chung

2.1 Tính thực tiễn của đề tài

2.2 Năng lực thu thập thông tin

2.3 Khả năng phản ánh chính xác và hợp lý tình hình của đơn

vị

2.4 Khả năng xử lý, phân tích dữ liệu

2.5 Mức khả thi của các giải pháp, kiến nghị (nếu có) mà tác

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên giáo viên hướng dẫn: ThS CAO VĂN HƠN

Bộ môn: Kinh tế

Cơ quan công tác: Khoa KT-QTKD

Tên sinh viên: ĐINH THỊ A TIÊN

MSSV: DNH117374 – Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Tên đề tài: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Qũy Tín Dụng Mỹ

Đức

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

2 Về hình thức

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của chuyên đề

5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tài liệu nghiên cứu,…)

6 Các nhận xét khác

7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)

Ngày … tháng … năm 2015

Giáo viên hướng dẫn

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày … tháng … năm 2015

Giáo viên

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3.PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 2

1.3.1 Thu thập dữ liệu 2

1.3.2 Phương pháp phân tích 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Không gian nghiên cứu 2

1.4.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.5.Ý NGHĨA 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Khái quát về tín dụng 4

2.1.2 Một số quy định về nghiệp vụ tín dụng của Qũy Tín Dụng 6

2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ QUỸ TÍN DỤNG 16

3.1 KHÁI QUÁT VỀ QUỸ TÍN DỤNG 16

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Qũy Tín Dụng 17

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CÁC PHÒNG BAN 18

3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý 18

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 19

3.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA QUỸ TÍN DỤNG TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2014 19

Trang 9

3.4 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NĂM 2014 21

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG 22

4.1 KHÁI QUÁT NGUỒN VỐN KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2014 22

4.1.1 Khái quát nguồn vốn kinh doanh của QTD từ năm 2013 đến năm 2014 22 4.1.2 Khái quát tình hình huy động vốn của QTD từ năm 2013 đến năm 2014.23 4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG 23

4.2.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của QTD từ năm 2013 đến năm 2014.23 4.2.2 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn theo ngành kinh tế từ năm 2013 đến năm 2014 27

4.2.3 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn theo thành phần kinh tế từ năm 2013 đến năm 2014 30

4.2.4 Đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn của QTD thông qua một số chỉ tiêu 32

5.1 NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA QTD 35

5.1.1 Những thành tựu đạt được 35

5.1.2 Những tồn tại cần khắc phục 35

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG 36

5.1 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG 36

5.1.1 Đối với công tác cho vay 36

5.1.2 Đối với nợ xấu 38

5.2 KẾT LUẬN 38

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

- -Tên bảng Trang Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2012-2014 20

Bảng 2: Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014 22

Bảng 3: Tình hình hoạt động tín dụng giai đoạn 2012–2014 23

Bảng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế giai đoạn 2012 – 2014 27

Bảng 5: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế giai đoạn 2012 28

Bảng 6: Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế giai đoạn 2012 – 2014 29

Bảng 7: Nợ xấu ngắn hạn theo ngành kinh tế giai đoạn 2012 – 2014 29

Bảng 8: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2012-2014 30

Bảng 9: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2012-2014 31

Bảng 10: Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2012-2014 31

Bảng 11: Nợ xấu ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2012-2014 32

Bảng 12: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn trong thời gian nghiên cứu 33

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

- -Tên hình Trang Hình 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2012 – 2014 24

Hình 2: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 25

Hình 3: Doanh số cho vay theo thời hạn giai đoạn 2012 – 2014 25

Hình 4: Doanh số thu nợ theo thời hạn giai đoạn 2012 - 2014 26

Trang 12

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

- -

CBTD Cán bộ tín dụng DSCV Doanh số cho vay

DSCVNH Doanh số cho vay ngắn hạn

DSTN Doanh số thu nợ

DSTNNH Doanh số thu nợ ngắn hạn

QTD Quỹ Tín dụng

Trang 13

về vốn của nền kinh tế là rất lớn thì Quỹ tín dụng càng thể hiện được rõ vai trò quan trọng của mình, vì đây là nơi cung cấp nguồn vốn hữu hiệu nhất cho các thành phần kinh tế có nhu cầu sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- Mỹ Đức là một trong những Thị Xã có nhiều chuyển biến tích cực của tỉnh

An Giang trong thời gian qua Có được thành công đó phải kể đến sự đóng góp không nhỏ của Quỹ tín dụng Mỹ Đức Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp cần có một lượng vốn để mua sắm, đổi mới trang thiết bị, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, duy trì hoạt động sản xuất được liên tục; còn bà con nông dân muốn chăn nuôi hay trồng trọt cũng cần có số vốn để thực hiện Nhưng không phải lúc nào họ cũng có đủ vốn cần thiết để tham gia sản xuất Lúc này họ rất cần sự hỗ trợ về vốn, mà Quỹ tín dụng Mỹ Đức chính là nguồn tài trợ đáng tin cậy nhất Thông qua hoạt động tín dụng, các doanh nghiệp cũng như bà con nông dân có thể yên tâm

về vốn để sản xuất kinh doanh

- Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của Quỹ tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngắn hạn Nhu cầu về tín dụng ngắn hạn là nhu cầu rất cần thiết

và thường xuyên Với mức lãi suất thấp hơn tín dụng trung và dài hạn, tín dụng ngắn hạn luôn chiếm tỉ trọng cao trong hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng Vì thế, để nâng cao năng lực cạnh tranh, Quỹ tín dụng Mỹ Đức cần có biện pháp như thế nào

để vừa mở rộng được quy mô tín dụng vừa hạn chế được rủi ro Thêm vào đó, phải làm sao để hoạt động tín dụng ngắn hạn đạt được hiệu quả tốt nhất, thu hút được nhiều khách hàng nhất mỗi khi họ cần vốn Vì lẽ đó, tôi quyết định chọn đề tài

chuyên đề thực tập của mình

Trang 14

2

1.2 MỤC TIÊU NGHÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Quỹ tín dụng Mỹ Đức trê

cơ sở đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn, từ đó có biện pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng ngắn hạn của Quỹ tín dụng

- Số liệu sử dụng để phân tích chuyên đề được lấy qua các năm từ 2012 - 2014

- Thông qua các bảng biểu, sơ đồ, mô hình để minh họa, chứng minh và rút ra các kết luận quan trọng

- Dựa vào kết quả phát sinh để đề xuất những giải pháp có tính khả thi

- Dùng phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối để phân tích sự biến

động của các chi tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay và nợ xấu

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian nghiên cứu

- Đề tài được thực hiện tại Quỹ tín dụng Mỹ Đức

1.4.2 Thời gian nghiên cứu

- Đề tài được thực hiện từ 04/5/2015 đến 12/7/2015

- Số liệu của đề tài được cung cấp từ năm 2012 năm 2014

Trang 15

3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

- Tập trung nghiên cứu các số liệu và thông tin có liên quan đến hoạt động

tín dụng ngắn hạn, đồng thời phân tích một số chỉ tiêu nhằm đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn qua 3 năm 2012, 2013 và 2014 tại Quỹ tín dụng Mỹ Đức

1.5.Ý NGHĨA

- Hoạt động từ lĩnh vực tín dụng là hoạt động đem lại lợi nhuận nhiều nhất trong hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân, nhưng đồng thời cũng là hoạt động mang nhiều rủi ro nhất Những rủi ro từ hoạt động tín dụng cũng gây thiệt hại lớn cho Quỹ tín dụng nhân dân thậm chí có thể làm phá sản Quỹ tín dụng nhân dân

- Trong xu thế mở cửa thị trường tài chính, tín dụng theo cam kết với Tổ chức Thương mại Thế giới của nước ta, nếu từng Quỹ tín dụng nhân dân không có những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng hiệu quả đi kèm với tăng trưởng tín dụng, thì nguy cơ thua lỗ, thậm chí phá sản sẽ rất lớn

Trang 16

- Tín dụng là một phạm trù của nền kinh tế hàng hóa có quá trình ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa có thể khái niệm

- Mặc dù tín dụng có quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái kinh tế xã hội, với nhiều hình thức khác nhau, song đều có tính chất quan trọng sau đây:

- Tín dụng trước hết chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng

- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được “hoàn trả”

- Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng

2.1.1.2 Phân loại

- Tín dụng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những

tiêu thức phân loại khác nhau, chủ yếu được phân theo các tiêu thức:

Trang 17

- Cho vay nông nghiệp

c/ Theo phương thức cho vay

- Cho vay theo món: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

2.1.1.3 Chức năng của tín dụng

a/ Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:

- Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, các chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều phối từ nơi “thừa” sang nơi

“thiếu” để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế

- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng

- Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: Nhờ sự hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng mà các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm: tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn thể,

- Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ: Đây là mặt cơ bản của chức năng này -

đó là sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu cầu của sản xuất - lưu thông hàng hóa cũng như nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội

- Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả, vì vậy chúng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn,

nó thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả

- Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền rệ của tín dụng mà phần lớn nguồn tiền trong xã hội từ chổ là tiền “nhàn rỗi” một cách tương đối đã được huy động và sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng

Trang 18

6

b/ Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:

- Nhờ hoạt động của tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội, điều này thể hiện ở các mặt sau đây:

- Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của công cụ lưu thông tín dụng như: thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại và tiền giấy như hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền, bảo quản tiền, vận chuyển tiền

- Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng của ngân hàng đã

mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau

- Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày càng được mở rộng, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội phát triển

- Nhờ hoạt động của tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ có tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội

c/ Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế:

- Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của hai chức năng nói trên

- Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động của vật tư, hàng hóa, chi phí trong các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế Vì vậy, qua đó tín dụng không ngừng là tấm gương phản ánh hoạt động kinh tế của doanh nghiệp mà còn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hoạt động tiêu cực, lãng phí, vi phạm pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.2 Một số quy định về nghiệp vụ tín dụng của Quỹ tín dụng Mỹ Đức 2.1.2.1 Nguyên tắc cho vay

- Ngày 31 tháng 12 năm 2001, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành “Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” kèm theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN, với đặc thù của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân mỗi Quỹ tín dụng nhân dân là một pháp nhân độc lập, trong khi hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân chưa có tổ chức đầu mối hướng dẫn nghiệp vụ, để có sự thống nhất trong quá trình triển khai thực hiện, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện “Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” áp dụng đối với các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở như sau:

Trang 19

7

+ Khách hàng vay vốn của Quỹ tín dụng phải đảm bảo:

• Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

• Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

2.1.2.2 Điều kiện cho vay

- Quỹ tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

a/ Đối với thành viên Quỹ tín dụng:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp phù hợp với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; phù hợp với điều lệ, kế hoạch kinh doanh, giấy phép kinh doanh; phù hợp với mục đích được giao thuê, khoán quyền sử dụng đất, mặt nước

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

b/ Đối với khách hàng gửi tiền tại Quỹ tín dụng:

- Được Quỹ tín dụng cho vay dưới hình thức cầm cố sổ tiền gửi do chính

Quỹ tín dụng đó phát hành

2.1.2.3 Đối tượng cho vay

* Đối tượng cho vay của QTD là phân thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tài

sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời gian nhất định

* QTD cho vay các đối tượng sau:

- Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển

- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó

* QTD không cho vay các đối tượng sau:

- Số tiền thuế phải nộp trực tiếp cho Nhà nước(trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập

Trang 20

8

khẩu );

- Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho các tổ chức tín dụng khác;

- Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn

2.1.2.4 Thời hạn cho vay

Quỹ tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của Quỹ tín dụng để thỏa thuận về thời hạn cho vay

2.1.2.5 Lãi suất cho vay

a/ Lãi suất cho vay do Quỹ tín dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở mức lãi suất do Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng quy định phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng;

b/ Mức lãi suất áp dụng đối với các khoản nợ gốc quá hạn do Quỹ tín dụng ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng, nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong trong hợp đồng tín dụng

c/ Quỹ tín dụng có trách nhiệm niêm yết công khai các mức lãi suất cho vay tại trụ sở làm việc và nơi giao dịch theo quy định để khách hàng biết

2.1.2.6 Đảm bảo tín dụng

a/ Khái niệm

- Đảm bảo tín dụng là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay dựa trên

cơ sở thế chấp, cầm cố, tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

b/ Các đặc trưng của đảm bảo tín dụng

- Giá trị tài sản đảm bảo tín dụng phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo

- Tài sản dùng làm đảm bảo nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ)

- Tài sản dùng làm đảm bảo phải có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền sử dụng tài sản làm đảm bảo tiền vay

c/ Các hình thức đảm bảo tín dụng

- Đảm bảo tín dụng bằng tài sản thế chấp: Bảo đảm tín dụng bằng tài sản

thế chấp là việc bên vay vốn thế chấp tài sản của mình cho bên cho vay để đảm bảo khả năng hoàn trả vốn vay Thế chấp tài sản là việc bên đi vay sử dụng bất động sản thuộc sở hữu của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay Vấn đề thế chấp tài sản bị chi phối bởi luật dân sự

Trang 21

9

và luật đất đai Theo hai luật này thế chấp có hai loại:thế chấp bất động sản và thế chấp giá trị quyền sử dụng đất

vay giao tài sản là các động sản thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ Động sản cầm cố có thể là loại không cần đăng ký quyền

sở hữu, có loại cần đăng ký quyền sở hữu Đối với loại tài sản không đăng ký quyền

sở hữu, khi cầm cố tài sản phải nộp cho bên cho vay Đối với loại tài sản có đăng ký

sở hữu, khi cầm cố hai bên có thể thỏa thuận để bên cầm cố giữ tài sản hoặc giao tài sản cầm cố cho bên thứ ba giữ

vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản được tạo ra một phần hay toàn bộ khoản cho vay của Ngân hàng Đảm bảo tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay

là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với QTD

- Đảm bảo tín dụng bằng hình thức bảo lãnh: Bảo lãnh là việc bên thứ ba

cam kết với bên cho vay (người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ Bảo lãnh có thể được chia ra làm hai loại chính: bảo lãnh bằng tài sản và bảo lãnh bằng tín chấp

2.1.2.7 Mức cho vay

a/ Khi xác định mức cho vay đối với một khách hàng, Quỹ tín dụng căn

cứ vào:

- Khả năng nguồn vốn và khả năng quản lý của Quỹ tín dụng;

- Nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng;

- Mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước (nếu món vay có tài sản làm bảo đảm);

- Riêng đối với trường hợp cho vay khách hàng dưới hình thức cầm cố sổ tiền gửi do chính Quỹ tín dụng đó phát hành thì mức cho vay tối đa cộng tiền lãi phải trả khi đến hạn trả nợ không vượt quá số dư còn lại của sổ tiền gửi tại thời điểm quyết định cho vay

b/ Việc xác định mức cho vay tối đa đối với một khách hàng do Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng quy định, nhưng tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá giới hạn cho phép sau đây:

Trang 22

10

- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của Quỹ tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân khác và các khoản cho vay cầm cố bằng sổ tiền gửi do chính Quỹ tín dụng đó phát hành Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều thành viên đủ điều kiện vay vốn thì tổng dư nợ cho vay các thành viên cũng không được vượt quá 15% vốn tự có của Quỹ tín dụng

- Tổng dư nợ cho vay các hộ nghèo không phải là thành viên tại thời điểm cho vay không vượt quá 10% tổng dư nợ cho vay của Quỹ tín dụng

Việc xác định vốn tự có của Quỹ tín dụng để làm căn cứ tính toán giới hạn cho vay thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

2.1.2.8 Phương thức cho vay

- Quỹ tín dụng thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay

a/ Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và quỹ tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng;

b/ Cho vay trả góp: Khi vay vốn, Quỹ tín dụng và khách hàng xác định

và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay;

c/ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Phương thức cho vay này áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, sản xuất, kinh doanh ổn định

- Xác định hạn mức tín dụng: Sau khi nhận đủ các tài liệu của khách hàng QTD tiến hành xác định hạn mức tín dụng Đối với khách hàng sản xuất, kinh doanh tổng hợp thì phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng là tổng hợp phương án sản xuất, kinh doanh của từng đối tượng, theo đó QTD xác định hạn mức tín dụng cho cả phương án sản xuất kinh doanh tổng hợp;

- Phát tiền vay: Trong phạm vi hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng, mỗi lần rút vốn vay khách hàng và Quỹ tín dụng lập giấy nhận nợ kèm theo các chứng từ phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng;

- Lãi suất cho vay: Căn cứ vào quy định về lãi suất của Quỹ tín dụng tại thời điểm phát tiền vay, Quỹ tín dụng ghi vào Hợp đồng tín dụng hoặc giấy nhận nợ kèm theo hợp đồng tín dụng;

- Quản lý hạn mức tín dụng: Quỹ tín dụng phải quản lý chặt chẽ hạn mức tín dụng, bảo đảm mức dư nợ không vượt quá mức tín dụng đã ký kết Trong quá trình vay vốn, trả nợ, nếu việc sản xuất, kinh doanh có thay đổi và khách hàng có nhu cầu điều chỉnh hạn mức, khách hàng phải làm giấy đề nghị xác định lại hạn mức tín dụng: Quỹ tín dụng xem xét, nếu thấy hợp lý thì cùng khách hàng thoả thuận điều chỉnh hạn mức tín dụng và bổ sung hợp đồng tín dụng Trước 10 ngày khi hạn mức

Trang 23

11

tín dụng cũ hết hiệu lực khách hàng phải gửi cho Quỹ tín dụng phương án sản xuất, kinh doanh kỳ tiếp theo Căn cứ vào nhu cầu vay vốn cả khách hàng, Quỹ tín dụng thẩm định để xác định hạn mức tín dụng và thời hạn của hạn mức tín dụng mới;

- Xác định thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay được xác định trên hợp đồng tín dụng hoặc trên từng giấy nhận nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn của Quỹ tín dụng nhưng tối đa không quá 12 tháng; nếu khách hàng kinh doanh tổng hợp thì lựa chọn sản phẩm có chu kỳ kinh doanh dài nhất hoặc chiếm tỷ trọng chủ yếu để xác định thời hạn cho vay Thời hạn cho vay trên từng giấy nhận nợ có thể không phù hợp với thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng

d/ Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước, điều kiện hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay

2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn

2.1.3.1 Doanh số cho vay

- Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà QTD

phát vay trong một khoản thời gian nào đó, không kể món vay đó đã thu hồi hay chưa trong một thời gian nhất định, thường là theo tháng, quý hoặc năm

2.1.3.2 Doanh số thu nợ

- Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà QTD thu về được khi

đáo hạn trong một khoảng thời gian nhất định

- Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả

năng trả nợ cho QTD Các khoản nợ này nằm trong nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 trong bảng phân loại nợ

- Nợ xấu ngày càng cao thì đó chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ- NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:

Nhóm 1 (N ợ đủ tiêu chuẩn)

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu

Trang 24

12

hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định (khoản 2 điều sáu 18/2007/QĐ-NHNN)

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định (khoản 2 điều sáu 18/2007/QĐ-NHNN)

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 1 0 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo qui định;

- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (khoản 2 điều sáu 18/2007/ QĐ-NHNN)

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định (khoản 2 điều sáu 18/2007/ QĐ-NHNN)

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Trang 25

2.1.3.6 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)

- Vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của

N QTD, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Tỷ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Trang 26

14

2.1.3.8 Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn (%)

Dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn =Dư nợ ngắn hạn

Tổng nguồn vốn× 100%

- Đây là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng ngắn hạn của 1 đồng nguồn

vốn Ngoài ra chỉ số này còn giúp ta xác định quy mô hoạt động kinh doanh trong ngắn hạn của QTD

2.1.3.9 Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ (%)

- Phản ánh hiệu quả thu nợ của QTD trong một thời kì kinh doanh nhất

định Hệ số này càng lớn thì càng tốt, chứng tỏ công tác thu hồi vốn của QTD có hiệu quả, mang lại nhiều lợi nhuận cho QTD

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp từ QTD Mỹ Đức qua các năm 2012, 2013, 2014 và 6 tháng đầu năm 2015 thông qua các báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết hoạt động cụ thể như bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Tham khảo các tài liệu đã học, các sách, tạp chí Ngân hàng, báo kinh tế, thông tin trên Internet,…

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu cụ thể 1 , 2: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối

để phân tích tình hình nguồn vốn, huy động vốn, tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của QTD từ năm 2012 đến 6 tháng đầu năm 2015, qua đó thấy được quy mô hoạt động của QTD cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng như thế nào qua các năm

Ngày đăng: 01/03/2021, 11:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w