1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình hoạt động king doanh xuất khẩu gạo của công ty cổ phần docimexco giai đoạn 2008 2010

63 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì có sự tham gia của các doanh nghiệp này, làm cho cường độ cạnh tranh xuất khẩu gạo trong nước trở nên gay gắt, đặt ra cho các doanh nghiệp ngưỡng cửa mới, đó chính là chất lượng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại

Long Xuyên, tháng 03 năm 2011

Trang 3

Chương 1 : Tổng Quan – Giới Thiệu

1.1 Cơ sở hình thành chuyên đề trang 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 ngh a nghiên cứu 3

Chương 2 : Cơ Sở Lý Thuyết 2.1 Các Khái niệm 4

2.1.1 Khái niệm xuất khẩu 4

2.1.2 Các hình thức kinh doanh xuất nhập khẩu 4

2.2 Các ch s tài ch nh .4

2.3 Khái quát về Marketing qu c tế .7

2.3.1 Khái niệm 8

2.3.2 Tầm quan trọng của Marketing qu c tế 8

2.4 Ma trận SWOT 9

Chương 3 : Giới Thiệu về Công Ty Cổ Phần Docimexco Đồng Tháp 3.1 Giới thiệu khái quát về công ty CP Docimexco Đồng Tháp 10

3.2 L nh vực kinh doanh 11

3.3 Quá trình hình thành và phát triển 11

3.3.1 Lịch sử hình thành 11

3.3.2 Quá trình phát triển .13

3.4 Tổ chức bộ máy của công ty 13

3.5 Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban 15

Chương 4 : Phân t ch tình hình xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Docimexco giai đoạn 2008 – 2010 4.1 Tình hình chung về hoạt động của Công Ty 19

4.1.1 Các t s tài ch nh 19

4.1.2 Cơ cấu doanh thu của Công ty giai đoạn 2008 – 2010 21

4.1.3 Cơ cấu doanh thu từng ngành của công ty 23

Trang 4

4.2.1.1 Phân t ch s n ư ng xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2008 – 2010

25

4.2.1.2 Phân t ch kim ngạch xuất khẩu gạo của Công ty giai đoạn 2008 – 2010 30

4.2.2 Phân t ch t ch tình hình xuất khẩu qua từng thị trư ng 34

4.3 Phân t ch tình hình marketing của m t hàng gạo 39

4.4 Các nguyên nhân nh hưởng đến tình hình xuất khẩu gạo của công ty 40

4.4.1 Nguồn nguyên iệu đầu vào 40

4.4.2 Phân t ch tình hình dự trữ phục vụ xuất khẩu gạo 43

4.5 Phân t ch đ i thủ cạnh tranh 44

4.5.1 Xác định đ i thủ trong nước 45

4.5.2 Xác định đ i thủ cạnh tranh ngoài nước 45

Chương 5 : Các Gi i Pháp Nh m Nâng Cao iệu Qu Của iệc Kinh Doanh Xuất Khẩu Gạo Tại Công Ty Docimexco 5.1 Điểm mạnh và điểm yếu của Công ty 48

5.1.1 Điểm mạnh 48

5.1.2 Điểm Yếu 49

5.2 Ma trận Swot cho m t hàng gạo xuất khẩu 50

5.3 Các nhón chiến ư c 51

5.3.1 Nhóm chiến ư c S – T 51

5.3.2 Nhóm chiến ư c W- O 51

5.3.3 Nhóm chiến ư c W – T 51

5.4 Xác định mục tiêu của Công ty .52

5.5 Lựa chọn chiến ư c 52

Chương 6 : Kết Luận và Kiến Nghị 6.1 Kết uận 53

6.2 Kiến nghị 53

Trang 6

n 4 t s t n trang 21

ng 4 2 ơ ấu doan t u a đoạn 2008 -2010 22

n 4 3 ơ ấu doan t u t eo n n a đoạn 2008 -2010 24

ng 4.4 S n lượn xuất k ẩu ạo a đoạn 2008 – 2010 26

n 4 5 Top 10 doan n ệp xuất k ẩu ạo lớn n ất V ệt Nam 28

ng 4.6 K m n ạ xuất k ẩu ạo a đoạn 2008 -2010 30

ng 4.7 K m n ạ xuất k ẩu từn loạ ạo a đoạn 2008 -2010 31

ng 4.8 Tìn ìn xuất k ẩu ạo qua từn t ị trườn a đoạn 2008 -2010 .34

ng 4.9 ơ ấu t ị trườn xuất k ẩu ạo a đoạn 2008 – 2009 33

ng 4.10 S n lượn t u mua n uyên l ệu a đoạn 2008 – 2010 41

ng 4 0 S lượn n tồn k o a đoạn 2008 – 2010 43

n 5 P ân t Swot 49

Trang 7

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu doanh thu năm 2008 - 2010 trang 22

Biểu đồ 4.2 Cơ cấu doanh thu theo ngành năm 2008 24

Biểu đồ 4.3 Cơ cấu doanh thu theo ngành năm 2009 25

Biểu đồ 4.4 Cơ cấu doanh thu theo ngành năm 2010 26

Biểu đồ 4.5 Sản lượng xuất khẩu gạo giai đoạn 2008 – 2010 27

Biểu đồ 4.6 10 doanh nghiệp xuất khẩu gạo lớn nhất Việt Nam năm 2009 29

Biểu đồ 4.7 Kim ngạch xuất khẩu gạo giai đoạn 2008 -2010 30

Biểu đồ 4.8 Kim ngạch xuất khẩu từng loại gạo năm 2008 32

Biểu đồ 4.9 Kim ngạch xuất khẩu từng loại gạo năm 2009 32

Biểu đồ 4.10 Kim ngạch xuất khẩu từng loại gạo năm 2010 33

Biểu đồ 4.11 Xuất khẩu gạo qua từng thị trường giai đoạn 2008 -2010 35

Biểu đồ 4.12 Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo năm 2008 36

Biểu đồ 4.13 Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo năm 2009 37

Biểu đồ 4.13 Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo năm 2010 37

Biểu đồ 4.15 Tình hình xuất khẩu qua từng thị trường năm 2008 -2010 38

Biểu đồ 4.10 Số lượng hàng tồn kho giai đoạn 2008 – 2010 44

  Sơ đồ 1.4 Mô hình nghiên cứu 2

Sơ đồ 3.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty 14

Trang 9

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN – GIỚI THIỆU

Đầu t ê , ươ 1 sẽ ớ t ệu á quát về tổ qu , ơ sở ể t à , p v và

p ươ p áp ê ứu uyê ề ề r ụ t êu ụ t ể quá tr ê

ứu

  1.1 Cơ sở hình thành chuyên đề

Trong những năm gần đây, xuất - nhập khẩu đã trở thành động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần không nhỏ để duy trì tốc độ tăng trưởng trung bình 7,3%/năm Năm 2009, trong bối cảnh khủng hoảng tài chính - kinh tế toàn cầu, nền kinh tế đứng trước nhiều khó khăn, trong đó có nguy cơ lớn nhất là đối mặt với sự suy giảm xuất - nhập khẩu1

Để có thể vượt qua khủng hoảng, điều thiết yếu là phải duy trì được mức thâm hụt thương mại thấp, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, đặc biệt là khu vực sản xuất chuyên xuất khẩu, đồng thời tìm cách khuyến khích sản xuất và tiêu dùng trong nước

Với xu hướng phát triển của nền kinh tế nước ta thì tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

có mối quan hệ mật thiết với tình hình xuất khẩu Hai yếu tố này tỷ lệ thuận với nhau, cùng

hổ trợ thúc đẩy nhau phát triển Bên cạnh đó, xuất khẩu có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế đi lên, hỗ trợ hoàn thành yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Xuất khẩu là nhân tố không thể thiếu trong giai đoạn hiện nay Đẩy mạnh xuất khẩu làm bước đệm cho nền kinh tế phát tiển bền vững Gia tăng kim nghạch xuất khẩu, hạn chế những vấn đề nan giải và rủi ro trong giao thương với các quốc gia trên thế giới

Từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX trở về sau Cơ cấu sản xuất nước ta chuyển dịch theo hướng tích cực, từ sản xuất nhằm thay thế hàng nhập khẩu sang sản xuất nhằm mục đích xuất khẩu Sản xuất hàng xuất khẩu đã có sự chuyển biến tích cực theo hướng mới như tăng các mặt hàng chế biến, giảm tỷ trọng các sản phẩm thô, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm hàng hóa Hàng hóa nhập khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất, các máy móc phục vụ sản xuất trong nước, khoa học kỹ thuật áp dụng cho sản xuất xuất khẩu…nền kinh tế được đẩy mạnh xuất khẩu thu về ngoại tệ, được sự hổ trợ từ nhập khẩu máy móc, thiết bị làm cho tốc độ phát triển nước ta ngày một đi lên

Thị trường xuất - nhập khẩu cũng tăng trưởng nhanh theo hướng đa dạng hóa và chuyển dần từ giao dịch gián tiếp thông qua các thị trường xuất - nhập khẩu trung chuyển như Xin-ga-po sang giao dịch trực tiếp tại các thị trường Mỹ, châu Âu và Nhật Bản Việt Nam cũng trở thành nước xuất khẩu lớn nhất, nhì thế giới về các mặt hàng như gạo, tiêu, điều, cà phê2

,

Việt Nam đã từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu với việc gia nhập ASEAN (năm 1995), ASEM (năm 1996), APEC (năm 1998) và đặc biệt là WTO (năm 2006) Thị trường xuất - nhập khẩu của Việt Nam được mở rộng nhưng áp lực cạnh tranh cũng ngày càng lớn Các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu đã từng bước đầu tư

1

www.economic.com.vn

2 www.economic.com.vn

Trang 10

GVHD: Lê Phươ Dung Trang 2 SVTH: Trầ T ị H

chiều sâu để hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu chất lượng của những thị trường nhập khẩu khó tính nhất như EU, Nhật Bản,

Mỹ Bên cạnh đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng góp phần quan trọng trong việc nâng cao trình độ công nghệ và cung cấp vốn cho việc phát triển mở rộng sản xuất, kinh doanh xuất - nhập khẩu 

Các doanh nghiệp trong nước nắm bắt được xu thế nền kinh tế thế giới, mức cầu cao đối với mặt hàng gạo, tiến hành nhảy vào sản xuất và xuất khẩu mong đạt lợi nhuận như các doanh nghiệp đi trước Chính vì có sự tham gia của các doanh nghiệp này, làm cho cường độ cạnh tranh xuất khẩu gạo trong nước trở nên gay gắt, đặt ra cho các doanh nghiệp ngưỡng cửa mới, đó chính là chất lượng sản phẩm, khả năng marketing, sức mạnh của doanh nghiệp, khả năng thích ứng với biến đổi của nền kinh tế……

Song cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2007 ảnh hưởng sâu rộng đến tình hình kinh tế nước ta Vượt qua cuộc khũng hoảng vấn đề đặt ra cho nước ta có những chính sách kinh tế vĩ mô nhằm bảo đảm tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội tạo sự phát triển bền vững Để thực hiện được như trên phải có những giải pháp nhằm điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất - nhập khẩu và ổn định kinh tế vĩ mô, quan trọng nhất là phải chỉ ra được tác động chính của suy giảm hoạt động kinh doanh xuất - nhập khẩu do tác động của kinh tế thế giới tới nền kinh tế của Việt Nam

Công ty Cổ phần Docimexco Đồng Tháp tự hào là một trong 10 doanh nghiệp xuất khẩu gạo lớn nhất Việt Nam, với vai trò quan trọng trong cơ cấu xuất khẩu nông sản, bằng chính sức mạnh và nổ lực của mình, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trong những năm gần đây thực sự làm Docimexco tỏa sáng trên thương trường, khẳng định vị thế của mình so với đối thủ trong nước, định vị hạt gạo Việt Nam trên thị trường thế giới

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nhận thấy tầm quan trọng ấy, Các Doanh nghiệp cần nhận định đúng vai trò của xuất khẩu, đầu tư đúng hướng, cơ cấu xuất khẩu phù hợp… để đạt được những thành tựu cao nhất trong kinh tế Đề tài hình thành với những mục tiêu như sau:

 Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của công ty trong giai đoạn 2008 - 2010 nhằm rút

ra những kinh nghiệm cũng như giải pháp cho năm 2011

 Nhận định được những thuận lợi khó khăn của công ty làm cơ sở để hoạch định chiến lược mới

1.3 Phạm vi

 Thời gian : đề tài s phân tích dựa vào số liệu mà công ty cung cấp cụ thể giai đoạn

từ 2008 – 2010

 Không gian : thông qua quá trình thực tập tại công ty Cổ Phần Docimexco

 Đối tượng : Mặt hàng gạo

1.4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu : Các số liệu phục vụ quá trình nghiên cứu được thu thập từ các số liệu thứ cấp của công ty thông qua báo cáo tài chính

Trang 11

năm 2008 – 2010, bảng báo cáo kinh doanh xuất khẩu 2008 -2010 của công

ty Ngoài ra còn có các dữ liệu ngoài được thu thập từ báo chí, internet…

 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu :

o Phương pháp phân tích :

Sơ ồ 1.4 M ê ứu ượ t ết lập ư s u:

o Phương pháp xử lí số liệu : thông qua sự hổ trợ phần mềm exel

1.5 ngh nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài s mang lại lợi ích thiết thực về việc nâng cao hiểu biết về lĩnh vực ngoại thương, hiểu biết về tình hình xuất khẩu gạo của công ty cũng như trong tỉnh Đồng Tháp

xu t h u gạo c

C ng ty gi i đoạn -

2010

Ph n t ch tình hình m r eting

Ph n t ch Swot

ch n chi n

ƣ c

Trang 12

Chương : Cơ Sở ý Thuy t

C ươ 1 ã ớ t ệu Tổ Qu x y qu quá tr t à uyê ề,

ươ sẽ ớ t ệu á á ệ l ên qu ế t xu t ập u là ơ sở

p t á yếu tố tr quá tr d xu t ập u.

  2.1 Các Khái niệm

2.1.1 Khái niệm xu t h u

Xuất khẩu là một quá trình thu doanh lợi (profits) bằng cách bán các sản phẩm hoặc các dịch vụ ra các thị trường nước ngoài, thị trường khác với thị trường trong nước Cho nên, việc tìm hiểu thị trường nước ngoài rất cần thiết nếu muốn sản phẩm hay dịch vụ có thể thâm nhập thị trường đó3

2.1.2 Các hình thức inh do nh xu t nhập h u

 Xuất nhập khẩu trực tiếp : là hình thức công ty tự tìm kiếm thị trường tiêu

thụ và ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa bằng nguồn vốn của công

ty mình

 Xuất nhập khẩu ủy thác : là hình thức công ty nhận làm dịch vụ xuất nhập

khẩu sản phẩm, hàng hóa của các đơn vị khác không có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp( hoặc có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp nhưng không đúng ngành nghề mà họ kinh doanh ) để hưởng hoa hồng dich vụ

 Liên doanh – liên kết : là hình thức công ty dùng tài sản của mình để góp

vốn với các đơn vị kinh doanh khác trong và ngoài nước và được chia lãi theo tỷ lệ vốn góp giữa các bên liên doanh4

2.2 Các ch s tài ch nh

Thông qua phân tích các tỷ số tài chính, chúng ta có thể xác định khá chính xác tình hình tài chính của công ty.Đồng thời các tỷ số tài chính không chỉ cho thấy các mối quan hệ giữa các khoản mục khác nhau trong các báo cáo tài chính, mà chúng còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh các khoản mục đó của doanh nghiệp qua nhiều giai đoạn và so sánh các khoản mục đó của doanh nghiệp khác trong ngành

Các chỉ số tài chính được thiết lập để đo lường những đặc điểm cụ thể về tình trạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Chúng có thể phân chia thành các loại ra sau5 :

a Các tỷ số về khả năng thanh toán

Trang 13

T số t t á t qu R t – Rq )

Tỷ số này cho biết khả năng thực sự của doanh nghiệp và được tính toán dựa trên các tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền để đáp ứng những yêu cầu thanh toán cần thiết

Tỷ số thanh toán nhanh được tính theo công thức sau :

Tổ số ợ : bao gồm các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời điểm lập báo cáo

tài chính Các khoản nợ ngắn hạn bao gồm các khoản phải trả, các hóa đơn mua hàng phải thanh toán, các khoản nợ lương, nợ thuế, nợ tiền điện, nước, bảo hiểm…Các khoản nợ dài hạn là những khoản nợ có thời hạn dài hơn 1 năm như nợ vay dài hạn, trái phiếu, k phiếu, giá trị tài sản thuê mua…

Tổ tà sả : bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định hay là tổng giá trị

toàn bộ kinh phí đầu tư cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong phần bên trái của bản cân đối tài sản

Các tỷ số lợi nhuận

T số lợ uậ t uầ trê d t u ( Net Profit Margin on Sales )

Tỷ số này phản ánh cứ có một đồng doanh thu thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận Có thể sử dụng nó để so sánh với tỷ số của các năm trước hay so sánh với các doanh nghiệp khác

Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm Công thức tính được thiết lập như sau :

Trang 14

Rp i nhuận thu n o nh thu thu n 1

Lợi nhuận thuần là khoản lời ròng sau khi đã trừ hết các chi phí, nộp thuế lợi tức

Tỷ số này được biểu di n dưới dạng phần trăm, tức là tỷ lệ lợi nhuận thuần trong tổng doanh thu

T số lợ uậ t uầ trê tổ tà sả N t r tur ss t R t – Rr )

Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư đo lường khả năng sinh lợi của 1 đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tỷ số này được tính như sau :

Rr i nhuận thu n T ng tài s n c 1

T số lợ uậ trê vố ổ p ầ t ườ R

Tỷ số này đo lường mức lợi nhuận trên mức đầu tư của chủ sở hữu Công thức tính được thiết lập như sau :

Tỷ số này được tính theo công thức sau :

RI o nh thu thu n Hàng h t n ho

D t u t uầ : là doanh số của toàn bộ hàng hóa tiêu thụ trong k , không

phân biệt đã thu tiền hay chưa, trừ đi phần hoa hồng đã chiết khấu, giảm giá hay hàng hóa

Trang 15

Cá ả p ả t u : là hóa đơn bán hàng chưa thu tiền có thể là hàng bán trả

chậm, hàng bán chịu hay bán mà chưa thu tiền, các khoản tạm ứng chưa thanh toán, các khoản trả trước cho người bán…

Số ngày trong k thu tiền bình quân thấp, chứng tỏ doanh nghiệp không bị động vốn trong khâu thanh toán, không gặp phải những khoản nợ khó đòi Ngược lại, nếu tỷ số này cao, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích chính sách bán hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ.Tong nhiều trường hợp do công ty muốn chiếm lĩnh thị phần thông qua bán hàng trả chậm , hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý nên d n tới có số ngày thu tiền bình quân cao

G á trị tà sả ố ị : là giá trị thuần của các tài sản cố định tính theo giá trị ghi

trên sổ sách kế toán ( thư giá ) , tức là nguyên giá tài sản cố định khấu trừ đi phần hao mòn tài sản cố định cộng dồn đến thời điểm tính

Tỷ số này cao phản ánh tình hình hoạt động tốt của công ty đã tạo ra mức doanh thu thuần cao so với tài sản cố định Mặt khác, tỷ số còn phản ánh khả năng sử dụng hữu hiệu tài sản các loại

T số ệu quả s dụ t à tà sả t t t l ss ts ut l z t R t – TAU )

Tỷ số này cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh nghiệp , hoặc thể hiện một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp đã đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Công thức tính các tỷ số này như au :

Hiệu qu s dụng toàn tài s n do nh thu thu n t ng tài s n c

Tổ tà sả : là tổng toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp bao gồm cả tài

sản cố định và tài sản lưu động tại thời điểm tính toán.Bởi tài sản cố định chiếm một phần rất quan trọng trong tổng tài sản của doanh nghiệp, do đó tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp được tính toán dựa trên giá trị theo sổ sách kế toán

2.3 Khái quát về M r eting qu c t

2.3.1 Khái niệm

Marketing quốc tế chỉ khác marketing trong nước ở chổ hàng hóa hay dịch vụ được tiếp thị ra khỏi ra khỏi phạm vi biên giới của một quốc gia , tuy sự khác biệt này không lớn nhưng nó có ý nghĩa quan trọng trong việc quản trị marketing , các cách giải quyết trở ngại của Marketing, việc thành lập các chính sách của marketing kể cả việc thực hiện chính sách này.Marketing quốc tế gồm 3 dạng :

M r eting xu t h u : là hoạt động marketing nhằm giúp doanh nghiệp

đưa hàng hóa ra thị trường nước ngoài

Trang 16

M r eting tại nước sở tại : là hoạt động marketing ở bên trong các

quốc gia mà ở đó công ty của ta đã thâm nhập

M r eting đ qu c gi : nhần mạnh đến sự phối hợp và tương tác hoạt

động marketing trong nhiều môi trường khác nhau , nhân viên marketing phải có kế hoạch và cân nhắc cẩn thận nhằm tối ưu hóa sự tổng hợp lớn nhất là tìm ra sự điều chỉnh hợp lý nhất cho các chiến lược marketing được vận dụng ở từng quốc gia riêng lẻ6

2.3.2 T m qu n tr ng c M r eting qu c t

Than gia giao thương vào nền kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu Khi đó vai trò của Maketing quốc tế rất quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp khi giao thương với các đối tác ngoài nước, Vì sao marketing quốc tế lại quan trọng như vậy ? chính vì những thuận lợi mà marketing quốc tế mang lại như sau :

 Thông qua xuất khẩu ra nước ngoài, doanh nghiệp tìm được lợi nhuận từ xuất khẩu, góp phần tăng lượng ngoại tệ trong nước, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

 Cũng thông qua xuất khẩu, doanh nghiệp mở rộng được thị trường tiêu thụ, trong đó có dịch vụ, vì thị trường ngoài nước lớn hơn rất nhiều so với thị trường trong nước, góp phần mở rộng quan hệ đầu tư

 Khi thị trường nội địa đã bảo hòa,không thể tiêu thụ hết sản phẩm của doanh nghiệp , thì công ty có thể khai thác lợi thế cạnh tranh của mình, sản xuất những mặt hàng chuyên xuất khẩu , như vậy nhà xuất khẩu có thể phân bổ chi phí cố định cho nhiều sản phẩm, hạ giá thành, nâng cao lợi nhuận, sức cạnh tranh cao hơn so với các đối thủ cùng ngành hàng và d n đến giá bán

có khả năng giảm thúc đẩy lượng tiêu thụ tăng hơn

 Giảm được rủi ro : khi doanh nghiệp bán ở nhiều thị trường như vậy mang lại nhiều cơ hội khinh doanh hơn ở một thị trường, doanh nghiệp vừa tìm được nhiều cơ hội kinh doanh ở nhiều thị trường mới vừa chi nhỏ rủi ro cho từng thị trường

 Mở rộng chu k sống của sản phẩm

 Khai thác tốt thị trường ở những thị trường chưa được khai thác

 Đem ngồn thu ngoại tệ về quốc gia, giải quyết vấn đề việc làm cho xã hội

 Nâng cao năng lực quản lý, đào tạo nhân viên, quản trị tốt cũng như sản phẩm phát triển ngày càng cao phục vụ nhu cầu khách hàng

Tạo thêm thu nhập từ những kỹ thuật hiện có thông qua độc quyền kinh tế (

fr nchising như ng quyền icensing 7

Trang 17

2.4 M trận SWOT

SWOT là ghép của các từ viết tắc như sau :

S : Strenghths – những điểm mạnh

W : Weaknesses – những điểm yếu

O : Opportunities – những cơ hội

T : Theats – những nguy cơ

Strenghts ( Điểm mạnh ) Chiến lược S – O

 Tận dụng các cơ hội để phát huy tối đa các điểm mạnh

Chiến lược S – T

 Phát huy các điểm mạnh

để triệt tiêu các đe dọa

Weaknesses ( Điểm yếu ) Chiến lược W – O

 Phát huy tối đa các điểm mạnh để khắc phục điểm yếu

Chiến lược W – T

 Xây dựng kế hoạch phòng thủ nhằm chống lại các rủi ro, tránh các tác hại của điểm yếu

Phân tích Swot là phương pháp phân tích kịch bản trên cơ sở phân tích các yếu tố chiến lược liên quan nhằm xây dựng các kịch bản chiến lược có thể có8

Trong đó :

 S/O : dùng điểm mạnh nào để khai thác cơ hội nào

 S/T : Dùng điểm mạnh nào để cô lập, dập tắt đe dọa

 W/O : Duy trì cơ hội bằng cách nào

 W/T : Chấp nhận rủi ro, hạn chế thiệt hại

8 G á tr ế lượ d T S N uy V N GV Trườ Đ Họ K Tế TP.HCM

Liên kết và phối hợp các phương án lại với nhau để xây dựng kịch bản chung

Trang 18

Chương 3 : Giới Thiệu về C ng Ty C Ph n ocimexco Đ ng

Tháp

G ớ t ệu ụ t ể về C ty ổ p ầ D x về quá tr t à , lĩ

vự d , ơ u tổ ứ ….là du à ươ 3 uố ề ập

-o0o -

3.1 Giới thiệu hái quát về c ng ty CP ocimexco Đ ng Tháp

Công ty Cổ Phần Docimexco, tên giao dịch quốc tế DONG THAP TRADING CORPORATION, tên viết tắt là Docimexco9

Trụ sở : 89, Nguy n Huệ, Phường 1, Tp Cao Lãnh, Đồng Tháp

Chi nhánh trực thuộc công ty :

o Chi nhánh Docifood : số 27/2, Nguy n Huệ, Phường 1, Tx Sa Đéc, Tỉnh Đồng Tháp

o Chi nhánh Docifish: Khu C, lô VI, Khu công nghiệp Sa Đéc, Tx Sa Đéc, Tỉnh Đồng Tháp

o Chi nhánh Docitrade : số 119, Hùng Vương, Phường 2, Tp Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp

o Chi nhánh Dociland : số 38 ,Lê Anh Xuân, phường 2, Tp Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp

9 www.docimexco.com.vn

Trang 19

 Kinh doanh mặt hang gỗ tròn, sản xuất và kinh doanh thức ăn gia súc.Khai thác các

đá, xây dựng công trình, hạng mục công trình, san lắp mặt bằng, kinh doanh bất động sản

3.3 Quá trình hình thành và phát triển

3.3.1 ch s hình thành

Công ty cổ phần DOCIMEXCO tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước – Công ty Thương nghiệp xuất nhập khẩu tổng hợp Đồng Tháp Công ty Thương nghiệp xuất nhập khẩu tổng hợp Đồng Tháp được thành lập trên cơ sở sáp nhập từ 04 Công ty Nhà nước cũ vào năm 1992

Sau khi được Ủy ban nhân dân Tỉnh Đồng Tháp phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần Docimexco theo Quyết định số 04/QĐ-UBND-TL ngày 12/1/2007 Ngày 29/06/2007, Đại hội đồng cổ đông thành lập của Công ty

cổ phần Docimexco được tổ chức và Công ty cổ phần Docimexco chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 07/07/2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5103000075 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 06/07/2007, giấy CNĐKKD được thay đổi lần thứ 2 ngày 10/12/2007, thay đổi lần thứ 3 ngày 16/6/2008, thay đổi lần thứ 4 ngày 9/2/2009, thay đổi lần thứ 5 ngày 5/11/2009

Hơn 2 năm kể từ khi Công ty được chuyển thành công ty cổ phần, Công ty đã có những bước phát triển vượt bậc như cải cách bộ máy quản lý công ty, phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa ngành nghề Hiện Công ty có 4 chi nhánh và 3 công ty con chuyên kinh doanh các sản phẩm khác nhau như:

Trang 20

 Tháng 01/2008: Công ty mua lại Công ty Dịch vụ phát triển Nông nghiệp Đồng Tháp chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên Dasco và Docimexco nắm giữ 100% vốn điều lệ công ty

 Tháng 11/2008: Công ty tiếp tục mua hết 60% vốn cổ phần còn lại tại Công ty Tín Thành và Docimexco nắm giữ 100% vốn điều lệ Công ty tiến hành chuyển Công ty Tín Thành trở thành Công ty TNHH một thành viên Docifarm;

 Tháng 12/2008: Công ty cùng góp vốn với Công ty Hoàn Mỹ thành lập Công ty TNHH Domyfeed chuyên sản xuất thức ăn thủy sản, với vốn điều lệ ban đầu là 45

tỷ đồng Đến nay, đã kết nạp thêm thành viên mới là Công ty cổ phần Lương Thực – Thực phẩm Vĩnh Long (Vinhlongfood) và tăng vốn điều lệ lên 60 tỷ đồng, với cơ cấu góp vốn hiện nay Công ty chiếm 51% vốn điều lệ;

 Chi nhánh Docifish chuyên kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng cá tra, cá basa;

 Chi nhánh Docifood chuyên kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng gạo;

 Chi nhánh Dociland chuyên quản lý KCN Sông Hậu, xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp và kinh doanh bất động sản

 Chi nhánh Docitrade chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật Hiện nay, chi nhánh này đã chuyển dần hoạt động sang Công ty TNHH Một thành viên dịch vụ phát triển nông nghiệp Đồng tháp (DASCO) quản lý nhằm hạn chế chi phí quản lý

Ngoài ra, 3 Công ty con cũng chuyên về nguồn cung cấp các mặt hàng phân bón, thuốc trừ sâu, vùng nuôi trồng thủy sản và nhà máy chế biến thức ăn thủy sản Công ty thực hiện chiến lược mua lại các công ty con nêu trên nhằm mở rộng ngành nghề kinh doanh, nhưng quan trọng hơn hết là thực hiện quy trình sản xuất khép kín từ khâu chế biến thức ăn – khâu nuôi thủy sản – chế biến ra thành phẩm Việc này đảm bảo chất lượng từ đầu vào đến đầu ra của sản phẩm

Docimexco tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước nên đã phát triển nhiều năm tại tỉnh Đồng Tháp, thuộc vùng trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long Sông Cửu Long là con sông dài thứ 10 trên thế giới, với lưu vực rộng lớn và nguồn nước dồi dào nên ĐBSCL là nơi tập trung lượng lúa gạo lớn nhất cả nước Từ khi Việt Nam thực hiện chính sách đổi

Trang 21

mới, Docimexco đã phát triển đáng kể và trở thành Công ty hàng đầu trong khu vực về kinh doanh và xuất khẩu gạo Công ty cổ phần hóa chưa đầy 2 năm nhưng đã có những bước phát triển và mở rộng mạnh m thông qua việc mua lại một số các công ty con

3.3.2 Quá trình phát triển

Sau 20 năm hoạt động, với sự nỗ lực phát triển và nhiều năm kinh nghiệm của ban lãnh đạo, Công ty đã không ngừng phát triển và luôn đạt được những thành tích đáng kể như:

 Năm 2003 – 2004 nhận bằng khen của Bộ thương mại về thành tích xuất khẩu, tỷ lệ tăng trưởng hơn 20%/năm và thu hút lượng lớn nguồn lao động;

 Năm 2003 nhận cờ thi đua xuất sắc của Thủ tưởng Chính phủ;

 Năm 2005 nhận cờ thi đua xuất sắc của Thủ tưởng Chính phủ Đồng thời, Chủ tịch nước tăng Huân chương lao động hạng ba;

 Từ năm 2004 – 2007 Công ty được Bộ Thương mại xét chọn là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín;

 Năm 2005 Docimexco đạt các thành tích như đạt cúp vàng thương hiệu Việt, Sao Vàng Đất Việt Ngoài ra, Công ty còn nhận Chứng nhận ISO 9001:2000, Chứng nhận HACPP, chứng nhận BRC, chứng nhận đạt code EU – chứng nhận này đảm bảo hàng hóa của Docifish được nhập khẩu vào thị trường Châu Âu;

 Từ năm 2003 – 2008 , Công ty liên tục được nhận bằng khen và cờ thi đua của UBND tỉnh Đồng Tháp;

Công ty được Di n đàn hợp tác kinh tế đồng bằng Sông Cửu Long An Giang năm

2009 vinh danh Docimexco đã có nhiều đóng góp vào việc phát triển nguồn nhân lực đồng bằng sông Cửu Long thời k hội nhập;

Hội Sở hựu trí tiệu Việt Nam bình chọn Docimexco là nhãn hiệu cạnh tranh-nổi tiếng Việt Nam lần thứ IV năm 2009

3.4 T chức máy c c ng ty

3.4.1 Sơ đ cơ c u t chức c c ng ty

Sơ đồ tổ chức của công ty như sau :

Trang 22

Sơ ồ 3.4 Cơ u tổ ứ C ty

3.5 Nhiệm vụ và chức năng các phòng n Phòng inh do nh và marketing :

Chi nhánh

Docifood

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

Phó tổng Giám Đốc

Chi nhánh Docifish

Chi nhánh Dociland

P kiểm soát nội bộ

VP Đại diện TP HCM

Chi nhánh Docitrade

Công ty Dasco

Công ty Docifarm

Trang 23

 Làm đầu mối trong việc phối kết hợp giữa các Phòng, đơn vị trực thuộc để triển khai thực hiện một chính sách kinh doanh cụ thể, phát triển một sản phẩm - dịch vụ mới

 Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường;

 Tổ chức triển khai và thực hiện kế hoạch cho phòng theo chức năng và nhiệm vụ được giao; Mở rộng và khai thác nguồn khách hàng Lập kế hoạch kinh doanh của phòng; Tư vấn, đề xuất chính sách phát triển thị trường, phát triển sản phẩm mới theo yêu cầu thị trường;

 Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tình hình hoạt động và tình hình kinh doanh tháng, quí, 6 tháng, cả năm và theo yêu cầu của Ban Tổng Giám đốc Công ty Lập các báo cáo về tình hình hoạt động và kinh doanh theo yêu cầu của cấp trên

 Về hợp đồng: Đàm phán trực tiếp với khách hàng để mua và bán hàng, thương thảo với khách hàng trong việc ký kết hợp đồng có lợi và đem lại hiệu quả cao nhất cho Cty

 Về quản lý hàng hóa tồn kho: kiểm tra tồn kho các đơn vị trực thuộc trên thực tế để phân tích di n biến hàng hóa tồn kho có lợi hay không, đưa ra đề xuất TGĐ về mức tồn kho của các đơn vị hàng tháng

 Về quản lý việc mua hàng của các đơn vị trực thuộc

 Về quản lý việc bán hàng của các đơn vị trực thuộc

 Lập kế hoạch, chiến lược Marketing ngắn và dài hạn và triển khai việc thực hiện

 Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình khuyến mãi nhằm đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh

 Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, sự kiện quảng bá công ty và thương hiệu của công ty

 Xây dựng và triển khai nghiên cứu thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh để đề xuất những giải pháp chiến lược nhằm duy trì và nâng cao sức mạnh kinh doanh của công ty

 Xây dựng và quản lý ngân sách Marketing

Trang 24

 Xác định mục tiêu Công ty và lập kế hoạch chiến lược để đạt được mục tiêu trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

 Đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các Phòng, ban, chi nhánh và đơn vị trực thuộc nhằm bảo đảm hoàn thành các mục tiêu chiến lược đã đề ra

 Đưa ra các giải pháp chiến lược về sản phẩm, khách hàng, nhân sự, tài chính …

 Phân tích cạnh tranh, phòng chống rủi ro

Phòng tài ch nh toán

 Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn;

 Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán …

 Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo về hoạt động tài chính theo chế độ kế toán hiện hành Bảo quản, lưu trữ các chứng từ kế toán theo qui định;

 Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty trong công tác quản lý, sử dụng vốn (tài sản, nguyên vật liệu, nguồn vốn, chi phí sản xuất kinh doanh)

 Chủ trì xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung qui chế quản lý tài chính, quy chế thanh toán chi phí, hoa hồng cho người môi giới,

 Thu thập và xử lý thông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong Công ty

 Đảm bảo nguồn vốn cho các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

 Thu hồi vốn nhanh chóng tránh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn

 Quản lý, theo dõi nguồn vốn của Công ty trong các liên doanh, công trình

 Giữ bí mật về số liệu kế toán - tài chính và bí mật kinh doanh của công ty

 Hướng d n chế độ kế toán, phổ biến các văn bản của Nhà nước về quản lý tài chính,

tổ chức thực hiện việc kiểm tra tài chính đối với các đơn vị;

 Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức quản lý thực hiện có hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực tài chính, tài sản của Công ty;

 Thực hiện một số chức năng khác khi được Tổng Giám đốc giao

Trang 25

Phòng hành chánh – nh n s

Về tổ chức nhân sự:

 Thực hiện công tác tuyển dụng, tham mưu việc bố trí sắp xếp nhân sự phù hợp với

mô hình kinh doanh từng thời k

 Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong quá trình đề xuất các chế độ thi đua khen thưởng, kỷ luật và nâng bậc lương đối với cán bộ, nhân viên của Công ty

 Thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động

o Về những qui định, qui trình, văn bản nội bộ:

 Làm đầu mối tổng hợp, tham mưu TGĐ ban hành những qui định, qui trình hoạt động của từng Phòng chức năng và đơn vị trực thuộc (có thể tham mưu sửa đổi, bổ sung một số qui định, qui trình khi thấy cần thiết để đáp ứng mọi họat động)

 Làm đầu mối tập trung trong việc ban hành các văn bản mang tính chỉ đạo, chỉ thị, quyết định … của TGĐ

o Về lĩnh vực pháp lý có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:

 Tham khảo tất cả các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Cty, hàng tuần có báo cáo cụ thể trình TGĐ để việc định hướng kinh doanh phù hợp pháp luật

 Phổ biến đến các phòng chức năng và đơn vị trực thuộc những văn bản mới ban hành có liên quan đến lĩnh vực mà Phòng chức năng đó quản lý

o Về hành chính:

 Quản lý hồ sơ, tài liệu toàn Cty

 Quản lý tài sản tại VP Cty

 Điều động, bố trí lái xe theo yêu cầu công tác

 Công tác bảo vệ, tạp vụ tại Văn phòng Cty

 Công tác tổ chức các sự kiện trong Công ty

Trang 26

 Phối hợp chặt ch với Ban chấp hành công đoàn, Đảng ủy Công ty để thực hiện các nhiệm vụ của chính trị Công ty

Phòng iểm soát n i :

 Lập báo cáo kiểm soát những mặt cần khắc phục và kiểm tra giám sát việc thực hiện khắc phục của các phòng ban, các Chi nhánh trực thuộc Công ty như trong báo cáo

đã nêu ra – Chịu trách nhiệm trước Hội Đồng quản trị, Tổng Giám đốc công ty

 Kiểm tra, kiểm soát hoạt động nghiệp vụ của các phòng ban, các Chi nhánh trực thuộc Công ty nhằm phát hiện những thiếu sót, đề xuất ý kiến chấn chỉnh kịp thời góp phần phòng ngừa rủi ro cũng như đảm bảo tính hợp pháp trong hoạt động kinh doanh, tuân thủ các quy chế, quy định của Công ty – Lập kế hoạch kiểm toán Xây dựng các mục tiêu kiểm toán và phạm vi kiểm toán

 Đưa ra những ý kiến nhằm cải tiến và nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của các phòng ban, các Chi nhánh trực thuộc Công ty – Tổ chức các cuộc kiểm toán định k

 Đảm bảo an toàn về mặt pháp lý cũng như lợi ích của Công ty trong giao dịch với các đối tác Soạn thảo các hợp đồng có liên quan – Đề xuất cho Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Công ty ban hành, sửa đổi, bổ sung hệ thống các qui định, quy chế công ty

Văn phòng đại diện Tp.HCM

Có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban Tổng giám đốc trong công tác tiếp thị,

mở rộng kinh doanh xuất nhập khẩu, trực tiếp đàm phán giao dịch với khách hàng

về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá

 Kết hợp với Phòng kế hoạch & Marketing, các chi nhánh Công ty tổ chức, liên hệ với các cơ quan liên quan tại thành phố Hồ Chí Minh trong công tác giao nhận hàng xuất khẩu và tiếp nhận vật tư hàng hoá nhập khẩu của công ty

 Phối hợp Phòng KHKD&Marketing thực hiện công tác marketing

 Làm đầu mối giao dịch trong việc phối hợp với các Phòng chức nǎng nghiệp vụ của Công ty và các đơn vị trực thuộc thực hiện nhiệm vụ do TGĐ ủy quyền trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 27

Chương : PH N T CH T NH H NH XU T KH U G O C A C NG TY

OCIM XCO GIAI ĐO N – 2010

T qu ơ sở từ á ươ 1, ,3 ã êu, ươ 4 sẽ t ế à p

t t xu t u C ty ổ p ầ D x 8 – 2010

t qu p t t t u C ty và t t

d xu t u r ê ặt à

-o0o - 4.1 Tình hình chung về hoạt đ ng c C ng Ty

Công ty Cổ Phần Docimexco Đồng Tháp có quy mô lớn, kinh doanh nhiều lĩnh vực đa dạng nhưng mũi nhọn là mặt hàng gạo với nhiều thị trường xuất khẩu, nhiều đối tác giao thương Phân tích tình hình chung của công ty để có cái nhình tổng quát

về hiệu quả hoạt động của công ty trong thời gian qua

Để đánh giá chính xác về tình hình hoạt động của Công ty Trước hết ta xét các chỉ số tài chính

2008 – 2010

Trang 28

Ch tiêu về h năng sinh i

- Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (%) 6,9% 3,5% 3,0%

- Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (%) 86,4% 28,1% 28,0% -Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn điều lệ (%) 141,3% 41,4% 43,4% -Hệ số lợi nhuận sau thuế /Tổng tài sản (%) 20,8% 7,3% 6,2%

-Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần (đồng/cp) 16.352 14.725 15.465

(N uồ P tà ế t á

Ch tiêu h năng th nh toán

T số t t á : từ 2008 đến 2010 tỷ số này tăng đáng kể từ 0,99 lên

1,26, và giảm nh vào năm 2010 đạt 1.14 lần, mặt dù tỷ số giảm vào 2010 nhưng khả năng trả nợ của doanh nghiệp v n bền vững qua các năm và cũng là dấu hiệu khả quan cho tình hình tài chính trong tương lai Điều này có nghĩa là cứ mỗi 1 VNĐ nợ ngắn hạn được bảo đảm bằng 1.14 VNĐ (năm 2010 ) giá trị tài sản lưu động Tỷ số được đánh giá tốt cho doanh nghiệp về khả năng thanh toán ngắn hạn

T số t t á : qua tỷ số thanh toán ngắn hạn cho thấy, mặt dù cứ 1 VNĐ

nợ ngắn hạn được bảo đảm bằng 1.14 VNĐ ( năm 2010 ) tài sản lưu động, nhưng tỷ số thanh toán nhanh chỉ ra rằng có quá nhiều tài sản lưu động nằm dưới dạng hàng hóa tồn kho các loại, dó đó công ty cần đánh giá lại lượng hàng hóa tồn kho các loại Khi khả năng của công ty chỉ có 0.13 VNĐ (năm 2010 ) để s n sàng đáp ứng cho 1 VNĐ nợ ngắn hạn Nhìn chung tỷ số thanh toán nhanh của công ty tăng cao nhất vào năm 2009 là 0.16 v n có giảm nh nhưng còn thấp ở 2010 là 0.13

Cả hai tỷ số thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh của công ty điều tăng Do tài sản ngắn hạn công ty năm 2009 tăng 50,62% trong khi đó nợ ngắn hạn của công ty chỉ tăng 18,41% Tài sản ngắn hạn của công ty tăng do Công ty đã chuyển nhượng bán cổ phiếu đầu

tư vào Công ty Xuất Nhập Khẩu An Giang, phải thu 81,6 tỷ đồng, ngoài ra các khoản phải thu khách hàng tăng là do các khoản thu có gốc ngoại tệ trong khi tỷ giá tăng cao Sang

Trang 29

năm 2010 chỉ số thanh toán ngắn hạn giảm nhưng v n gần bằng năm 2009 Chứng tỏ khả năng thanh toán của Công ty khá tốt so với năm trước, và công ty đang ở vị thế an toàn.

Ch tiêu về cơ c u v n

Hệ số nợ/Tổng tài sản tăng nh qua các năm, cụ thể tăng từ năm 2008 0,71 lên năm

2009 là 0,73 và năm 2010 là 0.76 Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu tăng 2,45 lên 3,12 do năm

2009 công ty tăng khoản vay ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu động, vay dài hạn để đầu tư

và nâng cao công suất nhà máy gạo Giồng Găng,Bắc Sông Xáng, nhà máy thủy sản Docifish và mở rộng thêm nhà kho chứa gạo tại các địa điểm thuận lợi cho việc thu mua nguyên liệu gạo cho công ty 10

Ch tiêu về năng c hoạt đ ng

Nhìn chung các chỉ tiêu đều giảm vào năm 2009, cụ thể vòng quay tài sản cố định giảm từ 20,8 năm 2008 xuống 10,1 năm 2009 và vòng quay các khoản phải thu từ 14,12 năm 2008 xuống còn 8,25 năm 2009, các chỉ tiêu khác giảm tương đối nh Các chỉ tiêu giảm do doanh thu năm 2008 tăng mạnh khiến các chỉ tiêu năm 2008 tăng cao, bước sang năm 2009 tình hình hoạt động trở nên ổn định nên các chỉ tiêu năm 2009 giảm không đáng

kể, riêng vòng quay tài sản cố định giảm từ 20,8 năm 2008 xuống 10,1 năm 2009 do năm

2009 công ty đầu tư nhiều tài sản cố định vào các dự án đang triển khai khiến vòng quay giảm đáng kể.Theo chu k kinh doanh thường quý I/2010 công ty chuẩn bị ký kết các hợp đồng cung cấp hàng hóa trong năm và chủ yếu tập trung vào quý II và III Sang năm 2010 các chỉ tiêu giảm không đáng kể so với năm 2009

Ch tiêu về h năng sinh i

Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời năm 2009 thấp hơn năm 2008 Năm 2008 là năm nền kinh tế có nhiều bất ổn thuận lợi cho xuất khẩu gạo bán với giá cao đột biến, từ đó đẩy doanh thu và lợi nhuận công ty năm 2008 tăng cao vọt Bước sang năm 2009 giá gạo bình

ổn do vậy các chỉ số năm 2009 thấp hơn năm 2008 Năm 2009, 2010 hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần lần lượt 3,5% , 3% cho thấy tỷ suất công ty đã đi vào ổn định

4.1.2 Cơ c u do nh thu c C ng ty gi i đoạn – 2010

Trong cơ cấu doanh thu qua ba năm 2008, 2009, 2010 phản ánh trực tiếp tổng doanh thu hoạt động của Công ty, bao gồm tất cả doanh thu các lĩnh vực Công ty tham gia hoạt động kinh doanh, chủ yếu nhất là kinh doanh xuất khẩu gạo, thủy sản…

Bảng 4.2 Cơ cấu doanh thu giai đoạn 2008 - 2010

Doanh thu (ĐVT : triệu đồng)

Trang 30

B ểu ồ 4.1 Cơ u d t u 8 - 2010

Xét biểu đồ ta nhận thấy, doanh thu qua 3 năm không có thay đổi đáng kể, cụ thể năm 2008 tổng doanh thu đạt 34,57% cao hơn 2009, năm 2009 tổng doanh thu đạt 29,67% Nguyên nhân d n đến sự thay đổi này chủ yếu do ảnh hưởng của hoạt động xuất khẩu gạo năm

2008, Ở năm 2008, lượng gạo xuất ít hơn 2009 nhưng do tỷ giá biến động nhiều, cuối năm

2008 tỷ giá tăng cao tác động vào doanh thu của Công ty, ngoài ra còn do doanh thu từ kinh doanh phân bón mang lại, năm 2008 Công ty phân phối một lượng lớn phân bón cho các đại lý và cũng do tỷ giá biến động Công ty lợi dụng khe hở nhập khẩu với giá r rồi phân phối lại Chính vì thế tổng doanh thu năm 2008 cao hơn năm 2009 4,9%

Năm 2009 tổng doanh thu đạt 29,67% thấp hơn so với 2008 nhưng v n không đáng ngại, lượng gạo xuất khẩu năm 2009 ổn định và nhóng tăng hơn một lượng so với 2008 Năm

2009 tỷ giá đã đi vào ổn định, tình hình xuất khẩu gạo cũng bình ổn và đem về cho Công ty

số lượng lớn doanh thu, thêm vào đó, xuất khẩu thủy sản năm 2009 tăng, do năm 2009 Công ty nắm bắt tình hình biến động tỷ giá, ảnh hưởng doanh thu nên đã tiến hành những chính sách kết hợp giữa Docifish và Docifarm, Docimfarm s cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định góp phần cạnh tranh giá thành cao, đóng góp vào tổng doanh thu Công ty Sang năm 2010 tổng doanh thu Công ty tăng vượt trội đạt 35,76% cao hơn 2009 là 6,09%

và cao hơn cả năm 2008 1,19% Nhìn chung thành tựu của hoạt động kinh doanh Công ty năm 2010 nhiều thắng lợi với thành tựu rực rỡ, tổng doanh thu đạt 1.892.890 triệu đồng, với trúng lớn các hợp đồng xuất khẩu gạo là chủ chốt, xuất khẩu gạo năm 2010 vừa được cả lượng và giá xuất, xuất khẩu thủy sản v n bình ổn và một số thay đổi của các ngành kinh doanh khác tác động không đáng kể

Tóm lại : hoạt động kinh doanh của Công ty đang trên đà phát triển được minh chứng bằng tổng doanh thu của Công ty đạt ở mức cao và khá ổn định Song, cũng nhận thấy rõ khả năng quản trị của Công ty rất tốt, khả năng ứng phó và thích ghi với sự biến động của tỷ giá rất linh hoạt Tổng doanh thu qua 3 năm đều tốt cho thấy Công ty đang phát triển bền vững

Trang 31

4.1.3 Cơ c u do nh thu theo ngành c c ng ty

Bả g 4.3 Cơ u doanh thu t à 8 -2010

B ểu ồ 4.1 Cơ u d t u t à 8

N uồ : p tà ế t á

Năm 2008 một năm phát triển thuận lợi của công ty Cơ cấu doanh thu từng lĩnh vực của công ty rõ rệt, tỷ trọng lương thực là chủ yếu, sản phẩm của lĩnh vực lương thực gồm : gạo thành phẩm như gạo 5% tấm, 10% tấm, 15% tấm, 20% tấm, 25% tấm Ngoài ra có các loại

Ngày đăng: 01/03/2021, 11:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w