TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁTHÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY LIÊN HỢP THỰC PHẨM HÀ TÂY.I.. Chính vì những lý do trên đây, trong phạm vi của đề tài này tác giả chỉxin đ
Trang 1TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁTHÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY LIÊN HỢP THỰC PHẨM HÀ TÂY.
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY LIÊN HỢP THỰC PHẨM HÀ TÂY
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây là một doanh nghiệp Nhà nướcthuộc ngành công nghiệp tỉnh Hà Tây, đóng trên địa bàn thị xã Hà Đông, nằmsát đường quốc lộ 6 cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 8 km
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu là công nghiệp sản xuất bia,nước giải khát, rượu, bánh, mứt các loại và chế biên nông sản thực phẩm khác(theo quyết định thành lập doanh nghiệp - nghị định 388 - HĐBT)
Công ty được chính thức thành lập theo quyết định số 467 ngày28/10/1971 của Uỷ ban hành chính tỉnh Hà Tây (nay là UBND tỉnh Hà Tây)
Từ khi mới thành lập, công ty chỉ sản xuất Bánh mỳ, mỳ sợi và bánhquy
Đến năm 1980, nguồn nguyên liệu nhập ngoại cho sản xuất bánh mỳ, mỳsợi trở nên khan hiếm, khi đó công ty dừng sản xuất bánh mỳ và mỳ sợi vàchuyển sang sản xuất mặt hàng mới bánh phồng tôm được tiêu thụ trong nước
và xuất khẩu sang thị trường các nước Liên Xô, Ba Lan
Đến năm 1989 các nước Đông Âu có nhiều biến động ảnh huởng đến thịtrường xuất khẩu, do vậy các mặt hàng xuất khẩu của công ty bị thu hẹp vàdừng hẳn vào giữa năm 1990, cũng trong thời gian này công ty đã nhanhchóng chuyển sang sản xuất mặt hàng mới là bia hơi và nước giải khát
Năm 1989 bằng việc tận dụng các thiết bị sẵn có trong công ty là chính,cải tạo nhà xưởng hiện có và lắp đặt hoàn thành thiết bị làm bia hơi có côngsuất 1000 lít/ngày; sau đó cải tạo nâng lên đạt công suất 500 ngàn lít/năm.Tháng 7/1993 công ty vay vốn đầu tư thêm 1 dây truyền sản xuất nướcgiải khát có công suất 2 triệu lít.năm và dây chuyền sản xuất bánh bích quy
có công suất 1000 tấn/năm Đồng thời tháng 9/1993 công ty đầu tư nâng côngsuất bia lên 5 triệu lít/năm
Hiện nay công ty đã được UBND tỉnh Hà Tây phê duyệt dự án đầu tư cảitạo thiết bị sản xuất bia Theo chương trình đầu tư công trình sẽ được thựchiện và hoàn tất vào đầu năm 2002
Trang 2Kể từ khi chuyển đổi cơ chế, công ty đã nhanh chóng tìm được hướng đimới, hoạt động thích hợp với cơ chế thị trường Hiện nay, sản phẩm của công
ty luôn được thị trường chấp nhận, công ty đã duy trì và đứng vững trên thịtrường Đặc biệt là sản phẩm bia hơi, bia chai của công ty, mặc dù có sự cạnhtranh gay gắt của bia ngoại, bia Hà Nội nhưng sản lượng, doanh thu,lợi nhuận của bia năm sau vẫn cao hơn năm trước, mức tích luỹ đóng góp vớingân sách Nhà nước ngày càng tăng, đời sống cán bộ công nhân viên luônđược cải thiện
Trong quá trình hoạt động của mình, công ty đã hai lần được Nhà nướctặng thưởng huân chương lao động hạng III vào năm 1993 và năm 1995 Quanhững lần hội chợ, sản phẩm của công ty được tặng hai huy chương vàng vàmột bằng khen
Thành tựu trên của công ty - một doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lýcòn dừng lại ở mức khiêm tốn, xong cũng đã chứng tỏ được sự trưởng thànhcủa công ty, khẳng định chỗ đứng của công ty trong nền kinh tế thị trường.Một số chỉ tiêu chính của công ty trong năm 1999
- Giá trị tổng sản lượng : 26.234.000.000đ
- Tổng vốn kinh doanh : 7.817.000.000 đ
- Tổng doanh thu tiêu thụ : 26.879.000.000 đ
- Thu nhập bình quân tháng : 608.000đ/người
2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý
2.1 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh.
Các mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm : Bia,rượu, bánh, mứt, kẹo, nước giải khát phần lớn các mặt hàng này đều là sảnphẩm tiêu dùng mang tính thời vụ Ví dụ như bia, nước giải khát được tiêuthụ vào mùa hè Bánh, mứt, kẹo thường được tiêu dùng vào dịp tết là chính.Đặc điểm này ảnh hưởng lớn đến cơ cấu vốn là đội ngũ lao động của công ty.Không những thế, nó còn quyết định đến doanh thu, lợi nhận và các khoảnphải nộp Nhà nước giữa các tháng trong năm của công ty Tuy nhiên, nếu tínhtrung bình trong 1 năm thì sản phẩm bia của công ty vẫn có doanh thu cũngnhư là các khoản phải nộp Nhà nước là lớn nhất Thông thường doanh thu củabia chiếm trên 70% tổng doanh thu của tất cả các mặt hàng của công ty
Trang 3Trong năm 1999 vừa qua thuế tiêu thụ đặc biệt của bia lên tới 5.286.978.836đ
so với tổng mức nộp ngân sách là 6.292.723.000đ
Chính vì những lý do trên đây, trong phạm vi của đề tài này tác giả chỉxin được đi sâu trình bày về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm bia của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây
2.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất bia.
Quy trình công nghệ sản xuất bia tại công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây
là một quy trình sản xuất liên tục, phức tạp, qua nhiều công đoạn, sản xuấtgồm có nhiều bước chế biến khác nhau Đây là một căn cứ quan trọng để xácđịnh đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và phươngpháp tính giá thành
Gạo, Malt được nghiền và định lượng sẵn cho từng mẻ nấu Theo tínhtoán cân bằng thì mỗi mẻ nấu được 9300 lít bia Lượng nguyên liệu cần chomột mẻ là 900 kg malt, 420 kg gạo, 8,5 kg hoa houblon
Cho 55 kg bột malt và nước ở nhiệt độ 48 - 500C vào nồi nấu gạo, khuấyđều rồi cho 420 kg bột gạo Mở hơi nâng dần nhiệt độ lên 750C và cho 40 kgbột Malt đã hoà nước ngâm trước chứng 1 giờ và để dịch hoá trong 20 - 30phút rồi nâng đến sôi và giữ sôi trong 15 đến 30 phút
Cho 805 kg bột Malt cùng với nước vào nồi đường hoá (nồi Malt), khuấyđều, giữ 1 thời gian rồi bơm dịch đang sôi ở nồi gạo sang để nâng nhiệt độcủa dịch đường tiêu hoá lên 600C - 700C (giữ ở nhiệt độ này trong 50 - 60phút rồi nâng lên 760C và giữ trong 15 đến 20 phút cho đến khi kết thúcđường hoá, thử bằng I ốt âm tính)
Dùng bơm để bơm dịch đường hoá vào máy ép lọc dịch đường trongđược đưa về nồi và nấu hoa Khi lọc gần hết thì mở hơi nóng gia nhiệt nồihoa, bã lọc được rửa bằng nước nóng ở 750C - 800C (lượng nước rửa theo yêucầu của cán bộ kỹ thuật công nghệ) Khi dịch ở nồi hoa sôi thì cho 2/3 lượnghoa vào và trước khi kết thúc sôi 10 - 15 phút thì cho một lượng hoa còn lại,thời gian sôi từ 60 - 90 phút
Trang 4Khi kết thúc quá trình nấu hoa ta bơm dịch đi lọc hoa rồi bơm thùng lắngxoáy Khi bơm hết thì để lắng 30 phút rồi bơm dịch qua lạnh nhanh bảnmóng Dịch sau khi qua lạnh nhanh chóng sẽ hạ nhiệt độ từ 940C xuống 80C -
100C và được bổ sung oxy với luợng 30 đến 35 ml khi/1 lít dịch rồi đưa vàothùng lên men Lượng men cho vào lên men bằng khoảng 1 - 1,5% so vớidung tích dịch đường Lượng men thu hồi có thể sử dụng lại tới 7 lần, tỷ lệmỗi lần được cán bộ kỹ thuật công nghệ quyết định Khi cần gây men thì gâytrên thiết bị chuyên dùng trong dây truyền theo một quy trình vô trung khépkín
Thùng lên men kết hợp Conbiatanks được thiết kế có áo lạnh và bảo ônbên ngoài Phần áo lạnh được thiết kế để khống chế, vi chỉnh nhiệt độ của biatrong thùng khi cần thiết Thời gian lên men là 11 ngày, mỗi thúng lên menđược tính cho 10 mẻ nấu (93.000 lít bia) Khi lên men, nhiệt độ dịch trongthùng tăng và cho phép lên đến 130C - 170C, áp suất giữ ở 1,3 - 1,5 bar Sau
đó nhiệt độ và áp suất sẽ được tự động khống chế Sau khi kết thúc quá trìnhlên men chính (7 - 9 ngày) làm lạnh bia trong thùng, khi làm lạnh men lắngxuống và được lấy ra thùng chừa men Lên men phụ trong 4 - 6 ngày xongdịch sẽ được đưa đi lọc Quá trình lọc có sử dụng trợ lọc Bia lọc xong đượcđưa vào thùng chứa bia tươi
Từ thùng chứa bia tươi, bia có thể được bão hoà thêm CO2 (nếu cần) rồiđưa đi chiết BOK, chiết KEG Quá trình chiết BOK, chiết KEG được đẳng ápbằng CO2
BOK được rửa xoáy lốc trước khi vào chiết KEG được rửa bằng thiết bịriêng Khi CO2 thoát ra trong quá trình lên men được thu vào phao chứa, qua
hệ thống lọc rồi vào máy nén hoá lỏng, đóng chai để sử dụng dần hoặc bánbia hơi
Chai được rửa, kiểm tra, chiết, đóng nút, thanh trung, dán nhãn, xếp vàokét nhựa rồi xuất xưởng
Với 1 quy trình sản xuất liên tục, phức tạp, sản xuất qua nhiều giai đoạnchế biến khác nhau như vậy thì công ty cũng đã có cách thức xác định đối
Trang 5tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và phương pháp tínhgiá thành cho sản phẩm bia một cách phù hợp.
Trang 6SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA
Bã Nước rửa
Thu hồi men lắng
Hoahoublon Gạo tẻ
Malt Nước
Đun sôi 15 - 30 '
Dịch hoá 20 30 '
Ngâm nước trước 1 giờ
Nghiền bột
Nghiền bột
94 0 C - 8 0 C
Lọc bã hoa Nấu hoa Lọc trong
Trang 7Kiểm tra
Bia chai th nh àm l phẩm
Trang 8Tổ lên men (13 người) làm công việc trong giai đoạn lên men.
Tổ nấu bia (17 người) thực hiện toàn bộ công việc ở giai đoạn nấu bia
Tổ rửa và hấp chai (38 người) làm công việc vệ sinh trước khi đóng biavào chai
Bộ phận phụ trợ có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời điện, nước choquá trình sản xuất bia Đồng thời phải cung cấp hộp cát tông, két gỗ để dựngbia
2.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây là một doanh nghiệp Nhà nướchạch toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân và được tổ chức theohình thức quản lý tập trung
Cùng với tiến trình phát huy hiệu lực quản lý kinh tế của các ngành, cáccấp, các đơn vị cơ sở trên toàn quốc Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây đãkhông ngừng đổi mới và từng bước cải tiến bộ máy quản lý và phong cáchlàm việc Nhờ đó mà bộ máy quản lý của công ty đã được tinh lọc, làm việcgọn nhẹ, hiệu quả cao, đảm bảo được yêu cầu của nền kinh tế thị trường
Trang 9Cùng với tiến trình phát huy hiệu lực quản lý kinh tế của các ngành, cáccấp, các đơn vị cơ sở trên toàn quốc Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây đãkhông ngừng đổi mới và từng bước cải tiến bộ máy quản lý và phong cáchlàm việc Nhờ đó mà bộ máy quản lý của công ty đã được tinh lọc, làm việcgọn nhẹ, hiệu quả cao, đảm bảo được yêu cầu của nền kinh tế thị trường.
Bộ máy quản lý được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng, nghĩa
là các phòng ban của công ty có liên hệ chặt chẽ với nhau và cùng chịu sựquản lý của Ban quản trị gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY LIÊN HỢP THỰC PHẨM HÀ TÂY
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT BÁNH MỨT KẸO
PHÂN XƯỞNG PHỤ TRỢ
PHÒNG HÀNH CHÍNH
PHÒNG VẬT TƯ
VÀ TIÊU THỤ
PHÒNG KINH DANH DỊCH VỤ
Ban quản trị của công ty gồm giám đốc và 2 phó giám đốc có nhiệm vụđiều phối hoạt động giữa các phòng ban để quá trình sản xuất kinh doanhđược tiến hành đều đặn với hiệu quả cao nhất
Giám đốc là người chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ quá trình sản xuấtkinh doanh, đại diện cho công ty, chịu trách nhiệm về mặt pháp lý với các tổchức kinh tế khác và đối với Nhà nước Giám đốc cùng với các phòng banchức năng và 2 phó giám đốc điều hành hoạt động và ra quyết định mang tínhchất chiến lược đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của công ty Ngoài việc
Trang 10uỷ quyền trách nhiệm quản lý cho 2 phó giám đốc, giám đốc còn chịu tráchnhiệm giám sát trực tiếp 3 phòng : Phòng Kế toán tài vụ, phòng Kế hoạch,phòng Tổ chức lao động của công ty.
Hai phó giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp các bộ phận được uỷquyền quản lý
Phó giám đốc kỹ thuật chỉ đạo trực tiếp phòng kỹ thuật, KCS và 3 phânxưởng : phân xưởng sản xuất nước giải khát, bia, rượu, phân xưởng sản xuấtbánh, mứt, kẹo và phân xưởng phụ trợ
Phó giám đốc kinh doanh chỉ đạo 3 phòng : Phòng hành chính, phòngVật tư và Phòng kinh doanh dịch vụ, đôn đốc giúp đỡ các phòng này hoànthành nhiệm vụ của mình
3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty.
Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây có địa bàn hoạt động sản xuất kinhdoanh tại 1 địa điểm, xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm tổchức bộ máy quản lý của công ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình
tổ chức công tác kế toán tập trung Toàn bộ công việc kế toán được thực hiệntập trung tại phòng Kế toán tài vụ của công ty
Trong công ty, phòng Kế toán tài vụ là một trong những phòng quantrọng nhất Với chức năng quản lý về tài chính, phòng Kế toán tài vụ đã gópphần không nhỏ trong việc hoàn thành kế hoạch sản xuất hàng năm của công
ty Có thể nói phòng kế toán tài vụ là người trợ lý đắc lực cho lãnh đạo công
ty trong việc đưa ra các quyết định, lại là người ghi chép, thu thập tổng hợpcác thông tin về tình hình tài chính và hoạt động của công ty một cách chínhxác, đầy đủ, kịp thời
Dưới các phân xưởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trícác nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra chứng từ, ghichép sổ sách và chuyển chứng từ về phòng kế toán để xử lý và tiến hành côngviệc hạch toán
Các nhân viên trong phòng kế toán đều được đào tạo có trình độ đại học
và trung cấp, phù hợp với nhu cầu và nhiệm vụ của công việc Xuất phát từyêu cầu thực tế của công ty, từ yêu cầu và trình độ quản lý, bộ máy kế toánđược tổ chức theo sơ đồ sau :
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY LIÊN HỢP THỰC PHẨM HÀ TÂY
Kế toán trưởng
Trang 11Phòng Kế toán của công ty có 6 thành viên, mỗi người đều có 1 chứcnăng riêng.
Kế toán trưởng : có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty, đảmbảo bộ máy gọn nhẹ, phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầuquản lý của công ty, thống kê trong công ty Kế toán trưởng thường kiểm traviệc thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê,báo cáo quyết toán theo quy định, tổ chức bảo quản hồ sơ, tài liệu kế toántheo chế độ lưu trữ Kế toán trưởng là người lập các báo cáo tài chính, vàđảm nhận phần hành kế toán tài sản cố định và nguồn vốn
Phó phòng kế toán phụ trách phần kế toán chi tiết tiền mặt, thành phẩmtiêu thụ, thu nhập và xác định kết quả Kế toán viên này có nhiệm vụ theodõi, kiểm tra toàn bộ tình hình, nhập kho và tiêu thụ bia thành phẩm ở công
ty chỉ có một phương thức bán hàng chính là bán giao thẳng từ kho, khôngthông qua đại lý
Kế toán phụ trách phần kế toán BHXH, tiền lương, tiền gửi, tiền vayngân hàng, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán tổnghợp lên cân đối có nhiệm vụ tổng hợp về tiền lương, thưởng, các khoản tríchtheo lương Đồng thời còn phải theo dõi số dư và sự biến động của các khoảntiền gửi, tiền vay, nhưng chủ yếu là tổ chức tập hợp, phân bổ, kết chuyển chiphí sản xuất toàn công ty và tính giá thành bia hàng tháng
Kế toán phụ trách phần vật liệu, công cụ dụng cụ và thanh toán vớingười bán có nhiệm vụ thu thập, xử lý, kiểm tra toàn bộ các thông tin có liênquan đến quá trình nhập, xuất, phân bổ vật liệu CCDC Bên cạnh đó theo dõitình hình thanh toán với các nhà cung cấp
Kế toán tiền gửi tiền vay, BHXH lương
v t àm l ổng hợp, giá
th nh àm l
Kế toán theo dõi
sổ bán
h ng, àm l dịch vụ
Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ vàm l thanh toán với người bán
Kế toán viết hoá đơn, thanh toán với người mua, vi tính
Trang 12Kế toán chuyên theo dõi, viết hoá đơn bán hàng, thanh toán với ngườimua và sử dụng máy vi tính, để lưu trữ thông tin, lập các bảng biểu phục vụcho công tác quản trị doanh nghiệp.
Kế toán vào sổ bán hàng, dịch vụ và quỹ bảo trợ có nhiệm vụ vào sổ bánhàng một cách kịp thời phục vụ cho việc theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm.Công ty có mở một hợp tác xã tiêu thụ nhằm giới thiệu sản phẩm Toàn bộviệc hạch toán, xác định kết quả kinh doanh của Hợp tác xã tiêu thụ là do kếtoán viên này đảm nhiệm
Hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ Kếtoán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Trị giávốn vật liệu công cụ xuất kho được tính theo bình quân váo cuối mỗi thángđơn giá thực tế
Tại mỗi kho có một thủ kho, thủ kho có nhiệm vụ bảo quản hàng hoátrong kho và theo dõi việc nhập, xuất hàng trên thẻ kho Cuối tháng thủ khomang thẻ kho lên phòng kế toán tài vụ để đối chiếu về số lượng của số hànghoá nhập, xuất, tồn
Công ty có sử dụng các chứng từ được chế độ quy định như hoá đơnkiêm phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng
và công ty đã kịp thời sử dụng các loại hoá đơn bán hàng mới khi công ty ápdụng luật thuế GTGT theo phương pháp khấu
Hệ thống tài khoản của công ty được mở theo quyết định 1141TC/CĐKT Tuy nhiên công ty còn chưa mở được các tài khoản cấp hai vàkhông sử dụng các tài khoản ngoài bảng
Công ty có sử dụng các bảng kê sau :
+ Bảng kê ghi có TK 111 và ghi Nợ các tài khoản khác
+ Bảng kê ghi có TK 112 và ghi Nợ các tài khoản khác
+ Bảng kê ghi có TK 152 và ghi Nợ các tài khoản khác
+ Bảng kê ghi có TK 153 và ghi Nợ các tài khoản khác
+ Bảng kê ghi có TK 331 và ghi Nợ các tài khoản khác
Bên cạnh đó còn các bảng phân bổ : phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Trang 13Ngoài ra phòng kế toán còn sử dụng hệ thống sổ chi tiết theo dõi việcthanh toán với khác hàng
Cuối tháng từ các chứng từ gốc kế toán vào các bảng kê theo các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh giống nhau Sau đó căn cứ vào bảng kê kế toán lập lênchứng từ ghi sổ Các chứng từ này được đánh số và ghi vào sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ sau đó vào sổ cái
(Mặt khác từ các chứng từ gốc, kế toán nhập số liệu vào các sổ chi tiết).Cuối tháng lấy số liệu từ các sổ chi tiết chuyển được sử dụng để đối chiếu với
sổ cái trước khi lập Báo Cáo Tài Chính
Trình tự ghi sổ của công ty theo hình thức chứng từ ghi sổ được biểuhiện như sau :
Trang 14TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ Ở CÔNG TY LIÊN HỢP THỰC PHẨM HÀ TÂY.
Tại công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây vào cuối mỗi quí công ty lập nhữngbáo cáo tài chính sau :
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY LIÊN HỢP THỰC PHẨM HÀ TÂY.
1 Kế toán chi phí sản xuất
1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT
SỔ CÁI
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Đối chiếu
Ghi h ng ng yàm l àm l
Ghi cuối tháng
Trang 15Do công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, nên đã tổ chứcnhiều phân xưởng sản xuất Mỗi phân xưởng sản xuất 1 loại sản phẩm Bêncạnh đó còn có một số phân xưởng phụ trợ cung cấp điện, nước, đóng két gỗ Từ những đặc điểm về việc bố trí sản xuất, về quy trình công nghệ sảnxuất, công ty đã xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn
bộ quy trình công nghệ sản xuất bia
Đặt ra yêu cầu xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất đã giúp công ty tổ chức tốt việc tập hợp chi phí sản xuất, đặc biệt làtrong công tác quản trị doanh nghiệp, giúp cho công ty ngày càng tiết kiệmđược chi phí sản xuất, từ đó hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranhsản phẩm của công ty trên thị trường
1.2 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất ở công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây.
1.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất ở công ty
Quy trình sản xuất bia là một quy trình liên tục, phức tạp, qua nhiềucông đoạn chế biến khác nhau Các chi phí bỏ ra trong khi sản xuất cũng rất
đa dạng, bao gồm nhiều loại khác nhau, mà đặc biệt là trong khoản mục chiphí nguyên vật liệu trực tiếp Nguyên vật liệu được sử dụng để nấu bia đềuthuộc ngành thực phẩm : gạo, đường, malt, cao hoa có thời gian sửdụng nhất định nên rất khó khăn trong việc bảo quản Đồng thời một số loạiđược thị trường cung cấp theo thời vụ nhưng công ty lại cần để sản xuất trong
cả năm Nguồn vật liệu chính phục vụ cho sản xuất bia ngoài đường và gạo ra
là có thể mua ở thị trường trong nước còn phần lớn phải mua thì thị trườngnước ngoài Vì vậy chi phí về nguyên vật liệu rất dễ có sự biến động bởi vìgiá mua của chúng phụ thuộc rất nhiều yếu tố khác nhau như tỷ giá ngoại tệ,thời vụ sản xuất nông nghiệp
Do đó, công ty đã có sự nghiên cứu, xem xét tình hình biến động của giá
cả thị trường cũng như sự biến động của tỷ giá để tính toán lập kế hoạch muanguyên vật liệu, phương thức thanh toán khi ký kết hợp đồng mua nguyên vậtliệu để hạn chế sự biến động của chi phí nguyên vật liệu do tác động của thịtrường
Bên cạnh đó, để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu công ty đã xây dựngmột hệ thống định mức chi phí, định mức đối với từng loại vật tư cho từngloại sản phẩm Hàng quý, định mức này lại được rà soát và thay đổi lại cho
Trang 16phù hợp với tình hình mới Đối với các chi phí về vật liệu phụ như : nhãn, nútchai, hoá chất các loại được bỏ ra trong các giai đoạn khác nhau cũng
có định mức về chi phí Nhưng việc hỏng học, thiệt hại trong sản xuất là khó
có thể tránh khỏi Cho nên đối với những loại chi phí này cần phải được kiểmsoát chặt chẽ, nắm bắt kịp thời những sai sót để khắc phục
Chi phí về CCDC phát sinh không thường xuyên để phục vụ cho hoạtđộng chung, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị cho nên phải cóbiện pháp thích hợp để quản lý
Bia được tiêu thụ mạnh từ tháng 4 đến tháng 10 Vào mùa này công tythường phải thuê thêm lao động nên chi phí về nhân công rất phức tạp, công
ty gặp khó khăn trong việc quản lý lao động và hạch toán khoản mục chi phínày
Ngoài các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất bia, còn một số chiphí khác như két gỗ, hộp carton thì do bộ phận phụ cung cấp
Tháng 1, 2 dương lịch là những tháng giáp tết, đây là thời điểm tiêu thụmạnh nhất trong năm khối lượng sản phẩm, hàng hoá được trao đổi qua công
ty rất lớn làm cho công việc kế toán tăng lên rất nhiều Do vậy, giám đốccông ty cho phép tính gộp giá thành của tháng 1, 2 Riêng tiền lương của cán
bộ công nhân viên thì vẫn trả hàng tháng Vào cuối tháng 2, kế toán tiềnlương làm nhiệm vụ tổng hợp tiền lương của cả 2 tháng để phân bổ 1 lần
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất ở công ty.
Để quản lý chi phí sản xuất, công ty đã phân loại chi phí sản xuất theohai tiêu thức sau :
- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành các yếu tố sau :
+ Chi phí nguyên vật liệu : bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính :Malt, gạo, đường, cao hoa, hoa viên; vật liệu phụ; hoá chất, nút bia, nắp lon,nhãn mác các loại, phụ tùng thay thế
+ Chi phí nguyên liệu, động lực : bao gồm toàn bộ chi phí về than trongcác giai đoạn của quá trình sản xuất bia
Trang 17+ Chi phí về tiền luơng và các khoản phụ cấp : bao gồm toàn bộ số tiềnlương phải trả cho công nhân viên tham gia hoạt động sản xuất trong kỳ vàcác khoản trích theo lương như BHXH, KPCĐ.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định : bao gồm toàn bộ số trích khấu haoTSCĐ trong kỳ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài : bao gồm toàn bộ số tiền mà công ty trảcho các nhà cung cấp về điện, điện thoại phục vụ cho hoạt động sảnxuất của công ty
+ Chi phí khác bằng tiền : bao gồm toàn bộ số chi phí khác bằng tiềnngoài các chi phí đã nêu trên
Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế cho biết kết cấu, tỷtrọng của từng yếu tố chi phí, từ đó có thể phân tích, đánh giá tình hình thựchiện dự toán chi phí sản xuất
- Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí sản xuất.Theo tiêu thức này chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia thành 3khoản mục chi phí sau :
+ Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp : bao gồm toàn bộcác chi phí về nguyên vật liệu chính : Malt, gạo, đường vật liệu phụ như: hoá chất các loại, nút, nhãn bia
+ Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm lương chính, lươngphụ, tiền thưởng, BHXH, KPCĐ của công nhân sản xuất trong kỳ
+ Khoản mục chi phí sản xuất chung : bao gồm các chi phí phát sinhphục vụ chung cho cả quá trình sản xuất bia bao gồm : vật liệu, công cụ dụng
cụ, tiền lương của nhân viên phân xưởng và các khoản trích theo lươngBHXH, KPCĐ, khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí dịch vụ muangoài và các chi phí khác bằng tiền
1.3 Nội dung và phương pháp kế toán các khoản mục chi phí sản xuất.
1.3.1 Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây là một công ty chuyên chế biếnlương thực, thực phẩm Vật tư của công ty được nhập từ nhiều nguồn khác
Trang 18nhau, tại thời điểm khác nhau, với những mức giá khác nhau, chi phí thu mua,vận chuyển cũng khác nhau.
Để đáp ứng kịp thời cho yêu cầu sản xuất, tính toán chính xác chi phí,giám đốc tình hình cung cấp, sử dụng vật tư một cách tiết kiệm, có hiệu quảthì công ty đã có cách làm như sau :
Đối tượng chịu chi phí sản xuất được xác định là từng loại sản phẩm trêndây chuyển sản xuất khác nhau, nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liênquan đến đối tượng nào thì được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó bằngphương pháp tập hợp trực tiếp Kế toán tổ chức tập hợp chi tiết cho từng loạisản phẩm trên cơ sở các phiếu xuất kho nguyên vật liệu dùng cho hoạt độngsản xuất Sau đó cũng căn cứ vào phương pháp tính giá thực tế nguyên vậtliệu xuất kho để xác định giá trị của số nguyên vật liệu sử dụng trong thời kỳcho hoạt động sản xuất
Việc xuất kho 1 số loại nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuất đượccăn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật về mức tiêu hao nguyên vật liệu, 1 sốkhác thì căn cứ vào nhu cầu sản xuất thực tế
Định mức kinh tế kỹ thuật về mức tiêu hao nguyên vật liệu đựoc công tythay đổi một cách thường xuyên Hàng quý công ty có tổ chức xác định lạimức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm
Hàng tháng căn cứ vào sản lượng sản xuất và tiêu thụ của tháng trước,
dự kiến mức tiêu thụ trong tháng này phòng kế hoạch sẽ đưa ra sản lượng dựkiến sản xuất trong tháng Căn cứ vào mức sản lượng này và định mức kinh tế
kỹ thuật đã được lập, phòng vật tư xác định hạn mức nguyên vật liệu xuấtdùng cho sản xuất trong tháng
Việc xác định hạn mức về nguyên vật liệu xuất dùng đúng đắn sẽ giúpcho công tác quản lý chi phí sản xuất được chặt chẽ hơn và công tác cung ứngnguyên vật liệu được kịp thời Khi có nhu cầu sử dụng, quản đốc phân xưởngviết giấy đề nghị và hạn mức về nguyên vật liệu xuất dùng trong tháng để lậpphiếu xuất vật tư Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên : 1 liên được lưu lại ởphòng vật tư để theo dõi số lượng xuất kho thực tế, 1 liên giao cho phânxưởng, liên còn lại giao cho thủ kho
PHIẾU XUẤT KHO HẠN MỨC
Trang 19Ngày 10 tháng 1 năm 2000
Họ tên người nhập hàng Anh Hải – Phân xưởng Bia
Lý do xuất kho Xuất dùng hạn mức tháng 1/2000
STT Tên nhãn hiệu, qui
cách phẩm chất vật tư
Đơn vị tính
giá
Thành tiền Hạn mức Thực xuất
10 Chai tầu 0,6 lít cái 200.000 140.888
Cộng :
Trên phiếu xuất kho phòng vật tư chưa ghi đơn giá và thành tiền Định
kỳ tháng một lần thủ kho chuyển phiếu xuất kho lên phòng tài vụ Kế toán vậtliệu, công cụ, dụng cụ sẽ nhập số lượng xuất kho thực tế vào sổ chi tiết vậtliệu, dụng cụ để tổng hợp só lượng của tất cả các lần xuất kho trong thángtrên sổ chi tiết theo giá thực tế bình quân gia quyền
Giá thực tế của nguyên
vật liệu xuất kho trong
tháng
=
Số lượng nguyên vật liệu xuất kho trong tháng
x
Đơn giá thực tế bình quân của nguyên vật liệu xuất trong thángTrong đó :
Đơn giá thực tế bình quân
của nguyên vật liệu xuất
Trang 20SỐ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ
Mở sổ ngày 1 tháng 1 năm 2000Tên vật liệu (DC,SP,HH): Malt bia Đơn vị tính : kg
đối ứng
Đơn giá
111 621 621 5.464
750.400
750.400
16.750 26.100 42.850 234.159.100
Cách xác định giá xuất kho thực tế của Malt tháng 1 và tháng 2 đượctính như sau :
Vậy giá thực tế của Malt xuất kho tháng 1,2 = 42.850 x 5.464 = 23.159.100
Sau khi đã xác định giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho trên
sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản xuất trong tháng kế toán tập hợpcác loại nguyên vật liệu xuất dùng lên bảng kê ghi có tài khoản 152 và công
cụ dụng cụ xuất dùng lên bảng kê ghi có tài khoản 153
Bảng kê ghi có nguyên liệu vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng chosản xuất nhiều loại sản phẩm Kế toán tập hợp trực tiếp khoản chi phí này chotừng sản phẩm bằng cách mở chi tiết tài khoản 621 như : 621 Bia,621 Kẹo,
621 Bánh qui