TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP MÔ TẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC AN GIANG SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGÔ LAM L
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MÔ TẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC AN GIANG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGÔ LAM LINH
MSSV: DKT142011 LỚP: DH15KT2 NGÀNH: KẾ TOÁN
An Giang, Ngày 11 Tháng 4 Năm 2018
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MÔ TẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC AN GIANG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGÔ LAM LINH
MSSV: DKT142011 LỚP: DH15KT2 NGÀNH: KẾ TOÁN GVHD: TH.S TRỊNH THỊ HỢP
An Giang, Ngày 11 Tháng 4 Năm 2018
Trang 3ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THỰC TẬP
Trang 4
MỤC LỤC
Trang
ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THỰC TẬP i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH BẢNG iv
DANH SÁCH SƠ ĐỒ v
DANH SÁCH LƯU ĐỒ vi
DANH MỤC KÍ HIỆU LƯU ĐỒ vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
1 LỊCH LÀM VIỆC CÓ NHẬN XÉT VÀ KÝ XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN MỖI TUẦN 1
2 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Điện lực An Giang 2
2.2 Quá trình thành lập và phát triển Công ty 2
2.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức hiện tại của Công ty Điện lực An Giang 4
3 BÁO CÁO KẾT QUẢ TÌM HIỂU VỀ MÔ TẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI PCAG ………6
3.1 Giới thiệu chung về tổ chức công tác kế toán, nhiệm vụ của kế toán TSCĐ và môi trường làm việc tại phòng kế toán của Công ty 6
3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 6
3.1.2 Chế độ kế toán áp dụng và các chính sách, phương pháp kế toán 7
3.1.3 Hình thức kế toán áp dụng 8
3.1.4 Một số quy định khác thuộc về văn hóa doanh nghiệp 9
3.2 Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty 9
3.2.1 Tình hình TSCĐ tại Công ty Điện lực An Giang 9
3.2.2 Quản lý TSCĐ tại Công ty Điện lực An Giang 10
3.2.3 Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Điện lực An Giang 11
3.2.3.1 Kế toán tăng TSCĐ 11
3.2.3.2 Kế toán giảm TSCĐ 19
Trang 53.2.3.3 Trích khấu hao TSCĐ 21
3.3 Nhận xét 23
4 NỘI DUNG CÔNG VIỆC NGHIÊN CỨU THÊM VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN CỦA CÔNG VIỆC NGHIÊN CỨU ………24
5 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC QUA ĐỢT THỰC TẬP ……… 25
5.1 Những nội dung kiến thức nào đã đƣợc củng cố 25
5.2 Những kỹ năng cá nhân, giữa các cá nhân và thực hành nghề nghiệp nào
đã học hỏi đƣợc 25 5.3 Những kinh nghiệm hoặc bài học thực tiễn nào đã tích lũy đƣợc 26
5.4 Chi tiết các kết quả công việc mà mình đã đóng góp cho đơn vị thực tập 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28 PHỤ LỤC 29
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Sổ cái TK 2112-TSCĐ hữu hình-Máy móc thiết bị 13 Bảng 2: Sổ cái TK 2111-TSCĐ hữu hình-Nhà cửa, vật kiến trúc 16 Bảng 3: Sổ cái TK 214- Hao mòn TSCĐ ………22
Trang 7DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty 4
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty 6
Sơ đồ 3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 8
Trang 8DANH SÁCH LƯU ĐỒ
Lưu đồ 1: Lưu đồ trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tăng TSCĐ do mua sắm mới 12 Lưu đồ 2: Lưu đồ trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tăng TSCĐ do đầu tư XDCB bàn giao 15 Lưu đồ 3: Lưu đồ trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tăng TSCĐ do địa phương bàn giao……… 17,18 Lưu đồ 4: Lưu đồ trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tăng TSCĐ do điều động trong nội bộ Tổng Công ty 19 Lưu đồ 5: Lưu đồ trình tự luân chuyển chứng từ kế toán giảm TSCĐ do thanh
lý, nhượng bán 20 Lưu đồ 6: Lưu đồ trình tự luân chuyển chứng từ kế toán giảm TSCĐ do điều động nội bộ Tổng Công ty 21
Trang 9DANH MỤC KÍ HIỆU LƯU ĐỒ
Mô tả chứng
từ 1 liên
Hoạt động
xử lý thủ công
Sổ sách Lưu trữ
chứng từ
Điểm bắt đầu/ kết thúc N: Lưu theo
số
Điểm nối các dòng
Nối sang trang khác
2
Cơ sở
dữ liệu
N
Trang 11
NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP
1 LỊCH LÀM VIỆC CÓ NHẬN XÉT VÀ KÝ XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN MỖI TUẦN
bài báo cáo
Xác nhận và nhận xét của GVHD
Tuần
1
Ngày 22/01/2018
Hoàn thành phần Giới thiệu đơn vị thực tập
Ngày 23/01/2018
Ngày 25/01/2018
Tuần
2
Ngày 29/01/2018 Hoàn thành Giới thiệu chung về tổ
chức công tác kế toán
và môi trường làm việc tại phòng
kế toán của công ty
Ngày 30/01/2018
Ngày 01/02/2018
Tuần
3
Ngày 05/02/2018
- Hoàn thành phần Thực trạng công tác Kế toán TSCĐ tại Công ty (hoàn thành 1/2)
- Hoàn thành phần thực trạng
về chứng từ sử dụng
và trình tự lưu chuyển chứng từ
Ngày 06/02/2018
Ngày 08/02/2018
Trang 12
2 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Điện lực An Giang
Tên gọi tiếng Việt: CÔNG TY ĐIỆN LỰC AN GIANG
Tên tiếng Anh: AN GIANG POWER COMPANY
Tên viết tắt: PCAG
Logo:
Địa chỉ trụ sở chính: số 13 đường Lê Văn Nhung, phường Mỹ Bình,
TP Long Xuyên, tỉnh An Giang
Website: http://www.pcag.evnspc.vn
Điện thoại: (0296) 2210105-Fax: (0296) 3857016
Mã số thuế: 0300942001-023
Lĩnh vực kinh doanh: phân phối điện năng
2.2 Quá trình thành lập và phát triển Công ty
Công ty Điện lực An Giang (gọi tắt là Công ty) là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Nam (gọi tắt là Tổng Công ty), được thành lập theo quyết định số 235/QĐ-EVN ngày 14 tháng 4 năm 2010 về việc đổi tên các Điện lực trực thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Nam
Trải qua hơn 35 năm xây dựng và trưởng thành Công ty đã 4 lần đổi tên từ Sở Quản lý Phân phối điện, Sở Điện lực, Điện lực An Giang và nay là Công ty Điện lực An Giang
Giai đoạn 1975-1985: thực hiện chủ trương cải tạo và khôi phục kinh
tế, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hỗ trợ đời sống các tầng lớp nhân dân phát triển các hoạt động xã hội, văn hóa của địa phương.Công ty Điện lực An Giang khắc phục mọi khó khăn, vươn lên mọi thử thách để phát triển mạng lưới điện, nhưng vì không có đủ nguồn điện nên phải cắt điện thường xuyên Đến cuối năm 1985 có 7/11 huyện thị có lưới điện quốc gia, số xã phường có điện 38/135
Giai đoạn 1985-1995: đất nước chuyển mình phát triển, yêu cầu về
điện rất lớn Công ty Điện lực An Giang từng bước đề ra kế hoạch phát triển 5 năm, 10 năm để đáp ứng nhu cầu cung cấp điện trong tỉnh Ngành điện chỉ thực sự phát triển mạnh từ sau Đại hội TW VI-năm 1986 với việc đưa nhà máy thuỷ điện Trị An, thuỷ điện Thác Mơ, thuỷ điện Hàm Thuận, các cụm Tua bin khí Thủ Đức, Bà Rịa vào hoạt động và đặc biệt là đường dây 500kv đã nối liền dòng điện từ Bắc vào Nam và ngược lại, nguồn điện cung cấp cho các tỉnh phía Nam nói chung và tỉnh An Giang nói riêng đã tương đối ổn định,
Trang 13
lưới điện truyền tải cũng được Nhà Nước quan tâm đầu tư Trong tỉnh chính quyền địa phương và nhân dân đã tự đầu tư xây dựng một số hạng mục công trình lưới điện về địa phương
Đến cuối năm 1995 lưới điện đã về khắp 11/11 huyện thị và 100% số phường xã có điện So với năm 1990 sản lượng điện tăng 2,16 lần, quy mô mạng lưới điện tăng 1,6 lần, đặc biệt là số hộ có điện tăng hơn 4 lần đạt hơn 100.000 hộ có điện
Giai đoạn 1995-đến nay: được đánh dấu sự phát triển không ngừng
bởi sự đổi mới về chính sách mở cửa của Đảng và Nhà Nước, ngành điện phải
đi trước một bước và tiếp tục phát triển mạnh mẽ Một mặt tăng cường quy mô cấp điện, mặt khác đầu tư để đạt chất lượng điện, có dự phòng công suất nguồn và tăng tính kỹ thuật trong các phương án kỹ thuật xây dựng, sửa chữa
và quản lý vận hành cũng như các trang thiết bị hiện đại
Qua 06 năm (2008-2013) thực hiện Dự án “Cấp điện cho các trạm bơm điện sản xuất nông nghiệp, tỉnh An Giang”, toàn tỉnh An Giang đã đầu tư kéo mới/cải tạo hơn 401 km đường dây trung thế, lắp mới/tăng công suất/di dời 981 trạm biến áp/95.990 KVA, với tổng mức đầu tư trên 183 tỉ đồng Tính đến quý 4/2016, PCAG hiện đang quản lý hơn 5879,87 km đường dây trung,
hạ thế; 8.439 trạm biến áp phân phối tổng dung lượng 1.245.163kVA Đến tháng 5 năm 2017, sản lượng điện thương phẩm thực hiện đạt đến 180.630 MWh, tỷ lệ tổn thất điện dùng để phân phối điện là 1,94%
Từ trong nôi truyền thống tốt đẹp được gây dựng, nâng niu vun xới của nhiều thế hệ, cộng với những nỗ lực to lớn của đội ngũ cán bộ công nhân viên Công ty Điện lực An Giang trong 40 năm qua Đảng và Nhà Nước đã tặng thưởng cho Công ty Điện lực An Giang nhiều danh hiệu cao quý như: Huân chương lao động hạng II, III Bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ, Bằng khen của Bộ Công Nghiệp và các Bộ, Bằng khen của Tổng Công Ty Điện Lực Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh
An Giang, Giấy khen của Giám Đốc Công Ty Điện Lực 2 (nay là Tổng Công
ty Điện lực Miền Nam) và nhiều bằng khen khác của các cơ quan ban ngành địa phương trong tỉnh
(Nguồn: http://pcangiang.evnspc.vn/)
Trang 14
2.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức hiện tại của Công ty Điện lực An Giang
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
(Nguồn: http://pcangiang.evnspc.vn/)
Chức năng của các bộ phận:
Văn phòng (VP): quản lý trong lĩnh vực văn thư-lưu trữ, hành
chính-quản trị, công tác thi đua khen thưởng, thông tin truyền thông, chính-quảng bá thương hiệu ngành
Phòng Kỹ thuật (P KT): thực hiện công tác quản lý kỹ thuật, quản lý
vận hành nguồn và lưới điện, công tác sửa chữa lớn, nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng Tổ chức và nhân sự (P TCNS): quản lý hồ sơ nhân sự, thực
hiện tổ chức bộ máy, công tác cán bộ và công tác đào tạo phát triển
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
PHÓ GIÁM ĐỐC CNTT
Trang 15
nguồn nhân lực của Công ty Tham mưu trong công tác chỉ đạo quản lý lao động, giải quyết chế độ tiền lương và chính sách cho cán bộ, công nhân viên chức trong Công ty
Phòng Tài chính kế toán (P TCKT): quản lý tài chính, ghi sổ và hạch
toán kế toán theo quy định Nhà nước, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực miền Nam và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty
Phòng Kinh doanh (P KD): thực hiện công tác quản lý, kinh doanh
điện năng và công tác điện nông thôn của Công ty
Phòng Kiểm tra, giám sát và mua bán điện (P KGMBĐ): quản lý,
chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát hoạt động mua bán điện, sử dụng điện và thực hiện chương trình sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả
Phòng An toàn (P AT): chỉ đạo, điều hành quản lý công tác an toàn,
vệ sinh lao động… trong Công ty
Phòng Điều độ (P ĐĐ): thực hiện công tác chỉ huy vận hành toàn bộ
lưới điện phân phối và một phần lưới điện 110kV được Trung tâm điều
độ hệ thống điện miền Nam ủy quyền
Phòng Kế hoạch-vật tư (P KH-VT): thực hiện công tác lập kế hoạch,
mua sắm, tiếp nhận, bảo quản, cấp phát, điều chuyển và theo dõi quản
lý vật tư, thiết bị trong Công ty
Phòng Quản lý Đầu tư (P QLĐT): quản lý công tác đầu tư và xây
dựng
Phòng Thanh tra bảo vệ-Pháp chế (P TT-BVPC): quản lý, điều
hành mọi hoạt động của Công ty, các đơn vị trực thuộc theo đúng pháp luật, đúng quy định của Tổng Công ty, của Công ty
Phòng Công nghệ thông tin (P CNTT): quản lý, điều hành công tác
công nghệ thông tin và viễn thông nội bộ phục vụ điều hành sản xuất của Công ty
Phân xưởng cơ điện (PXCĐ): là đơn vị trực thuộc của Công ty, thực
hiện tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác quản lý, kiểm định phương tiện đo đếm, các công tác thuộc lĩnh vực cơ khí Quản lý, theo dõi, kiểm tra phần công xa tại công ty Phối hợp kiểm tra, quản lý công
xa tại các đơn vị trực thuộc
Ban quản lý dự án (Ban QLDA): là đơn vị trực thuộc Công ty, thực
hiện công tác quản lý dự án các công trình đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn theo kế hoạch Phối hợp tham mưu cho Công ty trong công tác đấu thầu thi công công trình, quản lý dự án…
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Trang 163.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Chức năng nhiệm vụ từng nhân viên:
Trưởng phòng TCKT: giúp Phó Giám đốc Công ty tổ chức thực hiện
toàn bộ công tác TCKT, thống kê phân tích các thông tin kinh tế, điều hành các hoạt động hàng ngày của phòng TCKT theo mục tiêu và nhiệm vụ mà Công ty giao phó Đảm bảo chất lượng, năng suất, hiệu quả công việc TCKT Đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính của Nhà nước tại Công ty trong việc chấp hành chế độ quản lý
và sử dụng tài sản, vật tư, vật tư tiền vốn tại công ty và chịu trách nhiệm lập BCTC
Phó phòng TCKT: điều hành các hoạt động hàng ngày theo mục tiêu,
nhiệm vụ của trưởng phòng TCKT giao Thay mặt trưởng phòng khi trưởng phòng đi vắng, trong trường hợp khẩn cấp có thể thay kế toán trưởng giải quyết phần việc thuộc thẩm quyền của trưởng phòng TCKT
Kế toán chuyên thu: hạch toán, báo cáo tài khoản thu, theo dõi mọi
việc thu vào tại Công ty, lập các chứng từ thu khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập các chứng từ chi đối với hoạt động sản xuất chính Đảm bảo công việc thu tiền được thực hiện một cách nhanh chóng Liên hệ, đối chiếu với Ngân hàng về việc thu tiền khách hàng và số dư tài khoản tại Ngân hàng
Trang 17
Kế toán chuyên chi: hạch toán, báo cáo tài khoản chi, theo dõi mọi
việc chi khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đảm bảo công việc chi tiền được thực hiện một cách nhanh chóng Liên hệ, đối chiếu với Ngân hàng về việc chi trả tiền Nhà cung cấp và số dư tài khoản tại Ngân hàng
Kế toán công nợ-Kế toán Thuế: quản lý nợ phải thu, phải trả Theo
dõi công nợ trong nội bộ và bên ngoài Công ty Có kế hoạch đôn đốc các đơn vị, khách hàng thanh toán nợ Lập báo cáo theo quy định và theo yêu cầu của cấp trên Hạch toán, kê khai và nộp các loại thuế ( kể
cả thuế thu nhập cá nhân của các cán bộ, công nhân viên trong công ty)
Kế toán TSCĐ và CCDC: theo dõi tình hình biến động của CCDC,
hạch toán, phân bổ và kiểm kê cuối năm Theo dõi tình hình tăng, giảm
và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến biến động TSCĐ, lập các chứng từ liên quan đến TSCĐ khi phát sinh Tính toán
và phân bổ chi phí khấu hao theo đúng quy định Cuối năm, tiến hành kiểm kê theo quy định, đảm bảo giá trị của TSCĐ được ghi nhận chính xác
Kế toán XDCB: quyết toán chi phí các công tình các nguồn vốn đầu tư
XDCB, tiếp nhận các tài liệu liên quan đến công trình trên cơ sở đó tiến hành hạch toán việc tiếp nhận và các chi phí liên quan đến công trình Lập hồ sơ xin vốn công trình XDCB và các báo cáo khác theo quy định
Kế toán sửa chữa lớn và SXKD khác: đảm bảo việc hạch toán, quyết
toán chi phí, doanh thu, báo cáo lợi nhuận SXKD khác, quyết toán chi phí sửa chữa lớn Chuẩn bị cho công tác đấu thầu các gói sửa chữa lớn
Kế toán Tổng hợp và vật tư: hạch toán các nghiệp vụ cần thiết liên
quan đến việc nhập xuất, tồn của vật tư Theo dõi tình hình biến động của vật tư vàtiến hành phân bổ các chi phí chờ phân bổ Tính toán và giao các định mức chi phí, kế hoạch lợi nhuận và theo dõi tình hình thực hiện định mức chi phí, kế hoạch lợi nhuận cho các Điện lực cấp huyện Phụ trách tổng hợp các phần hành kế toán, kiểm soát các dữ liệu
kế toán để in sổ cái, các báo cáo kế toán Kết chuyển chi phí, giá thành, doanh thu cuối tháng, quý, năm Trích ghép và kiểm soát dữ liệu kế toán hàng ngày
Thủ quỹ: thực hiện thanh toán theo các lệnh thu-chi của quỹ chuyên
thu, chuyên chi đã được lãnh đạo ký duyệt đầy đủ và quản lý chặt chẽ tiền mặt và các chứng từ có giá trị tương đương tiền (bao gồm quỹ của Đoàn-Đảng)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
3.1.2 Chế độ kế toán áp dụng và các chính sách, phương pháp kế toán
Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính
Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
Trang 18
Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp ghi sổ hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho HTK:
+ Sản xuất kinh doanh: Phương pháp bình quân gia quyền
+ Xây dựng cơ bản: Phương pháp thực tế đích danh
Niên độ kế toán: từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng
3.1.3 Hình thức kế toán áp dụng: ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên
nền phần mềm FMIS/MMIS (ERP)
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm:
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Ghi chú:
Nhập số hàng ngày:
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối quý, cuối năm:
Đối chiếu, kiểm tra:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi
sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (sổ cái hoặc nhật ký chung…) và các sổ thẻ kế toán có liên quan
Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập BCTC Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được
Chứng từ kế
toán
Phần mềm kế toán FMIS/MMIS
Báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán quản trị
Trang 19
thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin
đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán với BCTC sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in BCTC theo quy định
Cuối tháng, cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in
ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
3.1.4 Một số quy định khác thuộc về văn hóa doanh nghiệp
Đồng phục:
Nam áo sơ mi trắng trơn, quần tây đen hoặc xanh đen, giày tây
Nữ áo sơ mi trắng trơn, quần tây hoặc váy đen hoặc xanh đen, giày
Giờ làm việc: Sáng từ 7h đến 11h-Chiều từ 13h đến 17h
Cán bộ-Công nhân viên đến cơ quan làm việc phải đúng hoặc trước giờ làm việc và phải xuất thẻ ra vào cổng với nhân viên trực bảo vệ đang làm nhiệm vụ
Trong giờ làm không tự ý đưa thân nhân hoặc bạn bè vào nơi làm việc
để nói chuyện riêng Nếu có việc cần phải giải quyết thì phải báo cáo lãnh đạo đưa khách vào nơi tiếp khách quy định
Hàng ngày, đơn vị phải phân công người trực, kiểm tra tắt toàn bộ các trang thiết bị dùng điện như: máy tính, đèn, cầu dao Sau đó khóa cửa cẩn thận trước khi ra về
Tuyệt đối không được mang hồ sơ tài liệu ra khỏi cơ quan nếu không được sự đồng ý của người lãnh đạo trực tiếp
(Nguồn: Nội quy cơ quan Công ty Điện lực An Giang đối với CB-CNV)
3.2 Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty
3.2.1 Tình hình TSCĐ tại Công ty Điện lực An Giang
Công ty Điện lực An Giang là doanh nghiệp trực thuộc Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực phân phối điện, giám sát, thiết kế, nhận thầu thi công, gắn điện kế mới và dịch vụ sửa chữa điện Với mạng lưới truyền tải điện rộng lớn khắp trên toàn tỉnh An Giang từ vùng sâu vùng xa đến từng khu dân cư, chung
cư ở thành thị, vượt qua sông lớn và những khu vực có địa hình trắc trở… nên TSCĐ do Điện lực An Giang quản lý rộng và trải đều vì thế mà những phương tiện vận tải, truyền dẫn, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn trong kết cấu TSCĐ của Công ty, mà đa số là TSCĐ hữu hình
Đặc biệt đối với tài sản là đường dây tải điện, máy biến áp vẫn được xem là TSCĐ khi thỏa mãn tiêu chuẩn:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Có nguyên giá nhỏ hơn 30.000.000 đồng vẫn phải ghi nhận là TSCĐ hữu hình