TÓM TẮT Đề tài lập kế hoạch quảng cáo thẻ ATM cho Agribank An Giang được thực hiện nhằm cung cấp thông tin cho Ngân Hàng và đưa ra một kế hoạch quảng cáo cho sản phẩm thẻ của Ngân Hàng,
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THÚY NGA
LẬP KẾ HOẠCH QUẢNG CÁO THẺ ATM CHO NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN – CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2
ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LẬP KẾ HOẠCH QUẢNG CÁO THẺ ATM CHO NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THÚY NGA Lớp: DH6KD1 Mã số sv: DKD052037 Người hướng dẫn: Th.s NGUYỄN THỊ NGỌC LAN
Long Xuyên, tháng 05- năm 2009
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 4W U X
Trong suốt quá trình theo học tại trường Đại Học An Giang, được sự dìu dắt của quý Thầy Cô, em đã từng bước trưởng thành và được trang bị những kiến thức chuyên môn để bước vào đời
Đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu và quý thầy cô của trường, nhất là các thầy cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình quan tâm dạy dỗ, truyền đạt cho em những kỹ năng chuyên môn và kiến thức xã hội Đặc biệt, em xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Ngọc Lan, Cô đã tận tình hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ và động viên em rất nhiều trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận này
Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn – An Giang, cũng như các cô chú, anh chị tại Phòng Marketing - Dịch vụ đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập tại Ngân hàng, đặc biệt
em xin gởi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Viết Cảnh, anh Nguyễn Văn Khoái và chú Nguyễn Văn Sơn đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Lời cuối, xin được gửi lời cảm ơn đến những người đã quan tâm, lo lắng và chăm sóc
em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn!
Long Xuyên, ngày 30 tháng 05 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài lập kế hoạch quảng cáo thẻ ATM cho Agribank An Giang được thực hiện nhằm cung cấp thông tin cho Ngân Hàng và đưa ra một kế hoạch quảng cáo cho sản phẩm thẻ của Ngân Hàng, làm tài liệu tham khảo cho Phòng Dịch Vụ và Marketing của Agribank An Giang
Trước khi đi vào lập kế hoạch quảng cáo thẻ ATM Success, cần tìm hiểu rõ các hoạt động quảng cáo của Ngân Hàng trong các năm vừa qua, sau đó dựa vào mục tiêu của chiến lược chiêu thị và nguồn thông tin từ nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng để lập một kế hoạch quảng cáo Mô hình nghiên cứu hành vi tiêu dùng được xây dựng dựa trên lý thuyết hành vi tiêu dùng Phương pháp thực hiện thông qua 2 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ sử dụng thảo luận tay đôi nhằm phát hiện các yếu tố về hành vi Kết quả của lần nghiên cứu này là một bảng câu hỏi phỏng vấn về hành vi sử dụng thẻ ATM, sau đó tiến hành phỏng vấn thử trực tiếp bằng bảng câu hỏi nhằm kiểm tra lại ngôn ngữ, cấu trúc thông tin của bảng câu hỏi và bỏ bớt những biến không cần thiết Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi đã được hiệu chỉnh, với cỡ mẫu 60 Các dữ liệu sau khi thu thập được
xử lý và phân tích bằng phương pháp phân tích sự khác biệt và phân tích tương quan
Kết quả nghiên cứu hành vi tiêu dùng cho thấy nguồn thông tin khách hàng tìm hiểu về thẻ ATM trước khi mua là từ tờ rơi của Ngân Hàng, khách hàng thích thông điệp quảng cáo có nội dung ấn tượng và ý nghĩa Khi đánh giá các phương án
để lựa chọn khách hàng thường dựa vào tính an toàn, các tính năng của thẻ và thương hiệu của Ngân Hàng phát hành thẻ Các yếu tố về tính phổ biến của thẻ, tính năng,
cơ quan nơi làm việc học tập của khách hàng cũng là nơi đăng ký mở thẻ khách hàng lựa chọn nhiều nhất, các yếu tố này góp phần tác động vào quyết định mua của khách hàng Đa số khách hàng đều hài lòng về loại thẻ mình đang sử dụng và không muốn thay đổi
Từ kết quả nghiên cứu hành vi tiêu dùng, kế hoạch quảng cáo thẻ được thiết lập với mục tiêu tạo sự nhận thức cho khách hàng về sản phẩm và thương hiệu của Ngân Hàng đồng thời đạt chỉ tiêu phát hành thẻ ATM trong năm Phương tiện được chọn cho kế hoạch quảng cáo là hình thức phát tờ rơi với thông điệp nói lên các tính năng đặt trưng của thẻ và chương trình khuyến mại Nguồn ngân sách chi cho quảng cáo theo kế hoạch là 110 triệu đồng Kế hoạch sẽ được kiểm tra đánh giá trong quá trình thực hiện theo từng giai đoạn, kiểm tra theo cách định lượng hiệu quả thương mại của quảng cáo là so sánh khối lượng bán với những chi phí quảng cáo trong thời
kỳ đã qua
Với kết quả nghiên cứu như trên mặc dù còn nhiều hạn chế do nguyên nhân chủ quan và khách quan, đề tài nghiên cứu vẫn có những đóng góp nhất định vào việc lập kế hoạch quảng cho Ngân Hàng trong thời gian sắp tới
Trang 6Mục lục Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 7
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 7
1.3 Phạm vi nghiên cứu 8
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu 8
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng cá nhân 9
2.1.1 Các nhân tố tâm lý 10
2.1.2 Các yếu tố cá nhân 10
2.1.3 Các nhân tố văn hóa 10
2.1.4 Các nhân tố xã hội 11
2.2 Quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng 11
2.2.1 Nhận thức vấn đề 11
2.2.2 Dò tìm thông tin 12
2.2.3 Đo lường các lựa chọn 12
2.2.4 Quyết định mua 13
2.2.5 Hành vi sau khi mua 13
2.3 Quảng cáo 14
2.3.1 Khái niệm quảng cáo 14
2.3.2 Quảng cáo tiêu dùng 14
2.4 Các bước chính trong một kế hoạch quảng cáo 14
2.4.1 Lập mục tiêu quảng cáo 14
2.4.2 Quyết định ngân sách 15
2.4.3 Xây dựng chiến lược thông điệp và thực 16
hiện chiến lược thông điệp 2.4.4 Hoạch định phương tiện quảng cáo 16
2.4.5 Đánh giá thực hiện chương trình 16
2.5 Mô hình lập kế hoạch quảng cáo 18
Trang 7CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - TỈNH AN GIANG
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20
3.2 Vai trò của Ngân hàng 20
3.3 Chức năng của Ngân hàng 21
3.4 Phạm vi hoạt động 21
3.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHN0&PTNT Tỉnh An Giang 21
3.6 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 23
3.6.1 Phòng kế hoạch tổng hợp 23
3.6.2 Phòng tín dụng 23
3.6.3 Phòng kế toán ngân quỹ 24
3.6.4 Phòng điện toán 24
3.6.5 Phòng hành chánh nhân sự 25
3.6.6 Phòng kiểm tra kế toán nội bộ 26
3.6.7 Phòng kinh doanh ngoại hối 26
3.6.8 Phòng dịch vụ và marketing 27
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Thiết kế nghiên cứu 28
4.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 28
4.1.2 Nghiên cứu chính thức 28
4.2 Quy trình nghiên cứu 29
4.3 Mẫu 30
4.4 Phương pháp phân tích và các thang đo 30
CHƯƠNG 5 LẬP KẾ HOẠCH QUẢNG CÁO CHO NHNo & PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH AN GIANG 5.1 Giới thiệu chung về thẻ ATM của NHNo & PTNT An Giang 32
5.1.1 Định nghĩa thẻ ATM 32
5.1.2 Giới thiệu chung thẻ ghi nợ nội địa Success 32
5.1.3 Các tiện ích khi sử dụng thẻ ghi nợ nội địa Success 33
5.2 Mô tả sơ lược hoạt động quảng cáo của 33
NHNo & PTNT An Giang trong các năm 2006 – 2007 – 2008
Trang 85.2.1 Hoạt động quảng cáo của NH trong năm 2006 34
5.2.2 Hoạt động quảng cáo của NH trong năm 2007 35
5.2.3 Hoạt động quảng cáo của NH trong năm 2008 37
5.3 Mục tiêu của chiến lược chiêu thị và khách hàng 40
mục tiêu của thẻ Success trong năm 2009 5.3.1 Mục tiêu chiến lược chiêu thị của Agribank An Giang 40
5.3.2 Khách hàng mục tiêu của thẻ Success 40
5.4 Kết quả phân tích hành vi mua của khách hàng mục tiêu 42
5.4.1 Nhận thức nhu cầu của khác hàng 43
5.4.2 Tìm kiếm thông tin của khách hàng 44
5.4.3 Đánh giá phương án lựa chọn 48
5.4.4 Quyết định mua 50
5.4.5 Hành vi sau khi mua 52
5.5 Kế hoạch quảng cáo trong năm 2009 56
5.5.1 Mục tiêu quảng cáo muốn đạt đến 56
5.5.2 Đối tượng quảng cáo 56
5.5.3 Thông điệp quảng cáo 56
5.5.4 Phân bổ ngân sách cho quảng cáo 58
5.5.5 Phương tiện quảng cáo 58
5.5.6 Tổ chức thực hiện: 59
5.5.7 Kế hoạch đánh giá hiệu quả quảng cáo 61
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN, HẠN CHẾ, KIẾN NGHỊ CỦA KẾ HOẠCH QUẢNG CÁO THẺ 6.1 Kết luận 62
6.1.1 Hoạt động quảng cáo của Ngân Hàng Agribank 62
trong các năm 2006 – 2007 – 2008 6.1.2 Hành vi mua của khách hàng mục tiêu 62
6.1.3 Lập kế hoạch quảng cáo cho Ngân Hàng Agribank 63
trong năm 2009 6.2 Hạn chế của nghiên cứu 63
6.3 Kiến nghị 64
Tài liệu tham khảo 65
Phụ lục 66
Trang 9Danh mục các bảng
Bảng 4.1 Các bước nghiên cứu 28
Bảng 5.1 Kết quả phát hành thẻ trong năm 2006 34
Bảng 5.2 Thông tin quảng bá được phát thanh trong năm 2007 35
Bảng 5.3 Báo cáo kết quả phát hành thẻ năm 2007 36
Bảng 5.4 Báo cáo kết quả phát hành thẻ năm 2008 39
Bảng 5.5 Báo cáo kết quả phát hành thẻ năm 2006 – 2007 – 2008 40
Danh Mục các hình Hình 2.1 Các yếu tố có ảnh hưởng đến hành vi người mua 9
Hình 2.2 Mô hình 5 giai đoạn quyết định mua hàng 11
Hinh 2.3 Mô hình lập kế hoạch quảng cáo 18
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Agribank An Giang 22
Hình 4.1 Quy trình nghiên cứu hành vi khách hàng 29
Hình 5.1 Thẻ ghi nợ nội địa Success 33
Danh mục các biểu đồ Biểu đồ 5.1 Giới tính 41
Biểu đồ 5.2 Thu nhập bình quân hàng tháng 41
Biểu đồ 5.3 Nghề nghiệp 42
Biểu đồ 5.4 Độ tuổi 42
Biểu đồ 5.5 Lý do khách hàng sử dụng thẻ ATM 43
Biểu đồ 5.6 Mối quan hệ giữa thu nhập bình quân hàng tháng với lý do khách hàng sử dụng thẻ ATM 44
Biểu đồ 5.7 Nơi tìm kiếm thông tin 45
Biểu đồ 5.8 Nội dung thông điệp quảng cáo trên tờ rơi 45
Biểu đồ 5.9 Thông tin về phương tiện xem quảng cáo của khách hàng 46
Biểu đồ 5.10 Thông tin về xem báo An Giang 47
Biểu đồ 5.11 Mức độ xem các chương trình Đài Truyền Hình An Giang 47
Biểu đồ 5.12 Mức độ quan tâm của khách hàng đối với các nguồn thông tin 48
Biểu đồ 5.13 Mức độ quan tâm của khách hàng đối với các nguồn thông tin về thẻ 49
Biểu đồ 5.14 Mức độ quan tâm đối với các tiện ích của thẻ 59
Biểu đồ 5.15 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua 50
Biểu đồ 5.16 Khách hàng lựa chọn thẻ thường dựa vào các đặc điểm 51
Trang 10Biểu đồ 5.17 Người có quyết định quang trọng trong việc chọn thẻ 51
Biểu đồ 5.18 Nơi đăng ký mở thẻ 52
Biểu đồ 5.19 Loại thẻ khách hàng đang sử dụng 52
Biểu đồ 5.20 Đánh giá của khách hàng về thẻ của Agribankbank 53
Biểu đồ 5.21 Đánh giá của khách hàng về thẻ của DongAbank 54
Biểu đồ 5.22 Đánh giá của khách hàng về thẻ của Vietcombank 54
Biểu đồ 5.23 Đánh giá của khách hàng về thẻ của Vietinbank 55
Biểu đồ 5.24 Sử dụng thẻ Agribank trong tương lai 55
Danh mục chữ viết tắt
Agribank - ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
ATM - Automated Teller machine – máy rút tiền tự động
NH – Ngân Hàng
NHNo- ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
NHNN – Ngân Hàng Nhà Nước
NHTW – Ngân Hàng Trung Ương
P.DV&Mar – Phòng dịch vụ và Marketing
PGD – Phòng giao dịch
P.HC&NS – Phòng hành chính và nhân sự
P.KDNH – Phòng kinh doanh ngoại hối
P.KDNH – Phòng kinh doanh ngoại hối
P.KHTH – Phòng kế hoạch tổng hợp
P.KT&NQ – Phòng kế toán và ngân quỹ
P.KT,KSNB – Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Trong thời hội nhập ngày nay càng ngày có nhiều ngân hàng nước ngoài vào
Việt Nam để đầu tư, theo thống kê năm 2008 có tổng số 26 Ngân Hàng nước ngoài
đầu tư vào Việt Nam và có 36 chi nhánh trong cả nước Các ngân hàng trong nước
cần phải chuẩn bị cho mình một tư thế sẵn sàng cạnh tranh gay gắt, các ngân hàng
không chỉ phải trang bị cho mình các dịch vụ vượt hơn đối thủ, hay các sản phẩm ưu
việt, mà còn phải biết cách chủ động tìm kiếm khách hàng, và làm cho khách hàng
biết đến mình nhiều hơn Vì nếu khách hàng không biết về ngân hàng và sản phẩm
do ngân hàng cung cấp thì chắc chắn họ không thể bắt đầu xem xét một sản phẩm
hay dịch vụ nào đó của ngân hàng và không thể là một phương án lựa chọn để thỏa
mãn nhu cầu của họ
Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam là một trong
những đơn vị quan trọng góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn Ngoài
các sản phẩm, dịch vụ truyền thống của Ngân hàng, trong những năm gần đây Ngân
Hàng còn phát triển thêm các loại thẻ ATM để đem lại sự thuận tiện và nhiều dịch vụ
mới về thẻ cho khách hàng, và để sản phẩm thẻ ngày càng phổ biến và chiếm lĩnh thị
trường khách hàng, Ngân Hàng phải tiến hành quá trình chiêu thị – xúc tiến bán
hàng, thúc đẩy khách hàng lựa chọn sản phẩm, để chuyển tải thông tin từ ngân hàng
đến khách hàng Quảng cáo là một trong những hình thức chiêu thị của Ngân Hàng,
nó sử dụng các phương tiện thông tin để truyền đạt tin tức về chất lượng hay ưu điểm
của sản phẩm đến khách hàng, việc quảng cáo có thể ảnh hưởng đến mức bán thông
qua cách trình bày Một quảng cáo hiệu quả có thể làm nền tảng thuận lợi cho các
hoạt động xúc tiến bán hàng, đồng thời quảng cáo góp phần vào việc xây dựng và
phát triển danh tiếng cho thương hiệu Ngân Hàng
Quảng cáo là hoạt động không thể thiếu trong công tác chiêu thị của Ngân
Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh An giang, hàng
năm ngân sách giành cho quảng cáo của Ngân Hàng trên 100 triệu và theo nhận định
của Ngân Hàng thì chi phí bỏ ra là không hạn chế chỉ cần đạt hiệu quả cao, vì thế để
công tác chiêu thị đạt hiệu quả như mong muốn thì nó cần có một kế hoạch cụ thể
Khi lập được một kế hoạch quảng cáo hiệu quả, nó sẽ hỗ trợ cho các hoạt động chiêu
thị khác, giúp Ngân Hàng có kế hoạch phân bổ chi phí, nhân lực và các nguồn lực
khác một cách tốt nhất trong năm Chính vì những nguyên nhân trên nên việc “lập kế
hoạch quảng cáo thẻ ATM cho ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông
Thôn Việt Nam – chi nhánh An Giang” là cần thiết
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mô tả hoạt động quảng cáo của Ngân Hàng trong năm 2006 – 2007 – 2008,
để thấy được hiệu quả của hoạt động quảng cáo tác động đến công tác phát
hành thẻ của Agribank An Giang
Trang 12Phân tích hành vi mua hàng của khách hàng mục tiêu để biết được hành vi
trước khi mua, khi mua và sau khi mua của khách hàng, từ đó làm cơ sở lập
một kế hoạch quảng cáo cho năm 2009
Đề xuất một kế hoạch quảng cáo dịch vụ thẻ cho ngân hàng Nông Nghiệp Và
Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh An Giang trong năm 2009
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung vào việc lập kế hoạch quảng cáo các dịch vụ thẻ ATM của
Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam-chi nhánh An Giang
trong năm 2009 Để có thể lập một kế hoạch quảng cáo hoàn chỉnh và có hiệu quả,
cần phải có sự khảo sát các đối tượng khách hàng mục tiêu là cán bộ viên chức và
sinh viên trên địa bàn thành phố Long Xuyên theo thu nhập làm mẫu đại diện
1.4 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
Lập một kế hoạch quảng cáo dựa trên nghiên cứu về hành vi người sử dụng
thẻ của khách hàng mục tiêu có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển thị trường
thẻ của Agribank Bản kế hoạch quảng cáo thẻ ATM sẽ là tài liệu hữu ích cho phòng
Dịch Vụ và Marketing trong các kế hoạch chiêu thị của Ngân Hàng trong năm 2009
và các năm sau
Trang 13
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Giới thiệu
Trong chương này sẽ giới thiệu các cơ sở lý thuyết được áp dụng trong quá
trình nghiên cứu đó là lý thuyết về hành vi tiêu dùng, các giai đoạn trong quá trình ra
quyết định của người tiêu dùng và quy trình lập kế hoạch quảng cáo
2.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng cá nhân
Hành vi mua hàng của người tiêu dùng: là hành vi mua một sản phẩm cụ
thể hay một dịch vụ nào đó nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của cá nhân hoặc của
- Tuổi tác và giai đoạn
của chu kỳ đời sống gia
đình
- Nghề nghiệp
- Trình độ học vấn
Những yếu tố mang tính chất tâm lý
Trang 142.1.1 Các nhân tố tâm lý
Động cơ
Một người luôn luôn có nhiều nhu cầu rất khác biệt tại một thời điểm cụ thể
Đôi lúc nhu cầu đó là những nhu cầu sinh lý cơ bản nảy sinh từ trạng thái thiếu thốn
như đói, khát, lạnh, cũng có thể đó là những nhu cầu tâm lý như sự mong muốn
được nhìn nhận, trọng vọng, yêu quý, thành đạt hầu hết những nhu cầu đó luôn tồn
tại bên trong mỗi người Tuy nhiên để có thể dẫn đến thỏa mãn một nhu cầu cụ thể,
đòi hỏi nhu cầu đó phải có sự thôi thúc đủ mạnh để người tiêu dùng đưa ra quyết
định mua hàng, đó là động cơ Vậy, tóm lại, một nhu cầu sẽ trở thành động cơ khi
nhu cầu đó bị thôi thúc bức thiết đến mức độ buộc con người phải hành động để thỏa
mãn nó
Nhận thức
Động cơ thúc đẩy con người hành động, tuy nhiên con người hành động như
thế nào lại bị ảnh hưởng bởi những nhận thức của họ về tình huống của nhu cầu Hai
người có động cơ giống nhau trong một tình huống nhu cầu cụ thể có thể sẽ có những
hành vi rất khác biệt tùy theo sự nhận thức của họ về tình huống đó
Sự tiếp thu
Sự tiếp thu thể hiện những thay đổi trong hành vi của một cá nhân từ những
kinh nghiệm mà họ đã trải qua Các nhà tâm lý học cho rằng hầu hết những hành vi
của con người được hình thành do quá trình học hỏi và tiếp thu
Nghề nghiệp có ảnh hưởng nhất định đến sự lựa chọn sản phẩm Do tính chất
công việc khác nhau con người có những nhu cầu khác biệt, công việc cũng ảnh
hưởng nhiều đến việc mua sắm bởi vì thời gian lao động và tín chất công việc ảnh
hưởng đến thời điểm và thói quen mua sắm của họ Sự khác biệt về ngành nghề cũng
tạo ra các nhu cầu rất khác nhau về sản phẩm, chất lượng, giá cả và tính cấp thiết của
sản phẩm đó
Trình độ học vấn
Trình độ học vấn cũng tạo ra các nhu cầu rất khác nhau trong giới tiêu dùng
Trình độ học vấn càng cao tạo ra một xu hướng tiêu dùng tiên tiến và hiện đại hơn,
có sự lựa chọn nhiều hơn, chú ý nhiều hơn đến tính thẩm mỹ, chất lượng, nhãn hiệu,
bao bì, tính an toàn và các dịch vụ kèm theo, đồng thời các nhu cầu về các hoạt động
giải trí, du lịch, sách báo, âm nhạc, sức khỏe và học tập cũng cao hơn để tiến hành
tiêu dùng một sản phẩm người có trình độ văn hóa cao thường bỏ nhiều công sức
trong việc tìm tòi thông tin, so sánh trước khi đưa ra quyết định tiêu dùng
2.1.3 Các nhân tố văn hóa
Văn hóa là hệ thống những giá trị, niềm tin, truyền thống, và chuẩn mực được
hình thành và gắn liền với một xã hội, một chế độ, một tôn giáo hay một dân tộc nhất
định được lưu truyền thừ thế hệ này sang thế hệ khác
Trang 15Văn hóa là nhân tố cơ bản quyết định ước muốn và hành vi của con người
Những điều cơ bản về giá trị, sự cảm thụ, ưa thích, tác phong và hành vi ứng xử mà
ta quan sát được qua việc mua sắm đều chứa đựng bản sắc văn hóa riêng biệt
Hành vi của người tiêu dùng cũng được qui định bởi những yếu tố mang tính
chất xã hội như nhóm tham khảo Đây là những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hay
gián tiếp đến hành vi tiêu dùng Có rất nhiều nhóm tham khảo ảnh hưởng đến hành vi
tiêu dùng như: nhóm thân thuộc, nhóm ngưỡng mộ, nhóm bất ưng
Vai trò và địa vị xã hội
Khách hàng sẽ có hành vi mua sắm rất khác biệt tùy theo vai trò và địa vị
khác nhau trong xã hội Một người địa vị cao và vai trò quan trọng trong xã hội sẽ
luôn có những hành vi, mong muốn và đòi hỏi ở sản phẩm rất khác biệt đối với
những người có vai trò và địa vị thấp hơn
2.2 Quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng
Nhận thức
nhu cầu Tìm kiếm thông tin
Đánh giá các lựa chọn
Quyết định mua
Hành vi sau
ua khi m
Hình 2.2 Mô hình 5 giai đoạn quyết định mua hàng2 Tiến trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng là một chuỗi các hoạt
động thông qua đó người tiêu dùng thu thập, phân tích thông tin và đưa ra các lựa
chọn giữa các sản phẩm hoặc dịch vụ Tiến trình đưa ra quyết định này bao gồm 5
giai đoạn cơ bản: (1)Nhận thức vấn đề; (2)Tìm kiếm thông tin; (3)Đo lường các lựa
chọn; (4)Quyết định mua; (5)Hành vi sau khi mua
Khách hàng chỉ sử dụng mô hình này khi mua mới một sản phẩm trong khi các
cuộc mua sắm thông thường khác thì họ có thể bỏ qua hoặc làm ngược lại một số
bước trong những giai đoạn này
2.2.1 Nhận thức nhu cầu
Đây là giai đoạn người tiêu dùng nhận ra rằng họ đang có nhu cầu và mong
muốn chưa được đáp ứng Quá trình quyết định bắt đầu với việc nhận thức vấn đề,
việc nhận thức vấn đề có thể xuất phát từ bản thân người tiêu dùng hoặc có thể là do
nhà tiếp thị kích thích để người tiêu dùng nhận ra những vấn đề mà người tiêu dùng
2 Philip Kotler 1999 Marketing căn bản Tp.HCM Nhà xuất bản Thống Kê
Trang 16không cảm thấy một cách hiển nhiên Cho dù xuất phát từ nguồn nào đi nữa thì việc
nhận thức vấn đề là một điều kiện cần của người tiêu dùng
Ý nghĩa đối với hoạt động chiêu thị : Quá trình ra quyết định dẫn đến hành
động mua bắt đầu từ việc nhận thức vấn đề Nhận thức vấn đề hay nhận thức nhu
cầu có thể xuất phát từ bản thân cá nhân hay từ sự thúc đẩy của hoạt động chiêu thị
Một nhiệm vụ nặng nề của nhân viên kinh doanh là thuyết phục khách hàng tương lai
rằng họ có vấn đề và nhu cầu cần phải được xác định Nếu điều này không thể thực
hiện được thì khách hàng tiềm năng này rõ ràng không có lý do gì để mua Các nổ
lực để kích thích việc nhận thức vấn đề không giới hạn vào việc nhắm vào một nhu
cầu đơn lẻ Trong nhiều trường hợp, nhà chiêu thị có thể thúc đẩy hành động bằng sự
kết hợp nhiều nhu cầu Thu hút bằng kết hợp các nhu cầu được coi là hiệu quả hơn
thu hút chỉ qua một nhu cầu đơn lẻ
2.2.2 Dò tìm thông tin
Sau khi người tiêu dùng nhận ra nhu cầu của mình và mong muốn có được
sản phẩm nào đó thì các thông tin liên quan đến sản phẩm đó sẽ được thu thập Việc
tìm kiếm thông tin đòi hỏi phải liệt kê danh sách các lựa chọn như sản phẩm nhãn
hiệu, công dụng, công ty
Có hai loại thăm dò có thể xảy ra Người tiêu dùng có thể tiến hành một cuộc
thăm dò nội bộ để đi đến giải pháp Tức là người tiêu dùng rút ra giải pháp trên cơ sở
kinh nghiệm của chính bản thân Hoặc người tiêu dùng có thể dựa vào các nguồn
thông tin bên ngoài
Thu thập thông tin về các khả năng và cách thức đánh giá các khả năng này
xuất phát từ các ước muốn ra được quyết định đúng đắn và tránh được các quyết định
sai lầm, hoặc ít nhất cũng là ước muốn ra được quyết định tốt nhất Khi người tiêu
dùng nhận thức được rằng hậu quả của một quyết định sai lầm là nghiêm trọng, và
không tin cậy vào chất lượng thông tin của bản thân thì người tiêu dùng này có thể sẽ
tham gia vào một cuộc thăm dò thông tin bên ngoài rộng rãi hơn
Ý nghĩa đối với hoạt động chiêu thị : Khi người tiêu dùng sẵn sàng dò tìm
thông tin bên ngoài, thì bây giờ nhà tiếp thị có cơ hội để cung cấp thông tin về làm
thế nào mà sản phẩm của mình có thể giải quyết vấn đề của người tiêu dùng để khai
thác cơ hội này thì có hai vấn đề cần được cân nhấc: thông điệp và kênh phân phối
thông điệp Trước tiên thông điệp của nhà tiếp thị nên chuyển tải các thuộc tính sản
phẩm theo một cách hấp dẫn Thông điệp phải mô tả đặc điểm sản phẩm như là cung
cấp lợi ích, chăm sóc các nhu cầu có liên quan của người tiêu dùng Thứ hai là nhà
tiếp thị phải sử dụng kênh thông tin phù hợp
2.2.3 Đánh giá các lựa chọn
Ở giai đoạn này người tiêu dùng đã có đủ những thông tin cần thiết để đánh
giá các phương án khác nhau trong việc lựa chọn sản phẩm Các hoạt động tìm kiếm
cứ liệu của người tiêu dùng sẽ tạo hình các quan điểm và thái độ đối với các khả
năng
Thái độ là ý kiến tổng quát phản ánh cảm giác hay thiên hướng Nó xuất phát
từ những niềm tin hay nhận thức về sản phẩm được hình thành theo các thuộc tính,
được gọi là các tiêu chuẩn đánh giá Niềm tin là cái người ra quyết định coi đó là sự
thật về các đặt tính của sản phẩm Các tiêu chuẩn đánh giá là các đặt tính mà người
ra quyết định coi là thích hợp và có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá sản phẩm
Trang 17Cách mà niềm tin hình thành có thể khác nhau giữa người tiêu dùng này với người
tiêu dùng khác và giữa các quyết định tiêu dùng khác nhau
Ý nghĩa đối với hoạt động chiêu thị : hiểu biết về quá trình hình thành thái
độ làm tăng khả năng thuyết phục của các hình thức thông tin chiêu thị, sự thuyết
phục có thể xảy ra thông qua việc kiểm soát nhận thức của người tiêu dùng về các
thuộc tính của sản phẩm Các niềm tin về các thuộc tính của sản phẩm bị ảnh hưởng
bởi thông điệp chiêu thị Các nhận thức thuận lợi về các thuộc tính của sản phẩm sẽ
dẫn đến các thái độ thuận lợi cho sản phẩm Quá trình đánh giá này tạo nên việc gán
thứ tự ưa thích cho các khả năng Thứ tự ưa thích sẽ theo thứ tự tương đối của thái độ
đối với các khả năng Khả năng được ưa thích nhất có nhiều khả năng được lựa chọn
nhất
2.2.4 Quyết định mua
Phần trên cho chúng ta một ấn tượng rằng sản phẩm hay thương hiệu có thái
độ thuận lợi nhất sẽ là khả năng được lựa chọn Điều này không hoàn toàn đúng Nói
chung thái độ không phải là một chỉ báo đáng tin cậy cho thấy hành vi mua; một thái
độ chỉ đơn giản là một sự phản ảnh cảm giác của cá nhân về một khả năng dựa vào
các thông tin có sẵn có liên quan đến sản phẩm, điều mà không nhất thiết thái độ phải
phản ảnh là những cân nhấc về tình huống và hoàn cảnh dẫn đến việc mua Nếu hoàn
cảnh cho phép thì người tiêu dùng sẽ tìm cách hoàn thành ý định và sẽ chọn sản
phẩm của nhà tiếp thị mà họ có thái dộ thuận lợi nhất Nhưng những hoàn cảnh này
là gì ? những hoàn cảnh này bao gồm sự sẵn có của sản phẩm, các điều kiện mua như
là giao hàng và thỏa thuận dịch vụ hậu mãi, vị trí cửa hàng, giờ bán hàng và những
điều kiện tương tự khác Mục tiêu của tiếp thị là thiết lập các điều kiện này để hỗ trợ
cho việc thực hiện ý định của người tiêu dùng
Ý nghĩa đối với hoạt động chiêu thị : Theo truyền thống thì chiêu thị là hoạt
động thuyết phục trước khi mua, nó cũng có thể có ích trong việc tác động lên hoàn
cảnh lựa chọn
2.2.5 Hành vi sau khi mua
Sau khi mua người tiêu dùng có thể hài lòng hoặc không hài lòng về sản
phẩm Khách hàng chỉ hài lòng khi tính năng và công dụng của sản phẩm đáp ứng
một cách tốt nhất sự chờ đợi của họ, từ đó sẽ dẫn đến hành động mua lặp lại và họ sẽ
giới thiệu cho người khác biết về sản phẩm đó
Sau khi lựa chọn một khả năng thì người tiêu dùng sẽ niếm trải kết quả của
giải pháp của mình Những kinh nghiệm này vẫn còn lưu lại trong trí nhớ để tham
khảo trong những tình huống ra quyết định tương tự Sự thỏa mãn hay một kinh
nghiệm tích cực sẽ hình thành khi một kết quả được coi là bằng hay vượt quá mức
mong đợi trước khi mua Ngược lại, sự không thỏa mãn sẽ hình thành khi sản phẩm
cho là dưới mức mong đợi Cuối cùng thì người tiêu dùng cũng có thể chưa thể hình
thành những ấn tượng tích cực hay tiêu cực về sản phẩm
Ý nghĩa đối với hoạt động chiêu thị : Đối phó với người tiêu dùng không
dừng lại sau khi hoàn tất việc mua Ở đâu mà có các cơ hội kinh doanh lại hay kinh
doanh thêm xuất phát từ việc bán này (chẳng hạn như dịch vụ hậu mãi, các lời nói tốt
ca ngợi sản phẩm cho bạn bè của người mua), thì quá trình truyền thông vẫn còn tiếp
diễn Sự thỏa mãn cần được phát hiện và giảm xuống nếu không thể loại trừ được
hết đối với những sản phẩm được quan tâm nhiều, hiếm khi sự quyết định của người
tiêu dùng là tuyệt đối chắc chắn Sự lựa chọn sẽ còn tồn tại những nghi ngờ mỏng
Trang 18manh Sự không hòa hợp – sự không chắc chắn trong sự khôn ngoan của hành động
mua là có thể Chiêu thị có thể sử dụng để cung cấp những thông tin để củng cố
2.3 Quảng cáo
2.3.1 Khái niệm quảng cáo
Quảng cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp người – người mà người
muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng, để đưa
thông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin
2.3.2 Quảng cáo tiêu dùng
Là quảng cáo tác động trực tiếp đến người tiêu dùng – những cá nhân hay các
hộ gia đình mua hàng hóa và dịch vụ cho chính họ và gia đình sử dụng Quảng cáo
tiêu dùng có thể tác động đến chính người mua sản phẩm hoặc người sử dụng sản
phẩm
2.4 Các bước chính trong một kế hoạch quảng cáo
Một kế hoạch quảng cáo cần có những nội dung sau: một phát biểu rõ ràng về
mục tiêu quảng cáo, ngân sách mô tả nguồn tài chính cần để đạt mục tiêu đó, chiến
lược về thông điệp quảng cáo và kế hoạch phương tiện cho việc truyền bá thông
điệp
2.4.1 Lập mục tiêu quảng cáo
Mục tiêu quảng cáo là những nhiệm vụ mà chiến dịch phải hoàn thành, mục
đích là chỉ ra tất cả các yếu tố của chương trình quảng cáo Hơn nữa, mục tiêu này
phải phản ánh trách nhiệm của người phụ trách chiêu thị quảng cáo
Mục tiêu rõ ràng và chính xác là điều cốt yếu cho chiến dịch thành công Mục
tiêu không đúng đắn dẫn đến kế hoạch không thích hợp, và cho dù kế hoạch được
thực thi tốt đến đâu đi nữa thì kết quả cuối cùng cũng chỉ là một chiến dịch không
thành công Mục đích quảng cáo không đúng đắn có thể gây nguy hiểm cho hiệu quả
của toàn bộ phối thức chiêu thị
Mối quan hệ giữa mục tiêu và hiệu quả quảng cáo có thể được phát biểu rất
đơn giản Chiến dịch phải tập trung vào những điều đúng hơn là chỉ đơn thuần làm
đúng một cái gì đó Kết quả thực hiện tốt mà không có mục tiêu đúng chỉ đạo cũng
chỉ là những kết quả không thỏa mãn
Xem xét việc đặt mục tiêu quảng cáo
Mục tiêu đặt trưng được chọn lựa cho bất kỳ một chiến dịch quảng cáo nào
cũng đều phụ thuộc vào bốn yếu tố: thị trường mục tiêu, sản phẩm, các nổ lực tiếp thị
của công ty và các điều kiện cạnh tranh
Xem xét thị trường mục tiêu
Toàn bộ chương trình tiếp thị cố gắng hướng dẫn thị trường mục tiêu tới việc
mua sản phẩm hay dịch vụ, và mục tiêu đặt ra cho quảng cáo nên xuất phát từ việc sử
dụng quảng cáo trên thị trường như là một yếu tố trong tiến trình ra quyết định Một
mục tiêu tồi của chương trình quảng cáo có thể chỉ nhằm vào việc thay đổi thái độ
Trang 19nơi người mua trong khi đó người mua rất ít dựa vào quảng cáo để đánh giá các khả
năng lựa chọn
Xem xét sản phẩm
Tính chất của sản phẩm hay dịch vụ đôi khi xác định tính chất của tiến trình
ra quyết định của khách hàng Ở một số sản phẩm thấy được các rủi ro to lớn hiện ra
nếu quyết định sai Đối với các sản phẩm quan tâm nhiều, tiến trình ra quyết định
thường kéo dài và vai trò của quảng cáo là cung cấp kiến thức về những nét đặc biệt
chủ yếu và lợi ích của sản phẩm Mặt khác rất ít quyết định đi ngay vào việc mua sản
phẩm Như vậy, mức độ thân thuộc với tên thương hiệu có thể làm sản phẩm có sự
khác biệt Với những sản phẩm như thế mục đích của quảng cáo là để làm tăng mức
độ nhận thức đối với chúng
Các nỗ lực tiếp thị khác
Ảnh hưởng của quảng cáo lên quá trình trao đổi giữa người mua và người bán
thường xuất phát từ các biến số tiếp thị và chiêu thị khác Mặt khác, mục tiêu của
quảng cáo có thể chỉ đơn giản thông báo trên thị trường sự hiện diện của sản phẩm
vốn có nhằm thu hút các khách hàng mục tiêu và về sự sẵn có của sản phẩm trên
kênh phân phối
Xem xét sự cạnh tranh
Các hoạt động cạnh tranh thường nói lên sự cần thiết của quảng cáo Quảng
cáo mạnh mẽ của đối thủ sẽ thường xuyên đòi hỏi một phản ứng trực tiếp nhằm bảo
vệ vị trí của công ty trên thị trường
Tóm lại, mục đích của chiến dịch quảng cáo có thể rất khác nhau Một chiến
dịch quảng cáo có thể được mong chờ là sẽ mang lại hiệu quả bán hàng thực tế,
người phụ trách quảng cáo hoàn toàn mong ước hoạt động quảng cáo trở thành yếu
tố chủ yếu trong hướng dẫn người tiêu dùng mua hàng Hoặc mục tiêu của quảng cáo
có thể rất đơn giản : tạo nhận thức về sự hiện diện của công ty và sản phẩm trong khi
những yếu tố khác như khuyến mại, chào hàng, giá cả, sản phẩm và người bán lẻ
mang lai hiệu quả cho bán hàng Việc chọn mục tiêu đúng đắn đòi hỏi một sự hiểu
biết về bản chất của mỗi mục tiêu
Phân loại mục tiêu quảng cáo
Quyết định ngân sách rất quan trọng vì ảnh hường sâu xa lên hiệu quả của
chiến dịch Người đặt kế hoạch quảng cáo trước khi hình thành chiến dịch sẽ thường
đặt ra hai câu hỏi đơn giản nhưng quan trọng sau đây:
1 Chúng ta nên chi bao nhiêu tiền để đạt được mục tiêu đã định ?
2 Chúng ta phải chi bao nhiêu tiền để đạt được mục tiêu đã định ?
Qui mô ngân sách xác định số lượng và tầm quan trọng của các khả năng
chiến lược mà nhà kế hoạch có thể lựa chọn một ngân sách quá nhỏ sẽ không đủ để
Trang 20xem xét các nổ lực quảng cáo nào có hiệu quả nhất Mặt khác một ngân sách cung
cấp quá nhiều tiền hơn cần thiết có thể khuyến khích việc tiêu sài hoang phí ở những
bộ phận mà chỉ có thể có những đóng góp rất ít vào chương trình
Các cố gắng nhằm xác định mức ngân sách tối ưu thường được chứng minh
là một nhiệm vụ không thể đạt được vì nhiều lý do Các nghiên cứu cho thấy không
thể tách rời hiệu quả quảng cáo từ một số yếu tố như giá, điều kiện tồn kho sự biến
đổi các yều tố sáng tạo như từ ngữ hay hình ảnh trong thông điệp quảng cáo thường
tạo ra nhiều kết quả khác nhau với cùng một mức chi tiêu
Vì vậy, không có gì ngạc nhiên khi thấy rằng các con số ngân sách khác nhau
tùy theo ngành và công ty khác nhau Sự khác nhau về ngân sách thể hiện sự khác
nhau ở những lĩnh vực sau đây:
Mục tiêu quảng cáo của một chương trình quảng cáo
Các nổ lực cần thiết để đạt được những mục tiêu này
Khả năng hoặc sự sẵn sàng của công ty để tài trợ cho các nổ lực trên
2.4.3 Xây dựng chiến lược thông điệp và thực hiện chiến lược thông điệp
Vì quảng cáo là một hoạt động truyền thông, hiệu quả của nó trên thị trường
phụ thuộc vào hình thức và nội dung của thông tin Hoạt động chủ yếu trong quản trị
quảng cáo là xây dựng và thực hiện chiến lược thông điệp Trong giai đoạn hoạch
định, ban giám đốc chọn thông điệp cơ bản hay chủ đề nền tảng của quảng cáo cũng
như ý nghĩa mà trong đó thông điệp sẽ được diễn tả thông qua những từ ngữ hay hình
ảnh thích hợp hoặc cả hai
Chiến lược và việc thực hiện thông điệp xuất phát từ bản thảo thuyết minh
Bản thuyết minh này xuất phát từ các mục tiêu của chiến dịch, và đến lược nó cung
cấp nền tảng cho chủ đề quảng cáo và chỉ rõ các ý kiến được nhấn mạnh, thông
thường bản thuyết minh này bao gồm:
Bản mô tả đầy đủ các đặt trưng sản phẩm thích hợp cho việc chiêu thị
Bản mô tả rõ ràng về đặt trưng sản phẩm/thương hiệu cần được nhấn mạnh
trong mẫu quảng cáo
Bản hướng dẫn giải thích các lợi ích chủ yếu của sản phẩm cho đối tượng
hiểu
Bản mô tả sắc thái chung của thông điệp
2.4.4 Hoạch định phương tiện quảng cáo
Như là một phần của kế hoạch, người phụ trách quảng cáo phải chọn lựa và
lập thời gian biểu cho các phương tiện để truyền bá thông điệp Người này không
những phải chọn loại phương tiện truyền hình, báo, tạp chí , mà còn chọn phương
tiện truyền thông cụ thể trong mỗi phương tiện Trong giai đoạn hoạch định người
phụ trách quảng cáo phải xác định thời gian khi nào phương tiện phát sóng hay đăng
mẫu quảng cáo, tần số truyền thông điệp và khoảng thời gian sử dụng phương tiện
Hoạch định phương tiện là một quá trình phức tạp
2.4.5 Đánh giá thực hiện chương trình
Một trở ngạy chính cho việc xây dựng thành công của một chiến dịch quảng
cáo là chúng ta không có khả năng nhìn thấy trước tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến
Trang 21sự hoàn thành chiến dịch Mọi trở ngạy có thể diễn ra bằng nhiều cách Ví dụ, sự
phối hợp nhiều màu sắc dường như hấp dẫn trong giai đoạn hoạch định hay lên bản
mẫu, có thể trở nên tồi tệ trong quá trình in báo hay poster Hay quảng cáo của đối
thủ cạnh tranh bổng nhiên bộc phát một cách đáng ngạc nhiên
Một hoạt động quan trong trong quản trị quảng cáo là sự đánh giá có hệ thống
sự phản hồi thông tin của chương trình thực hiện các câu hỏi cơ bản thông qua tiến
trình theo dõi này bao gồm:
Chúng ta đạt được kết quả mà chúng ta đặt ra hay mong muốn chưa?
Tại sao chúng ta có được kết quả thực hiện như thế?
Khi xác định được hai câu hỏi trên ở các giai đoạn quan trọng này của chiến
dịch, người phụ trách quảng cáo có thể duy trì sự kiểm soát chương trình So sánh
kết quả thực hiện với những điều mong đợi chỉ ra các thiếu sót đòi hỏi phải chú ý
hoặc sự thực hiện tốt đáng biểu dương Việc phân tích các lý do dẫn đến việc thực
hiên cụ thể giúp ngăn ngừa các trở ngại Hoặc giúp nhận ra các nổ lực lớn cần được
củng cố và khuyến khích
Trách nhiệm của người phụ trách quảng cáo trong xây dựng hệ thống đánh
giá là (1) xây dựng các điều kiện hay tiêu chuẩn đánh giá việc hoàn thành và (2) phát
triển các thủ tục đo lường chính xác các kết quả quảng cáo
Trang 222.5 Mô hình lập kế hoạch quảng cáo
Chiến lược chiêu
thị của Ngân Hàng
Thị trường mục tiêu của thẻ ATM
Hành vi củhàng mụ
a khách
c tiêu
Kế hoạch quảng cáo của NH
Tổ chức thực hiện
Mục tiêu quảng Cáo
Đối tượng quảng cáo
Thông điệp quảng cáo
Hoạch định ngân sách
Phương tiện quảng cáo
Kế hoạch đánh giá
Hình 2.3 Mô hình lập kế hoạch quảng cáo
Kế hoạch quảng cáo phải được lập dựa trên chiến lược chiêu thị của Ngân
Hàng, thị trường mục tiêu của thẻ ATM và hành vi của các đối tượng khách hàng
Trang 23mục tiêu đối với các chương trình quảng cáo để từ đó mới có thể lập ra một kế hoạch
cụ thể phù hợp, và đạt được mục đích của quảng cáo
Tóm lại: Để có thể lập ra một kế hoạch quảng cáo hiệu quả, người lập kế
hoạch phải nắm được hành vi lựa chọn của khách hàng Hành vi của người mua chịu
ảnh hưởng của các nhân tố : văn hóa, xã hội cá nhân, tâm lý các yếu tố này có thể
giúp ta có thể tiếp cận với người mua và có thể đưa ra mẫu quảng cáo thu hút khách
hàng Đặc biệt là quá trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng các nhà
marketing phải hiểu rõ hành vi của khách hàng qua từng giai đoạn Ngoài việc hiểu
hành vi người tiêu dùng, cần phải nắm rõ quy trình lập một kế hoạch quảng cáo và
cách lập kế hoạch quảng cáo
Trang 24CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH AN GIANG
Giới thiệu
Chương 3 sẽ giới thiệu về lịch sử hình thành Agribank An Giang, chức năng,
vai trò của Ngân Hàng và của các phòng ban trong Ngân Hàng
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Tiền thân của NHN0 Tỉnh An Giang là Ngân Hàng Phát Triển Nông Thôn
Tỉnh An Giang, được thành lập vào ngày 14/7/1988 theo quyết định số 53/NH–
TCCB của Tổng giám đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam (Nay là Thống đốc Ngân
hàng nhà nước Việt Nam)
Do yêu cầu phát triển của nền kinh tế và để chấn chỉnh hoạt động của các tổ
chức kinh tế đang hoạt động kinh doanh tiền tệ trong nước nói chung và Tỉnh An
Giang nói riêng Ngày 2/6/1998 thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ra quyết
định số 198/1998 QĐ NHNN5 thành lập các đơn vị thành viên hoạch toán phụ thuộc
của NHN0 trên cở sở các sở giao dịch và chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp phụ
thuộc ngân hàng Việt Nam trước đây trong đó chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh
An Giang nay đổi thành chi nhánh NHN0 Tỉnh An Giang Theo quyết định này chỉ
chi nhánh NHN0 Tỉnh An Giang là đại diện ủy quyền của NHN0&PTNT Việt Nam
Phạm vi hoạt động trong địa bàn Tỉnh An Giang, NHN0 Tỉnh An Giang có trụ
sở chính tại 51B Tôn Đức Thắng – Mỹ Bình – TP Long Xuyên Cũng như các Ngân
hàng thương mại khác, hoạt động chủ yếu của NHN0 Tỉnh An Giang là nhận tiền gửi
và đi vay để cho vay Ngoài ra, Ngân hàng còn thực hiện cung cấp dich vụ cho khách
hàng như chuyển tiền và chi trả kiều hối Thu nhập của Ngân hàng chủ yếu từ hoạt
động tín dụng và thu phí dich vụ Ngân hàng
Ngày 19/6/1998 Tổng giám đốc NHN0&PTNT Việt Nam ra quyết định số
340/QĐ NHNN 02 thành lập các đơn vị trực thuộc chi nhánh trước đây gồm 9 chi
nhánh huyện là: Châu Thành, Châu Phú, An Phú, Tân Châu, Phú Tân, Chợ Mới,
Tịnh Biên, Tri Tôn và Thoại Sơn Ngày 21/3/2000 Tổng giám đốc NHN0&PTNT
Việt Nam ra quyết định thành lập chi nhánh NHN0 thành phố Long Xuyên, ngày
9/8/2001 thành lập chi nhánh NHN0 thị xã Châu Đốc cả 2 chi nhánh này đều trực
thuộc NHN0 Tỉnh An Giang Các chi nhánh này điều hoạt động theo điều lệ và qui
chế của NHN0 & PTNT Việt Nam Đến cuối năm 2002, toàn chi nhánh NHN0 đã kiện
toàn, hoàn chỉnh hệ thống tổ chức từ tỉnh huyện đến các cơ sở và các phòng ban của
hội sở Tỉnh, đi vào hoạt động theo điều lệ qui chế thống nhất của NHN0&PTNT Việt
Nam
3.2 Vai trò của Ngân hàng:
Ngân hàng ra đời không chỉ dừng lại ở việc đầu tư cho nhân dân đẩy mạnh
sản xuất, đảm bảo canh tác kịp thời trong lĩnh vực nông nghiệp, mà bên cạnh đó còn
Trang 25hỗ trợ vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế như: công nghiệp, thương nghiệp,
các tổ chức kinh doanh vừa và nhỏ đang trong tình trạng thiếu vốn, đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng trong tỉnh Do vậy, giải ngân cho các thành phần kinh tế này cũng là mục
tiêu quan trọng của Ngân hàng nhằm góp phần đẩy mạnh lưu thông hàng hóa của
Tỉnh
3.3 Chức năng của Ngân hàng:
Huy động vốn:
- Khai thác các nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân
cư của Tỉnh qua nhiều loại hình tiền gửi tiết kiệm
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu kho bạc
- Tiếp nhận vốn vay, vốn tài trợ, vốn ủy thác từ NHN0&PTNT Việt Nam, các
tổ chức kinh tế xã hội các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước
Cho vay:
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các loại hình sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, xây dựng, thương nghiệp – dịch vụ…
- Cho vay trả góp, cho vay cầm đồ
3.4 Phạm vi hoạt động:
NHN0 Tỉnh An Giang cho vay tất cả các thành phần kinh tế trong địa bàn
Tỉnh An Giang
3.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHN0 Tỉnh An Giang
NHN0 Tỉnh An Giang có 25 điểm giao dich, trong đó:
1 Hội sở
11 huyện thị thành
7 chi nhánh liên xã (loại 3 trực thuộc huyện)
6 phòng giao dich trực thuộc huyện
Tổng số cán bộ viên chức toàn chi nhánh 459 người, trong đó 224 cán bộ
nữ
Trang 26GIÁM ĐỐC
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Agribank An Giang
Long Xuyên
P.Điện toán
PGD.Vĩnh Bình
Tân Châu
PGD Ba Chúc Tịnh
Mỹ Luông Thoại Sơn PGD.Vịnh Thê
Chợ Vàm
PGD.Phú Hoà Chi Lăng
Trang 273.6 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
3.6.1 Phòng kế hoạch tổng hợp
Nghiên cứu và xây dựng chiến lược kinh doanh, chiến lược huy động
vốn tại địa phương
Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, theo định
hướng kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam
Trực tiếp quản lý và cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn,
loại tiền gửi,… và quản lý các hệ số an toàn, theo quy định tham mưu
giám đốc chi nhánh, đều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất
chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải
pháp phát triển nguồn vốn
Tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế
hoạch đến các chi nhánh trên địa bàn
Tổng hợp phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm Dự thảo các báo
cáo sơ kết, tổng kết
Đầu mối quản lý thông tin (thu nhập tổng hợp, quản lý lưu trữ, cung cấp)
về kế hoạch phát triển tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế,
thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy
động vốn theo quy định
Chịu tránh nhiệm về quản lý nguồn vốn cân đối nguồn vốn và kinh
doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro quản lý tài sản nợ
(rủi ro lãi suất và tỷ giá, kỳ hạn)
Tổng hợp báo cáo chuyên đề theo quy định
Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao
3.6.2 Phòng tín dụng
Nguyên cứu xây dựng chiến lược khác hàng tín dụng, phân loại khác
hàng, và đề xuất các chính sách ưu đãi từng khác hàng, nhằm mở rộng
theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ gắn tín
dụng sản xuất lưu thông tiêu dùng
Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, doanh mục khách
hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao
Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy
quyền
Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc vốn trong nước,
nước ngoài Trực tiếp làm nhiệm vụ ủy thác vốn thuộc chính phủ, bộ
ngành khác các tổ chức kinh tế cá nhân trong và ngoài nước
Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong
địa bàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết; đề xuất tổng giám
đốc cho phép nhân rộng
Phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất xu
hướng khắc phục
Trang 28Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng và chi
nhánh trực thuộc trên địa bàn
Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng bao gồm thiết lập, mở rộng, phát
triển hệ thống khách hàng, giới thiệu các sản phẩm tín dụng, dịch vụ cho
khách hàng, chăm sóc tiếp nhận yêu cầu, và ý kiến phản hồi của khách
hàng
Phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các quy định,
quy trình tín dụng và dịch vụ của ngân hàng
Quản lý (hoàn chỉnh, bổ sung, bảo quản, lưu trữ, khai thác…) hồ sơ tín
dụng theo quy định; tổng hợp phân tích quản lý thu thập, lưu trữ, bảo
mật, cung cấp thông tin và nhận báo cáo về công tác tín dụng theo phạm
vi được phân công
Phối hợp với phòng nhiệm vụ khác theo quy trình tín dụng, tham gia ý
kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quy trình tín dụng,
quản lý rủi ro theo chức năng nhiệm vụ của phòng
Tổng hợp báo cáo kiểm tra chuyên đề theo quy định
Thực hiện nhiệm vụ khác do giám đốc giao
3.6.3 Phòng kế toán ngân quỹ
Trực tiếp hoạch toán kế toán, hoạch toán thống kê và thanh toán theo
quy định của NHNN, NHNo & PTNT Việt Nam
Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài
chính quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình ngân hàng
cấp trên phê duyệt
Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của
NHNo&PTNT trên địa bàn
Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các
báo cáo theo quy định
Thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước theo luật định
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước
Chấp hành quy định về an toán kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy
định
Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh
doanh theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam
Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề
Thực hiện các nghiệp vụ khác do giám đốc giao
3.6.4 Phòng điện toán
Tổng hợp, thống kê, lưu trữ số liệu thông tin liên hệ đến hoạt động của
chi nhánh
Xử lý các nhiệm vụ liên quan đến hoạch toán kế toán, kế toán thống kê,
hoạch toán nhiệm vụ và tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho
hoạt động kinh doanh
Trang 29Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo
Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, hàng quý của chi nhánh và
có trách nghiệp thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã
được giám đốc chi nhánh phê duyệt
Xây dựng và triển khai chương trình ban nội bộ chi nhánh NHNo trực
thuộc trên địa bàn trực tiếp làm thư ký tổng hợp cho ban Giám đốc
NHNo
Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể và giao kết hợp
đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp nhân sự, hình sự kinh tế lao động,
hành chánh liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh
Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy nổ tại cơ
quan
Đầu mối trong quan hệ với cơ quan tư pháp địa phương
Phân tích đánh giá văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động tại chi
nhánh NHNo
Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao
động, theo dõi thực hiện nội qui lao động, thỏa ước lao động tập thể
Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản
định chế tài chính của NHNo&PTNT Việt Nam
Đầu mối giao tiếp với khách hàng đến làm việc, công tác tại chi nhánh
Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện công tác hành chánh
Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sữa chữa tài sản cố định, mua sắm
công cụ lao động, vật rẽ mau hỏng; quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà
nghỉ của cơ quan
Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất văn hóa- tinh thần và thăm
hỏi, ốm, đau, hiếu, hỷ cán bộ, nhân viên
Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chi
nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp trực thuộc trên địa bàn theo quy chế
khoán tài chính của NHNo&PTNT Việt Nam
Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi
công tác, học tập trong và ngoài nước Tổng hợp theo dõi thường xuyên
cán bộ, nhân viên được quy hoạch đào tạo
Đề xuất hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của NHNN
trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỹ luật cán bộ, nhân viên
trong phạm vi phân cấp quỹ quyền của Tổng Giám Đốc NHNo&PTNT
Việt Nam
Trang 30Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh quản lý và hoàn tất hồ
sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhà
nước, của ngành ngân hàng
Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chi nhành
Chấp hành công tác báo cáo thống kê kiểm tra chuyên đề
Thực hiện các nghiệp vụ khác do Giám Đốc giao
3.6.6 Phòng kiểm tra kế toán nội bộ
Xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trình
công tác kiểm tra kiểm toán của NHNo&PTNT Việt Nam và đặc điểm
cụ thể của đơn vị mình
Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán Tổ chức
thực hiện kiểm tra theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra, kiểm
toán NHNo&PTNT Việt Nam và kế hoạch của đơn vị, kiểm toán nhằm
đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các chi
nhánh phụ thuộc
Thực hiện sơ kết tổng kết chuyên đề theo quy định tổng kết hàng quý, 6
tháng, năm Tổ chức giao ban hàng tháng viên chi nhánh ngân hàng cấp
2 Tổng hợp các báo báo kịp thời các kết quả kiểm tra, kiểm toán việc
chỉnh sữa các tồn tại thiếu soát của chi nhánh, đơn vị mình theo định kỳ
gửi tổ kiểm tra, kiểm toán văn phòng đại diện và ban kiểm tra, kiểm toán
nội bộ Hàng tháng có các báo cáo nhanh về công tác chỉ đạo điều hành
hoạt động kiểm tra, kiểm toán của mình tiền gửi của mình gửi về ban
kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Đầu mối phối hợp các đoàn thể kinh tế của NHNo, các cơ quan thanh
tra, kiểm toán, để thực hiện các cuộc kiểm tra tại chi nhánh theo quy
định
Tổ chức, kiểm tra, xác minh, tham mưu cho ban giám đốc giải quyết đơn
thư thuộc thẩm quyền, làm nhiệm vụ thường trực thuộc ban chống tham
nhũng, tham mưu cho ban lãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng,
tham ô, lãng phí và thực hành tiếc kiệm tại đơn vị mình
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc, trưởng ban kiểm tra,
kiểm tra kiểm toán nội bộ hoặc giám đốc giao
3.6.7 Phòng kinh doanh ngoại hối
Các nghiệp vụ doanh ngoại tệ (mua bán, chuyển đổi thanh toán quốc tế)
trực tiếp theo quy định
Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT ngân
hàng nông nghiệp
Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có lên quan đến
thanh toán quốc tế
Thực hiện các dịch vụ và kiều hối chuyển tiền, mở tài khoảng khách
hàng nước ngoài
Trang 31Thực hiện chức năng quản lý thông tin (lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật,
cung cấp) liên quan đến công tác của phòng và lập các báo cáo theo quy
định
Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao
3.6.8 Phòng dịch vụ và marketing
Đề xuất tham mưu, giám đốc chi nhánh về chính sách phát triển sản
phẩm dịch vụ ngân hàng, cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách
hàng
Đề xuất kế hoạch tiếp thị, thông tin, tuyên truyền quảng bá đặc biệt là
các hoạt động của chi nhánh các dịch vụ sản phẩm cung ứng trên thị
trường
Triển khai các chương trình tiếp thị, thông tin tuyên truyền theo chỉ đạo
của NHNo&PTNT Việt Nam và Giám đốc chi nhánh
Xây dựng kế hoạch quảng bá thương hiệu, thực hiện văn hóa doanh
nghiệp, lập chương trình phối hợp với cơ quan báo chí truyền thông,
quảng bá hoạt động của chi nhánh và của NHNo&PTNT Việt Nam
Đầu mối trình Giám đốc chỉ đạo hoạt động tiếp thị, thông tin, tuyên
truyền đối với các đơn vị phụ thuộc
Trực tiếp tổ chức tiếp thị thông tin tuyên truyền bằng các hình thức thích
hợp như các ấn phẩm catalog, sách, lịch, thiếp, tờ giấy, apphich…theo
quy định
Thực hiện lưu trữ, khai thác, sử dụng và các ấn phẩm, sản phẩm, vật
phẩm như phim tư liệu, hình ảnh, băng đĩa ghi âm, ghi hình… phản ánh
các sự kiện và hoạt động quan trọng có ý nghĩa lịch sử đối với các đơn
vị
Đầu mối tiếp cận với các cơ quan tiếp thị, báo chí, truyền thông thực
hiện các hoạt động tiếp thị, thông tin tuyên truyền theo quy định của
NHNo&PTNT Việt Nam
Phục vụ các hoạt động có liên quan đến công tác tiếp thị, thông tin tuyên
truyền của tổ chức Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên và các đoàn thể
quần chúng đơn vị
Soạn thảo báo cáo chuyên đề tiếp thị, thông tin tuyên truyền của đơn vị
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ cụ thể trên địa bàn theo quy định
của NHNo&PTNT việt Nam
Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh phát triển mạng lưới đại lý và chủ
thẻ
Quản lý, giám sát hệ thống thiết bị đầu cuối
Giải đáp thắc mắc của khách hàng; xử lý các tranh chấp, khiếu nại phát
sinh liên quan đến hoạt động thuộc địa bàn phạm vi quản lý
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Trang 32CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Giới thiệu
Trong chương 4 sẽ giới thiệu về phương pháp nghiên cứu được áp dụng cho
mục tiêu nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng mục tiêu Các bước chính
trong quá trình nghiên cứu, mẫu, cơ cấu mẫu, phương pháp phân tích và các thang đo
cho các biến nghiên cứu
4.1 Thiết kế nghiên cứu
Bảng 4.1 Các bước nghiên cứu
Bước Dạng nghiên cứu Phương pháp Kỹ thuật phỏng vấn
4.1.1 Nghiên cứu sơ bộ
Thông tin được thu thập bằng cách dùng phương pháp nghiên cứu định tính là
phỏng vấn chuyên sâu 5 đối tượng khách hàng mục tiêu là cán bộ viên chức và sinh
viên nhằm phát hiện các yếu tố của hành vi tiêu dùng đối với hoạt động quảng cáo
thẻ ATM
Cơ cấu mẫu phỏng vấn chuyên sâu: trong 5 đối tượng khách hàng mục tiêu có
3 đối tượng là sinh viên, 2 đối tượng là cán bộ viên chức trong thành phố Long
Xuyên
Sau cuộc phỏng vấn chuyên sâu, phỏng vấn trực tiếp 5 đối tượng là sinh viên
dựa trên bảng câu hỏi thiết kế sẵn, để có thể phát hiện ra những thiếu sót trong bảng
câu hỏi, từ đó hiệu chỉnh lại cho bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức
4.1.2 Nghiên cứu chính thức
Thông tin sơ cấp được thu thập bằng cách dùng nghiên cứu định lượng là
phỏng vấn trực tếp 60 đối tượng khách hàng bằng bảng câu hỏi để thu thập thông tin
về quyết định tiêu dùng của khách hàng, thông tin này là một phần cơ sở để lập một
kế hoạch quảng cáo
Trang 33
4.2 Quy trình nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng
Bảng câu hỏi chính thức
Phỏng vấn chính thức (n = 60)
Hình 4.1 Quy trình nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng
Giải thích quy tình : Trước tiên cần xác định vấn đề nghiên cứu, sau đó dựa trên cơ
sở lý thuyết hành vi tiêu dùng để lập bảng phỏng vấn chuyên sâu, phỏng vấn 5 đối
tượng khách hàng mục tiêu, từ đó hình thành nên bảng câu hỏi phỏng vấn hành vi
Trang 34tiêu dùng thông qua tiến trình ra quyết định Sau khi đã có bảng câu hỏi thì tiến hành
phỏng vấn thử 5 đối tượng khách hàng để có thể phát hiện ra các thiếu sót để kịp thời
hiệu chỉnh và đưa ra bảng phỏng vấn chính thức Dựa trên bảng câu hỏi chính thức
tiến hành phỏng vấn 60 đối tượng khách hàng mục tiêu để thu thập các thông tin cần
thiết Sau khi đã thu thập được các thông tin thì tiến hành xử lý thông tin và viết báo
cáo
4.3 Mẫu
Đối tượng sử dụng thẻ của Ngân Hàng là tất cả người dân trên địa bàn tỉnh
An Giang, trong đó bao gồm các đối tượng như cán bộ viên chức, học sinh, sinh
viên, công nhân,… đối tượng khách hàng có tiềm năng mà ngân hàng đang quan tâm
nhiều nhất là cán bộ viên chức, sinh viên Theo Ngân hàng hai nhóm đối tượng này
trong tương lai gần thì thu nhập và chi tiêu của họ sẽ gắn liền với các loại thẻ ATM
của các Ngân Hàng nên tổng thể nghiên cứu là cán bộ viên chức, sinh viên trong tỉnh
An Giang Với đặc điểm tiện ích trong việc gửi tiền và rút tiền từ thẻ nên với các đối
tượng có thu nhập khác nhau thì mức độ tiện dụng của thẻ cũng khác nhau nên mẫu
đại diện cho tổng thể sẽ được chọn theo thu nhập
Do có sự hạn chế về thời gian và chi phí nên phương pháp chọn mẫu cho
phỏng vấn trong nghiên cứu chính thức là phi ngẫu nhiên, chọn mẫu thuận tiện trên
địa bàn thành phố Long Xuyên, cỡ mẫu là 60 với cơ cấu mẫu như sau
• Thu nhập cao ( > 3 triệu ): 5 đối tượng là cán bộ viên chức, chiếm 8,3%
cỡ mẫu
• Thu nhập trung bình ( 1 – 3 triệu ): 10 đối tượng là cán bộ viên chức, 30
đối tượng là sinh viên, chiếm 67% cỡ mẫu
• Thu nhập thấp ( < 1 triệu ): 5 đối tượng là cán bộ viên chức, 10 đối tượng
là sinh viên, chiếm 25% cỡ mẫu
Với đối tượng là cán bộ viên chức, mức độ phân chia thu nhập theo chỉ tiêu
do ngân hàng đề ra, với đối tượng là sinh viên thì đa số họ chưa có thu nhập nên xem
số tiền sinh viên có để chi tiêu hàng tháng là thu nhập để tiện cho việc phân tích,
khách hàng được chọn có tính đến yếu tố nghề nghiệp, giới tính, trong đó:
Nghề nghiệp: cán bộ viên chức chiếm 33,3%, sinh viên chiếm 67,7% cỡ
mẫu
Giới tính: Nam chiếm 50%, nữ chiếm 50% cỡ mẫu
4.4 Phương pháp phân tích và các thang đo
Dữ liệu được thu từ nguồn thông tin thứ cấp và sơ cấp qua quy trình phân tích
dữ liệu gồm các khâu, làm sạch dữ liệu, mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu, kiểm tra dữ
liệu đã nhập, sau đó phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, và phân tích tương
quan
Có 3 loại thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi nghiên cứu là thang đo
danh nghĩa, thang đo likert và thang đo thứ bậc
Trang 35Tóm lại: Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước chính: nghiên cứu
sơ bộ và nghiên cứu chính thức, đối tượng nghiên cứu là cán bộ viên chức và sinh
viên trong tỉnh An Giang Cỡ mẫu nghiên cứu là 60, áp dụng các phương pháp phân
tích thống kê mô tả, và phân tích tương quan Các thang đo dùng chủ yếu là thang đo
danh nghĩa, thứ bậc và likert
Trang 36CHƯƠNG 5 LẬP KẾ HOẠCH QUẢNG CÁO CHO NHNo & PTNT
VIỆT NAM – CHI NHÁNH AN GIANG
Giới thiệu
Trong chương này sẽ giới thiệu sơ lược về thẻ ATM được lập kế hoạch quảng
cáo, tiếp theo là mô tả sơ lược hoạt động quảng cáo của NHNo An Giang trong các
năm 2006 – 2007 – 2008, sau đó là giới thiệu kết quả phân tích hành vi sử dụng thẻ
ATM của các đối tượng khách hàng mục tiêu Cuối cùng là lập một kế hoạch quảng
cáo cho thẻ ATM của Agribank An Giang
5.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẺ ATM CỦA NHNo AN GIANG
Bắt đầu tham gia thị trường thẻ Việt Nam từ năm 2003, sau bốn năm triển
khai, dịch vụ thẻ của Agribank đã được triển khai trên khắp 64 tỉnh, thành phố với
hơn 1.200 điểm chấp nhận thanh toán (ATM/POS) rộng khắp toàn quốc
Hiện nay Ngân Hàng Agribank đã phát hành ra nhiều loại thẻ khác nhau phù
hợp với từng đối tượng khác nhau như:
O Thẻ ghi nợ nội địa Success
O Thẻ tín dụng nội địa Credit Card
O Thẻ ghi nợ quốc tế Agribank Visa
O Thẻ ghi nợ quốc tế Agribank MasterCard
O Thẻ tín dụng quốc tế Agribank Visa
O Thẻ tín dụng quốc tế Agribank MasterCard
Năm 2005, Agribank ra mắt sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa với tên gọi “thẻ
Success” với ưu thế vượt trội như: Thủ tục đơn giản, hạn mức thấu chi cao, mức phí
hấp dẫn, an toàn, hỗ trợ khách hàng 24/24, v.v… Sản phẩm thẻ Success đã thu hút
được số lượng khách hàng sử dụng thẻ Đến nay, số lượng thẻ phát hành đạt trên 1,2
triệu thẻ Điều này đã khẳng định sự thành công của sản phẩm thẻ Success trên thị
trường thẻ Việt Nam
5.1.1 Định nghĩa thẻ ATM
ATM (viết tắt của Automated Teller machine – máy rút tiền tự động) là một
thiết bị ngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách
hàng thông qua thẻ ATM, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hay các thiết bị tương thích, và
giúp khách hàng kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản thanh toán hàng hoá,
dịch vụ
5.1.2 Giới thiệu chung loại thẻ ghi nợ nội địa Success được lập kế hoạch
quảng cáo
Thẻ ghi nợ nội địa – “Success” là thẻ cá nhân do Agribank phát hành, cho
phép chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và (hoặc)
Trang 37hạn mức thấu chi để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ; rút tiền mặt tại đơn vị chấp
nhận thẻ hoặc điểm ứng tiền mặt trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Tại chi nhánh Agribank An Giang các loại thẻ được phát hành theo yêu cầu
khách hàng, hiện tại loại thẻ được phát hành nhiều nhất là thẻ ghi nợ nội địa Success,
chiếm gần 100% tổng số thẻ được phát hành Tổng số thẻ được phát hành đến cuối
năm 2008 là 30,963 thẻ, trong đó thẻ ghi nợ nội địa Success 30,927 thẻ, thẻ ghi nợ
quốc tế Agribank Visa đã phát hành được 36 thẻ cho cán bộ nhân viên nội bộ ngân
hàng
Hình 5.1 Thẻ ghi nợ nội địa Success
5.1.3 Các tiện ích khi sử dụng thẻ ghi nợ nội địa Success
Rút tiền VNĐ từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn bằng VNĐ hoặc ngoại tệ tại
bất cứ máy ATM nào của NHNo mọi lúc, mọi nơi
Thanh toán hoá đơn cho các đơn vị cung ứng dịch vụ (Điện, nước, Internet,
điện thoại ) tại máy ATM
Thanh toán mua hàng hoá dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ của NHNo
Với khách hàng có thu nhập ổn định được chi nhánh NHNo cấp hạn mức
thấu chi cho phép rút tiền mặt hay thanh toán mua hàng hoá dịch vụ khi
trong tài khoản khách hàng không có số dư
Thông tin số dư tài khoản và in sao kê giao dịch (05 giao dịch gần nhất)
Thay đổi mã số xác định chủ thẻ (PIN)
Số dư trên tài khoản được hưởng lãi suất không kỳ hạn
Bảo mật các thông tin từ tài khoản
Chuyển tiền trong hệ thống NHNo
Nhận tiền lương, nhận tiền chuyển đến từ trong và ngoài nước
Nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
Tra cứu thông tin tài khoản, thông tin ngân hàng (tỷ giá, lãi suất tiền gửi, lãi
suất cho vay …)
Thực hiện giao dịch tại tất cả các máy ATM trên toàn quốc có logo
Banknetvn
5.2 Mô tả sơ lược hoạt động quảng cáo của NHNo An Giang trong các năm
2006 – 2007 – 2008
Trang 38Trước khi lập kế hoạch quảng cáo cần hiểu rõ các hoạt động quảng cáo của
Ngân Hàng trong các năm qua, từ đó làm cơ sở cho việc lập kế hoạch quảng cáo cho
năm tiếp theo
5.2.1 Hoạt động quảng cáo của NHNo trong năm 2006
Cho đến ngày 22/12/2006 chi nhánh NHNo An Giang mới được trang bị 4
máy ATM để bố trí, cụ thể: 1 ở hội sở tỉnh, 1 NHNo Thành Phố Long Xuyên, 1
NHNo Thị Xã Châu Đốc, 1 NHNo Tân Châu Tính đến ngày 31/12/2006 (10 ngày kể
từ này nhận được máy ATM) đã phát hành 1,495 thẻ Trong đó thực hiện chi trả
lương qua thẻ ATM cho 454 cán bộ viên chức Vì thời gian cho việc quảng cáo thẻ
trong năm 2006 ít nên các hoạt động quảng cáo trong năm là không đáng kể Các
hoạt động quảng cáo, khuyến mại cho sản phẩm thẻ thực hiện trong năm 2006 như,
Ngân Hàng miễn phí phát hành thẻ, miễn phí chuyển tiền vào tài khoản và tặng quà
cho khách hàng với hình thức khuyến mại như khi khách hàng có tài khoản tiền gửi
từ 50 triệu đồng trở lên được tặng một thẻ ATM Success Những hoạt động này đã
góp phần tạo sự thuận lợi cho việc phát hành thẻ trong năm Do thời gian phát hành
thẻ trong năm 2006 của Ngân Hàng rất ngắn nên Ngân Hàng không đặt ra chỉ tiêu
Trong năm 2006 hoạt động phát hành thẻ chủ yếu là cho đối tượng nhân viên
của ngân hàng Riêng các chi nhánh Tân Châu, Long Xuyên, Châu Đốc, Hội Sở là
Trang 39những nơi có trang bị máy ATM nên đã có phát hành thêm ra khách hàng bên ngoài,
vì vậy số thẻ phát hành nhiều hơn các chi nhánh khác
5.2.2 Hoạt động quảng cáo của NHNo trong năm 2007
Năm 2007 Ngân Hàng đặt ra chỉ tiêu phát hành 8,000 thẻ Success trong đó:
Khách hàng mục tiêu: 6,000 thẻ gồm các đối tượng sinh viên, giáo viên tại
các trường, người hưởng lương chi trả qua bảo hiểm xã hội, công nhân tại các khu
công nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh và khách hàng của khu công nghiệp
Khách hàng tiềm năng 2,000 thẻ gồm các đối tượng cán bộ viên chức tại các
cơ quan, đơn vị, công ty, xí nghiệp
Với mục tiêu đặt ra Ngân Hàng đã thực hiện các hoạt động Marketing như
chính sách khuyến mại, hậu mãi khách hàng Tuyên truyền quảng bá trên các phương
tiện thông tin đại chúng về việc phát hành thẻ miễn phí, tổ chức phát tờ rơi tại quầy
giao dịch và các địa bàn dân cư, cụ thể :
Tuyên truyền quảng bá trên đài phát thanh của huyện, xã, nơi có chi nhánh
hoặc phòng giao dịch của Ngân Hàng Thông tin quảng bá được phát trong năm 2007
cụ thể như sau:
Bảng 5.2 Thông tin quảng bá được phát thanh trong năm 2007
Nội dung phát thanh Giới thiệu việc phát hành thẻ miễn phí và sự tiện ích của
thẻ Thời lượng phát thanh 2 lần/ xã/ năm
Ngân sách Mỗi lần phát thanh 200 ngàn đồng, nội dung phát thanh
được phát trên 154 trạm phát thanh của xã, huyện, thị trấn trong tỉnh An Giang, tổng chi phí cho phát thanh là
65 triệu đồng Ngân Hàng còn tổ chức phát tờ rơi tại quầy giao dịch và các địa bàn dân cư,
với 4 loại tờ rơi, trong đó có tờ rơi hướng dẫn sử dụng ATM Hình thức phát tờ rơi
được thực hiện thường xuyên trong năm, cụ thể tờ rơi tại quầy giao dịch được phát
cho tất cả khách hàng đến giao dịch với Ngân Hàng để giới thiệu về thẻ ATM
Success và việc phát hành miễn phí
Với hình thức thuê, mướn hoặc tự thiết kế các biểu, mẫu, tổ Marketing đã
phân phối cho toàn chi nhánh 60,000 tờ rơi Nội dung các tờ rơi tuyên truyền về các
hoạt động kinh doanh, các dịch vụ và chương trình khuyến mãi của NHNo… Trong
đó có 30,000 tờ rơi giới thiệu về thẻ và các dịch vụ thẻ với tổng chi phí cho việc phát
tờ rơi quảng cáo thẻ là 40 triệu đồng Cụ thể tờ rơi quảng cáo thẻ được in trên giấy
bóng với chi phí cho mỗi tờ rơi là 1,200 đồng
Qua các nổ lực marketing trong năm 2007 ngân hàng đã phát hành thêm
16,059 thẻ ATM đây là một kết quả vượt sự mong đợi của Ngân Hàng