1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động giá xuất khẩu của công ty thuận an trong năm 2008

43 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 781,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: n t n u n n n n n n s n n u t k ẩu ủa ôn t T uận An tron năm 2008” được thực hiện với mục tiêu:  Tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến đổi giá cả trong hợp đồng xuất khẩu m

Trang 1

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHÂU TUẤN ĐẠT

PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY

THUẬN AN TRONG NĂM 2008

Chuyên đề tốt nghiệp

Long Xuyên, tháng 5 năm 2009

Trang 2

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY

THUẬN AN TRONG NĂM 2008

Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại Thực hiện đề tài: CHÂU TUẤN ĐẠT

Trang 3

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẠI HỌC AN GIANG

Người hướng dẫn : Lê Phương Dung

Người chấm, nhận xét 1:

Người chấm, nhận xét 2:

Trang 4

LỜI CẢM ƠN



Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô Khoa Kinh tế- QTKD cùng toàn thể giáo viên trường Đại học An Giang đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu, đặc biệt là cô Lê Phương Dung, giáo viên đã trực tiếp hướng dẫn để tôi hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Tổng giám đốc cùng các cô, chú, anh, chị trong công ty TNHH Sản Xuất-Thương Mại-Dịch Vụ Thuận An đã tạo điều kiện thuận lợi và hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực tập, đặc biệt là các anh trong Phòng

Kế hoạch – Kinh Doanh đã hướng dẫn và tận tình chỉ bảo giúp tôi hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình

Tôi xin kính chúc sức khỏe đến toàn thể quý thầy Cô khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang, dồi dào sức khỏe và công tác tốt Kính chúc sức khỏe đến Ban lãnh đạo công ty TNHH Thuận An, đặc biệt là anh ở Phòng Kế hoạch – Kinh Doanh

Xin chân thành Cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Châu Tuấn Đạt

Trang 5

Đề tài: n t n u n n n n n n s n n u t

k ẩu ủa ôn t T uận An tron năm 2008” được thực hiện với mục tiêu:

 Tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến đổi giá cả trong hợp đồng xuất khẩu mặt hàng cá tra và cá basa của công ty

 Từ những nguyên nhân trên, đưa ra giải pháp giúp công ty để phòng ngừa

sự biến đổi giá cả xuất khẩu có hiệu quả

Trong phạm vi đề tài này tôi chỉ nghiên cứu m t số nguyên nhân ảnh hưởng đến giá cả xuất khẩu của công ty như: tỷ giá hối đoái, lạm phát, đối thủ cạnh tranh và điều khoản giá cả trong hợp đồng ngoại thương của công ty

Nghiên cứu chủ yếu dựa trên cơ sở lý thuyết về Quan hệ cung-cầu Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ tài liệu của Công Ty TNHH Thuận An, Internet, sách, giáo trình Các dữ liệu sau khi thu thập được tổng hợp, x lí và phân tích b ng thống kê

mô tả với sự h trợ của phần mềm Excel

Kết quả nghiên cứu nh m giải đáp các vấn đề như: Nguyên nhân chính gây ra

sự biến đ ng giá trong công ty

Tổng hợp kết quả cho thấy, nguyên nhân chủ yếu đó là sự thay đổi cung – cầu của thị trường về sản phẩm chính của công ty, trong đó gây ra sự thay đổi về giá cả của nguồn nguyên liệu chính của công ty

Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin làm cơ sở cho Ban lãnh đạo công ty có thể biết được nguyên nhân ảnh hưởng đến biến đ ng giá cả xuất khẩu và từ đó có những giải pháp nh m giúp công ty bình ổn lại giá cả và thu hút được nhiều khách hàng hơn nữa để tăng cao nguồn doanh thu của công ty

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phưng pháp nghiên cứu 1

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2.1 Các khái niệm: 3

2.1.1.Giá cả: 3

2.1.2 Giá thành sản xuất 3

2.1.3 Giá xuất khẩu: 3

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến đều khoản giá cả xuất khẩu trong hợp đồng ngoại thương 3

2.2.1 Mức giá 3

2.2.2 Phương pháp qui định giá 3

2.2.3 Điều kiện cơ sở giao hàng 5

2.2.4 Giảm giá 5

2.3 Môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến sự biến đổi giá xuất khẩu 5

2.3.1 Tỷ giá hối đoái: 5

2.3.1.1 Khái niệm: 5

2.3.1.2 Vai trò của tỷ giá hối đoái 6

2.3.2 Cạnh tranh 6

2.3.3Lạm phát 7

2.4 Một số lý thuyết kinh tế vận dụng cho công ty 8

2.4.1 Lý thuyết về cung – cầu thị trường 8

2.4.1.1 Cầu thị trường: … 8

2.4.1.2 Cung thị trường… 8

2.4.2 Lý thuyết Heckscher-Ohlin 9

2.5 Mô hình nghiên cứu 11

2.6 Các biểu đồ và các biểu bảng: 11

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 11

3.1 Giới thiệu công ty 11

3.2 Sơ lược về công ty 16

3.3 Thực trạng hoạt động của công ty 17

3.3.1 Các hoạt động chủ yếu: 18

3.3.2 Các hoạt động hỗ trợ: 18

3.3.3 Thuận lợi 21

3.3.4 Khó Khăn 21

3.4 Sự biến động của giá cả xuất khẩu trên mặt hàng cá tra, basa của công ty trong năm 2008 23

Trang 7

của công ty 25

3.4.2.1 Tác động cung – cầu 25

3.4.2.2 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái 27

3.4.2.3 Ảnh hưởng của lạm phát 28

2.4.2.4 Ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh 28

2.4.3 Phân tích ảnh hưởng bên trong điều khoản giá cả của hợp đồng xuất khẩu 29

2.4.4 Phân tích SWOT 29

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP 33

4.1 Giải pháp cho doanh nghiệp khi soạn thảo về điều kiện giá cả 33

4.2 Giải pháp hạn chế sự ảnh hưởng của 3 yếu tố bên ngoài đến giá xuất khẩu 33

4.3 Dựa vào quan hệ cung – cầu đưa ra giải pháp thuận lợi bình ổn giá cả xuất khẩu cho công ty 33

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35

5.1 Kết luận 35

5.2 Kiến nghị 35

Trang 8

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty 13

Biểu đồ 3.1 Giá xuất khẩu trong Quý II 23

Biểu đồ 3.2: Giá xuất khẩu trong Quý III 24

Biểu đồ 3.3 Giá xuất khẩu trong quý IV 25

Biểu đồ 3.4 Thị trường tiêu thụ chính của công ty 27

Biểu đồ 3.5 Biến động tỷ giá hối đoái 28

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Lý do chọn đề tài

Mổi m t công ty kinh doanh đều có m t mục tiêu chung đó là sẽ mang về lợi nhuận và uy tín cho họ Từ khi Việt Nam mở c a thị trường và tham gia vào các tổ chức lớn trên thế giới, đặc biệt gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới(WTO) thì

sự cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam với bên ngoài sẽ ngày càng gay gắt hơn

Sự cạnh tranh đó được biểu hiện qua rất nhiều yếu tố và giá cả là m t yếu tố cũng rất quan trọng góp tiếng nói giúp cho công ty khẳng định uy tín và vị thế của mình trên thị trường hiện nay

Đa số các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đều gặp nhiều khó khăn trong quá trình định ra giá cả xuất khẩu, thường phải bị đ ng trước những sự thay đổi của thị trường Để có được sự bình ổn về giá xuất khẩu trong tình hình hiện nay là m t vấn

đề cần thiết.Vì vậy các doanh nghiệp cần phải tìm ra những lợi thế và nắm bắt được những thay đổi của thị trường bên trong nuớc và thị trường xuất khẩu để bình ổn lại giá cả xuất khẩu của công ty mình để có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh nâng cao

uy tín của công ty, giúp công ty ngày càng phát triển mạnh mẽ Trong đó thì công ty TNHH Thuận An cũng không ngoại lệ

Công ty TNHH Thuận An được thành lập chính thức ngày 16 tháng 9 năm 2002 tại Thành phố Long Xuyên – Tỉnh An Giang, cũng như những công ty khác trên cùng địa bàn thì Thuận An cũng có m t nguồn cung cấp nguyên liệu rất ổn định tại vùng và các tỉnh lân cận Vậy để có thể biết và hiểu rõ được nguyên nhân vì sao mà giá cả của hai loại sản phẩm truyền thống Fillet cá Tra, Basa đông lạnh của công ty này lại không có sự ổn định trên thị trường xuất khẩu, nguyên do nào làm cho giá cả biến đ ng như vậy và có ảnh hưởng gì đến hoạt đ ng sản xuất kinh doanh của công

ty hay không?

Với đề tài n t n ữn n u n n n n ởn n s n ổ

tron ợp ồn u t k ẩu ủa ôn t tr n ệm ữu ạn T uận An tron năm 2008” sẽ giải thích rõ những thắc mắc trên

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài này là tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến đổi giá cả trong hợp đồng xuất khẩu mặt hàng cá tra và cá basa của công ty

Từ những nguyên nhân trên, đưa ra giải pháp giúp công ty để phòng ngừa sự biến đổi giá cả xuất khẩu có hiệu quả

1.3 Phưng pháp nghiên cứu

Dùng phương pháp thống kê mô tả để phân tích các số liệu thứ cấp được doanh nghiệp h trợ và m t số dữ liệu thu thập trên internet

Trang 10

Và s dụng phần mềm excel hoặc SPSS để x lý số liệu đã được thu thập

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu

Đề tài này sẽ giúp cho công ty nhận ra những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến sự biến đổi về giá cả để từ đó mà đưa ra những kiến nghị giúp công ty có thể bình ổn lại giá cả Hơn nữa trong quá trình nghiên cứu đề tài này còn giúp cho bản thân rút

ra được nhiều kinh nghiệm trong quá trình thực tập tại công ty và củng cố lại kiến thức đã được học và bài học bổ ích cho tương lai

Trang 11

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Các khái niệm:

2.1.1 Giá cả:

Theo tài liệu Marketing căn bản của TS Nguyễn Thượng Thái thì giá cả là giá trị

dưới dạng b ng tiền của hàng hoá, dịch vụ Theo ý nghĩa thực tế, giá cả là số tiền trả cho m t số lượng hàng hoá, dịch vụ nào đó

Giá là m t yếu tố rất nhạy cảm trong hoạt đ ng kinh doanh nói chung và hoạt

đ ng thương mại nói riêng, bởi giá có liên quan đến lợi ích cá nhân có tính mâu thuẫn giữa người bán và người mua

Giá mong đợi là mức giá mà thị trường chấp nhận – giá công b ng của sản phẩm

mà người tiêu dùng sẵn lòng chi trả để đổi lấy mức thỏa mãn nhu cầu từ việc s dụng sản phẩm hay dịch vụ từ nhà sản xuất cung ứng

2.1.2 Giá thành sản xuất được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn định mức của chi

phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)

2.1.3 Giá xuất khẩu: Theo Giáo trình thuế Nguyễn Xuân Quang thì giá xuất khẩu

là số tiền người mua phải trả để nhận được m t đơn vị hàng hóa hay dịch vụ tại biên giới hải quan, từ đó hàng hóa được xuất đi thời gian và địa điểm do người mua yêu cầu

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến đều khoản giá cả xuất khẩu trong hợp đồng ngoại thương

2.2.1 Mức giá

Giá cả trong hợp đồng ngoại thương là giá quốc tế Việc xuất khẩu thấp hơn giá quốc tế và nhập khẩu cao hơn giá quốc tế sẽ làm tổn hại đến tài sản quốc gia Vì vậy trước khi ký hợp đồng các bên phải tuân theo những nguyên tắc giá định giá quốc tế

2.2.2 Phương pháp qui định giá

Tùy theo phương pháp quy định, người ta phân biệt các loại giá sau đây: Giá cố định, giá qui định sau, giá linh hoạt và giá di đ ng

Giá cố định ( Fixed price) là giá qui định vào lúc ký kết hợp đồng và không

được sữa đổi nếu không có những thoả thuận khác Giá cố định được vận dụng m t cách phổ biến trong các giao dịch nhất là trong giao dịch về mặt hàng bách hoá, các mặt hàng có thời hạn chế tạo ngắn ngày…

Giá qui định sau là giá không đựơc qui định ngay khi ký kết hợp đồng mua

bán, mà được thực hiện trong quá trình thực hiện hợp đồng Trong hợp đồng người ta chỉ thoả thuận với nhau m t thời điểm nào đó và những nguyên tắc nào đó để dựa vào đó hai bên sẽ gặp nhau xác định giá Ví dụ: người ta có

Trang 12

thể qui định trong hợp đồng r ng giá cả sẽ được thoả thuận giữa hai bên m t tháng trước khi giao hàng Đối với những hàng hoá có trao đổi ở các cơ sở giao dịch, người ta có thể qui định r ng giá cả sẽ được xác định trên cơ sở giá yết bảng tại m t sở giao dịch nào đó, vào thời điểm nào đó Đối với những mặt hàng không mua bán tại các sở giao dịch thị người ta xác định giá trên thị trường chính về mặt hàng đó, ví dụ dầu l a căn cứ vào giá ở Trung cận Đông

Giá linh hoạt (Flexible price) còn gọi là giá có thể chỉnh lại (Revisable

price) là giá có thể xác định trong lúc ký hợp đồng nhưng có thể được xem xét lại nếu sau này, vào lúc giao hàng, giá thị trường của hàng hoá đó biến

đ ng tới m t mức nhất định Trong trường hợp vận dụng giá này, người ta phải thoả thuận với nhau nguồn tài liệu để phán đoán sự biến đ ng giá cả và thoả thuận qui định mức chênh lệch tối đa giữa giá thị trường với giá hợp đồng, khi quá mức này, hai bên có thể xem xét lại giá hợp đồng Ngày nay, trong các hợp đồng dài hạn về mua bán nguyên liệu công nghiệp, hàng lương thực, người ta thương thoả thuận điều khoản cho phép xét lại giá hợp đồng khi giá thị trường biến đ ng vượt quá mức đ 2 hoặc 5% so với giá hợp đồng

Giá di động ( Sliding scale price) là giá cả được tính toán dứt khoát vào lúc

thực hiện hợp đồng trên cơ sở giá cả qui định ban đầu, có đề cập tới những biến đ ng về chi phí sản xuất trong thời kỳ thực hiện hợp đồng Giá di d ng thường được s dụng trong các giao dịch về những mặt hàng có thời hạn chế tạo lâu dài như thiết bị toàn b , tàu biển, các thiết bị lớn trong công nghiệp… Trong trường hợp này, khi ký kết hợp đồng người ta qui định m t giá ban đầu gọi là giá cơ sở (Basic price) và qui định cơ cấu của giá đó (như lợi nhuận, chi phí khấu hao, tạp chí….) đồng thời qui định phương pháp tính giá di đ ng sẽ được vận dụng

Ngày nay, phương pháp tính giá di đ ng sẽ được nhiều người vận dụng là phương pháp do Uỷ ban kinh tế Châu Âu của Liên Hợp Quốc đề ra trong văn bản gọi là “ Điều kiện chung cung cấp thiết bị” Theo đó, giá di d ng được tính b ng công thức:

P1 = P0*[A + B*(b1/b0 ) + C*(c1/c0)]

Trong đó:

P1: là giá cuối cùng, dùng để thanh toán;

P0: là giá cơ sở được qui định khi ký kết hợp đổng;

A, B, C thể hiện cơ cấu giá cả b ng mức % của các yếu tố mà tổng là số 1;

A là tỷ trọng của chi phí cố định;

B là tỷ trọng của chi phí về nguyên vật liệu;

C là tỷ trọng của các chi phí về nhân công;

Trang 13

b1 là giá của nguyên vật liệu ở thời điểm xác định giá cuối cùng;

b0 là giá của nguyên vật liệu ở thời kỳ ký kết hợp đồng;

c1 là tiền lương hoặc chỉ số tiền lương ở thời điểm xác định giá cuối cùng;

c0 là tiền lương hoặc chỉ số tiền lương ở thời kỳ ký kết hợp đồng;

Trong thực tiễn giao dịch, người ta còn s dụng những phương pháp khác để tính giá di đ ng hoặc bổ sung những chi tiết nhất định vào công thức tính giá di đ ng nêu trên đây

2.2.3 Điều kiện cơ sở giao hàng

Trong việc xác định giá cả, người ta luôn luôn định rõ điều kiện cơ sở giao hàng liên quan với giá đó Sở dĩ như vậy là vì điều kiện giao hàng đã bao hàm các trách nhiệm và các chi phí khác mà người bán phải chịu trong việc giao hàng như: vận chuyển bốc dỡ, mua bảo hiểm, chi phí lưu kho, thủ tục hải quan Vì vậy, trong các hợp đồng mua bán, múc giá bao giờ cũng được ghi bên cạnh m t điều kiện cơ sở giao hàng nhất định

2.2.4 Giảm giá

Trong thực tiễn ngày nay có rất nhiều loại giảm giá Nếu xét về nguyên nhân đưa đến giảm giá, ta có thể kể đến các loại giảm giá như:

Giảm giá do trả tiền sớm: loại giảm giá này được s dụng khi giá tham khảo

đã dự kiến việc bán chịu m t thời hạn ngắn, nhưng nếu người mua lại trả sớm thì được giảm giá

Giảm giá thời vụ: giành cho những người mua hàng đúng thời vụ thu hoạch,

nh m khuyến khích người mua hàng mua vào lúc nhu cầu ít căng thẳng

Giảm giá do mua với số lượng lớn thường được tính m t cách luỹ tiến cùng

với số lượng hàng mua bán

 V.v…

2.3 Môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến sự biến đổi giá xuất khẩu

2.3.1 Tỷ giá hối đoái:

2.3.1.1 Khái niệm:

Tỷ giá hối đoái được hiểu là giá của m t đơn vị ngoại tệ tính theo đồng n i tệ Đây chính là giá cả của ngoại tệ trên thị trường và được xác định dựa trên quan hệ cung cầu về ngoại tệ Được coi là mấu chốt trong quản lý kinh tế vĩ mô, tỷ giá hối đoái có tác đ ng ngược trở lại đến các mối quan hệ kinh tế, lên cán cân thanh toán quốc tế, lên giá cả hàng hoá trong nước và lưu thông tiền tệ

Nhìn chung, ty giá hối đoái được chia thành nhiều loại khác nhau tuỳ vào mục đích xem xét, nghiên cứu mà chúng ta quyết định s dụng loại tỷ giá nào

Trang 14

Tỷ ố o dan n ĩa là giá của m t đơn vị ngoại tệ tính theo n i tệ và

chưa tính đến sức mua của đồng tiền

Tỷ ố o t là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh theo giá tương

đối giữa các nước Tỷ giá này tăng lên đồng tiền trong nước được coi là bị giảm giá thực so với đồng tiền nước ngoài và khi tỷ giá này giảm thì đồng tiền trong nước được coi là bi tăng giá thực so với đồng tiền nước ngoài

Tỷ ố o ệu qu t là tỷ giá được điều chỉnh theo m t số các tỷ

giá thực của các nước đối tác thương mại Tỷ giá này được xem là thước đo hữu hiệu khả năng cạnh tranh của m t nước trong quan hệ thương mại với các nước khác bởi nó xét đến tỷ giá thực giữa đồng tiền của m t nước với nhiều nước tham gia trao đổi thương mại với nước đó

Tỷ ố o t n ằn là mức tỷ giá mà tại đó nền kinh tế đồng thời

đạt cân b ng bên trong (cân b ng trên thị trường hàng hoá phi mậu dịch) và cân

b ng bên ngoài (cân b ng tài khoản vãng lai) Tỷ giá thực cân b ng có mối quan hệ mật thiết với các biến số kinh tế khác, nó thể hiện đ nhạy của các biến kinh tế đối với chính sách kinh tế vĩ mô đặc biệt là trong ngắn và trung hạn

2.3.1.2 Vai trò của tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái và hoạt đ ng thương mại quốc tế: là phạm trù kinh tế liên quan đến việc tính toán và so sánh giá trị giữa hai đồng tiền, cho nên m t sự biến đ ng của tỷ giá hối đoái sẽ làm thay đổi sức mua của hai đồng tiền và do vậy làm cho giá

cả hàng hoá xuất nhập khẩu của hai quốc gia trong quan hệ tỷ giá trên thị trường quốc tế cũng thay đổi, từ đó ảnh hưởng đến qui mô thương mại quốc tế

Tỷ giá hối đoái và lạm phát, tăng trưởng kinh tế và việc làm:khi đồng n i tệ mất giá sẽ kích thích gia tăng xuất khẩu, từ đó gây tác đ ng lan truyền thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển và tạo việc làm ổn định cho người lao đ ng Tuy nhiên, đồng

n i tệ mất giá sẽ làm cho giá cả hàng hoá tư liệu sản xuất nhập khẩu tăng cao, từ đó giá thành sản phẩm sản xuất trong nước cũng tăng Điều này làm cho mặt b ng giá

cả trong nước tăng cao và sức ép lạm phát trong nước trở nên mạnh mẽ hơn

Tóm lại, tỷ giá hối đoái có ảnh hường mạnh mẽ và sâu sắc đến quan hệ kinh tế đối ngoại, tình trạng cán cân thanh toán tăng trưởng kinh tế, lạm phát và thất nghiệp

2.3.2 Cạnh tranh

Là m t quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá bởi thực chất nó xuất phát từ quy luật giá trị của sản xuất hàng hoá Trong sản xuất hàng hoá, sự tách biệt tương đối giữa những người sản xuất, sự phân công lao đ ng XH tất yếu dẫn đến sự cạnh tranh

để giành được những điều kiện thuận lợi hơn như gần nguồn nguyên liệu, nhân công

rẻ, gần thị trường tiêu thụ, giao thông vận tải tốt, khoa học kỹ thuật phát triển

nh m giảm mức hao phí lao đ ng cá biệt thấp hơn mức hao phí lao đ ng XH cần thiết để thu được nhiều lãi

Trang 15

Là m t trong những đ ng lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy sản xuất phát triển Nĩ bu c người sản xuất phải năng đ ng, nhạy bén, tích cực nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học kỹ thuật, hồn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất lao đ ng, hiệu quả kinh tế

Theo Các Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà Tư Bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hĩa để thu được lợi nhuận siêu ngạch”

Cuốn từ điển rút gọn về kinh doanh đã định nghĩa: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nh m giành cùng m t loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng m t loại khách hàng về phía mình”

 Mức giá chung tăng lên

Lạm phát cĩ ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển kinh tế xã h i tùy theo mức

đ của nĩ Nhìn chung, lạm phát vừa phải cĩ thể đem lại những điều lợi bên cạnh những tác hại khơng đáng kể, cịn lạm phát cao thường gây những tác hại đến nền kinh tế và đời sống, khơng cĩ điều gì là tốt khi gắn với siêu lạm phát Mặt khác, tác

đ ng của lạm phát cịn tuỳ thu c vào lạm phát đĩ cĩ dự đốn trước được hay khơng Nếu tất cả các đợt lạm phát đều hồn tồn dự đốn trước thì lạm phát khơng gây nên gánh nặng kinh tế lớn bởi người ta cĩ thể cĩ những giải pháp để thích nghi với nĩ Lạm phát khơng dự đốn trước sẽ dẫn đến những đầu tư sai lầm và phân phối lại thu nhập m t cách ngẫu nhiên làm mất tinh thần và sinh lực của nền kinh tế

Tiêu chí để đánh giá lạm phát:

Tỷ lệ lạm phát là thước đo chủ yếu của lạm phát trong m t thời kỳ.Quy mơ và sự biến đ ng của nĩ phản ánh quy mơ và xu hướng của lạm phát:

Tỷ lệ lạm phát được tính như sau:

Trang 16

Gi - chỉ số giá của thời kỳ nghiên cứu

Go – chỉ số giá của thời kỳ trước đó được chọn làm gốc để so sánh

Siêu lạm phát (Hyper inflation-trên ba chữ số) từ 1000% trở lên Loại này gây tác hại nghiêm trọng đối với nền kinh tế

2.4 Một số lý thuyết kinh tế vận dụng cho công ty

2.4.1 Lý thuyết về cung – cầu thị trường

Người tiêu dùng có nhu cầu mua sắm các hàng hoá và dịch vụ cụ thể Các công ty kinh doanh đáp ứng b ng cách sản xuất những hàng hoá và dịch vụ mà người tiêu thụ cần Những số lượng mà tất cả người tiêu thụ muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau tạo nên cầu thị trường Những số lượng mà tất cả công ty kinh doanh muốn bán và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau tạo nên cầu thị trường

2.4.1.1 Cầu thị trường: Lượng tiệu thụ m t sản phẩm thường phụ thu c vào các

yếu tố như mức giá của chính nó, thu nhập, sở thích hay thị hiếu của người tiêu dùng…

Độ co giãn của cầu:

Độ co giãn của cầu theo giá: Đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng biểu

hiện qua sự thay đổi lượng cầu khi giá cả hàng hoá thay đổi Nó tác đ ng đến tổng chi tiêu của người tiêu dùng và tổng doanh thu của của các hãng kinh doanh

Độ co giãn của cầu theo thu nhập: Đo lường sự nhạy cảm của gười tiêu dùng

biểu hiện qua sự thay đổi lượng cầu khi thu nhập thay đổi,

Độ co giãn chéo của cầu theo giá: Đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng,

biểu hiện qua sự thay đổi lượng cầu của m t mặt hàng khi giá của m t mặt hàng liên quan với nó thay đổi

2.4.1.2 Cung thị trường: Lượng sản phẩm thị trường cung ứng phụ thu c vào

nhiều nhân tố như giá của chính sản phẩm đó, chi phí sản xuất, trình đ khoa học kỹ thuậ, số xí nghiệ trong ngành, …

Sự co giãn của cung theo giá: Đo lường phản ứng của người sản xuất biểu hiện

qua sự thay đổi lượng hàng được cung ứng khi giá cả hàng hoá và dịch vụ thay đổi

Trang 17

Sự co giãn của cung theo giá phụ thu c ở hãng có thay đổi lượng cung nhanh như thế nào khi giá thay đổi

2.4.2 Lý thuyết Heckscher-Ohlin

Lý thuyết Heckscher-Ohlin được phát biểu như sau: M t quốc gia sẽ xuất khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố mà quốc gia đó dư thừa tương đối và nhập khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố mà quốc gia đó khan hiếm

Như chúng ta đã biết giá cả sản phẩm được hình thành từ rất nhiều yếu tố Bắt đầu là sự kết hợp giữa thị hiếu hay sở thích người tiêu dùng với sự phân phối thu nhập để tạo nên nhu cầu đối với sản phẩm cuối cùng Đến lượt mình, cầu đối với sản phẩm cuối cùng là cơ sở để xác định cầy đối với yếu tố sản xuất Cùng với cung yếu

tố sản xuất, cầu yếu tố sản xuất sẽ xác định giá cả yếu tố sản xuất Cuối cùng, giá cả yếu tố sản xuất kết hợp với công nghệ để tạo nên giá cả sản phẩm

Trên cơ sở tất cả các yếu tố được liên hệ với nhau rất chặt trong quá trình tạo ra giá cả sản phẩm cuối cùng Trong đó, sự khác nhau giữa các yếu tố sản xuất của m i quốc gia là đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả sản phẩm cuối cùng, nhất là khi các giả thiết về kỹ thuật công nghệ và thị hiếu hay sở thích người tiêu dùng giữa hai quốc gia là như nhau

Trang 18

2.5 Mô hình nghiên cứu

2.6 Các biểu đồ và các biểu bảng:

S dụng biểu đồ c t, biểu đồ đường khuynh hướng và biểu đồ tròn để phân tích

Cầu thị trường Cung thị trường

Phân tích SWOT

Kết luận

Báo cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá xuất khẩu

Yếu tố bên trong

điều khoản giá

Trang 19

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

3.1 Giới thiệu công ty

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH SX-TM-DV Thuận An

Tên giao dịch: Thuan An Production Trading and Service Co., Ltd

Địa chỉ: 478, Quốc l 91, ấp Hoà Long 3, Thị trấn An Châu, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang

 Điện thoại: (Tel): 076.3652066  Fax: 076.3652067

 Email: tafishco@vnn.vn  Website: www.tafishco.com.vn Biểu tượng công ty:

Trụ sở chính:

 25/33 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Thới, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang, Việt Nam

 Tel: 0084-76-834188  Fax: 0084-76-833664

Văn phòng đại diện:

243/9/15 Tô Hiến Thành, Phường 13, Quận 10, TP Hồ Chí Minh

Trang 20

 Tel: 0084-76-650644 Fax: 0084-76-650644

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Huệ Trinh - chức vụ: Tổng Giám

Đốc

Chủ tịch h i đồng thành viên: Ông Nguyễn Thái Sơn

Công ty TNHH SXTM & DV Thuận An (TAFISHCO), thành lập năm 2002, với diện tích m i nhà máy 20.000m2 n m trong vùng trung tâm cung cấp nguyên liệu cá Tra (Pangasius Hypophthalmus) và cá Basa (Pangasius Bocourti) quan trọng nhất của Đồng b ng Sông C u Long, Việt Nam Với trang thiết bị hiện đại, chiến lược kinh doanh phù hợp, đ i ngũ cán b và chuyên viên với kỹ thuật cao và hơn 1000 công nhân được huấn luyện chuyên nghiệp, TAFISHCO luôn làm hài lòng quý khách hàng b ng các sản phẩm chất lượng cao như:

 Phi lê Cá Tra và Cá Basa đông lạnh

 Sản phẩm Cá Tra và Cá Basa qua chế biến

Sản phẩm của TAFISHCO, với chất lượng được đảm bảo b ng hệ thống tiêu chuẩn HACCP - mã số DL292, được xuất khẩu sang Trung Quốc, Hàn Quốc và m t

số nước Châu Âu và Bắc Mỹ Đối với thị trường n i địa, các sản phẩm cá Tra và cá Basa qua chế biến được tiêu thụ r ng rãi trong hệ thống các siêu thị và c a hàng thực phẩm

Ngoài các sản phẩm truyền thống Fillet cá Tra, Basa đông lạnh, công ty còn nghiên cứu sản xuất thành công các mặt hàng giá trị gia tăng, dầu Biodiesel, các sản phẩm từ phụ phẩm như: Dầu cá, b t cá sấy khô làm nguyên liệu thức ăn gia súc v.v

Trang 21

Phòng

TC-HC

Phòng

Kế toán

Phòng QLCL

Phòng

Kỹ thuật

PX Đông lạnh

Phòng

Tổ chức -

nhân sự

Phòng Tài chính – Kế toán

Xí nghiệp CBTS Thuận An I

Xí nghiệp CBTS Thuận An III

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

XN CBTS XK THUẬN AN III

Phòng TC-

HC

(dự kiến)

Phòng

Kế toán

Phòng QLCL

(dự kiến)

Phòng

Kỹ thuật

PX Đông lạnh

(dự kiến)

PX Phụ phẩm

VP đại diện TP.HCM

Trạm tiếp nhận Nguyên liệu

Phòng Thống

Phòng Kho vận

Phòng Thống

(dự kiến)

Phòng

Kế hoạch – Kinh doanh

Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo

Ngày đăng: 01/03/2021, 11:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm