1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập kế hoạch marketing cho hoạt động đào tạo lái xe của trường kỹ thuật nghiệp vụ giao thông vận tải an giang trong giai đoạn 2015 2016

62 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LÁI XE CỦA TRƯỜNG KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ GIAO THÔNG VẬN TẢI AN GIANG... Chuyên đề tốt

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LẬP KẾ HOẠCH MARKETING

CHO HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ CỦA TRƯỜNG KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ GIAO THÔNG VẬN TẢI AN GIANG

GIAI ĐOẠN 2015 – 2016

PHẠM THÀNH MẬU

AN GIANG, THÁNG 6 NĂM 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LẬP KẾ HOẠCH MARKETING

CHO HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LÁI XE CỦA TRƯỜNG KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ GIAO THÔNG VẬN TẢI AN GIANG

Trang 3

Chuyên đề tốt nghiệp “Lập kế hoạch marketing cho hoạt động đào tạo lái xe của Trường kỹ thuật nghiệp vụ giao thông vận tải An Giang giai đoạn 2015 – 2016”, do sinh viên Phạm Thành Mậu thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.s Lưu Thị Thái Tâm Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học va 2Đào tạo Trường Đại học An Giang thông qua ngày………

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Với vốn kiến thức quý báu được thầy cô truyền đạt trong suốt bốn năm học tại trường Đại Học An giang Cũng như sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy cô, anh chị sau ba tháng thực tập tại trường KTNV GTVT An Giang, đã giúp cho em có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình một cách thuận lợi

Vì vậy, trước hết em xin chân thành cảm ơn Thầy Cô Khoa kinh tế - QTKD - Ttrường ĐHAG đã trang bị vốn kiến thức quý báu và cần thiết cho em trong suốt quá trình học tập

Đặc biệt em xin kính lời cảm ơn đến cô Lưu Thị Thái Tâm – Người đã trực tiếp

hướng dẫn, góp ý và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này

Về phía đơn vị thực tập, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu đã tạo cơ hội cho em thực tập tại trường, các thầy cô, anh chị trong trường đã nhiệt tình giúp đỡ cho em

Mặc dù đã hết sức cố gắng trong khi thực hiện chuyên đề nhưng do kiến thức và khả năng còn hạn chế nên bài viết của em khó có thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của Ban Giám Hiệu Trường và sự chỉ dẫn của Thầy Cô để

em có thể vận dụng một cách tốt hơn những kiến thức đã học vào thực tế

Em xin kính chúc quý Thầy Cô cùng Ban Giám Hiệu, các thầy cô, anh chị trong trường luôn dồi dào sức khỏe, hoàn thành tốt công việc của mình và thành công hơn nữa trong tương lai

Chân thành cảm ơn!

Sinh viên Phạm Thành Mậu

Trang 5

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới vế khoa học của công trình nghiên cứu này chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Long Xuyên, ngày … tháng … năm ………

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1

1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa 2

1.6 Kết cấu đề tài 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ GIAO THÔNG VẬN TẢI AN GIANG 3

2.1 Các khái niệm về Marketing 3

2.1.1 Marketing 3

2.1.2 Quản trị Marketing 3

2.1.3 Kế hoạch Marketing 3

2.2 Mô hình nghiên cứu 9

Chương 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRƯỜNG KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ GIAO THÔNG VẬN TẢI AN GIANG 11

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 11

3.2 Chức năng nhiệm vụ chủ yếu 12

3.2.1 Chức năng của Trường KTNV GTVT An Giang 12

3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 12

3.3 Cơ cấu tổ chức của trường KTNV GTVT An Giang 13

3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý 13

3.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường KTNV GTVT An Giang 15

3.3.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng 15

3.4 Các ngành nghề hiện nay của Trường 17

Chương 4: LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LÁI XE CỦA TRƯỜNG KTNV GTVT AN GIANG 19

4.1 Phân tích môi trường Marketing 19

4.1.1 Phân tích môi trường bên ngoài 19

4.1.2 Phân tích môi trường bên trong 30

4.1.3 Phân tích ma trận SWOT 41

Trang 7

Trang

4.2 Mục tiêu Marketing 42

4.3 Chiến lược Marketing 43

4.3.1 Chiến lược cạnh tranh 43

4.3.2 Định vị 43

4.3.3 Chiến lược Marketing hỗn hợp 43

4.4 Kế hoạch thực hiện chiêu thị 48

4.5 Đánh giá kết quả hoạt động Marketing 50

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Kiến nghị 51

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 1: Mô hình ma trận SWOT 6

Bảng 2: Chu kỳ sống của hàng hóa và đặc trưng chủ yếu trong chu kỳ sống 7

Bảng 3: Trình độ cán bộ nhân viên tại trường KTNV-GTVT An Giang 15

Bảng 4: Các chỉ tiêu kinh tế Việt Nam trong 3 năm 2012 – 2014 19

Bảng 5: Dân số Việt Nam và An Giang qua các năm 21

Bảng 6: Phân tích đối thủ cạnh tranh 23

Bảng 7 : So sánh cự ly và thời gian 23

Bảng 8: Tình hình đăng ký học lái xe qua ba năm 2012-2014 25

Bảng 9: Tổng hợp trình độ giáo viên của trường 30

Bảng 10: Sân tập lái xe của trường 31

Bảng 11: Hệ thống phòng học chuyên môn 31

Bảng 12: Tổng hợp các xe tập lái 32

Bảng 13: Tình hình kinh doanh qua ba năm 2012-2014 33

Bảng 14: Tình hình kinh doanh qua ba năm 2012-2014 35

Bảng 15: Tình hình kinh doanh từ đào tạo lái xe ô tô năm 2012-2014 36

Bảng 16: Các địa điểm thu nhận hồ sơ lái xe của trường trong tỉnh An Giang 38

Bảng 17: Ma trận SWOT 41

Bảng 18: Mục tiêu đào tạo lái xe ô tô của trường KTNV GTVT An Giang Năm 2015 43

Bảng 19: Bảng giá học phí học lái xe ô tô các hạng 45

Bảng 20: Kế hoạch thực hiện chiêu thị 48

Bảng 21: Tiêu chí kiểm tra 50

DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 1: “4P” của marketing mix 9

Hình 2: Hình ảnh của trung tâm sát hạch lái xe An Giang 12

Hình 3: Vị trí các điểm thu nhận hồ sơ lái xe của trường 25

Hình 4: Các địa điểm thu nhận hồ sơ tại các huyện trong tỉnh An Giang 39

Hình 5: Phát triển thêm các điểm thu hồ sơ mới 46

Trang 9

DANH SÁCH SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1: Tác động của các bộ phận phòng ban chức năng trong công ty 4

Sơ đồ 2: Các tác nhân và các lực lượng chủ yếu trong môi trường tiếp thị 5

Sơ đồ 3: Mô hình nghiên cứu 10

Sơ đồ 4: Cơ cấu tổ chức quản lý của trường KTNV-GTVT An Giang 14

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 1: Thị phần đào tạo lái xe ô tô tỉnh An Giang năm 2014 22

Biểu đồ 2: Tình hình đăng ký học lái xe năm 2012 26

Biểu đồ 3: Tình hình đăng ký học lái xe năm 2013 26

Biểu đồ 4: Tình hình đăng ký học lái xe năm 2014 26

Biểu đồ 5: tình hình thu hồ sơ của trường trong năm 2012 27

Biểu đồ 6: tình hình thu hồ sơ của trường trong năm 2013 28

Biểu đồ 7: tình hình thu hồ sơ của trường trong năm 2014 28

Biểu đồ 8: Tình hình kinh doanh qua ba năm 2012-2014 34

Biểu đồ 9: tình hình thu hồ sơ của trường trong 3 năm 2012 đến 2014 35

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

Chương 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu:

Hàng năm, trên cả nước tình hình tai nạn giao thông đang rất phức tạp, có rất nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân quan trọng đó là công tác đào tạo lái xe chưa nghiêm túc, hiện nay công tác đào tạo lái xe ở Việt Nam đã xã hội hóa, các cơ sở, trường dạy lái xe, trung tâm sát hạch lái xe được cả tư nhân và Nhà nước đầu tư xây dựng rất đông về số lượng, do đây là lĩnh vực dễ làm, sinh lợi cao, nhu cầu học lái xe là cần thiết, khi kinh tế Việt Nam phát triển Do vậy để tồn tại và phát triển, các trường phải duy trì một lượng học viên nhất định tùy theo qui mô hoạt động của mình

Các năm gần đây, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, giá dầu diễn biến bất thường, lạm phát tăng cao, tăng trưởng kinh tế thấp, thất nghiệp tăng cao,…, kinh tế Việt Nam cũng gặp phải rất nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp phải giải thể, thất nghiệp tăng, giá sinh hoạt tăng, đời sống người dân gặp rất nhiều khó khăn, do vậy người học lái xe trong các năm qua giảm đi rất nhiều

Trước những vấn đề đó, người có nhu cầu học lái xe có nhiều sự lựa chọn, chọn trường dạy lái xe nào mình thích, hài lòng Các trường, trung tâm đào tạo lái xe phải cạnh tranh gay gắt để thu hút người học bằng mọi cách

Trường KTNV GTVT An Giang không phải là ngoại lệ, trên địa bàn tỉnh An Giang có hai trường đào tạo lái xe (Trường KTNV GTVT An Giang, Trường dạy lái

xe tư thục Đồng Bằng), và một Trung tâm sát hạch lái xe, ngoài ra còn có các trường thuộc các tỉnh giáp ranh cũng thường lấn sân An Giang, do đó, Trường KTNV GTVT An Giang phải cạnh tranh rất khốc liệt để thu hút người học đến với Trường

Với tình hình cạnh tranh như vậy, các cơ sở đào tạo lái xe đã áp dụng nhiều cách thức, để thu hút người học đến với cơ sở của mình Trường KTNV GTVT An Giang là một trường đào tạo lái xe một cách bài bản, lấy chất lượng đào tạo, chất lượng phục vụ làm tiêu chí hàng đầu, trong đó chất lượng tay nghề học viên khi ra trường được giới tài xế đánh giá rất cao Tuy nhiên có một thực tế cạnh tranh hiện nay, các trường khác với lợi thế là trường tư nhân, chi tiêu rất linh hoạt, nên chiến lược Marketing của họ rất hiệu quả Vì vậy, vấn đề cần thiết và cấp bách bây giờ là Trường KTNV GTVT An Giang phải tạo ra được giải pháp tối ưu nhất thông qua việc hoạch định và thực hiện chiến lược Marketing phù hợp và hiệu quả Đây chính

là nội dung đề tài: “Lập kế hoạch Marketing cho hoạt động đào tạo lái xe của

Trường kỹ thuật nghiệp vụ giao thông vận tải An Giang trong giai đoạn 2015 – 2016”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

 Tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh của Trường Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Giao Thông Vận Tải An Giang trong 3 năm, từ năm 2012-2014

 Phân tích các yếu tố trong môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch Marketing

Trang 11

 Lập kế hoạch marketing cho hoạt động đào tạo lái xe ô tô của Trường

kỹ thuật nghiệp vụ giao thông vận tải An Giang trong giai đoạn 2015 – 2016

 Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 04/05/2015 đến ngày 12/7/2015

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập dữ liệu:

Dữ liệu được thu thập bằng cách ghi nhận từ các nguồn thông tin của cơ quan quản lý nhà nước; của các hãng thông tấn công bố chính thức trên báo chí, truyền hình, internet; từ các doanh nghiệp vận tải, giới tài xế đã từng học tại các trường khác nhau có sự đánh giá, so sánh với các trường dạy lái xe trên địa bàn, trên cả nước; thông tin được lấy từ phỏng vấn các chuyên gia của trường

Phương pháp phân tích dữ liệu:

Phương pháp phân tích SWOT: Là phương pháp chủ yếu được sử dụng để phân tích điểm mạnh, điểm yếu số liệu thứ cấp và đề xuất chiến lượng, lập kế hoạch cho hoạt động marketing của Trường kỹ thuật nghiệp vụ giao thông vận tải An Giang

Nội dung nghiên cứu được trình bày trong 5 chương:

Chương 1: Trình bày lý do hình thành và sự cần thiết phải thực hiện đề

tài Đồng thời đề cập đến mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu cung cấp những thông tin chung nhất của các chương, mang đến cái nhìn tổng quan để dễ dàng theo dõi

Chương 2: Trình bày các lý thuyết Marketing dược sử dụng trong nghiên

cứu Các lý thuyết này được tổng hợp từ nhiều nguồn; chủ yếu từ giáo trình giảng dạy của trường Đại học An Giang, và một số sách chuyên dùng Marketing

Chương 3: Giới thiệu khái quát về Trường Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Giao

Thông Vận Tải An Giang

Chương 4: Thực trạng marketing cho hoạt động đào tạo lái xe của trường

và kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 12

Chương 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 2.1 Các khái niệm về Marketing

2.1.1 Marketing

- Marketing = Tiếp thị = Tiếp cận thị trường

- Tìm kiếm, xác định nhu cầu, thị hiếu chưa được thỏa mãn

- Tổ chức sản xuất, cung ứng thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng

“Công ty chỉ bán những cái mà khách hàng cần, không bán cái mình có”

=> Marketing là hoạt động tiếp thị hướng đến sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của con người thông qua tiến trình trao đổi Trong tiến trình đó người bán phải tìm ra người mua, phải định rõ nhu cầu, ước muốn của khách hàng, phải tạo ra sản phẩm cần thiết, định giá, phân phối vận chuyển, quảng cáo, bán hàng

Kế hoạch Marketing sẽ trình bày:

+ Những gì mà công ty hy vọng sẽ đạt được;

+ Những cách thức để đạt được chúng và;

+ Khi nào có thể đạt được

Kế hoạch Marketing trong kinh doanh vạch ra phương hướng toàn diện cho công

ty thông qua việc:

+ Cụ thể hóa những sản phẩm mà công ty sẽ sản xuất;

Tôn chỉ hoạt động của công ty: nêu lên tôn chỉ hoạt động của công ty

Phần 2: Phân tích môi trường hoạt động

 Phân tích môi trường bên ngoài

Trang 13

-Yếu tố chính trị, pháp luật có vai trò đưa ra các quy định nhằm bảo vệ xã hội, nhà kinh doanh và hỗ trợ nền kinh tế phát triển và tình hình chính trị của một quốc gia có ảnh hưởng rất lớn đến uy tín trong kinh doanh Còn về yếu tố công nghệ tác động đến các trang thiết bị và kỷ thuật sản xuất của cả công ty

=> Đây là nơi công ty bắt đầu tìm kiếm những cơ hội và phát hiện những nguy

cơ có thể xuất hiện, nó bao gồm tất cả các nhân tố và lực lượng bên ngoài không thể nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp

 Phân tích môi trường bên trong

Các bộ phận phòng ban chức năng của công ty là các nhân tố tác động tích cực đến môi trường tiếp thị

Sơ đồ 1: Tác động của các bộ phận phòng ban chức năng trong công ty

- Bộ phận đầu não: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc định ra chương trình hành

động, mục tiêu kinh doanh và chiến lược tiếp thị

- Bộ phận nghiên cứu và phát triển: Nghiên cứu, thiết kế, triển khai sản phẩm mới

Bộ phận tài chính

Bộ phận

Marketing

BAN LÃNH ĐẠO

Bộ phận

kế toán

Bộ phận cung ứng vật tư

Bộ phận sản xuất

NC thiết kế, thử nghiệm

Trang 14

- Bộ phận Marketing: Lập kế hoạch Marketing, kế hoạch tiêu thụ, tìm hiểu

khách hàng

- Các bộ phận chức năng khác: Trực tiếp thực hiện từng khâu trong sản xuất

kinh doanh

=> Sự phối hợp hài hòa các bộ phận sẽ tạo nên thế mạnh trong công ty, góp phần tạo

ra môi trường tiếp thị “bên trong” mạnh mẽ, chủ động tích cực

- Các vấn đề chiến lược

+ Mục tiêu marketing hiện nay của công ty là gì?

+ Công ty phân khúc thị trường như thế nào?

+ Lợi thế cạnh tranh của công ty là gì?

+ Định vị sản phẩm của công ty trên thị trường như thế nào?

Sơ đồ 2: Các tác nhân và các lực lượng chủ yếu trong môi trường tiếp thị

Phần 3: Phân tích cơ hội và vấn đề

Phân tích môi trường kinh doanh giúp công ty xác định được cơ hội và vấn đề

cần đối phó, sau đó qua Ma trận SWOT giúp chúng ta đề ra chiến lược phù hợp

Ma trận SWOT đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của tập đoàn và ước lượng

những cơ hội, nguy cơ của môi trường kinh doanh bên ngoài, từ đó có sự phối hợp

giữa năng lực của tập đoàn với tình hình môi trường hợp lý

Bốn chiến lược trong ma trận SWOT:

 Chiến lược điểm mạnh - cơ hội (S-O): sử dụng những điểm mạnh bên

trong của công ty để khai thác cá cơ hội hấp dẫn bên ngoài

 Chiếc lược điểm yếu – cơ hội (W-O): cải thiện những điểm yếu bên trong

nhờ khai thác các cơ hội bên ngoài

 Chiến lược điểm mạnh – đe dọa (S – T) : Sử dụng những điểm mạnh để

tránh khỏi các mối đe dọa bên ngoài

Trang 15

 Chiến lược điểm yếu – nguy cơ (W – T): Tối thiểu hóa điểm yếu bên trong để tránh ảnh hưởng của mối đe dọa bên ngoài

Theo Fred R.David, xây dựng ma trận SWOT gồm 8 bước:

Bước 1: Liệt kê các cơ hội quan trọng bên ngoài cơ quan

Bước 2: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài cơ quan

Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh bên trong cơ quan

Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong cơ quan

Bước 5: Kết hợp điểm mạnh với cơ hội để hình thành chiến lược S – O

Bước 6: Kết hợp điểm yếu với cơ hội để hình thành chiến lược W- O

Bước 7: Kết hợp điểm mạnh với đe dọa để hình thành chiến lược S-T

Bước 8: Kết hợp điểm yếu với đe dọa để hình thành chiến lược W – T

Bảng 1: Mô hình ma trận SWOT

SWOT

O: Cơ hội (Opportunities) O1,O2,O3,O4,…

Liệt kê các cơ hội bên ngoài doanh nghiệp

T: Đe dọa (Threats) T1,T2,T3,T4,…

Liệt kê các đe dọa bên ngoài doanh nghiệp

Nhóm chiến lược S+T

Sử dụng những điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài

Phân tích các chiến lược trình bày các chiến lược con của bốn nhóm chiến lược vừa tìm được một cách tổng quát nhất Mục đích là liệt kê các khả năng có thể có trước khi đưa ra các quyết định cuối cùng

Một số khái niệm về các chiến lược:

 Chiến lược thâm nhập thị trường: làm tăng thị phần cho các sản phẩn/ dịch vụ hiện có trong các thị trường hiện có bằng các nỗ lực marketing lớn hơn

 Chiến lược phát triển thị trường: đưa các sản phẩm/ dịch vụ hiện có của doanh nghiệp sang các thị trường mới

 Kéo dãn cơ cấu mặt hàng xuống phía dưới: bổ sung những sản phẩm có tính năng/ chất lượng kém hơn vào danh mục sản phẩm hiện có của doanh nghiệp

Trang 16

 Kéo dãn cơ cấu mặt hàng lên phía trên: bổ sung những sản phẩm có tính năng/ chất lượng cao hơn vào danh mục sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp

Dựa vào đặc trưng của vòng đời sản phẩm để lựa chọn chiến lược

Bảng 2: Chu kỳ sống của hàng hóa và đặc trưng chủ yếu trong chu kỳ sống

Giai đoạn tung ra thị trường

Giai đoạn phát triển

Giai đoạn chín muồi

Giai đoạn suy thoái

Lợi nhuận

Không đáng kể Tối đa Giảm

Thấp hay không đáng kể

Người tiêu dùng Mới

Thị trường đại chúng Thị trường đại chúng Lạc hậu

Số đối thủ cạnh tranh

Không lớp

Tăng không

Mở rộng thị trường

Xâm nhập vào thị trường

Bảo vệ phần của mình

Tăng mức sinh lời của sản xuất

Chi phí cho marketing

Cao

Cao nhưng

tỉ lệ % ít hơn

Giảm bớt Thấp

Nỗ lực marketing chủ yếu

Thạo thông tin về hàng hóa

Tạo sự ưa thích nhãn hiệu

Tạo sự trung thành

Tác động chọn lọc

Phân phối hàng hóa Không đều Mạnh Mạnh

Có chọn lọc

Trang 17

 Mục tiêu tài chính: số lượng người đăng ký học lái xe, thị phần, tỷ lệ gia tăng đăng ký học lái xe…

 Mục tiêu marketing: gia tăng mức độ nhận biết của ngườu dân đối với trường, tạo dựng được uy tín thương hiệu…

Tiêu chuẩn của việc xác định mục tiêu (Tiêu chuẩn SMART):

 Sensible – Cụ thể: mục tiêu không được chung chung;

 Measurable – Đo lường được: phải có sự thay đổi có thể nhận biết được;

 Achievable – Có thể đạt được: mục tiêu không quá cao đến mức không thể đạt được;

 Realistic – Có tính thực tế: có thể thực hiện được mục tiêu đề ra;

 Time bound – Giới hạn về thời gian: kế hoạch phải kết thúc vào một thời điểm xác định

Phần 5: Hoạch định chiến lược marketing

 Chiến lược cạnh tranh

Việc đề ra chiến lược cạnh tranh phải chú ý đến sự phù hợp của nó với chiến lược của Trường Một số hình thức của chiến lược cạnh tranh được tóm tắt như sau:

 Cạnh tranh nhờ giá thấp hay sự khác biệt của sản phẩm/ dịch vụ; con người;

hình ảnh của doanh nghiệp

 Cạnh tranh trong phạm vi rộng (nhiều phân khúc khách hàng khác nhau) hay

trong phạm vi hẹp (chỉ một phân khúc nhỏ)?

 Cạnh tranh theo kiểu đối đầu trực tiếp với đối thủ: bắt chước họ hay tìm cách

tránh né, tạo cho doanh nghiệp một phân khúc riêng

 Chiến lược marketing hỗn hợp (marketing – mix)

Marketing mix là tập hợp những công cụ marketing mà công ty sử dụng để theo đuổi những mục tiêu marketing của mình trên thị trường mục tiêu

Marketing – mix có 4 nhóm công cụ chính, gọi tắt là “4P”: Product – Sản phẩm/dịch vụ, Price – Giá cả, Place – Phân phối và Promotion – Chiêu thị

 Product: Doanh nghiệp có thể quyết định các yếu tố liên quan đến hàng hóa, dịch vụ như chất lượng, mẫu mã, tính năng, bao bì…mang lại lợi ích cho khách hàng;

 Price: doanh nghiệp có quyền đưa ra các mức giá hợp lý mà khách hàng chấp thuận mua và có lợi nhuận từ mức giá đó;

Trang 18

 Place: Doanh nghiệp được thực hiện các hoạt động khác nhau nhằm đưa sản phẩm đến nơi mà khách hàng mục tiêu có thể tiếp cận và mua chúng;

 Promotion: Bao gồm những hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành để đưa thông tin về sản phẩm đến khách hàng

Bốn nhóm công cụ trên có thể thực hiện đơn lẻ, song song hoặc kết hợp với nhau Tuy nhiên khi thực hiện chúng cần liên tục điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế

Hình 1: “4P” của marketing mix

 Phần 8: Đánh giá của kế hoạch marketing

Phần cuối cùng là kế hoạch công tác kiểm tra để theo dõi tiến trình triển khai

kế hoạch theo từng tháng hay quý Điều này giúp cho ban giám đốc có thể quan sát các kết quả của mỗi giai đoạn và phát hiện những công việc kinh doanh không đạt mục đích của chúng

2.2 Mô hình nghiên cứu

Với lý thuyết marketing và kế hoạch marketing đã trình bày, nghiên cứu xây dựng mô hình nghiên cứu sau:

Marketing mix

Thị trường mục tiêu Hàng hóa

Kích thích tiêu thụ, quảng cáo, lực lượng bán hàng, quan hệ công chúng Marketing trực tiếp

Trang 19

Phân tích môi trường bên ngoài:

Kế hoạch thực hiện chiến lược marketing

Ngân sách chiêu thị Đánh giá kết quả thực hiện

Trang 20

Chương 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRƯỜNG KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ

GIAO THÔNG VẬN TẢI AN GIANG 3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngày 18 tháng 9 năm 1985 với quyết định số:834/QĐ-UB của UBND tỉnh An Giang, Trường KTNV-GTVT An Giang ra đời là đơn vị trực thuộc Sở GTVT An Giang, đến năm 1987 Trường chuyển thành đơn vị “ gắn thu, bù chi” theo quyết định số: 394/QĐ – UB ngày 14/08/1987, của UBND tỉnh An Giang Trường đã trải qua một thời gian thăng trầm với nhiều thay đổi là một Trường sự nghiệp chuyển sang “gắn thu, bù chi” đó là một thử thách không nhỏ đối với CBCNV – GV và tập thể lãnh đạo Trường Chỉ trong 3 năm được thành lập Trường phải thay đổi đến 3 đời Hiệu trưởng, cả Trường chỉ có một xe jeep là tài sản còn lại

cơ sở vật chất phải thuê mướn, như văn phòng làm việc, các lớp học, phương tiện giảng dạy thực hành Trường hoàn toàn thuê mướn mà không có một sự hỗ trợ nào của ngân sách nhà nước Điều kiện hoạt động hết sức khó khăn Tuy vậy với nỗ lực của tập thể, toàn Trường cố gắng ky cóp để tạo cơ sở vật chất cho Trường từ 1 xe Trường mua thêm 4 xe nữa để bổ sung vào cơ sở vật chất, đảm bảo cho giảng dạy nghề lái xe ô tô

Từ năm 1987 đến năm 2002 là thời kỳ mà toàn Trường phải phấn đấu để đưa Trường đi lên Nhờ nghị định 36/CP ra đời vào ngày 29/05/1995 cuả chính phủ quy định về trật tự an toàn giao thông đường bộ Đây là một dịp để Trường thể hiện vai

rõ và khả năng của mình Toàn bộ tập trung vào đào tạo lái xe ô tô và mô tô 2 bánh (A1) Trong đó chủ yếu là đào tạo lái xe mô tô 2 bánh (A1) với một lượng học viên trong 1 năm trên 120.000 người Bên cạnh đó lại có được Nghị định: 10/2002/CP ngày 16/01/2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu

“Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt lá đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí”

“Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi quản lý, chi nghiệp vụ cao hơn mức chi do nhà nước quy định tuỳ theo nội dung và hiệu quả công việc trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng”

Với điều kiện cần thiết như vậy Trường bắt đầu đi vào hoạt động có hiệu quả

và tăng cường mua sắm trang thiết bị ngày càng tăng thêm lương bổng và đãi ngộ cho CBCNV – GV có phần cởi mở hơn, đáp ứng được nhu cầu cuộc sống, làm cho cán bộ CBNV – GV phấn khởi, an tâm gắn bó với Trường

Với đà phát triển cũng như đã có nền móng vững chắc dần và Trường tồn tại cho đến ngày nay

*Một số hình ảnh về trường KTNV-GTVT An Giang

Trang 21

Hình 2: Hình ảnh của trung tâm sát hạch lái xe An Giang

3.2 Chức năng nhiệm vụ chủ yếu

3.2.1 Chức năng của Trường KTNV GTVT An Giang

Căn cứ vào quy chế tổ chức và hoạt động của Trường KTNV GTVT An Giang Sở GTVT An Giang có những chức năng sau đây:

+ Trường KTNV GTVT An Giang là đơn vị sự nghiệp có chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của sở giao thông vận tải và chịu sự quản lý về đào tạo nghề của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật

+ Trường KTNV GTVT An Giang có chức năng đào tạo nghề lái xe (mô tô

và ô tô) Thuyền máy trưởng tàu sông hạng 3, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo bồi dưỡng các lớp chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành giao thông vận tải và liên kết đào tạo các lớp đại học, trung cấp chuyên ngành

3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

+ Tổ chức tuyển sinh theo hạng giấy phép được phép đào tạo và đảm bảo các

điều kiện quy định trong công tác tuyển sinh

Trang 22

+ Tổ chức đào tạo mới và bổ túc chuyển hạng giấy phép lái xe theo lưu lượng, thời gian, địa điểm và hạng giấy phép lái xe quy định trong giấy phép

+ Tổ chức các khoá đào tạo mới và bổ túc chuyển hạng giấy phép lái xe theo chương trình, giáo trình do Bộ GTVT ban hành

+ Cấp chứng chỉ cho học viên và lưu giữ hồ sơ tài liệu liên quan khóa đào tạo theo quy chế quản lý dạy nghề của Nhà nước và các quy định của Bộ GTVT về đào tạo lái xe

+ Được thu và giữ lại học phí đào tạo lái xe theo quy định hiện hành

+ Duy trì và thường xuyên chú trọng tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, học tập của cơ sở để nâng cao chất lượng đào tạo lái xe

+ Thực hiện đăng ký sát hạch và đề nghị tổ chức sát hạch theo quy định của

bộ GTVT, Cục đường bộ Việt Nam và ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe của

Sở giao thông vận tải

+ Tổ chức tuyển sinh và đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng tàu sông hạng 3

và các chứng chỉ chuyên môn theo quy định của pháp luật

+ Tổ chức tuyển sinh và đào tạo, bồi dưỡng các lớp chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành giao thông vận tải

+ Liên kết với các Trường đại học, trung học chuyên nghiệp để tổ chức đào tạo các lớp đại học, trung cấp chuyên ngành theo chỉ tiêu được UBND tỉnh giao để phục vụ nhu cầu nhân lực của ngành và của địa phương

+ Xây dựng cơ sở vật chất và trực tiếp quản lý trung tâm sát hạch lái xe theo đúng các quy định hiện hành

+ Thực hiện tiêu chuẩn các chức danh chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, viên chức, giáo viên theo quy định hiện hành của nhà nước

+ Thực hiện việc tuyển dụng lao động, bổ nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và phân cấp của Sở giao thông vận tải

+ Quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách khác của nhà nước đối với cán bộ, viên chức trong phạm vi quản lý

+ Quản lý tài chính, tài sản của Trường theo quy định của pháp luật

+ Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ phục vụ cho công tác quản lý đào tạo và các hoạt động khác của Trường

+ Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình và nhiệm vụ được giao theo quy định của Sở giao thông vận tải và các ngành chức năng

+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao thông vận tải giao

3.3 Cơ cấu tổ chức của Trường KTNV GTVT An Giang

3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý

Trong quy chế hoạt động của Trường như đã nêu trên, song hiện tại trung tâm sát hạch lái xe vẫn chưa hình thành kể cả con người và tổ chức Sơ đồ cơ cấu hoạt động của Trường hiện nay thể hiện rõ điều đó:

Trang 23

Sơ đồ 4: Cơ cấu tổ chức quản lý của trường KTNV GTVT An Giang

Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

Theo sơ đồ tổ chức hiện nay bộ máy của Trường gồm có:

- Ban giám hiệu: 03 người

+ 1 Hiệu trưởng phụ trách chung và Phòng tài vụ

+ 1 Phó Hiệu trưởng: phụ trách công tác đào tạo

+ 1 Phó Hiệu trưởng: phụ trách tổ chức hành chính

- Phòng đào tạo: 67 người, có 2 giáo viên kiêm nhiệm (Một Trưởng phòng kiêm dạy luật, cấu tạo bảo đường, sửa chữa thông thường thao tác lái xe của các lớp đường bộ Một phó phòng kiêm dạy máy tàu sông và điện tàu sông Đôi khi kiêm cả dạy thực hành lái xe

+ Trưởng phòng phụ trách chung công tác của phòng và lên kế hoạch đào tạo

+ 1 Phó Trưởng phòng phụ trách công tác tổng hợp báo cáo của phòng + 1 Phó phòng phục trách đào tạo môtô 2 bánh (A1)

+ 1 Phó Trưởng phòng phụ trách đào tạo ôtô các hạng

- Phòng tài vụ kế toán: 3 người

+ Trưởng phòng tài vụ kiêm kế toán trưởng: Phụ trách công tác thu, chi + 1 kế toán tổng hợp

HIỆU TRƯỞNG

HIỆU PHÓ PHỤ

TRÁCH TC - HC

HIỆU PHÓ PHỤ ĐÀO TẠO

PHÕNG TỔ CHỨC

HÀNH CHÍNH

PHÕNG TÀI VỤ-KẾ TOÁN PHÕNG ĐÀO TẠO

CÁC LỚP HỌC SINH

Trang 24

+ 1 thủ quỹ

- Phòng tổ chức – hành chính: 7 người

+ Trưởng phòng tổ chức – hành chính: Chịu trách nhiệm về mặt hành chính quản trị của cơ quan (không có phó phòng)

Bảng 3: Trình độ cán bộ nhân viên tại trường KTNV-GTVT An Giang

2 Phó hiệu trưởng công tác đào tạo Cử nhân

3 Phó hiệu trưởng tổ chức hành chính Cử nhân

9 Trưởng phòng tổ chức hành chính Cử nhân

(Nguồn: Phòng Kế Toán, trường KTNV-GTVT An Giang)

3.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường KTNV GTVT An Giang

- Phòng Ban giám hiệu

Ban giám hiệu Trường KTNV GTVT An Giang có 1 Hiệu trưởng và từ 2 – 3 Phó Hiệu trưởng giúp việc

Hiệu trưởng do Giám đốc Sở giao thông vận tải bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật sau khi có ý kiến thống nhất của Sở nội vụ

Các Phó Hiệu trưởng do Giám đốc Sở GTVT bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật theo đề nghị của Hiệu trưởng

- Các phòng ban chuyên môn

Phòng tổ chức, hành chính

Phòng đào tạo

Phòng kế toán tài vụ

Trung tâm sát hạch lái xe

Các phòng có Trưởng phòng, phó Trưởng phòng (nếu cần thiết), có các giáo viên, chuyên viên, cán sự vá các nhân viên giúp việc;

Trưởng phòng do Giám đốc Sở GTVT bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hiệu trưởng

Phó phòng giúp việc cho Trưởng phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm Trung tâm sát hạch lái xe có Giám đốc và phó Giám đốc, các chuyên viên cán

sự, nhân viên giúp việc; Bộ máy của trung tâm sát hạch lái xe sẽ có quy định riêng Giám đốc trung tâm do Giám đốc Sở GTVT bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hiệu trưởng, Phó Giám đốc trung tâm giúp việc cho Giám đốc do Hiệu trưởng Trường KTNV bổ nhiệm

3.3.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng

- Nhiệm vụ của Phòng tổ chức - hành chính

Trang 25

Tham mưu giúp Hiệu trưởng trong công tác tổ chức bộ máy, công tác quy hoạch, đào tạo, quản lý cán bộ viên chức (CB – VC), bố trí sử dụng và các chế độ chính sách khác như: Nâng, chỉnh lương, hưu trí, thôi việc, khen thưởng, kyû luật, đối với cán bộ – viên chức theo quy định của nhà nước

Quản lý công tác văn thư, lưu trữ, quản lý sử dụng con dấu theo các quy định hiện hành của nhà nước và quản lý hồ sơ theo quy định của Trường

Giúp Hiệu trưởng xây dựng lịch công tác hàng tuần, phối hợp với các bộ phận

có liên quan, chuẩn bị nội dung và tổ chức phục vụ cho các cuộc họp, hội nghị do ban giám hiệu chủ trì và tiếp khách ở cơ quan

Dự trù mua sắm, phân phối căn phòng phẩm, đề nghị các khoản chi phí về văn phòng phẩm, điện nước sinh hoạt, điện thoại…

Quản lý công tác bảo vệ, môi Trường, phòng chống cháy nổ trong cơ quan Tham gia cùng phòng tài vụ quản lý các tài sản của có quan như: nhà cửa, phương tiện và các thiết bị khác Phối hợp lập kế hoạch dự trù sửa chửa vật chất, mua sắm trang thiết bị theo đúng các quy định hiện hành

Trực tiếp quản lý bộ phận một cửa, thu nhận hồ sơ các khoá đào tạo, phát tài liệu họ tập và trả kết quả đúng theo quy định

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao

- Nhiệm vụ của Phòng đào tạo

Giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch tuyển sinh, kế hoạch các lớp đào tạo hàng tháng, quý, năm Tổ chức thực hiện kế hoạch và báo cáo tổng kết việc thực hiện các kế hoạch nói trên

Quản lý công tác tuyển sinh, tổ chức, kiểm tra biên soạn giáo án giảng dạy theo giáo trình quy định, sắp xếp lịch giảng dạy và phân công bố trí đội ngũ giáo viên

để thực hiện đúng kế hoạch đào tạo được duyệt

Sắp xếp lịch học, lịch thi, bố trí phòng học, phòng thi, tổ chức và phối hợp tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp lái xe, lái tàu và các lớp chuyên môn nghiệp vụ theo đúng các quy định hiện hành

Quản lý kiểm tra đội ngũ giáo viên, giúp Hiệu trưởng quy định nhiệm vụ cụ thể cho các tổ chức giáo viên, thực hiện chế độ giảng dạy theo đúng giáo trình và thời gian quy định Quản lý học viên trong một quá trình học tập, đề xuất khen thưởng kỷ thuật học viên theo đúng quy định hiện hành

Tham mưu cho Ban giám hiệu ký kết các hợp đồng đào tạo, thực hành việc xét duyệt hồ sơ đào tạo lái xe, lái tàu và các lớp chuyện môn nghiệo vụ, giúp Hiệu trưởng quản lý kiểm tra các điểm đăng cai đào tạo lái xe ở huyện thị

Tham gia các Hội đồng thi tốt nghiệp, thi sát hạch lái xe và Hội đồng thi lấy bằng thuyền trưởng, máy trưởng, phương tiện thuỷ nội địa

Phối hợp quản lý vật tư, phương tiện, tổ chức quản lý kiểm tra tình trạng kỹ luật phương tiện, thiết bị đào tạo, xây dựng kế hoạch sửa chữa, trang bị phương tiện, thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo của Trường

Tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả đào tạo hàng tuần, tháng, quý, năm Thực hiện các nhiệm vụ khác được Hiệu trưởng giao

- Nhiệm vụ của phòng Kế toán tài vụ

Trang 26

Tham mưu giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch dự toán thu, chi hàng năm của Trường trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt

Tham mưu giúp Hiệu trưởng trong công tác quản lý thu, chi tài chính Thực hiện việc hạch toán kinh tế, thanh quyết toán các khoản thu, chi từ các nguồn vốn do Trường quản lý và lưu trữ hồ sơ chứng từ kế toán theo đúng các quy định về kế toán, thống kê của nhà nước

Phối hợp cùng với phòng chuyên môn trong việc xây dựng kế hoạch, báo cáo đề nghị xét duyệt hoàn thành kế hoạch hàng năm Thực hiện chế độ báo cáo quyết toán tài chính định kỳ với Hiệu trưởng và các cơ quan quản lý chuyên ngành

Phối hợp với Phòng tổ chức - hành chính trong việc quản lý, kiểm tra đánh giá tài sản cơ quan, giúp Hiệu trưởng xây dựng quy chế chi tieâu nội bộ thực hành tiết kiện chống lãng phí trong chi phí hoạt động và quản lý của Trường

Thực hiện các nhiệm vụ khác được Hiệu trưởng giao

- Nhiệm vụ của trung tâm sát hạch lái xe:

Giám Đốc: phụ trách chung, tham mưu giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch hoạt động của trung tâm hàng năm trực tiếp quản lý cơ sở vật chất của trung tâm, phối hợp với các cơ quan có liên quan để tổ chức sát hạch lái xe cơ giơí đường bộ tại trung tâm

1 Phó Giám Đốc: phụ trách kỹ thuật; 1 Phó Giám Đốc phụ trách về tài chánh Trung tâm sát hạch lái xe được sử dụng con dấu riêng, hạch toán tài chính theo hình thức báo sổ, thực hiện các khoản thu, chi, thanh quyết toán theo hướng dẫn của Trường KTNV GTVT An Giang

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao

3.4 Các ngành nghề hiện nay của trường:

 Nghề hoạt động lái xe ô tô:

 Giấy phép lái xe hạng B1: Được phép điều khiển ô tô chở người đến 9 chỗ

ngồi, ô tô tải dưới 3500 kg - không kinh doanh vận tải

Giấy phép loại này thường được những người có nhu cầu không hoạt động kinh doanh vận tải, sử dụng để lái ô tô cá nhân, thêu xe tự lái với mục đích cá nhân Tuổi

được phép học: 18 tuổi

 Giấy phép lái xe hạng B2: Được phép điều khiển ô tô chở người đến 9 chỗ

ngồi, ô tô tải, đầu kéo có 1 rơmooc dưới 3500 kg - kinh doanh vận tải

Giấy phép loại này thường được những người có nhu cầu hoạt động kinh doanh vận tải, chạy xe thuê ăn lương, và cả những người có nhu cầu không hoạt động kinh

doanh vận tải, sử dụng để lái ô tô cá nhân, thêu xe đi lại với mục đích cá nhân

 Giấy phép lái xe hạng C: Được phép điều khiển ô tô chở người đến 9 chỗ

ngồi, ô tô tải, đầu kéo có 1 rơmooc từ 3500 kg trở lên

 Giấy phép lái xe hạng D: Được phép điều khiển ô tô chở người từ 10 đên 30

chỗ ngồi, ô tô tải, đầu kéo có 1 rơmooc từ 3500 kg trở lên

 Giấy phép lái xe hạng E: Được phép điều khiển ô tô chở người trên 30 chỗ

ngồi, ô tô tải, đầu kéo có 1 rơmooc từ 3500 kg trở lên

Trang 27

Giấy phép loại C,D,E thường được những người có nhu cầu hoạt động kinh doanh vận tải, chạy xe thuê ăn lương

 Nghề lái tàu thủy nội địa

 Lái xe mô tô hạng A1:

 Lái xe mô tô hạng A2:

Sản phẩm trong đào tạo lái xe của trường là:

- Học viên khi ra trường được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề: hội đủ các yêu cầu của một người lái xe theo qui định của Bộ giao thông vận tải, theo qui định về đào tạo nghề (có đạo dức người lái xe, tay nghề lái xe, hiểu biết cơ bản về cấu tạo và bảo dưỡng thông thường của một chiếc xe, nắm vững luật giao thông đường bộ, có nghiệp vụ cơ bản trong vận tải) Đây là phần cốt lõi của sản phẩm, và là mục tiêu của

trường nhắm tới

Giấy phép lái xe do trường đào tạo đạt các yêu cầu theo qui định được giới tài xế đánh giá cao về chất lượng (ghi nhận phản ánh của giới lái xe), và qua các kỳ kiểm tra của Bộ giao thông vận tải, Ban an toàn giao thông quốc gia, Sở giao thông vận tải

An Giang đánh giá cao (hoạt động đào tạo của trường luôn thực hiện đúng các qui định, nội dung, chương trình, nghiêm túc trong đào tạo và trong kiểm tra cuối khóa

học)

Trang 28

Chương 4 LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

LÁI XE CỦA TRƯỜNG KTNV GTVT AN GIANG

4.1 Phân tích môi trường marketing

4.1.1 Phân tích môi trường bên ngoài:

tế chưa cao;sức ép nợ xấu còn nặng nề; hàng hóa trong nước tiêu thụ chậm; năng lực quản lý và cạnh tranh của doanh nghiệp thấp

Tuy nhiên, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2014 ước tính tăng 5,98% so với năm 2013, trong đó quý I tăng 5,06%; quý II tăng 5,34%; quý III tăng 6,07%; quý IV tăng 6,96% Mức tăng trưởng năm nay cao hơn mức tăng 5,25% của năm

2012 và mức tăng 5,42% của năm 2013 cho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh tế Cùng với dấu hiệu đó, thu nhập GDP/đầu người năm 2014 là 2.028 USD tăng hơn so với 1.749 USD của năm 2012, và 1.960 USD của năm 2013

CPI bình quân năm 2014 tăng 4,09% so với bình quân năm 2012 tăng 6,81 %, bình quân năm 2013 tăng 6,6%, mức tăng khá thấp trong 10 năm trở lại đây Trong năm 2014, chỉ số giá tiêu dùng bình quân mỗi tháng tăng 0,15% Mục tiêu kiểm soát lạm phát của Chính phủ tiếp tục được thực hiện thành công, góp phần quan

trọng giúp các doanh nghiệp giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm, kích thích tiêu dùng, thúc đẩy tăng trưởng

Ngành giao thông cũng như nhiều ngành khác, chịu ảnh hưởng nhiều từ những biến động của nền kinh tế vĩ mô Khi nền kinh tế tăng trưởng, xã hội tạo ra nhiều của cải, hàng hóa lưu thông nhiều hơn, do đó nhu cầu vận chuyển hàng hóa tăng, thu nhập người dân tăng, nhu cầu sử dụng phương tiện cá nhân tăng lên, dẫn đến nhu cầu học lái xe tăng theo

Vận tải hành khách đường bộ cả năm ước tính đạt 2875,7 triệu lượt khách, tăng 7,8% và 98,5 tỷ lượt khách.km, tăng 7,7% so với năm trước Vận tải hàng hoá đường

bộ đạt 816,9 triệu tấn, tăng 6,9% và 48,1 tỷ tấn.km, tăng 5,4%

Trang 29

Theo báo cáo từ Hiệp hội các nhà sản xuất Ôtô Việt Nam (VAMA), trong năm

2014 đã có 157.810 xe được tiêu thụ, tăng 43% và đạt mức tiêu thụ kỷ lục trong gần

5 năm trở lại đây, vượt qua con số dự báo 150.000 xe được đưa ra trước đó Cụ thể,

xe ôtô con tăng 43%, đạt hơn 100.000 xe và dòng xe tải tăng trưởng 42% đạt gần 57.300 xe Vụ Công nghiệp nặng (Bộ Công Thương) đã đưa ra dự báo trong năm

2015 sản lượng ôtô ước đạt 200.000 chiếc (Nguồn: tieu-thu-xe-hoi-2014 )

http://www.baomoi.com/Luong-Tóm lại, với yếu tố kinh tế như vậy, đây là dấu hiệu tích cực, là cơ hội cho hoạt động đào tạo lái xe của trường trong năm 2015

 Yếu tố chính trị và pháp luật;

Hiện nay nước ta được đánh giá là một trong những nước có nền chính trị ổn định trên thế giới, tạo môi trường kinh doanh an toàn và thân thiện cho nhà đầu tư trong và ngoài nước Kể từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 đến nay, nhiều nước, khu vực mâu thuẫn, xung đột gay gắt, nên các nhà đầu tư cũng hết sức cân nhắc, Việt Nam ta cũng không ngoại lệ, về đối nội Việt Nam là đất nước ổn định,

về đối ngoại, lợi dụng tình hình căng thẳng trên biển Đông giữa năm 2014, có nhiều

kẻ xấu kích động đập phá các doanh nghiệp Trung Quốc, nhưng chính phủ đã có những biện pháp hữu hiệu (nhanh chóng dập tắt ngay các hành vi chống phá, bồi thường cho các doanh nghiệp nước ngoài bị tổn thất ) lấy lại uy tín cho Việt Nam với các nhà đầu tư, tạo thêm sự tin tưởng ở họ

Chính phủ, Thủ tướng chính phủ ban hành nhiều nghị quyết, chỉ thị, quyết định nhằm tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, tháo gỡ khó khăn và cải thiện môi trường kinh doanh, tạo đà tăng trưởng, bảo đảm công tác an sinh xã hội cho toàn dân Trọng tâm là Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25/8/2014 của Chính phủ về một số giải pháp về thuế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp; Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 12 tháng

3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà

nước; Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 13/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều

hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách Nhà nước những tháng cuối năm 2014

Được sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của Đảng, Quốc hội và Chính phủ, cùng với sự nỗ lực, quyết tâm của các cấp, các ngành và các địa phương nên kinh tế - xã hội nước ta năm 2014 có nhiều chuyển biến tích cực

Hệ thống pháp luật và thủ tục hành chính của Việt Nam ngày càng được hoàn thiện Các qui định về thủ tục hành chính ngày càng ngắn gọn giúp doanh nghiệp tháo gỡ các rào cản, nâng cao hiệu quả hoạt động

Với những yếu tố về chính trị, pháp luật như vậy, sẽ tác động tích cực, là cơ hội tốt cho hoạt động của các doanh nghiệp trong nước Và trường cũng không ngoại

lệ

Về đào tạo sát hạch lái xe, để tạo cho người dân được hưởng nhiều quyền lợi khi tham gia học lái xe (ưu đãi, phương tiện hiện đại…), Chính phủ thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo lái xe, chính điều này đã làm cho Trường gặp không ít khó khăn, vì phải cạnh tranh gay gắt với các trường tư nhân này Nhưng cũng từ đây xuất hiện nhiều mặt trái của vấn đề, các trường tư quyết tâm cạnh tranh thu hút học viên

Trang 30

bằng cách cắt xén chương trình, giảm chi phí, hạ giá thành, dễ dãi trong thi cử, dẫn đến chất lượng tay nghề kém, làm bức tranh giao thông ngày một tối đi

Từ đó, Chính Phủ, Bộ Giao Thông, Ban an toàn giao thông quốc gia đã có những chỉ đạo, thực hiện, kiểm tra đánh giá thường xuyên công tác đào tạo lái xe như: Thông tư số 87/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe

cơ giới đường bộ, 67/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ Và lúc này trường đã có nhiều thuận lợi, vì trường lấy chất lượng là mục tiêu trong đào tạo

Đề án 1956/CP hỗ trợ học nghề đối với đối tượng lao động nông thôn, đối tượng hưởng lao độngthất nghiệp đến năm 2020; đối tượng học nghề là bộ đội xuất ngũ được cấp thẻ học nghề miễn phí, đã tạo cơ hội cho trường rất nhiều trong vấn đề tìm nguồn đào tạo

Tính đến năm 2012, dân số toàn tỉnh là 2.151.000 người, mật độ dân số 608 người/km² Đây là tỉnh có dân số đông nhất khu vực đồng bằng sông Cửu Long Dân số đông, tạo nên nhu cầu đi lại, nhu cầu học nghề càng cao Do đó đây là

cơ hội cho các trường đào tạo nghề trong tỉnh An Giang

 Yếu tố công nghệ;

Thế kỷ chúng ta đang sống là thế kỷ của công nghệ, với sự phát triển như vũ bão của công nghệ, và các sản phẩm công nghệ liên tục thay đổi, cải tiến chất lượng, cải tiến chức năng, cãi tiến mẫu mã, hiện đại, … sản phẩm ra sau cao cấp hơn sản phẩm sản xuất trước nó Như công nghệ thông tin, công nghệ sản xuất nông nghiệp, công nghệ vũ khí, công nghệ sinh học…và ngành công nghệ sản xuất ô tô cũng vậy, các hãng xe đua nhau thay đổi công năng, mẫu mã, chất lượng…nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội

Yếu tố này vừa là cơ hội nhưng cũng là sự đe dọa cho các trường đào tạo lái

xe Cơ hội cho các trường đầu tư trang thiết bị phương tiện hiện đại, phục vụ chất lượng cho người học Nhưng sẽ là sự đe dọa, một phương tiện được đầu tư với chi phí cao, muốn hoạt động kinh doanh hiệu quả phải mất một thời gian dài, do vậy trong thời gian ngắn mà thay dổi phương tiện để đáp ứng nhu cầu người học là rất khó thực hiện

Trang 31

Môi trường vi mô

 Đối thủ cạnh tranh

Trước chủ trương xã hội hóa giáo dục, các trường tư mở ra, làm sự cạnh

tranh trong lĩnh vực dạy lái xe trở lên khốc liệt hơn bao giờ hết, qua tìm hiểu tại các tỉnh trong cả nước, vì không có đủ học viên để dạy, một số trường đã cắt giảm giáo viên, cắt giảm phương tiện, để giảm chi phí; khoán cho giáo viên việc tìm nguồn đào tạo, dẫn đến mất kiểm soát việc thực hiện các kế hoạch đào tạo, làm uy tín của

trường giảm sút, lại càng làm cho khả năng cạnh tranh kém đi; có những trường ngay trong địa bàn tỉnh mình không thể tìm đủ nguồn, đã tìm qua các tỉnh lân cận, làm cho các trường tại các tỉnh này cũng gặp nhiều khó khăn

Với Trường kỹ thuật nghiệp vụ giao thông vận tải An Giang, đối thủ trực tiếp

là Công ty trách nhiệm hữu hạn đào tạo lái xe tư thục Đồng Bằng- Trụ sở chính: 799, đường Tôn Đức Thắng, khóm Mỹ Thành, phường Vĩnh Mỹ, TP Châu Đốc, tỉnh An Giang

Biểu đô1: Thị phần đào tạo lái xe ô tô tỉnh An Giang năm 2014

Hiện tại, công ty này có các sản phẩm đào tạo như của Trường KTNV GTVT

An Giang, nhưng có thị phần thấp hơn, chiếm 28%, với doanh thu của Công ty

TNHH đào tạo lái xe tư thục Đồng Bằng năm 2014 là 9.161 triệu đồng

Ngày đăng: 01/03/2021, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w