TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC XUẤ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC XUẤT KHẨU HÒA BÌNH THUỘC CÔNG TY
CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC BÌNH ĐỊNH
NGUYỄN PHI THANH
AN GIANG, THÁNG 7 NĂM 2016
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC XUẤT KHẨU HÒA BÌNH THUỘC CÔNG TY
CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC BÌNH ĐỊNH
NGUYỄN PHI THANH
DKT127199 GVHD: ThS NGUYỄN THỊ THANH THỦY
AN GIANG, THÁNG 7 NĂM 2016
Trang 3i
TRANG CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Khóa luận “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Xí nghiệp chế biến lương thực xuất khẩu Hòa Bình thuộc Công ty Cổ phần lương thực Bình Định” do sinh viên Nguyễn Phi Thanh thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Thanh Thủy Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học An Giang, cùng với thời gian thực tập thực tế tại Xí nghiệp chế biến lương thực xuất khẩu Hòa Bình thuộc Công ty Cổ phần lương thực Bình Định, nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn và bộ phận kế toán của Công ty đã giúp tôi trong việc tiếp cận thực tế, tiếp thu thêm nhiều kiến thức, trau dồi kinh nghiệm cho bản thân và có thể hoàn thành tốt khóa luận của mình Khóa luận này hoàn thành là dựa trên sự
cố gắng và nổ lực của bản thân Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Đầu tiên, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức quý giá, kỹ năng và kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn, cũng như trong thực
tiễn Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thanh Thủy người đã
tận tình và giúp tôi chỉnh sửa những sai sót để hoàn thiện đề tài của mình
Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc Xí nghiệp chế biến lương thực xuất khẩu Hòa Bình thuộc Công ty Cổ phần lương thực Bình Định cùng toàn thể cô chú, anh chị em trong Xí nghiệp đã tận tình giúp đỡ, giải thích cận kẽ mọi thắc mắc và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt là anh Trần Hồ Hiền - Kế toán trưởng, người trực tiếp hướng dẫn tôi
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng với những kiến thức còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn, sẽ không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ dạy, đóng góp của Quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh để khóa luận có thể hoàn thiện hơn
Tôi cũng không quên cảm ơn những người thân trong gia đình, đặc biệt là
vợ tôi, người đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi được an tâm học tập và đạt kết quả như hôm nay
Một lần nữa, tôi xin kính chúc hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt được nhiều thành công, ngày càng phát triển và sớm có vị trí vững mạnh trên thị trường Kính chúc Quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và thành đạt
Trang 5iii
TÓM TẮT
Trong hoạt động sản uất kinh doanh, lợi nhuận luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu cần được quan tâm đến M i một doanh nghiệp luôn đề ra cho mình nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng tất cả những mục tiêu đó đều hướng về một mục đ ch cuối c ng, đó là làm sao cho doanh nghiệp mình đạt được lợi nhuận cao nhất với mức chi ph ỏ ra tương ứng thấp nhất Sự tồn tại, phát triển và thành công của doanh nghiệp đều được phản ánh rõ qua kết quả lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được Nhìn vào kết quả hoạt động sản uất kinh doanh có thể phân
t ch và đánh giá được hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp Vì vậy, công tác
kế toán về doanh thu – chi phí là hết sức cần thiết, việc ác định các khoản doanh thu và chi phí, doanh nghiệp có thể biết được kết quả hoạt động kinh doanh của mình như thế nào và cụ thể hơn là iết mình lãi bao nhiêu, l hay không? Trên cơ
sở đó, doanh nghiệp có thể tìm cho mình những giải pháp thích hợp để đảm bảo duy trì và phát triển mở rộng hiệu quả hoạt động của Công ty mình Như vậy, công tác kế toán là phải cung cấp những thông tin đáng tin cậy để nhà quản lý đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm lựa chọn phương án tối ưu nhất
Xí nghiệp chế biến lương thực xuất khẩu Hòa Bình là một trong những chi nhánh thuộc Công ty Cổ phần lương thực Bình Định Đề tài: “Kế toán ác định
và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Xí nghiệp chế biến lương thực xuất khẩu Hòa Bình thuộc Công ty Cổ phần lương thực Bình định”, được thực hiện trong thời gian thực tập tại Công ty, thông qua tìm hiểu thực tế công tác kế toán cũng như tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013-2015
Nội dung khóa luận gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan: nêu những cơ sở, lý do chọn đề tài, mục tiêu,
phạm vi và phương pháp nghiên cứu cũng như ý nghĩa nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán ác định và phân tích kết quả hoạt
động kinh doanh: trình bày các khái niệm cơ ản, chứng từ tài khoản sử dụng cũng như cách ác định kết quả kinh doanh Qua đó nêu lên một vài phương pháp
cơ ản để phân tích kết quả kinh doanh
Chương 3: Giới thiệu về Xí nghiệp chế biến lương thực xuất khẩu Hòa
Bình thuộc Công ty Cổ phần lương thực Bình Định: giới thiệu khái quát về Công
ty, cơ cấu tổ chức quản lý và tình hình kinh doanh của Công ty 2014-2015
Trang 6iv
Chương 4: Thực trạng về công tác kế toán ác định và phân tích kết quả
kinh doanh tại Xí nghiệp chế biến lương thực xuất khẩu Hòa Bình thuộc Công ty
Cổ phần lương thực Bình Định Trình ày công tác ác định kết quả kinh doanh thực tế quý IV/2015 Đồng thời dựa trên dữ liệu thu thập, phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các tỷ số tài chính của Công ty
Chương 5: Nhận xét - khuyến nghị - kết luận
Trang 7v
LỜI CAM KẾT
Tôi in cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
An Giang, ngày 29 tháng 7 năm 2016
Người thực hiện
Nguyễn Phi Thanh
Trang 8vi
MỤC LỤC
TRANG CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG i
LỜI CÁM ƠN i
TÓM TẮT iii
LỜI CAM KẾT v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC BẢNG xiv
DANH MỤC SƠ ĐỒ xvi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xvii
DANH MỤC LƯU ĐỒ xviii
DANH MỤC KÝ HIỆU LƯU ĐỒ xix
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Nội dung nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Thu thập dữ liệu 3
1.4.2 Xử lý dữ liệu 3
1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 4
1.5.1 Đối với bản thân 4
1.5.2 Đối với Xí nghiệp 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 5
Trang 9vii
2.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 5
2.1.1 Kế toán ác định kết quả hoạt động kinh doanh chính 5
2.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
2.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 8
2.1.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 11
2.1.1.4 Kế toán chi phí bán hàng 14
2.1.1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 17
2.1.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính 20
2.1.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 20
2.1.2.2 Kế toán chi phí tài chính 23
2.1.3 Kế toán ác định kết quả hoạt động khác 26
2.1.3.1 Kế toán thu nhập khác 26
2.1.3.2 Kế toán chi phí khác 27
2.1.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 29
2.1.5 Kế toán ác định kết quả kinh doanh 31
2.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 33
2.2.1 Khái niệm và mục đ ch của việc phân tích hoạt động kinh doanh 33
2.2.1.1 Khái niệm 33
2.2.1.2 Mục đích phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 33
2.2.2 Phân tích doanh thu 34
2.2.2.1 Vai trò và ý nghĩa của việc phân tích doanh thu 34
2.2.2.2 Nội dung phân tích 34
2.2.3 Phân tích chi phí 34
2.2.3.1 Vai trò và ý nghĩa của việc phân tích chi phí 34
2.2.3.2 Phân tích sự biến động của chi phí 35
2.2.4 Phân tích lợi nhuận 35
2.2.4.1 Vai trò và ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận 35
2.2.4.2 Nội dung phân tích 35
2.3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 39
2.3.1 Môi trường vĩ mô 39
Trang 10viii
2.3.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật 39
2.3.1.2 Môi trường kinh tế 39
2.3.1.3 Môi trường công nghệ 39
2.3.1.4 Môi trường tự nhiên 39
2.3.2 Môi trường tác nghiệp 40
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC XUẤT KHẨU HÒA BÌNH THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC BÌNH ĐỊNH 41
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC XUẤT KHẨU HÒA BÌNH THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC BÌNH ĐỊNH 41
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 41
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty Cổ phần lương thực Bình Định 46
3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 46
3.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban 46
3.2 GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC XUẤT KHẨU HÒA BÌNH 47
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp 47
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của Xí nghiệp chế biến lương thực xuất khẩu Hòa Bình 48
3.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 48
3.2.2.2 Mục tiêu 48
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA XÍ NGHIỆP 49
3.4 CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN XÍ NGHIỆP 50
3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 50
3.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán 50
3.4.3 Hình thức kế toán áp dụng 52
3.5 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP 55
3.6 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG KINH DOANH NĂM 2016 57
Trang 11ix
3.6.1 Thuận lợi 57
3.6.2 Khó khăn 58
3.6.3 Định hướng kinh doanh năm 2016 58
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC XUẤT KHẨU HÒA BÌNH 59
4.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 59
4.1.1 Kế toán ác định kết quả hoạt động sán xuất kinh doanh chính 59
4.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 59
4.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 69
4.1.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 69
4.1.1.4 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 74
4.1.2 Kế toán ác định kết quả hoạt động tài chính 80
4.1.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 80
4.1.2.2 Kế toán chi phí tài chính 83
4.1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác 87
4.1.3.1 Kế toán xác định thu nhập khác 87
4.1.3.2 Kế toán chi phí khác 91
4.1.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 92
4.1.5 Kế toán ác định kết quả hoạt động kinh doanh 93
4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH 98
4.2.1 Phân tích doanh thu 98
4.2.1.1 Phân tích xu hướng biến động doanh thu giai đoạn 2013 - 2015 98
4.2.1.2 Phân tích tình hình thực hiện doanh thu so với kế hoạch 100
4.2.1.3 Phân tích doanh thu theo kết cấu mặt hàng giai đoạn 2013 - 2015 102
4.2.2 Phân tích chi phí 106
Trang 12x
4.2.3 Phân tích giá vốn hàng bán theo kết cấu mặt hàng giai đoạn 2013 - 2015
108
4.2.4 Phân tích lợi nhuận 111
4.2.4.1 Phân tích khái quát tình hình lợi nhuận 111
4.2.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp 112
4.2.4.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu tài chính 118
4.3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 131
4.3.1 Môi trường vĩ mô 131
4.3.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật 131
4.3.1.2 Môi trường kinh tế 132
4.3.1.3 Môi trường công nghệ 133
4.3.1.4 Môi trường tự nhiên 133
4.3.2 Môi trường tác nghiệp 134
4.3.2.1 Khách hàng 134
4.3.2.2 Nhà cung cấp 134
4.3.2.3 Sản phẩm thay thế 135
4.3.2.4 Đối thủ tiềm ẩn 135
4.3.2.5 Đối thủ cạnh tranh trong ngành 135
CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT – KHUYẾN NGHỊ - KẾT LUẬN 140
5.1 NHẬN XÉT 140
5.1.1 Ưu điểm 140
5.1.1.1 Về hoạt động sản xuất kinh doanh 140
5.1.1.2 Về bộ máy quản lý 140
5.1.1.3 Về bộ máy kế toán 141
5.1.1.4 Về công tác kế toán 141
Trang 13xi
5.1.2 Hạn chế 141
5.1.2.1 Về hoạt động sản xuất kinh doanh 141
5.1.2.2 Về bộ máy quản lý 142
5.1.2.3 Về bộ máy kế toán 142
5.1.2.4 Về công tác kế toán 142
5.2 KHUYẾN NGHỊ 143
5.2.1 Đối với Xí nghiệp 143
5.2.2 Đối với Nhà nước 144
5.3 GIẢI PHÁP 144
5.4 KẾT LUẬN 146
TÀI LIỆU THAM KHẢO 147
PHỤ LỤC CHỨNG TỪ 149
Trang 14xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 15xiii
Trang 16xiv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 năm 2014 - 2015 55
Bảng 2 Sổ cái tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm 68
Bảng 3 Sổ cái tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán 73
Bảng 4 Sổ cái tài khoản 641 - Chi phí bán hàng 79
Bảng 5 Sổ cái tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính 83
Bảng 6 Sổ cái tài khoản 635 - Chi phí tài chính 87
Bảng 7 Sổ cái tài khoản 711 - Thu nhập khác 90
Bảng 8 Sổ cái tài khoản 811 - Chi phí khác 92
Bảng 9 Sổ cái tài khoản 911 - Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 95
Bảng 10 Báo cáo kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp chế biến lương thực xuất khẩu Hòa Bình quý IV/2015 97
Bảng 11 Tình hình thực hiện doanh thu giai đoạn 2013 - 2015 99
Bảng 12 Tình hình thực hiện doanh thu so với kế hoạch giai đoạn 2013 - 2015 101
Bảng 13 Doanh thu theo kết cấu mặt hàng giai đoạn 2013 - 2015 103
Bảng 14 Cơ cấu doanh thu theo kết cấu mặt hàng giai đoạn 2013 - 2015 103
Bảng 15 Tình hình thực hiện chi ph giai đoạn 2013 - 2015 106
Bảng 16 Giá vốn hàng bán theo kết cấu mặt hàng giai đoạn 2013 - 2015 108
Bảng 17 Cơ cấu giá vốn hàng bán theo kết cấu mặt hàng giai đoạn 2013 - 2015 108
Bảng 18 Tình hình lợi nhuận của Xí nghiệp giai đoạn 2013 - 2015 111
Bảng 19 Xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm 2013 - 2015 112
Bảng 20 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh 113
Bảng 21 Xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm 2014 - 2015 115
Trang 17xv
Bảng 22 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh 115
Bảng 23 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động tài chính 117
Bảng 24 Tình hình tài sản giai đoạn 2013 - 2015 118
Bảng 25 Cơ cấu tổng tài sản giai đoạn 2013 - 2015 118
Bảng 26 Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2013 - 2015 120
Bảng 27 Cơ cấu tổng nguồn vốn giai đoạn 2013 - 2015 120
Bảng 28 Phân tích tỷ số thanh toán giai đoạn 2013 - 2015 122
Bảng 29 Phân tích tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu giai đoạn 2013 - 2015 125
Bảng 30 Phân tích tỷ số nợ giai đoạn 2013 - 2015 126
Bảng 31 Phân tích tỷ số tài trợ giai đoạn 2013 - 2015 127
Bảng 32 Phân tích hệ số đòn ẩy tài ch nh giai đoạn 2013 - 2015 128
Bảng 33 Phân tích nhóm tỷ số khả năng sinh lời giai đoạn 2013 - 2015 129
Trang 18xvi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 10
Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 13
Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 16
Sơ đồ 5 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 19
Sơ đồ 6 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 22
Sơ đồ 7 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 25
Sơ đồ 8 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 27
Sơ đồ 9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 29
Sơ đố 10 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 31
Sơ đồ 11 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 31
Sơ đồ 12 Sơ đồ hạch toán ác định kết quả kinh doanh 33
Sơ đồ 13 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty Cổ phần lương thực Bình Định 46
Sơ đồ 14 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp chế biến lương thực xuất khẩu Hòa Bình 49
Sơ đồ 15 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp chế biến lương thực xuất khẩu Hòa Bình 50
Sơ đồ 16 Sơ đồ hình thức kế toán trên máy vi tính 53
Sơ đồ 17 Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 54
Sơ đồ 18 Sơ đồ kế toán ác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp quý IV/2015 96
Trang 19xvii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 Biểu đồ doanh thu - chi phí - lợi nhuận từ 2014 - 2015 56
Biểu đồ 2 Doanh thu theo từng mặt hàng giai đoạn 2013 - 2015 104
Biểu đồ 3 Cơ cấu doanh thu theo từng mặt hàng giai đoạn 2013 - 2015 104
Biểu đồ 4 Giá vốn hàng bán theo kết cấu mặt hàng giai đoạn 2013 - 2015 109
Biểu đồ 5 Cơ cấu giá vốn hàng bán theo kết cấu mặt hàng giai đoạn 2013 - 2015 109
Biểu đồ 6 Thể hiện lợi nhuận các hoạt động qua các năm 111
Biểu đồ 7 Cơ cấu tài sản giai đoạn 2013 - 2015 119
Biểu đồ 8 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2013 - 2015 121
Trang 20xviii
DANH MỤC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 1 Lưu đồ luân chuyển chứng từ quy trình bán hàng bên ngoài 61
Lưu đồ 2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ quy trình bán hàng nội bộ 63
Lưu đồ 3 Lưu đồ luân chuyển chứng từ quy trình thu tiền bán chịu 65
Lưu đồ 4 Lưu đồ luân chuyển chứng từ quy trình ghi nhận giá vốn 71
Lưu đồ 5 Lưu đồ luân chuyển chứng từ quy trình ghi nhận chi phí bán hàng 76
Lưu đồ 6 Lưu đồ luân chuyển chứng từ quy trình ghi nhận doanh thu tài chính 81 Lưu đồ 7 Lưu đồ luân chuyển chứng từ quy trình ghi nhận chi phí tài chính 85
Lưu đồ 8 Lưu đồ luân chuyển chứng từ quy trình ghi nhận thu nhập khác 89
Trang 21Sổ sách Lưu Dòng luân chuyển chứng từ
Trang 221
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Kế toán là một phần không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp và có vai trò vô cùng quan trọng Trong điều kiện ảnh hưởng của kinh tế thị trường như hiện nay, mọi doanh nghiệp đều phải đối mặt với bài toán cạnh tranh và nguy
cơ bị loại khỏi thương trường nếu không sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả Thông qua việc theo dõi, phản ánh quá trình hoạt động của doanh nghiệp, tài liệu mà kế toán cung cấp có thể giúp nhà quản trị nắm bắt được tình hình sản xuất, kinh doanh và việc sử dụng các nguồn lực, từ đó có thể kiểm soát tốt chi phí, hạ giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
Trong hoạt động sản uất inh doanh lợi nhuận luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu cần được quan tâm đến Mỗi doanh nghiệp lu n đề ra cho m nh nhiều mục ti u hác nhau nhưng tất cả nh ng mục ti u đó đều hướng về mục
đ ch cuối c ng đó là làm sao cho doanh nghiệp m nh đạt được lợi nhuận cao nhất với mức chi ph bỏ ra tương ứng thấp nhất Sự tồn tại phát triển và thành
c ng của doanh nghiệp đều được phản ánh rõ qua kết quả lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được Nh n vào ết quả hoạt động sản uất inh doanh có thể phân
t ch và đánh giá được hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp Vì vậy, công tác kế toán về doanh thu – chi phí là hết sức cần thiết, việc ác định các khoản doanh thu và chi phí, doanh nghiệp có thể biết được kết quả hoạt động kinh doanh của m nh như thế nào và cụ thể hơn là biết mình lãi bao nhiêu, lỗ hay không? tr n cơ sở đó doanh nghiệp có thể tìm cho mình nh ng giải pháp thích hợp để đảm bảo duy trì và phát triển mở rộng vi mô hoạt động của Công ty
m nh Như vậy, công tác kế toán là phải cung cấp nh ng th ng tin đáng tin cậy
để nhà quản lý đưa ra nh ng quyết định đúng đắn nhằm lựa chọn phương án tối ưu nhất
Kế toán ác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là một phần của kế toán, thực hiện công tác hạch toán các khoản doanh thu, chi phí, lợi nhuận theo hệ thống đúng nguy n tắc và chuẩn mực kế toán Việc phân tích các chỉ số tài ch nh giúp đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực khác nhau, khả năng thanh toán nh ng rủi ro và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp Kết quả của các phân tích này không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với các cổ đ ng nhà đầu
tư đối tác và các bên có liên quan khác
Trang 232
Xí nghiệp chế biến lương thực xuất khẩu Hòa Bình thuộc Công ty Cổ phần lương thực B nh Định càng thấy rõ hơn tầm quan trọng của công tác kế toán đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Trong đó ế toán
ác định và phân tích kết quả kinh doanh là công tác quan trọng giúp doanh nghiệp nắm v ng thông tin về thị trường, từ đó giúp doanh nghiệp tổ chức tốt hơn mạng lới tiêu thụ đạt được mục tiêu lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình
Nhận thức rõ tầm quan trọng của của hệ thống kế toán nói chung, kế toán doanh thu, chi phí và ác định kết quả hoạt động inh doanh nói ri ng đối với sự phát triển của doanh nghiệp, kết hợp gi a kiến thức lý luận được tiếp thu ở nhà trường và thực tế thực tập cùng với sự giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình của các anh, chị trong phòng kế toán Xí nghiệp chế biến lương thực xuất khẩu Hòa Bình thuộc Công ty Cổ phần lương thực B nh Định em đã chọn đề tài:
“Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Xí nghiệp chế biến lương thực xuất khẩu Hòa Bình thuộc Công ty Cổ phần lương thực Bình Định”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phân tích các tỷ số tài ch nh có li n quan đến lợi nhuận đánh giá mức
độ tăng trưởng đồng thời tìm ra các nhân tố ảnh hưởng làm biến động đến tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Xí nghiệp
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán ác định và phân tích kết quả kinh doanh
Phản ánh công tác kế toán ác định kết quả kinh doanh thông qua việc tập hợp doanh thu và chi phí phát sinh từ quá trình hoạt động kinh doanh của
Xí nghiệp
Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và tăng cường khai thác tốt các thế mạnh của Xí nghiệp để không ngừng nâng cao lợi nhuận, hiệu quả hoạt động cho Xí nghiệp trong thời gian tới
1.3 NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hai vấn đề chính là: kế toán ác định kết quả kinh doanh và phân tích kết quả hoạt động tại Xí nghiệp
Trang 243
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Xí nghiệp có nhiều phần hành kế toán nhưng đề tài
chỉ tập trung nghiên cứu kế toán ác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Phạm vi không gian: đề tài thực hiện tại Xí nghiệp chế biến lương thực
xuất khẩu Hòa Bình thuộc Công ty Cổ phần lương thực B nh Định
Phạm vi thời gian:
Số liệu d ng để ác định kết quả hoạt động kinh doanh là các nghiệp vụ phát sinh trong quý IV/2015
Số liệu d ng để phân t ch là báo cáo tài ch nh năm 2013 2014 và 2015
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.2 Xử lý dữ liệu
Sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, thay thế, phân tích và so sánh số liệu tr n cơ sở các kết quả đạt được qua các năm để đánh giá u hướng phát triển của Xí nghiệp Qua đó t m hiểu và phân tích nh ng mặt tích cực và tiêu cực có tác động đến kết quả vừa đạt được
Tổng hợp, thống kê: tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
để ác định kết quả kinh doanh của Xí nghiệp
Thay thế liên hoàn: thay thế lần lượt các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Xí nghiệp theo một trình tự nhất định để ác định mức độ ảnh hưởng của chúng bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
So sánh: so sánh số tuyệt đối và tương đối (gi a chỉ tiêu kỳ gốc và kỳ phân t ch) để thấy được chênh lệch thực tế về mặt số tiền cũng như tỷ lệ hoàn thành và tăng trưởng của kỳ phân tích so với kỳ gốc
Trang 254
Phân tích: từ số liệu thu thập được, phân tích các chỉ tiêu tài chính và phi tài ch nh để thấy được tình hình của Xí nghiệp cũng như vị thế so với các doanh nghiệp cùng ngành
1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
1.5.1 Đối với bản thân
Giúp bản thân có cái nhìn tổng quát hơn về hệ thống kế toán của Xí nghiệp, cụ thể hiểu rõ hơn về cách hạch toán quy tr nh ác định kết quả hoạt động kinh doanh qua việc áp dụng lý thuyết đã học vào thực tiễn
Qua quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài, giúp bản thân học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tiễn, áp dụng kiến thức trên ghế nhà trường vào môi trường thực tế và nh ng kỹ năng cần thiết cho công việc sau này
1.5.2 Đối với Xí nghiệp
Đề tài không chỉ phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận mà còn đánh giá hiệu quả hoạt động của Xí nghiệp Từ đó đóng góp một số giải pháp và kiến nghị đối với Xí nghiệp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Giúp Xí nghiệp có dịp nhìn lại khái quát tình hình hoạt động trong 3 năm vừa qua đánh giá đúng đắn vị trí của Xí nghiệp so với các Công ty cùng ngành, từ đó đề ra nh ng chiến lược phát triển để nâng cao hiệu quả cạnh tranh, thu hút khách hàng, phát triển bền v ng
Trang 26Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế h ng làm tăng nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đ ng hoặc chủ sở h u làm tăng nguồn vốn chủ sở h u không phải là doanh thu
(Phan Đức Dũng 2006 trang 794)
Nguyên tắc kế toán:
Theo Điều 79, khoản 1 của Th ng tư 200/2014/TT-BTC, có nói
Tài khoản này d ng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho Công ty mẹ, Công ty con trong cùng tập đoàn
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Theo Điều 79, khoản 2 của Th ng tư 200/2014/TT-BTC điều kiện ghi nhận doanh thu là:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ich gắn liền với quyền sở h u sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở h u hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được ác định tương đối chắc chắn
Trang 276
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi ph li n quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện:
- Doanh thu được ác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi ph để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ
Nguyên tắc xác định doanh thu:
Theo Điều 79, khoản 2 của Th ng tư 200/2014/TT-BTC, nguyên tắc
ghi nhận doanh thu là:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính, nó phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra nguồn vốn cho doanh nghiệp đồng thời liên quan mật thiết đến việc ác định KQKD và lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó ế toán ác định doanh thu bán hàng cần phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:
- Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát
sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền
- Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí
phù hợp
- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng
chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” d ng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu bán hàng có thể thu tiền ngay hoặc chưa thu được tiền sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được khách hàng chấp nhận thanh toán
Trang 287
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111: doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 51112: doanh thu bán thành phẩm
- Tài khoản 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114: doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117: doanh thu kinh doanh bất động sản
- Tài khoản 5118: doanh thu khác
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511: theo Điều 79,
khoản 2 của Th ng tư 200/2014/TT-BTC
- Các hoản thuế gián thu phải nộp (GTGT theo
phương pháp trực tiếp ti u thụ đặc biệt uất hẩu
bảo vệ m i trường)
Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa bất động sản đầu tư và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp trong ỳ ế toán
- Doanh thu chiết hấu thương mại giảm giá hàng
bán và hàng bán bị trả lại ết chuyển cuối ỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài hoản 911 để
ác định ết quả inh doanh
Tài khoản 511- không có số dư cuối kỳ
Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT - hoá đơn bán hàng th ng thường, sổ chi tiết bán
hàng, sổ cái tài khoản 511
- Phiếu xuất kho, phiếu thu
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gởi
v.v
Trang 292.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán và hàng bán bị trả lại
Khái niệm:
- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát
sinh trên khối lượng từng l hàng mà hách hàng đã mua cũng có thể phát sinh
trên tổng khối lượng hàng lũy ế mà hách hàng đã mua trong một thời gian
nhất định
Trang 309
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu Như vậy, giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại có cùng bản chất như nhau: đều là giảm giá cho người mua, song lại phát sinh trong 02 tình huống khác nhau hoàn toàn
- Giá trị hàng bán bị trả lại là khối lượng hàng bán đã ác định tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân sau: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất h ng đúng chủng loại, quy cách Khi doanh nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ
(Phan Đức Dũng 2006 trang 611)
Nguyên tắc kế toán:
Theo Điều 81 khoản 1 Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tài khoản 521 d ng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ Tài khoản này không phản ánh các loại thuế được giảm trừ vào doanh thu
Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay h ng đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này d ng để phản ánh giá trị của
số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất h ng đúng chủng loại, quy cách
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 521: “Các hoản giảm trừ doanh thu” gồm 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5211: chiết khấu thương mại
- Tài khoản 5212: giảm giá hàng bán
- Tài khoản 5213: hàng bán bị trả lại
Trang 3110
Kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản
- Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận
cho người mua hàng
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại đã
trả lại tiền cho người mua hoặc tính
trừ vào khoản phải thu khách hàng về
số sản phẩm hàng hóa đã bán
Cuối kỳ kế toán chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
(Điều 81, khoản 2 của Th ng tư 200/2014/TT-BTC)
Chứng từ sử dụng
- Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại, xác nhận giảm giá hàng bán…
- Phiếu chi, giấy báo Nợ, chứng từ gốc khác
TK 632 TK 154, 155, 156
Khi nhận lại sản phẩm, hàng hóa (phương pháp
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
(Điều 81, khoản 3 của Th ng tư 200/2014/TT-BTC)
Trang 32(Phạm Đức Cường, 2015, trang 218)
Các phương pháp tính giá xuất kho:
Tại điểm c khoản 1 Điều 29 Th ng tư 200/2014/TT-BTC quy định để tính giá trị hàng hóa tồn kho, kế toán có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp t nh theo giá thực tế đ ch danh
- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)
- Phương pháp b nh quân gia quyền
T y theo đặc điểm kinh doanh mà Công ty sẽ lựa chọn phương pháp xuất kho phù hợp Khi sử dụng phương pháp nào phải áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán và đăng ý ngay từ đầu ni n độ kế toán Khi thay đổi phương pháp phải đợi chấm dứt kỳ báo cáo kế toán và ghi rõ trong bản thuyết minh báo cáo tài chính
Nguyên tắc kế toán:
Theo Điều 89 khoản 1 Th ng tư 200/2014/TT-BTC quy định
Tài khoản này d ng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra tài khoản này còn d ng để phản ánh các chi ph li n quan đến hoạt động bất động sản đầu tư như: chi ph hấu hao; chi phí sửa ch a; chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư…
Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán
Trang 3312
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Kết cấu và nội dung của tài khoản 632
- Các khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây
ra
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã ti u thụ
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ
vượt trên mứt b nh thường không
được t nh vào nguy n giá TSCĐ h u
hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
- Các khoản thuế gián thu đã t nh vào
giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại
- Số trích lập dự phòng giảm giá HTK - Kết chuyển GVHB trong kỳ vào
TK 911- ác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
(Điều 89, khoản 2 của Th ng tư 200/2014/TT-BTC)
Trang 34Chi ph phát sinh li n quan đến
BĐS đầu tƣ h ng đƣợc ghi tăng
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
(Điều 89, khoản 3 của Th ng tƣ 200/2014/TT-BTC)
Trang 35Theo khoản 1 Điều 91 của Th ng tƣ 200/2014/TT-BTC: tài khoản này
d ng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản đóng gói vận chuyển…
Tài khoản sử dụng:
Theo Điều 91 khoản 2 Th ng tƣ 200/2014/TT-BTC
Tài khoản 641 - “Chi ph bán hàng” d ng để phản ánh các chi phí thực
tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
Tài khoản 641: chi phí bán hàng gồm 7 tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ đồ dùng
- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác
Trang 36cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
- Khoản đƣợc giảm chi phí bán hàng
trong kỳ
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài
khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dƣ cuối kỳ
Chứng từ, sổ sách sử dụng:
Hóa đơn GTGT giấy báo Nợ, giấy báo Có, phiếu thu, phiếu chi
Bảng kê thanh toán tạm ứng, các chứng từ gốc khác có liên quan
Sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 641
Trang 37
16
TK 111, 1112, 152, 153, 242 TK 641 TK 111, 112
Chi phí vật liệu, công cụ Các khoản
TK 133 giảm chi Thuế GTGT
TK 152, 153, 155, 156
Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, tiêu dùng nội bộ; biếu tặng cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp
TK 331, 131
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác
bằng tiền Chi phí hoa hồng đại lý
TK 133 Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào
h ng đƣợc khấu trừ, đƣợc tính vào CPBH
Số phải trả cho đơn vị nhận ủy thác Kết chuyển CPBH
xuất khẩu về các khoản đã chi hộ
li n quan đến hàng ủy thác
TK 133
Thuế GTGT
Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
(Điều 91, khoản 3 của Th ng tƣ 200/2014/TT-BTC)
Trang 38(Phan Đức Dũng 2006 trang 940)
Nguyên tắc kế toán:
Theo Điều 92 khoản 1 Th ng tư 200/2014/TT-BTC
Tài khoản này d ng để phản ánh các chi phí chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân vi n bộ phận QLDN; BHXH, BHYT KPCĐ BHTN của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng c ng
cụ lao động, khấu hao TSCĐ d ng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thu đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu hó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác
Tài khoản sử dụng:
Theo Điều 92 khoản 2 Th ng tư 200/2014/TT-BTC
Tài khoản 642: “Chi ph quản lý doanh nghiệp Gồm 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421- Chi phí nhân viên quản lý
- Tài khoản 6422- Chi phí vật liệu quản lý
- Tài khoản 6423- Chi ph đồ d ng văn phòng
- Tài khoản 6424- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Tài khoản 6425- Thuế, phí và lệ phí
- Tài khoản 6426- Chi phí dự phòng
- Tài khoản 6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6428- Chi phí bằng tiền khác
Trang 39- Kết chuyển sang tài khoản 911-
“Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Chứng từ và sổ sách sử dụng:
Hóa đơn GTGT hóa đơn th ng thường, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo
Nợ, giấy báo Có
Bảng lương phân bổ tiền lương
Bảng kê thanh toán tạm ứng, các chứng từ gốc khác có liên quan
Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 642
Trang 4019
TK 111, 1112, 152, 153, 242, 331 TK 642 TK 111, 112
Chi phí vật liệu, công cụ Các khoản
TK 133 thu giảm chi Thuế GTGT
TK 334, 338
Chi phí tiền lương tiền công, phụ cấp
BHXH BHYT BHTN KPCĐ tiền ăn
ca và các khoản tr ch theo lương
Dự phòng phải thu hó đòi
Sơ đồ 5 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
(Điều 92, khoản 3 của Th ng tư 200/2014/TT-BTC)