TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ------ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN AN GIANG
TRẦN THỊ NHƯ LIỄU
AN GIANG, THÁNG 4 NĂM 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
Trang 3CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Khóa luận “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang”, do sinh
viên Trần Thị Như Liễu thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS Trần Kim Tuyến Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo thông qua ngày ………
Thư ký
Giảng viên:………
Phản biện 1 Phản biện 2
Giảng viên:……… Giảng viên:………
Giảng viên hướng dẫn
ThS Trần Kim Tuyến
Chủ tịch Hội đồng
Giảng viên:………
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trải qua bốn năm được học tập và rèn luyện tại Trường Đại học An Giang, hai tháng thực tập ngắn ngủi mà nhiều kỉ niệm tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang, tôi đã hoàn thành được khóa luận của
mình với đề tài “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang” Để có
thể hoàn thành được khóa luận này chỉ dựa vào sự nổ lực của bản thân tôi thì chưa đủ, mà còn nhờ vào sự giúp đỡ nhiệt tình và hết mình của các Cô, Chú, Anh, Chị trong đơn vị thực tập, Giảng viên hướng dẫn, bạn bè và gia đình tôi Sau đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Quý Thầy, Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian qua Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến GVHD - Cô Trần Kim Tuyến đã tận tình hướng dẫn cách làm bài, trình bày và những lời nhận xét chân thành, quý báu để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài của mình
- Anh, chị trong phòng Kế toán, tài vụ Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang Đặc biệt là anh Huỳnh Xuân Vinh – Trưởng phòng kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thực tập tại Công ty cũng như cung cấp số liệu, chứng từ, giải đáp những thắc mắc và hướng dẫn tận tình
để tôi có cơ hội tiếp xúc thực tế và hoàn thành đề tài
- Gia đình luôn ủng hộ và tạo điều kiện tốt nhất trong suốt bốn năm vừa qua
- Bạn bè luôn động viên, khích lệ, hỗ trợ tôi trong thời gian học tập tại trường
Do thời gian có giới hạn và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bài làm không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét quý báu từ quý Thầy, Cô, Anh, Chị để bài làm được hoàn thiện hơn
Lời cuối xin được kính chúc quý Thầy Cô, Ban Giám đốc, Anh Chị trong phòng Kế toán Công ty dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc và trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn!
An Giang, ngày 18 tháng 04 năm 2018
Người thực hiện
Trần Thị Như Liễu
Trang 5TÓM TẮT
Trong thời đại hội nhập hiện nay, nền kinh tế bị chi phối bởi nhiều yếu
tố cả chủ quan lẫn khách quan Để hoạt động sản xuất kinh doanh của DN phát triển và thu được lợi ích từ hoạt động đó thì đòi hỏi DN phải có những bước đi thật vững chắc, nguồn lực dồi dào, khả năng quản lý nguồn nhân lực, tài nguyên và nguồn vốn thật hiệu quả Để biết được tình hình kinh doanh và tiềm lực của mình Công ty cần thực hiện tốt công tác xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh để có được những quyết định đúng đắn trong công tác chỉ đạo kinh doanh
Tầm quan trọng của công tác kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt
động kinh doanh sẽ được trình bày trong đề tài “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang”
Bố cục của đề tài như sau:
Trang 7MỤC LỤC
Trang
CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG i
LỜI CẢM TẠ ii
TÓM TẮT iii
LỜI CAM KẾT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xi
DANH MỤC KÝ HIỆU LƯU ĐỒ CHỨNG TỪ xii
DANH MỤC LƯU ĐỒ xiii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiv
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Nội dung nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
1.4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 3
1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 5
2.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 5
2.1.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh chính 5
Trang 82.1.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính 20
2.1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh khác 26
2.1.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 31
2.1.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 35
2.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 39
2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 39
2.2.2 Phân tích khái quát tình tình tài chính 41
2.2.3 Phân tích doanh thu 41
2.2.4 Phân tích lợi nhuận 43
2.2.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 43
2.2.6 Phân tích môi trường kinh doanh 45
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG 48
3.1 THÔNG TIN CHUNG 48
3.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 49
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 49
3.2.2 Thành tựu đạt được 50
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 51
3.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 51
3.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 53
3.3.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 55
3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2017 64
3.4.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 64
3.4.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu 65
3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 65
3.5.1 Thuận lợi 65
3.5.2 Khó khăn 65
3.5.3 Định hướng phát triển 66
3.6 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NĂM 2018 67
Trang 9CHƯƠNG 4.KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN AN GIANG 68
4.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 68
4.1.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh chính 68
4.1.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính 104
4.1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh khác 110
4.1.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 114
4.1.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 116
4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 119
4.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính 119
4.2.2 Phân tích doanh thu 128
4.2.3 Phân tích chi phí 131
4.2.4 Phân tích lợi nhuận 133
4.2.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 137
4.2.6 Phân tích môi trường kinh doanh 146
CHƯƠNG 5 NHẬN XÉT, KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 151
5.1 NHẬN XÉT 151
5.1.1Tình hình kinh doanh 151
5.1.2 Môi trường nội bộ 152
5.1.3 Công tác tổ chức bộ máy kế toán 153
5.2 KHUYẾN NGHỊ 154
5.3 KẾT LUẬN 156
TÀI LIỆU THAM KHẢO 158
PHỤ LỤC 159
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Ngành nghề kinh doanh của Công ty 49
Bảng 2: Kế hoạch phát triển của Công ty trong năm 2018 67
Bảng 3: Trích sổ chi tiết Doanh thu bán hàng hóa 73
Bảng 4: Trích sổ chi tiết Doanh thu bán các thành phẩm 74
Bảng 5: Trích sổ chi tiết Doanh thu cung cấp dịch vụ 75
Bảng 6: Trích sổ chi tiết Chiết khấu thương mại 78
Bảng 7: Trích sổ chi tiết Giảm giá hàng bán 79
Bảng 8: Trích sổ chi tiết Hàng bán bị trả lại 80
Bảng 9: Trích sổ chi tiết Giá vốn hàng bán của hàng hóa 84
Bảng 10: Trích sổ chi tiết Giá vốn hàng bán thành phẩm 85
Bảng 11: Trích sổ chi tiết Giá vốn cung cấp dịch vụ 86
Bảng 12: Trích sổ chi tiết chi phí nhân viên bán hàng 90
Bảng 13: Trích sổ chi tiết chi phí vật liệu, bao bì 91
Bảng 14: Trích sổ chi tiết khấu hao TSCĐ 92
Bảng 15: Trích sổ chi tiết dịch vụ mua ngoài 93
Bảng 16: Trích sổ chi tiết Chi phí bằng tiền khác 94
Bảng 17: Trích sổ chi tiết Chi phí nhân viên QLDN 98
Bảng 18: Trích sổ chi tiết Chi phí vật liệu quản lý 99
Bảng 19: Trích sổ chi tiết Chi phí đồ dùng văn phòng 100
Bảng 20: Trích sổ chi tiết khấu hao TSCĐ 101
Bảng 21: Trích sổ chi tiết phí, lệ phí, thuế 102
Bảng 22: Trích sổ chi tiết Chi phí dịch vụ mua ngoài 103
Bảng 23: Trích sổ chi tiết Chi phí khác bằng tiền 104
Bảng 24: Trích sổ chi tiết Doanh thu hoạt động tài chính 106
Bảng 25: Trích sổ chi tiết Chi phí lãi vay 109
Bảng 26: Trích sổ chi tiết Chi phí tài chính 110
Bảng 27: Trích sổ chi tiết Thu nhập khác 112
Bảng 28: Trích sổ chi tiết Chi phí khác 114
Trang 11Bảng 29: Trích sổ chi tiết Thuế thu nhập doanh nghiệph hiện hành 116
Bảng 30: Trích sổ chi tiết Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 118
Bảng 31: Tình hình tài sản phân tích theo chiều ngang 120
Bảng 32: Tình hình tài sản phân tích theo chiều dọc 121
Bảng 33: Tình hình nguồn vốn phân tích theo chiều ngang 125
Bảng 34: Tình hình nguồn vốn phân tích theo chiều dọc 126
Bảng 35: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phân tích theo chiều ngang
Bảng 36: Biến động doanh thu giai đoạn 2016-2017 128
Bảng 37: Tình hình thực hiện doanh thu so với kế hoạch 129
Bảng 38: Tình hình DT bán hàng và CCDV theo kết cấu mặt hàng 129
Bảng 39: Doanh thu có liên hệ đến chi phí 130
Bảng 40: Biến động chi phí giai đoạn 2016 – 2017 131
Bảng 41: Tình hình thực hiện chi phí so với kế hoạch 132
Bảng 42: Tình hình giá vốn hàng bán theo kết cấu mặt hàng 133
Bảng 43: Tình hình lợi nhuận 2016-2017 133
Bảng 44: Tình hình thực hiện lợi nhuận so với kế hoạch 134
Bảng 45: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính 135
Bảng 46: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh chính 135
Bảng 47: Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn 137
Bảng 48: Phân tích khả năng thanh toán dài hạn 139
Bảng 49: Phân tích hiệu quả hoạt động 141
Bảng 50: Phân tích khả năng sinh lợi 161
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Kế toán DT bán hàng và CCDV 8
Sơ đồ 2: Kế toán các khoản giảm trừ DT 10
Sơ đồ 3: Kế toán giá vốn hàng bán 14
Sơ đồ 4: Kế toán chi phí bán hàng 16
Sơ đồ 5: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 19
Sơ đồ 6: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 23
Sơ đồ 7: Kế toán chi phí tài chính 26
Sơ đồ 8: Kế toán thu nhập khác 29
Sơ đồ 9: Kế toán chi phí khác 31
Sơ đồ 10: Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành 34
Sơ đồ 11: Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 35
Sơ đồ 12: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 39
Sơ đồ 13: Cơ cấu tổ chức của Công ty 51
Sơ đồ 14: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 53
Sơ đồ 15: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 56
Sơ đồ 16: Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ 62
Sơ đồ 17: Hình thức kế toán trên máy vi tính 63
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Cơ cấu thị trường xuất khẩu 2016 và 2017 65
Biểu đồ 2: Biến động hệ số thanh toán ngắn hạn 137
Biểu đồ 3: Biến động hệ số thanh toán nhanh 138
Biểu đồ 4: Biến động nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu 139
Biểu đồ 5: Biến động số lần hoàn trả lãi vay 140
Biểu đồ 6: Biến động số vòng quay HTK 141
Biểu đồ 7: Biến động số vòng quay khoản phải thu 142
Biểu đồ 8: Biến động số vòng quay tài sản 143
Biểu đồ 9: Biến động tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 144
Biểu đồ 10: Biến động tỷ suất sinh lời trên tài sản 145
Biểu đồ 11: Biến động tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 146
Trang 14DANH MỤC KÝ HIỆU LƯU ĐỒ CHỨNG TỪ
Hệ thống ký hiệu lưu đồ chứng từ
Xử lý thủ công
Sổ sách/Báo cáo
N: theo
sổ thứ tự D: theo ngày A: theo tên
Điểm nối cùng trang
Bắt đầu/Kết thúc/Đối tượng bên ngoài
Các ký hiệu sử dụng của lưu đồ hệ thống
Trang 15DANH MỤC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 1: Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng và CCDV 71
Lưu đồ 2: Quy trình luân chuyển chứng từ hàng bán bị trả lại 77
Lưu đồ 3: Quy trình luân cuyển chứng mua hàng hóa 82
Lưu đồ 4: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí dịch vụ mua ngoài 88
Lưu đò 5: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí nhân viên quản lý 96
Lưu đồ 6: Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu hoạt động tài chính 105
Lưu đồ 7: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí tài chính 107
Lưu đồ 8: Quy trình luân chuyển chứng từ thu nhập khác 111
Lưu đồ 9: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí khác 113
Trang 16DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
DOC United States Department Of Commerce
(Bộ Thương Mại Hoa Kỳ)
VAS Vietnamese Accounting Standards
(Chuẩn mực kế toán Việt Nam) VASEP Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers
(Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam)
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
Trong chương này trình bày các nội dung để người đọc tiếp cận với đề tài nghiên cứu thông qua các nội dung: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, nội dung và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài đối với bản thân và đơn vị thực tập Thông qua chương này giúp người viết định hướng được những công việc nào cần thiết để thực hiện trong quá trình nghiên cứu đề tài
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong giai đoạn nền kinh tế thị trường như hiện nay, mỗi DN đều phải đối mặt với nhiều thách thức và nỗi lo khác nhau: làm sao để đứng vững trên thị trường? Có đủ lực để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác? Đảm bảo mức sống cho người lao động hay mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước… Để có thể thực hiện được những việc nêu trên đòi hỏi DN phải kinh doanh có hiệu quả và điều này phải được đặt lên hàng đầu Vậy, DN dựa vào đâu, tiêu chí nào để biết rằng mình đang kinh doanh có hiệu quả? Để thấy được điều này đòi hỏi DN phải thường xuyên xem xét, kiểm tra, đánh giá mọi nghiệp vụ hàng ngày, kết quả kinh doanh hàng tháng hàng quý để thấy được những điểm mạnh điểm yếu của mình để từ
đó tìm ra biện pháp cụ thể và phù hợp hơn để có thể không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Từ những điều nói trên chứng tỏ việc tiến hành xác định và phân tích toàn diện các hoạt động của DN rất cần thiết và có tầm quan trọng cũng đồng nghĩa kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý DN Xác định và phân tích hoạt động kết thúc ở kỳ này lại là điểm khởi đầu của một chu trình mới, có được các thông tin mà kế toán cung cấp từ kỳ đã qua giúp DN thấy được công việc thực tế so với kế hoạch, hoàn thành được bao nhiêu mục tiêu đề ra, những vấn đề tồn tại, nguyên nhân và biện pháp khắc phục triệt để, có như vậy DN mới tìm ra những phương án kinh doanh hiệu quả hơn, giúp cung cấp thông tin cho các bên quan tâm thu hút đầu tư vào DN, giữ vững uy tín của DN trong mối quan
hệ với bên ngoài,…
Hiện tại, ở ĐBSCL nói chung và tỉnh An Giang nói riêng thì ngành nuôi cá tra tạo công ăn, việc làm cho hàng trăm nghìn lao động và đóng góp rất lớn cho ngân sách các tỉnh trong khu vực Thế nhưng, thời gian qua, ngành
cá tra xuất khẩu khu vực ĐBSCL đã có những biến động bất thường, có lúc
Trang 18gần như vào ngõ cụt, đòi hỏi các ngành, các cấp phải tổ chức lại ngành hàng, với mục tiêu đưa con cá tra thật sự trở lại thời hoàng kim vốn có Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang là một công ty có thâm niên trên 20 năm hoạt động trong ngành thủy sản có vị thế cao trên thị trường cùng với các đối tác là các nước lớn trên Thế giới với các yêu cầu khắc khe về điều kiện hợp đồng cũng như các chính sách bảo hộ người nuôi trồng thủy sản tại nước nhập khẩu, bên cạnh đó đối thủ cạnh tranh trong ngành không ngừng gia tăng
kể cả trong nước và các nước trong khu vực như Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Băngladesh, Ấn Độ,… những điều này làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Nhận thấy được những khó khăn và thách thức như hiện nay, Phòng Kế toán – tài vụ của Công ty luôn luôn chú trọng đến việc xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh để từ đó có cơ sở
để xây dựng những chiến lược phát triển phù hợp với Công ty trong dài hạn và ngắn hạn cũng như xác định rõ mục tiêu kinh doanh của mình trong thời gian tới
Thấy được tầm quan trọng của Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, bản thân tôi càng muốn trao dồi thêm kiến thức về mảng kiến thức này, do đó tôi xin chọn đề tài “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản
An Giang” làm đề tài nghiên cứu của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Qua quá trình nghiên cứu đề tài này sẽ giúp tôi có cái nhìn toàn diện hơn về các cơ sở lý thuyết và hoạt động thực tiễn liên quan đến kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, tìm hiểu cách thức hoạt động
để phản ánh công tác tổ chức bộ máy kế toán của DN và tìm hiểu thực tế DN vận dụng những quy định về Luật Kế toán, Chuẩn mực Kế toán như thế nào
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Nhận dạng và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quá trình thu thập chứng từ, ghi sổ, xử lý và lưu trữ chứng từ liên quan đến khoản mục doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các tỷ số tài chính của Công ty
từ BCTC của Công ty để tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty
Phân tích môi trường kinh doanh để đi sâu nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty
Trang 19Đưa ra những ý kiến, khuyến nghị giúp Công ty hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.3 NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Nội dung nghiên cứu
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Các chỉ số tài chính thông qua BCTC và các yếu tố về môi trường kinh doanh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: thời gian thực hiện đề tài từ ngày 22/01/2018 đến ngày 16/04/2018 Số liệu để xác định là số liệu cho kỳ kế toán từ ngày 01/04/2017 đến 30/06/2017, số liệu dùng để phân tích hiệu quả kinh doanh là số liệu của BCTC năm 2016 và 2017
Không gian: thực hiện tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản
An Giang (số 1234 Trần Hưng Đạo, phường Bình Đức, Tp.Long Xuyên, tỉnh
An Giang)
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp: Quan sát, phỏng vấn và trao đổi với nhân viên phòng
Kế toán Tài vụ của Công ty
Dữ liệu thứ cấp:
- Các văn bản quy định về Luật Kế toán hiện hành, Chuẩn mực Kế toán, Chế
độ Kế toán Doanh nghiệp,…
- Số liệu từ BCTC của Công ty: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính… Các sổ kế toán và chứng từ của Công ty liên quan đến các tài khoản về xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
- Các tài liệu của các anh/chị khóa trước về đề tài kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
- Tài liệu liên quan đến đề tài từ các trang web kế toán, diễn đàn kế toán, sách, báo…
1.4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Phân tích theo chiều ngang
Trang 20Phân tích sự biến động về quy mô của từng khoản mục trên từng BCTC của DN Qua đó, xác định được mức biến động (tăng hay giảm) về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Phân tích theo chiều dọc
Phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống BCTC của DN
Phương pháp so sánh
Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc
so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Có 2 phương pháp so sánh: So sánh bằng số tuyệt đối; So sánh bằng số tương đối
1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Thông qua nghiên cứu đề tài giúp bản thân củng cố được kiến thức về công tác của kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh để thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác kế toán này đối với DN Trải nghiệm và học hỏi được những kinh nghiệm thực tiễn từ môi trường làm việc chuyên nghiệp của các anh/chị trong phòng Kế toán Tài vụ Hiểu rõ hơn
về những nhân tố nào có tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN
Đề tài này sau khi hoàn thành sẽ góp một phần nhỏ để DN xác định và phân tích tình hình kinh doanh hiện tại để có những chiến lược phát triển và phương án kinh doanh tối ưu nhất có thể nâng cao hiệu quả hoạt động và khắc phục được những yếu tố có tác động xấu đến hoạt động kinh doanh
Trang 21CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Ở chương này trình bày các lý thuyết về kế toán xác định và phân tích hoạt động kinh doanh, chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính Kế toán xác định kết quả kinh doanh trình bày các nội dung về các hoạt kinh kinh doanh tại DN: khái niệm, chứng
từ sử dụng, nguyên tắc, kết cấu, nội dung và sơ đồ hạch toán của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 Kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm các nội dung: khái niệm,mục tiêu, ý nghĩa, nội dung, phân tích các chỉ tiêu tài chính và môi trường kinh doanh
2.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh chính
2.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
(VAS 14, 2002)
Điều kiện ghi nhận doanh thu
DT bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 22DT CCDV được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- DT được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại
và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
- DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
(Thông tư 200 Bộ Tài chính 2014, điều 79, khoản 1.3)
Chứng từ sử dụng
Hóa đơn bán hàng (Bộ Tài chính phát hành)
Hóa đơn GTGT (Bộ Tài chính phát hành)
Hóa đơn GTGT (DN tự in và đã đăng ký với cơ quan thuế)
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
Bảng thanh toán hàng đại lý, hàng ký gởi…
(Lê Thị Thanh Hà, 2013, trang 224)
Tài khoản sử dụng: TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV
Nguyên tắc kế toán:
- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
- Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư; Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều
kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng ; Doanh thu khác
(Thông tư 200 Bộ Tài chính 2014, điều 79, khoản 1.1 và 1.2)
Kết cấu: TK 511 không có số dư cuối kỳ
Trang 23- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 "Xác định kết quả kinh
doanh"
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực
hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác
(Thông tư 200 Bộ Tài chính 2014, điều 79, khoản 2)
Sơ đồ hạch toán
Trang 24Các khoản giảm trừ doanh thu phản ánh các khoản được điều chỉnh
giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế
GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm,
hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong
hợp đồng kinh tế
Hàng bán bị trả lại phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị
khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
(Thông tư 200 Bộ Tài chính 2014, điều 81)
KC DTT DT bán hàng và CCDV DT bán hàng bị trả lại,
bị giảm giá, CKTM
Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT hàng bán bị trả lại,
bị giảm giá, CKTM
KC DT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, CKTM PS trong kỳ
Trang 25(Đặng Thị Hòa - Phạm Đức Hiếu, 2010, trang 174)
Tài khoản sử dụng: TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Nếu SP, HH, DV đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải CKTM, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành BCTC, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối
kế toán và ghi giảm DT, trên BCTC của kỳ lập báo cáo (kỳ trước)
Trường hợp SP, HH, DV phải giảm giá, phải CKTM, bị trả lại sau thời điểm phát hành BCTC thì doanh nghiệp ghi giảm DT của kỳ phát sinh (kỳ sau)
(Thông tư 200 Bộ Tài chính 2014, điều 81, khoản 1, mục b)
Kết cấu: TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ
- Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận
cho người mua hàng;
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã
trả lại tiền cho người mua hoặc tính
trừ vào khoản phải thu khách hàng về
số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Nội dung: Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
Trang 26- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại
- Tài khoản 5212 - Giảm giá hàng bán
- Tài khoản 5213 – Hàng bán bị trả lại
(Thông tư 200 Bộ Tài chính 2014, điều 81, khoản 2)
Giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị thực tế của
SP, HH, DV, BĐS đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ
(Đặng Thị Hòa - Phạm Đức Hiếu, 2010, trang 150) Khi xác định chỉ tiêu giá vốn hàng bán kế toán phải đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phù hợp
(Chuẩn mực số 1 đoạn 6, VAS Việt Nam)
Để tính giá trị hàng hoá tồn kho, kế toán có thể áp dụng một trong những phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh: Được áp dụng dựa trên giá trị thực tế
của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp
Khi phát sinh các khoản CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại
KC CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại
Giảm các khoản thuế phải nộp
Trang 27dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
- Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng hoá tồn kho
được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Áp dụng dựa trên giả định là
giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước,
và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối
kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
(Thông tư 200 Bộ Tài chính, 2014; điều 23)
Chứng từ sử dụng
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (05 – VT)
Phiếu nhập kho (01 – VT)
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (05 – VT)
Phiếu xuất kho (02 – VT)
(Lê Thị Thanh Hà, 2013, trang 218)
Tài khoản sử dụng
Nguyên tắc
- Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của SP, HH, DV, BĐS đầu tư; giá thành sản xuất của SP xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
- Khoản dự phòng giảm giá HTK được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng HTK và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho Khi xác định khối lượng HTK bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng HTK đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ)
Trang 28nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng
- Khi bán SP, HH kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào GVHB
- Đối với phần giá trị HTK hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vào GVHB (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có)
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào GVHB (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kể cả khi SP, HH chưa được xác định là tiêu thụ
- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó
được hoàn lại thì được ghi giảm GVHB
Kết cấu: Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
-Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí
nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định
không phân bổ được tính vào giá vốn
hàng bán trong kỳ;
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra;
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt
trên mức bình thường không được tính
vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây
dựng, tự chế hoàn thành;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm
nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm
trước chưa sử dụng hết)
- KC giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
- KC toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
- Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa BĐS được xác định
là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh)
- Khoản CKTM, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu
Trang 29đó được hoàn lại
(Thông tư 200 Bộ Tài chính 2014, điều 89, khoản 2)
Sơ đồ hạch toán
Trang 30Trị giá vốn của SP, DV xuất bán
Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán
CP tự XD TSCĐ vượt quá mức bình thường không tính vào NG
CPPS liên quan đến BĐSĐT không được
ghi tăng giá trị BĐSĐT Nếu chưa phân bổ
Trích trước CP để tạm tính giá vốn
BĐS đã bán trong kỳ
KC GVHB để xác định KQKD
Hàng bán bị trả lại nhập kho
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Trang 312.1.1.4 Kế toán chi phí bán hàng
Khái niệm
Chi phí bán hàng phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói,
vận chuyển,
Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng;
Phiếu chi, giấy báo Nợ;
Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH;
Bảng tính và phân bổ KH TSCĐ;
Phiếu xuất kho…
(Đặng Thị Hòa - Phạm Đức Hiếu, 2010, trang 153)
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng
Nguyên tắc: Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như:
Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên
Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Kết cấu: Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
- Các chi phí phát sinh liên quan đến
quá trình bán sản phẩm, hàng hoá,
cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tính kết quả kinh doanh
trong kỳ
Nội dung: Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Trang 32- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác
Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ Phải trả cho đơn vị nhận ủy thác XK Thuế GTGT
Hoàn nhập dự phòng phải trả về CP bảo hành SP, hàng hóa
KC CPBH để XĐKQKD
Các khoản thu giảm
chi Thuế GTGT
Trang 332.1.1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách
hàng )
Chứng từ sử dụng
Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH;
Bảng tính và phân bổ KH TSCĐ;
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng;
Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT;
Biên lai nộp thuế;
Phiếu chi, giấy báo nợ,…
(Đặng Thị Hòa - Phạm Đức Hiếu, 2010, trang 153)
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Nguyên tắc: Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo
quy định Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 642 có thể được mở thêm các tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ
Trang 34kết quả kinh doanh"
Tài khoản 642 - Chi phí QLDN, có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí
- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng
- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác
(Thông tư 200 Bộ Tài chính 2014, điều 92, khoản 2)
Sơ đồ hạch toán
Trang 35Dự phòng phải thu khó đòi
CP DV mua ngoài, CP khác bằng tiền
Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NSNN
SP, HH, DV tiêu dùng nội bộ cho mục
đích quản lý DN
Hoàn nhập dự phòng phải trả về CP bảo hành
SP, HH
Các khoản thu giảm chi
KC CP QLDN
Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay Thuế GTGT
Trang 362.1.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính
2.1.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, giấy báo có;
Các chứng từ tự lập khác phản ánh các khoản thu hoạt động tài chính khác như
LN được chia từ đầu tư tài chính,…
(Đặng Thị Hòa - Phạm Đức Hiếu, 2010, trang 176)
Tài khoản sử dụng
Nguyên tắc:
- Đối với việc nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, hoạt động mua, bán chứng khoán kinh doanh, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong đó giá vốn là giá trị ghi sổ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền, giá bán được tính theo giá trị hợp lý của khoản nhận được Trường hợp mua, bán chứng khoán dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu (nhà đầu tư hoán đổi cổ phiếu
A để lấy cổ phiếu B), kế toán xác định giá trị cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp
lý tại ngày trao đổi như sau:
Trang 37Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu niêm yết, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa niêm yết trên thị trường chứng khoán tại ngày trao đổi Trường hợp tại ngày trao đổi thị trường chứng khoán không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá thỏa thuận giữa các bên hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm trao đổi hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm cuối quý trước liền kề với ngày trao đổi Việc xác định giá trị sổ sách của cổ phiếu được thực hiện theo công thức:
Giá trị sổ sách
của cổ phiếu =
Tổng vốn chủ sở hữu
Số lượng cổ phiếu hiện có tại thời điểm trao đổi
- Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào
- Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh
do hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài sản dở dang theo quy định của Chuẩn mực kế toán chi phí đi vay
- Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay,
nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng
- Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó
- Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá: Khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá, nếu các khoản đầu tư tài chính được đánh giá tăng tương ứng với phần sở hữu của doanh nghiệp cổ phần hoá trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của bên được đầu tư, doanh nghiệp cổ phần hoá phải ghi tăng vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật Sau đó, khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính
- Khi nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng
cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh BCTC, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty
Trang 38Kết cấu: Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang tài khoản 911- “Xác
định kết quả kinh doanh”
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Sơ đồ hạch toán
Trang 39Hoán đổi cổ phiếu
CKTT mua hàng được hưởng
Bán ngoại tệ
Tỷ giá ghi số Lãi bán ngoại tệ
Nhượng bán, thu hồi các khoản đầu tư Lãi bán các khoản đầu tư
Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ Lãi tỷ giá
Mua vật tư, HH, TS, DV bằng ngoại tệ
Lãi tỷ giá Phân bổ dần lãi do bán trả chậm, lãi nhận trước
Đánh giá lại vàng tiền tệ
Kết chuyển lãi Kết chuyển DT hoạt
động tài chính
Trang 402.1.2.2 Kế toán chi phí tài chính
Khái niệm
Chi phí tài chính phản ánh những khoản chi phí tài chính liên quan
đến hoạt động đầu tư bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ
tỷ giá hối đoái
(Đặng Thị Hòa - Phạm Đức Hiếu, 2010, trang 159)
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
Nguyên tắc
- Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí Không hạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây: Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ; Chi phí bán hàng; Chi phí quản
lý doanh nghiệp; Chi phí kinh doanh bất động sản; Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản; Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác; Chi phí khác
- Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu
và được ghi nhận vào chi phí tài chính nếu việc phát hành trái phiếu cho mục đích sản xuất, kinh doanh thông thường
- Lãi phải trả của trái phiếu chuyển đổi được tính vào chi phí tài chính trong
kỳ được xác định bằng cách lấy giá trị phần nợ gốc đầu kỳ của trái phiếu chuyển đổi nhân (x) với lãi suất của trái phiếu tương tự trên thị trường nhưng không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường tại thời điểm phát hành trái phiếu chuyển đổi (xem quy định chi tiết tại phần hướng dẫn tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành)
- Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, khoản cổ tức ưu đãi đó về
bản chất là khoản lãi vay và phải được ghi nhận vào chi phí tài chính