Nhưng nhìn chung các doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế bởi vì đa số khách hàng mua xe máy là nông dân.Trong sáu tháng cuối năm 2008 do tác động của lạm phát, gi
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
NGUYỄN THỊ NGỌC THÚY
Chuyên ngành: Kinh Tế Đối Ngoại
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 5 năm 2009
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ NGỌC THÚY
GVHD: NGUYỄN THỊ MINH HẢI
Long Xuyên, tháng 5 năm 2009
Trang 3KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn:
Nguyễn Thị Minh Hải
Người chấm, nhận xét 1: ( Họ tên, học hàm, hoc vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2: ( Họ tên, học hàm, hoc vị và chữ ký)
Long Xuyên, ngày…… tháng………năm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu và hồn thành chuyên đề tốt nghiệp Tơi đã
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của rất nhiều người
Trước tiên tơi chân thành cám ơn gia đình tơi, đặc biệt cha mẹ của tơi là người
đã sinh thành, nuơi dưỡng và tạo mọi điều kiện cho tơi được học tập và rèn
luyện cho đến ngày hơm nay
Kế đến tơi gửi lời cám ơn chân thành đến quý Thầy, Cơ của Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học An Giang đã nhiệt tình giúp đỡ tơi trong quá trình nghiên cứu Đặc biệt gửi lời cám ơn chân thành đến Cơ Nguyễn Thị Minh Hải, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tơi tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu, nhờ cĩ Cơ mà tơi đã thực sự thơng suốt hết mọi vấn đề vướn
mắc trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu chuyên đề
Tơi cũng xin cám ơn tập thể cơ, chú, anh, chị cùng Ban lãnh đạo cơng ty Angimex đã tạo điều kiện cho tơi được thực tập tại cơng ty Đặc biệt tơi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Anh Nguyễn Minh Phụng – người đã phụ trách hướng dẫn, giúp đỡ tơi trong suốt thời gian thực tập, đã cung cấp đầy đủ các tài liệu và tạo điều kiện tốt nhất để tơi hồn thành chuyên đề tốt nghiệp này Ngồi ra tơi cũng rất cám ơn tất cả những người bạn của tơi đã luơn luơn giúp
đỡ tơi rất nhiều trong quá trình thực hiện chuyên đề
Xin chân thành cám ơn!
Trang 6Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2
1.4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 3
1.4.3 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.4 Phương pháp phân tích SWOT 3
1.5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT – MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4
2.1.Chiêu thị và chiến lược chiêu thị 4
2.1.1.Chiêu thị 4
2.1.2.Vai trò của chiêu thị 4
2.1.3.Chức năng của chiêu thị: 4
2.1.4.Chiến lược chiêu thị 4
2.2Các hình thức của chiêu thị 5
2.2.1.Quảng cáo 5
2.2.2.Xúc tiến bán hàng ( khuyến mãi - KM) 6
2.2.3.Quan hệ công chúng (PR) 6
2.3 Ma trận SWOT 7
2.4 Môi trường vĩ mô 8
2.5 Môi trường vi mô 9
2.6 Mô hình nghiên cứu 11
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG (ANGIMEX) 12
3.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 12
3.1.1 Quá trình hình thành công ty: 12
3.1.2 Ngành nghề kinh doanh: 13
3.1.3 Người đại diện theo pháp luật của công ty: 13
3.1.4 Sơ đồ tổ chức: 14
3.2 Lĩnh vực kinh doanh xe máy Honda 15
3.2.1 Địa chỉ các Head 15
3.2.2 Thông tin về các Head Honda của Angimex 15
3.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh xe máy của công ty Angimex năm 2008 15
3.3 Các hoạt động marketing công ty đã từng áp dụng 16
CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHIÊU THỊ 17
4.1 Hiện trạng của các hoạt động chiêu thị của trung tâm Honda Angimex 17
4.2 Các hình thức chiêu thị mà đối thủ cạnh tranh đã và đang làm: 17
4.2.1 Khuyến mại 17
4.2.2 Quan hệ công chúng (PR) 17
4.3 Mẫu nghiên cứu 17
4.4 Kết quả nghiên cứu 19
4.4.1 Số lượng người sử dụng xe máy 19
Trang 7người tiêu dùng 20
4.4.3 Mức độ thích hợp của các hình thức quảng cáo 21
4.4.4 Mức độ ảnh hưởng của các hình thức khuyến mãi 22
CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ 24
5.1 Tình hình thị trường 24
5.1.1 Tổng quan thị trường 2008 24
5.1.2 Dự báo 2009 24
5.2 Phân tích môi trường vĩ mô và môi trường vi mô 24
5.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 24
5.2.2 Phân tích môi trường vi mô 28
5.3 Phân tích SWOT 30
5.4 Lập chiến lược chiêu thị trong 3 năm (từ 2009 đến 2011) 32
5.4.1 Mục tiêu chiêu thị 32
5.4.2 Chiến lược chiêu thị 32
5.4.3 Ngân sách dự kiến 34
5.4.4 Đánh giá rủi ro của chiến lược 34
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 35
6.1 Kết luận 35
6.2 Kiến nghị 35
6.3 Giải pháp 35
Trang 8Trang
Bảng 2.1: Mô hình ma trận SWOT 8
Bảng 4.1: Thống kê mẫu theo các biến phân loại 18
Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ nghề nghiệp 19
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ người sử dụng xe máy hiệu Honda 19
Biểu đồ 4.3: Mức độ ảnh hưởng của các hình thức chiêu thị đến quyết định mua xe của khách hàng 20
Biểu đồ 4.4: Mức độ thích hợp của các phương tiện quảng cáo 21
Biểu đồ 4.5: Mức độ ảnh hưởng của các hình thức khuyến mãi 22
Bảng 5.1: Ma trận SWOT 30
Trang 9Trang
Hình 2.1.Quá trình tâm lý A.I.D.A 5
Hình 2.2: Mô hình năm tác lực của Michael E.Porter 9
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu 11
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Angimex 14
Trang 10Hiện nay, do ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế Thế Giới mà thị trường
xe máy ở Việt Nam nói chung và thị trường xe máy An Giang nói riêng cũng thật sự rất hắt hiu Ở hầu hết tại các đại lý, cửa hàng, trung tâm…xe máy vẫn chung một tình cảnh là xe xếp chật cứng nhưng người đến xem chỉ lác đác Đứng trước tình cảnh này đòi hỏi các Doanh nghiệp kinh doanh xe máy phải không ngừng đưa ra các chính sách ưu đãi nhằm thu hút khách hàng Như vậy việc lập một chiến lược chiêu thị phù hợp là một việc làm rất cần thiết nhằm giúp các doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thương trường
Nội dung của nghiên cứu sẽ trình bày 5 chương: Chương 1 sẽ khái quát chung
về thị trường xe máy tại Thành phố Long Xuyên, đưa ra mục tiêu nghiên cứu và cuối cùng là ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Chương 2 sẽ giới thiệu sơ lược về công ty Angimex Chương 3 sẽ trình bày cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 4 sẽ trình bày kết quả nghiên cứu và Chương 5 sẽ đưa ra các kiến nghị
và giải pháp cần thiết cho công ty Angimex từ kết quả thu được sau khi nghiên cứu
TÓM TẮT
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Việt Nam là quốc gia của xe máy, đường phố Việt Nam nhộn nhịp các dòng xe hai bánh, từ những chiếc xe máy cũ như Honda Super Cub tới những chiếc xe bóng bẩy như Piaggio của Italia Đối với người dân thành thị Việt Nam, xe gắn máy là phương tiện đi lại không thể thiếu Việc sử dụng xe máy trong những năm gần đây tăng lên nhanh chóng, người dân
đã chuyển từ việc đi bộ và đi xe đạp sang đi xe máy Thống kê của một tổ chức phi chính phủ: Việt Nam chính là quốc gia có tỷ lệ đăng ký xe máy nhiều hơn ô tô đứng đầu thế giới Năm 2000, cứ 13,3 chiếc xe máy đăng ký thì mới có một chiếc ô tô làm thủ tục tương tự Đến năm 2005, tỷ lệ là 18,1/1 Hiện tại cứ 5 người dân mới có một xe máy trong khi ở Thái Lan, con số này là 2,5 người có một xe
Nhưng do ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu vì vậy mà năm 2008 được coi
là năm thị trường xe máy có nhiều biến động nhất từ trước đến nay Theo các DN, mọi năm
cứ vào mùa khai giảng năm học mới (từ tháng 9 dương lịch trở đi) lượng xe máy tiêu thụ tăng rất mạnh từ 30% đến gần Tết Nguyên Đán lên tới 50%, khi đó cứ 10 người vào hỏi mua xe thì thường có 6-7 người mua, nay thì khác hoàn toàn, đã hết năm mà thị trường vẫn rất trầm lắng Việc người tiêu dùng (NTD) chắt bóp chi tiêu trong bối cảnh lạm phát cao đang tác động trực tiếp đến thị trường xe gắn máy (XGM) Lượng xe bán ra của hầu hết các hãng đều giảm Tại một số đại lý xe máy cũng trong một tình cảnh: xe xếp chật cứng cửa hàng mà người đến xem cũng chỉ lác đác1
Tại An Giang có rất nhiều doanh nghiệp tư nhân kinh doanh xe máy, nhiều nhất là tập trung
ở khu vực Thành phố Long Xuyên Nhưng nhìn chung các doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế bởi vì đa số khách hàng mua xe máy là nông dân.Trong sáu tháng cuối năm 2008 do tác động của lạm phát, giá xăng tăng cao và các biện pháp kiểm soát lạm phát của chính phủ dẫn đến tình hình tiêu thụ lúa của nông dân bị đình trệ, giá lúa giảm liên tục, không tiêu thụ được
Công ty Angimex là một trong những công ty kinh doanh mua bán xe máy hàng đầu trên địa bàn TPLX được sự ủy nhiệm chính thức của Honda Việt Nam cũng không tránh khỏi những tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.Do vậy làm thế nào để người tiêu dùng tin tưởng và lựa chọn trung tâm là nơi mua sắm xe máy uy tín nhất đó là một thách thức rất lớn đối với công ty Angimex Để có thể tạo được chỗ đứng trong lòng khách hàng thì công ty thường xuyên phải có các chính sách bán hàng thu hút và các công tác tuyên truyền giới thiệu về thương hiệu nhằm thu hút khách hàng là một việc làm hết sức cần thiết
và quan trọng, vì vậy mà tôi chọn đề tài “ Lập chiến lược chiêu thị cho trung tâm Honda của công ty Angimex”
1
http://vietnamnet.vn
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trước tình hình kinh tế mất ổn định như hiện nay thì công ty Angimex đứng trong bối cảnh mất ổn định về thị phần và chịu ảnh hưởng bởi sự lớn mạnh của các đối thủ cạnh tranh Do vậy, khi chọn đề tài này tôi mong muốn đạt được các mục tiêu sau:
Thứ nhất là phân tích từng ưu khuyết điểm các loại hình chiêu thị của trung tâm xe máy Honda trên địa bàn Thành phố Long Xuyên
Thứ hai là tìm hiểu phản ứng của người tiêu dùng đối với các loại hình chiêu thị cho trung tâm xe máy trên địa bàn Thành phố Long Xuyên
Cuối cùng là đề ra chiến lược chiêu thị hiệu quả cho trung tâm Honda của công ty Angimex trên địa bàn TPLX
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: tại địa bàn thành phố Long Xuyên
Thời gian nghiên cứu: bắt đầu từ ngày 20/2/2008 đến 11/5/2009
Đối tượng nghiên cứu: những người tiêu dùng xe máy Honda, Công ty TNHH Nam Thành
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu ba yếu tố của chiến lược chiêu thị: quảng cáo, khuyến mãi
và PR
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp
Để tiến hành khảo sát lấy ý kiến của khách hàng về tác động của các hoạt động chiêu thị xe máy trên địa bàn Thành Phố Long Xuyên, tôi tiến hành nghiên cứu nhân quả để tìm ra những nguyên nhân nào từ chiêu thị có thể tác động đến người tiêu dùng để họ lựa chọn nơi mua xe phù hợp và đáng tin cậy Tôi sẽ trực tiếp phỏng vấn bằng bản hỏi đã được soạn sẵn với các nội dung chủ yếu phản ánh tác động chiêu thị của các trung tâm xe máy Honda đến người tiêu dùng
Đề tài sử dụng nghiên cứu định lượng với cở mẫu 100 với cách tiến hành có chọn lọc là chỉ tiến hành nghiên cứu đối tượng là người tiêu dùng xe máy
Đề tài sử dụng phương pháp quan sát trong nghiên cứu định tính nhằm quan sát thực tế tại các Head của công ty TNHH Nam Thành để tìm hiểu những chiến lược chiêu thị của công
ty đã áp dụng có tác động đến người tiêu dùng như thế nào
Dữ liệu thứ cấp
Các thông tin về hoạt động chiêu thị các Head của công ty Angimex
Các báo cáo tài chính của công ty Angimex
Trang 131.4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Dữ liệu sau khi thu thập được sẽ được mã hóa và được xử lý bằng phần mềm Excel
1.4.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp so sánh, đối chiếu tác động của các loại hình chiêu thị của Công ty Angimex
đã áp dụng với những chiến lược chiêu thị của công ty TNHH Nam Thành đã áp dụng đến người tiêu dùng như thế nào
1.4.4 Phương pháp phân tích SWOT
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của công ty Angimex thông qua phân tích SWOT
1.5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này sẽ có thể cung cấp một phần thông tin hữu ích cũng như đưa ra một chiến lược chiêu thị phù hợp cho trung tâm Honda trên địa bàn TPLX của công ty Angimex
Trang 14CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT – MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1.Chiêu thị và chiến lược chiêu thị
Từ các định nghĩa trên có thể nói tổng quát về chiêu thị như sau: chiêu thị là các hoạt động
để thu hút sự chú ý và tăng lòng ham muốn của khách hàng vào sản phẩm dẫn đến hành động mua hàng
2.1.2.Vai trò của chiêu thị
Là công cụ thực hiện các chức năng truyền thông, đáp ứng nhu cầu khách hàng
Phối hợp các công cụ khác trong marketing-mix để đạt mục tiêu trong marketing
Là công cụ cạnh tranh trong kinh doanh: gia tăng giá trị sản phẩm, thông tin, xây dựng nhận thức về sản phẩm,nâng cao uy tín nhãn hiệu, duy trì niềm tin, thái độ tốt đẹp của công chúng về công ty…
2.1.3.Chức năng của chiêu thị: chiêu thị có ba chức năng chính sau đây
Thứ nhất là truyền thông: thông tin, thuyết phục, nhắc nhở
Thứ hai là kích thích tiêu thụ, gia tăng giá trị
Cuối cùng là thiết lập quan hệ, liên kết
Trang 152.2Các hình thức của chiêu thị
Một chiến lược chiêu thị hiệu quả là chiến lược có sự kết hợp đúng đắn của các loại hình chiêu thị.Chiêu thị gồm có những loại hình sau:quảng cáo, khuyến mãi, chào hàng và bán hàng cá nhân, tuyên truyền và quan hệ công chúng Mỗi công cụ này có những ưu điểm và hạn chế khác nhau Do đó, sự phối hợp sử dụng chúng một cách hợp lý sẽ tạo nên hiệu quả cao cho công ty
2.2.1.Quảng cáo
Một số định nghĩa về quảng cáo
- Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới tiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của mình2
Từ những định nghĩa trên có thể nói: quảng cáo là hình thức truyền thông và trình bày phi
cá nhân về ý tưởng hay sản phẩm được hướng dẫn thông qua sự trợ giúp có trả tiền
Quảng cáo là giới thiệu về sản phẩm cho một lượng khách hàng tiềm năng lớn thông qua các phương tiện đại chúng để họ biết và mua hàng của mình
Trong các hình thức chiêu thị thì quảng cáo là nội dung quan trọng nhất bởi vì thông qua quảng cáo người sản xuất định trước một cách chính xác cái gì sẽ phải làm, làm ở đâu, khi nào và biết chính xác được cả tổng chi phí mà họ phải gánh chịu.Qua quảng cáo người bán hàng hiểu được nhu cầu thị trường và sự phản ứng của thị trường nhanh hơn Điều này được minh chứng như sau: ở Việt Nam chi phí cho hoạt động quảng cáo năm 1992 là 8 triệu USD, năm 1998 là 109 triệu USD và trên 400 triệu trong năm 2006
Quảng cáo tác động trực tiếp đến tâm lý của người nhận tin và quá trình diễn biến tâm lý của người nhận tin trải qua quá trình tâm lý (A.I.D.A):
LLLLLKKK
Hình 2.1.Quá trình tâm lý A.I.D.A
Lôi cuốn sự chú ý: chú ý là giai đoạn đầu tiên của quá trình diễn biến tâm lý của khách hàng, đây là cơ sở quan trọng tạo ra ý thích
Làm cho thích thú: thích thú là cơ sở để quyết định và hành đông tạo ra ý thích, đối với sản phẩm không chỉ là sự gợi mở nhu cầu mà còn là chiếc cầu nối để biến nhu cầu ở dạng khả năng thành quyết định mua hàng
Desire (mong muốn)
Action (hành động)
Trang 16Tạo ra lòng ham muốn: quảng cáo vừa giúp cho khách hàng dễ quyết định hơn trong quá trình tính toán trước khi quyết định mua sản phẩm bởi vì quảng cáo tạo ra được sự chú ý và thích thú
Dẫn đến hành động: hành động mua hàng của khách hàng là mục tiêu của quảng cáo
Hoạt động quảng cáo
In thông báo quảng cáo trên báo, tạp chí
Áp phích, panô, bướm, bao bì;
Trưng bày có đèn điện, khoa trương điểm mua bán hàng;
Bảng yết thị;…
2.2.2.Xúc tiến bán hàng ( khuyến mãi - KM)
Theo luật Thương mại Việt Nam 2005 (điều 88): “khuyến mãi là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho những khách hàng những lợi ích nhất định.”
Xúc tiến bán hàng ( khuyến mãi) là những quà tặng phần thưởng kích thích trong ngắn hạn nhằm khuyến khích dùng thử hay mua sản phẩm
Hoạt động khuyến mãi
sự hiểu biết và sự chấp nhận của công chúng
Quan hệ công chúng là những chương trình, hoạt động được thiết kế nhằm cổ động hay bảo
vệ hình ảnh của công ty, sản phẩm trước công chúng hay cộng đồng
Hoạt động quan hệ công chúng
In trên các túi đựng đồ nghề, ấn phẩm;
Tài trợ;
Quyên góp từ thiện;
Giao lưu cộng đồng;
Các sự kiện quan trọng (ngày thành lập, ngày bán thử sản phẩm, )
Nhiệm vụ quan hệ công chúng
Xây dựng và nâng cao một hình ảnh tích cực về doanh nghiệp trong các nhóm có liên quan, tìm cách thiết lập và nâng cao một hình ảnh nhãn hiệu hay hình ảnh sản phẩm, thuyết phục khách hàng mua một sản phẩm cụ thể
Trang 172.3 Ma trận SWOT
Ma trận SWOT cho phép ta đánh giá điểm mạnh/điểm yếu của công ty và ước lượng những
cơ hội, nguy cơ của môi trường kinh doanh bên ngoài, từ đó có sự phối hợp hợp lý giữa khả năng của doanh nghiệp với tình hình môi trường
S = Strengths - Điểm mạnh
Là những gì mà công ty làm tốt hơn đối thủ, hoặc công ty có mà đối thủ không có (còn gọi
là năng lực vượt trội)
W = Weakness = Điểm yếu
Là những gì mà công ty làm kém hơn so với đối thủ, hoặc đối thủ có mà công ty chưa có
O = Opportunities – Cơ hội
Là những sự kiện bên ngoài do môi trường mang tới có lợi cho công ty
T = Threats - Nguy cơ
Là những sự kiện do môi trường bên ngoài mang tới có thể đem tới bất lợi cho công ty ( có
thể ảnh hưởng đến sự tồn tại/ khả năng sinh lợi/ vị thế cạnh tranh của công ty)
Tác dụng: Ma trận SWOT giúp ta phát triển bốn loại chiến lược
Các chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO)
Sử dụng những điểm mạnh bên trong của công ty để khai thác các cơ hội hấp dẫn bên ngoài
Các chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO)
Cải thiện những điểm yếu bên trong để khai thác các cơ hội bên ngoài
Các chiến lược điểm mạnh – đe dọa (ST)
Sử dụng các điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối đe dọa bên
ngoài
Các chiến lược điểm yếu- nguy cơ (WT)
Cải thiện điểm yếu bên trong để tránh hay giảm bớt ảnh hưởng của mối đe dọa bên ngoài
Cách xây dựng
Theo Fred R.David, để xây dựng ma trận SWOT, ta trãi qua 8 bước:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội quan trọng bên ngoài công ty
Bước 2: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty
Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh bên trong công ty
Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong công ty
Bước 5: Kết hợp điểm mạnh với cơ hội để hình thành chiến lược S+O
Trang 18Bước 6: Kết hợp điểm yếu với cơ hội để hình thành chiến lược W+O
Bước 7: Kết hợp điểm mạnh với đe dọa để hình thành chiến lược S+T
Bước 8: Kết hợp điểm yếu với đe dọa để hình thành chiến lược W+ T
Mô hình ma trận SWOT
Bảng 2.1: Mô hình ma trận SWOT
2.4 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô của của doanh nghiệp là nơi mà doanh nghiệp phải bắt đầu tìm kiếm
những cơ hội và những mối đe dọa có thể xuất hiện, nó bao gồm tất cả các nhân tố và lực lượng có ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả thực hiện của Doanh nghiệp
Môi trường vĩ mô bao gồm 06 yếu tố chủ yếu:
Môi trường dân số: thể hiện sự tăng trưởng dân số trên toàn thế giới, sự thay đổi
cơ cấu tuổi tác, cơ cấu dân tộc, trình độ học vấn, những sự di chuyển dân cư và sự chia nhỏ thị trường đại chúng thành những thị trường nhỏ
Môi trường kinh tế: thể hiện tốc độ tăng giảm thu nhập thực tế, tích lũy tiết kiệm,
nợ nần và cách chi tiêu của người tiêu dùng thay đổi
Nguy cơ (T)
T 1, T 2, T 3 ,………… ……
Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài doanh nghiệp
Điểm mạnh (S)
S 1 ,S 2 , S 3 ,………
Liệt kê các điểm mạnh bên
trong doanh nghiệp
Phối hợp S+O
Sử dụng điểm mạnh để tận dụng cơ hội
Phối hợp S+T
Sử dụng điểm mạnh để hạn chế/ né tránh đe dọa
Điểm yếu (W)
W 1 , W 2 , W 3 ,………
Liệt kê các điểm yếu bên
trong doanh nghiệp
Phối hợp W+O
Khai thác cơ hội để lấp chỗ yếu kém
Khắc phục điểm yếu để tận dụng các cơ hội
Phối hợp W+T
Khắc phục điểm yếu để giảm bớt nguy cơ
Trang 19 Môi trường tự nhiên: thể hiện khả năng thiếu hụt những vật tư nhất định, chi phí
năng lượng không ổn định, mức độ ô nhiễm, và phong trào xanh bảo vệ môi trường
phát triển mạnh
Môi trường công nghệ: thể hiện sự thay đổi công nghệ đang tăng tốc, những cơ hội
đổi mới vô hạn, ngân sách nghiên cứu và phát triển lớn, sự tập trung vào những cải tiến nhỏ và khám phá lớn, sự điều tiết quá trình thay đổi công nghệ
Môi trường chính trị: thể hiện việc điều tiết hoạt động kinh doanh cơ bản, các cơ
quan Nhà nước được củng cố và sự phát triển các nhóm bảo vệ lợi ích quan trọng
Môi trường văn hoá: thể hiện xu hướng lâu dài muốn tự khẳng định mình, hưởng
thụ ngay và một định hướng thế tục hơn
2.5 Môi trường vi mô
Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường tác nghiệp là nội dung cực kỳ quan trọng trong quá trình phân tích ảnh hưởng của môi trường bên ngoài
Hình 2.2: Mô hình năm tác lực của Michael E.Porter
- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: là yếu tố làm giảm lợi nhuận của công ty do họ
đưa vào khai thác năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần
và các nguồn lực cần thiết Để ngăn chặn sự xâm nhập của đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh trong
Sản phẩm thay thế
Người mua
Khả năng thương lượng của người cung cấp
Khả năng thương lượng của người mua
Nguy cơ từ sản phẩm và dịch vụ thay thế
Nguy cơ từ đối thủ cạnh tranh mới
Trang 20mới, công ty cần duy trì hàng rào hợp pháp để ngăn chặn sự xâm nhập từ bên ngoài
- Khách hàng: là một phần không thể tách rời của công ty Sự tín nhiệm của
khách hàng là tài sản có giá trị nhất của công ty
- Sản phẩm thay thế: là các sản phẩm có cùng công dụng nhƣ sản phẩm của
ngành, tức là có khả năng thỏa mãn cùng một loại nhu cầu của khách hàng
Trang 21Xác định thông điệp truyền đạt
Chiêu thị
PR
Khuyến
Trang 22CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG
(ANGIMEX)
3.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang (Angimex)
3.1.1 Quá trình hình thành công ty:
Ngày 23 tháng 7 năm 1976, UBND tỉnh An Giang ban hành Quyết định số 73/QĐ-76,
do Chủ tịch tỉnh Trần Tấn Thời ký, thành lập Công ty Ngoại thương An Giang Tháng 9/1976, Công ty chính thức đi vào hoạt động, trụ sở đặt tại Châu Đốc
- Năm 1979: Đổi tên thành Công ty Liên hợp xuất khẩu tỉnh An Giang, trụ sở tại thị
xã Long Xuyên
- Năm 1988: Công ty tiếp tục đổi tên thành Liên hiệp Công ty Xuất Nhập Khẩu tỉnh
An Giang
- Năm 1991: Thành lập Công ty liên doanh ANGIMEX – KITOKU
- Năm 1992: Đổi tên thành Công ty Xuất Nhập Khẩu An Giang
- Năm 1998: Được Bộ Thương Mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp Thành lập đại lý ủy nhiệm đầu tiên của hãng Honda
- Năm 2004: Thành lập Trung tâm Phát triển Công nghệ thông tin NIIT – ANGIMEX
- Năm 2005: Đón nhận chứng chỉ ISO 9001 – 2000 Khai trương đại lý điện thoại Fone – ANGIMEX
S Năm 2006: Tổ chức lễ khai trương Cửa hàng bán xe máy và dịch vụ do Honda ủy nhiệm “ANGIMEX 3”
- Năm 2007: Được bình chọn 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam
- Năm 2008: Chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần
- Tên doanh nghiệp chính thức hiện nay là: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG
- Tên giao dịch quốc tế: AN GIANG IMPORT – EXPORT COMPANY
- Tên viết tắt: ANGIMEX
Trụ sở chính: Số 1, đường Ngô Gia Tự, phường Mỹ Long, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
- Điện thoại: 84.76.841548 – 841048 – 841286 Fax: 84.76.843239
- E-mail: rice@angimex.com.vn
- Website: www.angimex.com.vn
- Mã số thuế: 1600230737-1
Trang 233.1.2 Ngành nghề kinh doanh:
Xay xát thóc lúa, đánh bóng gạo, sản xuất các loại bột, tinh bột, sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm; sản xuất kinh doanh bao bì; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, nhà
ở và phi nhà ở; mua bán xe có động cơ, và xe mô tô, xe máy, phụ tùng cho xe…
- Là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín các năm: 2004, 2005, 2006, 2007
Tổng số vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm thành lập là 58.285.000.000 VNĐ (năm mươi tám tỉ hai trăm tám mươi lăm triệu đồng), được chia thành 5.828.500 cổ phần bằng nhau Mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 VNĐ (mười ngàn đồng)
3.1.3 Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Cao Minh Lãm, Tổng Giám
đốc
Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang hoạt động kể từ ngày 01/01/2008 và kế thừa mọi quyền lợi, nghĩa vụ hợp pháp từ Công ty Xuất nhập khẩu An Giang
Năm 2007 công ty được bình chọn 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam và đến năm
2008 công ty chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần
+ Nhiệm vụ của công ty
- Nhiệm vụ chính của công ty là xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ và kế hoạch xuất nhập khẩu nằm trong phạm vi ngành nghề kinh doanh của công ty
- Tiến hành mở rộng liên doanh, liên kết với các cơ sở sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước Tăng cường hạch toán kinh tế, nghiên cứu thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng hàng hóa, gia tăng khối lượng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trường
- Tích cực thu hút vốn lao động đầu tư nước ngoài, góp phần phát triển kinh tế đất nước Công ty thực hiện tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình và khai thác có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất đổi mới trang thiết bị, bù đắp chi phí trang trải vốn và làm nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo luật định
- Tuân thủ và thực hiện tốt các chế độ chính sách của nhà nước về kinhh doanh và giao dịch Thực hiện chế độ tài sản, lao động tiền lương, BHXH, làm tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ-công nhân viên
Trang 243.1.4 Sơ đồ tổ chức:
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG CÔNG TY
BAN KIỂM SOÁT
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO ANGIMEX
TRUNG TÂM KD TỔNG HỢP ANGIMEX
TRUNG TÂM HONDA ANGIMEX
TRUNG TÂM
LƯƠNG THỰC
BỘ PHẬN KINH DOANH PHÂN BÓN
BỘ PHẬN KINH DOANH ĐIỆN THOẠI
BỘ PHẬN KINH DOANH THỨC ĂN CN
CỬA HÀNG HONDA LONG XUYÊN
CỬA HÀNG HONDA CHÂU ĐỐC
CỬA HÀNG HONDA ANGIMEX 3
Trang 25Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Angimex
3.2 Lĩnh vực kinh doanh xe máy Honda
3.2.1 Địa chỉ các Head
- Cửa hàng Honda Long Xuyên (ANGIMEX 1)
Số 4, Ngô Gia Tự, Mỹ Long, Long Xuyên, An Giang
ĐT: 076 3845338
Email: hdlx@angimex.com.vn
- Trung tâm bảo dưỡng và dịch vụ
Số 207, Trần Hưng Đạo, Mỹ Bình, Long Xuyên, An Giang
ĐT: 076 3859667
Email: hdmb@angimex.com.vn
- Cửa hàng Honda Châu Đốc (ANGIMEX 2)
Nguyễn Văn Thoại, Châu Phú A, Châu Đốc, An Giang
ĐT: 076 3866520
Email: hdcd@angimex.com.vn
- Cửa hàng Honda Bà Khen (ANGIMEX 3)
Số 16/5A Trần Hưng Đạo, Mỹ Quý, Long Xuyên, An Giang
ĐT: 076 3933439 - Fax: 076 3933439
Email: hdmq@angimex.com.vn
3.2.2 Thông tin về các Head Honda của Angimex
- Angimex 1 (Head Long Xuyên): chuyên bán lẻ khách hàng mục tiêu là các Huyện lân cận chiếm 70%, khách hàng trên địa bàn TP Long Xuyên chiếm 70% khoản 30%
- Angimex 2 (Head Châu Đốc): bán sỉ và bán lẻ khách hàng mục tiêu là địa bàn Châu Đốc,
ngoài ra còn có 1 số thị trường nhỏ như Tân Châu, Tri Tôn
- Angimex 3 (Head Bà Khen): chuyên bán sỉ khách hàng mục tiêu là địa bàn TP Long
Xuyên, Chợ Mới, Tri Tôn, TP Rạch Giá Kiên Giang Ngoài ra Cửa hàng còn bán lẻ cho khách hàng nếu có nhu cầu chủ yếu là trên địa bàn TP Long Xuyên
- Angimex Thoại Sơn: chủ yếu là bán lẻ trên địa bàn Huyện Thoại Sơn
3.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh xe máy của công ty Angimex năm 2008
- Doanh thu 06 tháng cuối năm 2008: 83.345 triệu
- Lợi nhuận trước thuế: 1.977 triệu