1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân vạn phát nguyên

56 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu đư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, Tháng 8 năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sinh viên thực hiện: PHAN THỊ KIM QUYÊN Lớp: DT6KT2 - MSSV: DKT105217 Giáo viên hướng dẫn: TH.S TRÌNH QUỐC VIỆT

An Giang, Tháng 9 năm 2014

Trang 3

LỜI II CẢM ƠN



Thời gian học 04 năm ngắn ngủi nhưng cũng đủ trang bi cho em rất nhiều kiến thức quý báo để bước vào sự nghiệp tương lai Chuẩn bị kết thúc khóa học em may mắn được thực tập tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Vạn Phát Nguyên Tuy thời gian thực tập ngắn ngủi, nhưng với sự hướng dẫn và giúp

đỡ nhiệt tình của thầy cô Trường Đại học An Giang, cùng các cô chú và anh chị trong Doanh Nghiệp đặc biệt là Phòng Kế Toán DNTN Vạn Phát Nguyên

đã giúp em hoàn thành bài báo cáo một cách tốt đẹp

Bằng tất cả tấm lòng em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô Trường Đại học An Giang, đã nhiệt tình chuyền đạt cho em những kiến thức

cơ bản và những kinh nghiệm quý báu trong suốt 04 năm em học tại trường, giúp cho em có đủ khả năng tiếp cận thực tế để hoàn thành bài báo cáo này

Và em cũng xin cảm ơn tập thể và Ban lãnh đạo DNTN Vạn Phát Nguyên đã tạo điều kiện giúp em có cơ hội tiếp xúc với thực tế hoạt động kinh doanh và giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập một cách tốt đẹp Nhưng điều quý báu hơn hết trong chuyến thực tập này là kiến thức em được mở rộng hơn, giúp em nhận thức thêm 1 bước giữa lý thuyết và thực tế, qua đó có cái nhìn tổng quát hơn về những phát sinh trong hoạt động kinh doanh

Với những kiến thức còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn, sẽ không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự thông cảm cũng như chỉ dạy, đóng góp của quý thầy, cô khoa kinh tế và các anh chị quản lý cùng nhân viên kế toán doanh nghiệp để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin kính chúc quý thầy cô, quý Công ty luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc và trong cuộc sống Chúc doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh

Một lần nữa xin nhận nơi em lòng biết ơn và tri ân sâu sắc nhất /

Long Xuyên, tháng 9 năm 2014

Sinh Viên Thực Hiện

Phan Thị Kim Quyên

Trang 4

LỜ ỜI I I M M Ở Ở ĐẦ Đ Ầ ẦU U



Trong nền kinh tế thị trường hiện nay mục đích kinh doanh chủ yếu của đơn vị là lợi nhuận và muốn biết lợi nhuận đạt được là bao nhiêu một cách chính xác, thì không thể bỏ qua quá trình tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh Vì vậy, mà kế toán xác định kết quả kinh doanh là vấn đề không thể thiếu đối với bất kỳ đơn vị nào

Kế toán xác định kết quả kinh doanh là khâu quan trọng của một chu

kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi đơn vị khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh, phải xem xét lại xem trong chu kỳ sản xuất vừa qua đã tiêu hao hết bao nhiêu chi phí, xác định đúng chi phí sẽ xác đinh kết quả kinh doanh đúng, dẫn đến lợi nhuận đạt được sẽ chính xác hơn Dựa vào kết quả này, doanh nghiệp có thể biết được tình hình kinh doanh của đơn vị mình như thế nào, tốt hay xấu, lãi hay lỗ để từ đó đề ra phương án hoạt động

có hiệu quả hơn, mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển

Vì vậy để trở thành một nhà kế toán tương lai thì phải nắm rõ quy trình hạch toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh Thấy được tầm quan trọng của vấn đề này nên em đã quyết định chọn đề tài “Xác định Kết Quả Kinh Doanh tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Vạn Phát Nguyên” làm chuyên đề Thực Tập Tốt Nghiệp

Trong bài báo cáo em đã cố gắng trình bày tất cả những hiểu biết về

Kế toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Nhưng do thời gian có hạn, việc tiếp thu kiến thức ở trường và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế, chính vì vậy chuyên đề được viết sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm Kính mong quí thầy cô, bạn bè và Ban lãnh đạo DNTN Vạn Phát Nguyên đóng góp những ý kiến chỉ dẫn quý báu để em rút kinh nghiệm học tập nghiên cứu và ứng dụng tốt hơn trong công việc tương lai./

Trang 5

T T T



Trong nền kinh tế thị trường sôi nổi và cạnh tranh quyết liệt như hiện nay, mỗi doanh nghiệp muốn phát triển và trụ vững trên thị trường thì cần phải có chiến lược phát triển phù hợp và bền vững Để góp phần đem lại thành công cho chiến lược phát triển của doanh nghiệp thì trước hết doanh nghiệp cần xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Đồng thời quản lý mọi công việc cho tốt để giảm thiểu chi phí, có như vậy doanh nghiệp mới có thể

tồn tại và phát triển Chính vì thế mà việc o n c ịnh ph n ch

qu ho n inh oanh là rất cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp

Để hiểu rõ tầm quan trọng của việc o n c ịnh ph n ch

qu ho n inh doanh, đề tài sẽ tập trung tìm hiểu một số vấn đề như

Chương 1 trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung phạm vi, ý ngh a và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày những lý thuyết cơ bản về kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh

Chương 3 giới thiệu sơ lược về Doanh nghiệp tu nhân Vạn Phát Nguyên Chương 4 áp dụng những lý thuyết chung về kết toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh vào tình hình thực tế tại Doanh nghiệp tư nhân Vạn Phát Nguyên

Chương 5 Dựa vào tình hình thực tiễn tại đơn vị đưa ra một số nhận xét, kết luận và kiến nghị góp phần khắc phục những hạn chế và tăng cường mặt tích cực giúp cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn

Việc nghiên cứu đề tài không những giúp chúng ta ôn lại những kiến thức

đã học mà còn giúp ta có cái nhìn tổng quát và toàn diện hơn trong việc

o n c ịnh ph n ch qu ho n inh oanh

Trang 6

MỤC LỤC

Chương 1: TỔNG QUAN 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Nội dung và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Nội dung nghiêm cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiêm cứu 2

1.4 Ý nghĩa 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2

1.5.2 Phương pháp thực tiễn 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1 Kế toán hoạt động kinh doanh 3

2.1.1 Kế toán doanh thu 3

2.1.1.1 Khái niệm 3

2.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 3

2.1.2 Nguyên tắc xác định doanh thu 4

2.1.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng 4

2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 5

2.2.1 Chiết khấu thương mại 5

2.2.2 Hàng bán bị trả lại 5

2.2.3 Giảm giá hàng bán 6

2.3 Thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt 6

2.3.1 Thuế Giá trị tăng 6

2.3.1.1 Khái niệm 6

2.3.1.2 Phương pháp tính thuế 6

2.3.1.3 Tài khoản sử dụng 6

2.3.2.Thuế tiêu thụ đặc biệt 7

2.3.2.1 Khái niệm 7

2.3.2.2 Phương pháp tính thuế 7

Trang 7

2.3.3 Thuế xuất nhập khẩu 7

2.3.3.1 Khái niệm 7

2.3.3.2 Phương pháp tính thuế 7

2.3.3.3 Tài khoản sử dụng 7

2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 7

2.4.1 Khái niệm giá vốn hàng bán 7

2.4.2 Các phương pháp tính giá vốn hàng bán 8

2.4.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng 8

2.5 Kế toán chi phí quản lý Kinh doanh 9

2.5.1.Chi phí bán hàng 9

2.5.1.1 Khái niệm 9

2.5.1.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng 10

2.5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 11

2.5.2.1 Khái niệm 11

2.5.2.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng 12

2.6 Kế toán xác định kế quả hoạt đọng kinh doanh 14

2.6.1 Kế toán doanh thu hoạt động tìa chính 14

2.6.1.1 Khái niệm 14

2.6.1.2 Nguyên tắc hoạch toán 14

2.6.1.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng 14

2.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 15

2.7.1 Khái niệm 15

2.7.2 Nguyên tắc hoạch toán 16

2.7.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng 16

2.8 Kế toán hoạt động khác 18

2.8.1 Kế toán thu nhập khác 18

2.8.1.1 Khái niệm 18

2.8.1.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng 18

2.8.1.3 Nguyên tắc hạch toán 18

2.8.2 Kế toán chi phí khác 19

2.8.2.1 Khái niệm 19

2.8.2.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng 20

Trang 8

2.8.3 Kế toán chi phí thuế TNDN 21

2.8.3.1 Khái niệm 21

2.8.3.2 Tài khoản sử dụng 21

2.8.3.3 Chứng từ sử dụng 21

2.8.3.4 Nguyên tắc hạch toán 21

2.9 Kế toán xác định kế quả kinh doanh 21

2.9.1.Tài khoản và chứng từ sử dụng 21

2.9.2 Nguyên tác hạch toán 22

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ DNTN VẠN PHÁT NGUYÊN 24

3.1 Quá trình hình thành và phát triển của DNTN VẠN PHAT NGUYÊN 24

3.1.1 Giới thiệu sơ liệu về DNTN Vạn Phát Nguyên 24

3.1.2 Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp 24

3.1.2.1 Điều kiện hình thành 24

3.1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển 24

3.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 25

3.2.1 Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp 25

3.2.2 Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp 25

3.2.3 Nhiệm vụ của doanh nghiệp 26

3.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán 26

3.3.1 Đặc điểm Sơ đồ Bộ máy quản lý doanh nghiệp 26

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các Bộ phận 27

3.3.3 Đặc điểm tổ chức bộ phận kế toán 27

3.3.4 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 28

3.3.5 Chế độ kế toán và các chính sách kế toán 30

Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI DNTN VẠN PHÁT NGUYÊN 31

4.1 Hạch toán doanh thu bán hàng thuần và giá vốn hang bán 31

4.1.1 Phương thức ghi nhận doanh thu hàng bán 31

4.1.2 Hạch toán ghi nhận doanh thu hàng bán 31

4.1.2.1 Doanh thu bán hàng 31

4.1.2.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán trong tháng 8 năm 2013: 31

Trang 9

4.2.1 Phương thức ghi nhận giá vốn 33

4.2.2 Hạch toán giá vốn hàng bán với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan giá vốn bán hàng trong tháng 8/2013 34

4.3 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 35

4.4 Hoạch toán doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng nội bộ 35

4.5 Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 35

4.5.1 Hạch toán chi phí bán hàng 35

4.5.2 Hạch toán chi phí quả lý doanh nghiệp 37

4.5.2.1 Tài khoản sử dụng 37

4.5.2.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp trong tháng 8/2013 37

4.6 Hạch toán chi phí tài chính 38

4.6.1.Tài khoản sử dụng 38

4.7 Hạch toán thu nhập khác và chi phí khác 40

4.8 Hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 40

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

5.1 Kết luận 42

5.1.1 Về hệ thống kế toán 42

5.1.2 Về hình thức kế toán 42

5.1.3 Về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp 42

5.2 Kiến nghị 43

Trang 10

1 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 5

12 Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 26

Trang 11

1 Bảng 4.1: Bảng tài khoản doanh thu bán hàng 33

4 Bảng 4.4: Bảng tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp 38

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1.Cơ sở hình thành đề tài

Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động và mang tính cạnh tranh quyết

liệt như hiện nay đặc biệt Việt Nam còn là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương

mại thế giới WTO, ngành kinh tế Việt Nam nói chung và mỗi công ty, doanh nghiệp

hay một cơ sở kinh doanh nói riêng đều những cơ hội và những thách thức Đó là sự

cạnh tranh ngày càng gay gắt của các doanh nghiệp trong và ngoài nước … Do đó để

tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có một đội ngũ nhân

viên có trình độ, kỹ thuật, tay nghề … phải nổ lực làm nên những sản phẩm có chất

lượng cao đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản

đầu tư sản xuất kinh doanh gọi là chi phí, đồng thời cũng thu lại được các khoản

doanh thu Mức chênh lệch giữ doanh thu và chi phí chính là lợi nhuận Mọi doanh

nghiệp đều muốn tối đa hóa lợi nhuận của mình Khi doanh nghiệp hoạt động có

hiệu quả cao thì mức lợi nhuận lớn và không ngừng phát triển về quy mô, chất lượng

sản phẩm và uy tín trên thị trường Dựa vào kết quả này doanh nghiệp có thể biết

được tình hình kinh doanh của đơn vị mình như thế nào xác định kịp thời và chính

xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn rất cần thiết để làm căn cứ

đánh giá và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Từ đó, hỗ trợ nhà quản trị vạch

ra kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp nâng cao lợi nhuận và năng lực cạnh tranh

trên thị trường

Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò rất quan trọng Đối với

doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra,

có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao

động, tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân Việc xác định chính xác kết quả

bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xác

định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải

quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế

Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng cung cấp Ngoài ra, thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết

quả bán hàng cung cấp, các đối tác của doanh nghiệp biết được khả năng mua-dự

trữ-bán các mặt hàng của doanh nghiệp để từ đó có quyết định đầu tư, cho vay vốn

hoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp bạn

Chính vì thế, việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh phải được bộ phận

kế toán thực hiện một cách hợp lý, kịp thời và chính xác để phản ánh đúng với năng

lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp phân

tích kết quả đạt được nhằm tìm ra những yếu tố tác động đến hiệu quả để đưa ra các

biện pháp để phát huy nhân tố tích cực và hạn chế tối đa nhân tố tiêu cực, có như vậy

doanh nghiệp mới có thể phát triển và bền vũng Kế toán xác định kết quả hoạt động

kinh doanh có vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, doanh thu, lợi

nhuận và lập các kế hoạch phát triển phù hợp hơn Với chức năng cung cấp thông

tin, công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng

và hiệu quả quản lý của doanh nghiệp Đây cũng là căn cứ quan trọng để ra quyết

định đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Do đó, tôi chọn đề tài “Kế toán xác định

kết quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Vạn Phát Nguyên”

Trang 14

1.2 Mục tiêu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh; kế

toán doanh thu chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và

hoạt động khác

- Tìm hiểu thực tế kế toán xác định kết quả kinh doanh tại DNTN Vạn Phát

Nguyên.( Chứng từ, ghi sổ, báo cáo kết quả, hạch toán lãi lỗ…)

- Nhận xét, so sánh giữa cơ sở lý luận và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp

- Kiến nghị một số nội dung giúp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết

quả kinh doanh tại doanh nghiệp

1.3 Nội dung và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu cách thức tổ chức bộ máy kế toán và các phương pháp kế toán

được sử dụng trong quá trình kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại DN

Từ đó có những đề xuất góp phần hoàn thiện phần hành kế toán xác định kết quả

hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp

- Phân tích lợi nhuận dựa trên phân tích kết cấu của doanh thu, các nhân tố

ảnh hưởng làm biến động doanh thu; phân tích chi phí từ đó có những biện pháp thúc

đẩy sự tăng lên của doanh thu và kiểm soát tốt chi phí làm tăng lợi nhuận cho doanh

nghiệp

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại DNTN Vạn Phát Nguyên

- Phạm vi thời gian: Giới hạn trong phạm vi hoạt động kinh doanh tại doanh

nghiệp Tư nhân Vạn Phát Nguyên, chỉ nghiên cứu chi phí, doanh thu, lợi nhuận

trong tháng 8 năm 2013

1.4 Ý nghĩa

Giúp cũng cố kiến thức học tại trường và thực tiễn hạch toán tại doanh

nghiệp Đồng thời chỉ ra những mặt chưa hợp lý (nếu có) trong công tác hạch toán

tại doanh nghiệp, qua đó cung cấp những thông tin hữu ích về kế toán XĐKQKD

cho Doanh nghiệp

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Thu thập các quy định liên quan đến đề tài Kế toán xác định kết quả kinh

doanh như : Luật, Nghị định, Thông tư, tài liệu học tập…

- Thu thập số liệu bằng cách lấy thông tin từ báo cáo tài chính, sổ sách kế

toán doanh nghiệp

1.5.2 Phương pháp thực hiện

- Thu thập số liệu hạch toán từ chứng từ ban đầu

- Hạch toán vào các sổ kế toán liên quan

- Tổng hợp, báo cáo tài chính

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Chế độ kế toán tại DNTN Vạn Phát Nguyên áp dụng Chế độ kế toán doanh

nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006

Phần thực tế sẽ nêu những khác biệt trong quá trình hạch toán khi áp dụng

theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh

doanh của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh

là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các

hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi

(nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)

Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp được tổng hợp từ kết quả 03 hoạt

động sau:

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu

thuần và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và

dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động

kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp,

chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi

phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động

tài chính và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và

các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1 Kế toán hoạt động kinh doanh:

2.1.1 Kế toán Doanh thu:

2.1.1.1 Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh

nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sản phẩm,

hàng hóa, tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm

bên ngoài giá bán (nếu có) Số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn (GTGT), hóa

đơn bán hàng, hoặc trên các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá

thỏa thuận giữa người mua và người bán

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần (hay còn gọi là Doanh thu

thuần) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng Doanh thu thuần là khoản chênh lệch

giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

2.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa

hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Trang 16

- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán

hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

2.1.2 Nguyên tắc xác định doanh thu

- Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không

phân biệt đã thu hay chưa thu tiền

- Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp

- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc

chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

2.1.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng

a) Tài khoản sử dụng: doanh nghiệp theo dõi doanh thu trên tài khoản

511-“doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Nội dung và kết cấu tài khoản như sau:

Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ và có 5 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh

thu thuần của khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán

của doanh nghiệp

+Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư,

lương thực

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và

doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) đã được

xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp

+Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như:

Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và

doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng

và đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán

+Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như:

Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật,

dịch vụ kế toán, kiểm toán,

-Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Phản ánh các khoản doanh thu như phí

quản lý do cấp dưới nộp và các khoản doanh thu khác ngoài doanh thu bán hàng hoá,

doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu trợ cấp, trợ giá và

doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Doanh thu bán hàng trong kỳ

Trang 17

b) Các loại chứng từ sử dụng: hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng,

phiếu xuất kho

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng

2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.1 Chiết khấu thương mại:

-Chiết khấu thương mại là khỏan tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã

thanh tóan cho những khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

-Nếu mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết

khấu thương mại: Chiết khấu thương mại được ghi giảm trừ vào Hóa đơn GTGT

hoặc Hóa đơn bán hàng lần cuối

-Chiết khấu thương mại lớn hơn số tiền bán hàng ghi trên hóa đơn lần cuối:

chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua

-Giá bán trên hóa đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại: Khoản chiết khấu

thương mại này không được hạch tóan vào TK 5211 “Chiết khấu thương mại”

-Trong kỳ chiết khấu thương mại thực tế phát sinh được phản ánh vào bên nợ

TK 5211 Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển sang TK 511 để

xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực

hiện trong kỳ hạch toán

TK 5211 “Chiết khấu thương mại”

- Khoản chiết khấu thương mại đã chấp

nhận thanh tóan cho khách hàng

- Kết chuyển số chiết khấu thương mại vào TK 511 để xác định doanh thu thuần cuối kỳ kế tóan

2.2.2 Hàng bán bị trả lại

Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định tiêu thụ bị

khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Doanh thu bán H2

, SP, DV

Thuế GTGT phải nộp

Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

TK 911

Kết chuyển doanh thu

thuần

Trang 18

2.2.3.Giảm giá hàng bán:

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém

phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

TK 5213 “Giảm giá hàng bán”

- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp

nhận cho khách hàng phát sinh trong kỳ

- Kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán vào TK 511 để xác định doanh thu thuần cuối kỳ kế tóan

TK 511, 5211, 5212, 5213 không có số dƣ cuối kỳ

2.3 Kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biêt, thuế xuất nhập khẩu

2.3.1 Thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT Giá trị gia tăng của hàng hóa, Thuế suất thuế GTGT

Phải nộp = dịch vụ chịu thuế X của hàng hóa, DV đó

- Số tiền thuế GTGT nộp cho

Nhà nước

Số tiền thuế GTGT phải nộp cho Nhà nước tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng

TK 33311

Trang 19

2.3.2 Thuế Tiêu thụ đặc biệt:

2.3.2.1 Khái niệm

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu tính trên giá bán (chưa có

thuế tiêu thụ đặc biệt) đối với một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất;

hoặc thu trên giá nhập khẩu và thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng mà doanh

nghiệp nhập khẩu

2.3.2.2 Phương pháp tính thuế

2.3.2.3 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 3332 “ thuế tiêu thụ đặc biệt”

2.3.3 Thuế xuất nhập khẩu:

2.4.1 Khái niệm giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi

phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương

mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu

thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong

kỳ

Giá bán chưa thuế GTGT Thuế THĐBphải nộp =

1 + Thuế suất thuế TTĐB

- Số tiền thuế nộp cho Nhà nước

- Thuế tiêu thụ đặc biệt được

hoàn lại trừ vào số thuế tiêu thụ

đặc biệt phải nộp của kỳ phát

sinh sau

Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho Nhà nước

TK 3332

Thuế suất, nhập khẩu phải nộp = Giá tính thuế XNK x Thuế suất thuế XNK

- Số tiền thuế nộp cho Nhà nước

- Thuế xuất khẩu được hoàn lại

trừ vào số thuế xuất khẩu phải

nộp của kỳ phát sinh sau

Số tiền thuế xuất khẩu phải nộp cho Nhà nước

TK 3333

Trang 20

2.4.2 Các phương pháp tính giá vốn hàng bán

Có nhiều phương pháp tính giá vốn, trong phạm vi đề tài chỉ trình bày 02

phương pháp

a) Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO – First In, First Out )

Phương pháp này giả định rằng hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất

trước thì được xuất trước, khi hết mới xuất đến lần nhập sau Hàng tồn kho còn lại

cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Giá thực tế

hàng tồn kho xuất dùng được tính hết theo giá nhập kho lần trước, xong mới tính

theo giá nhập kho lần sau

Phương pháp này đảm bảo việc tính giá thực tế vật liệu, công cụ kịp thời,

chính xác Giá trị vật liệu, công cụ thể hiện trên bảng cân đối kế toán sát với giá trị ở

thời điểm hiện tại

b) Phương pháp bình quân gia quyền

2.4.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng

a) Tài khoản sử dụng: kế toán hạch toán giá vốn trên tài khoản 632-“giá vốn

hàng bán” có kết cấu và nội dung như sau:

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

TK 632

+ Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, chi phí

tiêu thụ bất động sản đầu tư đã tiêu thụ

trong kỳ

+ Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của

hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra

+ Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự

phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm

nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm

trước

+ Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( 31/12 ) ( khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản phải lập dự phòng năm trước )

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra bị trả lại

+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh”

Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ

Giá vốn

hàng bán =

Trang 21

b) Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, biên bản xử lý hàng thiếu hụt

Sơ đồ 2.2 :Sơ đồ hạch toán TK 632

2.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh:

Theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày

20/3/2006 thì tách riêng TK 641 là chi phí bán hàng ; TK 642 Chi phí Quản lý

doanh nghiệp

Tuy nhiên, theo Chế độ Kế toán doanh nghiệp 48/2006/QĐ-/CĐKT

ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì 02 loại chi phí này được ghi

nhận vào TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh, trong đó chi tiết :

- TK 6421- Chi phí Bán hàng

- TK 6422- Chi phí Quản lý Doanh nghiệp

2.5.1 Chi phí bán hàng

2.5.1.1 Khái niệm

Chi phí bán hàng (CPBH) là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh

trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp

 Chi phí bán hàng bao gồm:

-Chi phí cho quá trình tiêu thụ sản phẩm: CP đóng gói, vận chuyển, bảo

quản, bốc dở, tiền thuê kho, thuê bãi ( nếu hợp đồng quy định người bán chịu)

-Chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành, bảo trì sản phẩm

TK 155, 156

Sản phẩm sản xuất xong tiêu thụ

ngay không nhập kho

Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Phản ánh khoản hao hụt

TK 159

Thành phẩm, hàng hóa đã

bán bị trả lại nhập kho

Kết chuyển giá vốn hàng bán

Hoàn dự phòng giảm giá hàng tồn kho

TK 911

Trang 22

-Chi phí khác bằng tiền, chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại,

hội nghị khách hàng, tiếp khách

-Chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng, khấu

hao TSCĐ …

-Chi phí môi giới, hoa hồng, tiêu thụ sản phẩm

Về nguyên tắc, toàn bộ CPBH phát sinh trong kỳ được tính và phân bổ hết cho

sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Riêng đối với những hoạt động có chu kỳ

kinh doanh dài, trong kỳ không có hoặc có ít sản phẩm hàng hóa tiêu thụ thì cuối kỳ

kế toán kết chuyển toàn bộ hoặc một phần CPBH vào TK 142 – Chi phí chờ kết

chuyển

2.5.1.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng

a) Tài khoản: kế toán sử dụng tài khoản 6421-“chi phí bán hàng”có nội

dung và kết cấu như sau:

b) Chứng từ hạch toán: hóa đơn thuế GTGT; phiếu thu, phiếu chi; bảng

kê thanh toán tạm ứng; các chứng từ khác có liên quan

Tập hợp các chi phí phát sinh liên

quan đến quá trình tiêu thụ sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ

TK 6421

+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK

911 để xác định kết quả kinh doanh cuối

kỳ

+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK

1422 để treo chi phí chờ kết chuyển kỳ sau

Trang 23

c) Phương pháp hạch tóan:

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán TK 6421

2.5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.5.2.1 Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ

hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính,

chi phí tổ chức, chi phí văn phòng

TK 152,153

Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định KQKD kỳ này

KT 334, 338

Tiền lương, các khoản trích theo

lương phải trả cho nhân viên bán

Trang 24

2.5.2.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng

a) Tài khoản: kế toán sử dụng tài khoản 6422 –“chi phí quản lý doanh

nghiệp” có kết cấu và nội dung phản ánh như sau:

Tài khoản 642 không có số dƣ cuối kỳ và có các tài khoản cấp 2

b) Chứng từ hạch toán: hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường; phiếu

thu, phiếu chi; giấy báo nợ, giấy báo có; bảng kê thanh toán tạm ứng; các chứng từ

+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911

để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 1422

để treo chi phí chờ kết chuyển kỳ sau

Trang 25

sửa chữa,…

Khi phát sinh các khoản được ghi giảm chi phí QLDN

TK 1331 VAT đầu vào (PP khấu trừ)

Tiền lương, các khoản trích theo

lương phải trả cho cán bộ quản lý

Trích trước chi phí sửa chữa lớn

TSCĐ đang dùng chung cho DN

Trang 26

2.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính

2.6.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.6.1.1 Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp

thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động

kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu,

không bao gồm góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu

2.6.1.2 Nguyên tắc hạch toán

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản

quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác …phát sinh trong

kỳ

Đối với hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu là số tiền chênh lệch

giữa giá bán và giá mua

Đối với hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu là số chênh lệch lãi giữa giá

mua vào và giá ngoại tệ bán ra

Đối với khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, doanh thu là phần tiền lãi của các

kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này

Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu là tổng số tiền thu

được do bán bất động sản

Đối với hoạt động kinh doanh cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu bán hàng

được ghi nhận khi hoàn tất việc bàn giao đất trên thực địa cho khách hàng theo giá

trị diện tích đất đã chuyển giao theo giá trả ngay

2.6.1.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng

a) Tài khoản sử dụng: kế toán hạch toán trên tài khoản 515 – “doanh thu

hoạt động tài chính” có kết cấu và nội dung như sau:

Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ

TK 515

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động

tài chính sang tài khoản 911 –

“xác định kết quả kinh doanh”

Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Trang 27

b) Chứng từ sử dụng: sử dụng hoá đơn, các chứng từ thu tiền liên quan

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán TK 515

2.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

2.7.1 Khái niệm

Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như chi phí tiền lãi vay, và những chi phí liên quan đến

hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, những

chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền

Dùng lãi cổ phiếu, trái phiếu mua bổ sung cổ phiếu, trái phiếu Cuối kỳ kết

Chiết khấu thanh toán mua hàng được hưởng

Bán ngoại tệ

Tỷ giá thực

Lãi tỷ giá

Trang 28

2.7.2 Nguyên tắc hạch toán

Đối với các khoản đầu tư vào công ty hay doanh nghiệp khác, việc ghi sổ của

nhà đầu tư được căn cứ vào các chứng từ có liên quan

2.7.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng

a) Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 635 không có số dƣ cuối kỳ.

- Các chi phí của hoạt động tài chính

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu

tư ngắn hạn

- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại

tệ phát sinh thực tế

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ

Ngày đăng: 01/03/2021, 10:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w