Với chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp nên công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của vi
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUỐC BẢO
Chuyên Ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Sinh Viên Thực Hiện : Trần Thị Tuyết Linh Lớp : DT5KT1
Mã số SV : DKT093516 Giảng Viên Hướng Dẫn : Trần Kim Tuyến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian qua từ niên học năm 2009 đến nay, đã trải qua 4 niên học của trường Đại học An Giang, tôi đã học và tiếp thu nhiều kiến thức và vận dụng hữu ích vào công việc chuyên môn tại đơn vị, giờ đây đã kết thúc chương trình học của trường, trong giai đoạn thực hiện chuyên đề tốt nghiệp Thực tế bản thân còn rất nhiều hạn chế, song nhờ công ơn dìu dắt của các thầy cô và anh chị trong DNTN Quốc Bảo tôi đã phần nào tiếp cận thực tế và lãnh hội được nhiều kiến thức, tích lũy được nhiều trong công tác kế toán sau này
Đề tài tốt nghiệp này được hoàn thành sau thời gian tiếp cận thực tế công tác kế toán tại DNTN Quốc Bảo Để đạt kết quả này tôi xin chân thành cám ơn cô Trần Kim Tuyến đã tận tình hướng dẫn tôi suốt thời gian làm chuyên đề tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô trường Đại học An Giang đặc biệt là quý thầy cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã truyền dạy cho tôi những kiến thức quý báu, làm nền tảng cho chuyên đề và cho sự nghiệp của tôi sau này
Trong thời gian thực tập tại DNTN Quốc Bảo tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc, cùng tập thể các anh chị trong doanh nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này Chính những sự chỉ bảo ân cần này đã giúp tôi đưa lý thuyết vào thực tiễn
Cuối cùng tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo và đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thực hiện chuyên đề này
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Tuyết Linh
Trang 4
Bất cứ một doanh nghiệp khi bắt đầu hoạt động kinh doanh đều mong muốn thu nhiều lợi nhuận, tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng thoả mãn được mong muốn đó Các doanh nghiệp chúng ta đang hoạt động trong cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt Cho nên để tồn tại và phát triển doanh nghiệp cần áp dụng những giải pháp toàn diện Chính vì thế
mà việc Kế toán xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết đối với tất cả các doanh
nghiệp
ể hiểu r tầm quan tr ng của việc kế toán xác định kết quả k nh o nh, đề tài
s tập trung tìm hiểu một số vấn đề như
Chương rình bày cơ s hình thành đề tài, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu, phạm vi, ý nghĩa và tiến độ thực hiện đề tài
Chương Cơ s lý luận cơ bản về kế toán ác định kết quả kinh doanh
Chương iới thiệu sơ lược về doanh nghiệp tư nh n Quốc Bảo
Chương ế toán ác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Quốc Bảo
Chương 5 Nhận ét - iến nghị - ết luận
iệc nghiên cứu đề tài giúp chúng ta vận dụng những kiến thức đã h c vào thực
tế, mà c n giúp ta có cái nhìn t ng quát và toàn diện hơn trong việc kế toán xác định
kết quả kinh doanh
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Tóm tắt
Danh mục viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục sơ đồ
Chương 1 : TỔNG QUAN……… 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 1
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 1
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa 2
Chương 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XĐKQKD 3
2.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng & ccdv 3
2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 4
2.1.2.1 Chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại 4
2.1.2.1 Kế toán các khoản thuế làm giảm doanh thu 6
2.1.3 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán 7
2.1.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 9
2.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính 10
2.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 10
2.2.2 Kế toán chi phí tài chính 11
2.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác 12
2.3.1 Kế toán thu nhập khác 12
2.3.2 Kế toán các khoản chi phí khác 13
2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 14
2.4.1 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nhiệp 14
2.4.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 15
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUỐC BẢO 17
Trang 63.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 17
3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 17
3.2.1 Sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp 17
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 18
3.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp 18
3.3.1 Chức năng nhiệm vụ bộ máy kế toán 18
3.3.2.Các chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp 18
3.4 Tình hình HĐKD của doanh nghiệp qua 2 năm 2011 đến 2012 20
3.5 Những thuận lợi khó khăn và phương hướng phát triển 21
3.5.1 Thuận lợi 21
3.5.2 Khó Khăn 22
3.5.3 Phương hướng phát triển 22
Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DNTN QUỐC BẢO 23
4.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 23
4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng & ccdv 23
4.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 25
4.1.3 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán 25
4.1.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 28
4.2 Kế toán kết quả hoạt động tài chính 30
4.2.1 Kế toán thu nhập hoạt tài chính 30
4.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 30
4.3 Kế toán kết quả hoạt động khác 30
4.3.1 Kế toán thu nhập khác 30
43.2 Kế toán chi phí khác 30
4.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 30
4.4.1 Kế toán chi phí thuế TNDN 30
4.4.2 Kế toán xác định KQKD 31
4.4.3 Sơ đồ hạch toán 32
Chương 5: NHẬN XÉT – KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 5.1 Nhận xét 34
5.2 Kiến nghị 35
5.3 Kết luận 35
Tài liệu tham khảo
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Báo cáo KQHĐ kinh doanh năm 2011 đến năm 2012 20
Bảng 4.1: Sổ cái doanh thu bán hàng tháng 12 năm 2012 25
Bảng 4.2: Tình hình xuất - nhập - tồn của mặt hàng xăng A95 tháng 12/2012 26
Bảng 4.3: Sổ cái giá vốn hàng bán năm tháng 12 2012… 28
Bảng 4.4: Sổ cái chi phí quản lý kinh doanh tháng 12 năm 2012 29
Bảng 4.5: Sổ cái chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tháng 12 năm 2012 31
Bảng 4.6: Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 12 năm 2012 33
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 4
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán các giảm trừ doanh thu 6
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán các khoản thuế làm giảm doanh thu 7
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 9
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 10
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 11
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 12
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 13
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ kế toán chi phí khác 13
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ kế toán chi phí thuế TNDN 15
Sơ đồ 2.11: Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh 16
Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ tổ chức tổ chức quản lý của doanh nghiệp 17
Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ trình tự kế toán 19
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ 23
Sơ đồ 4.2: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh tháng 12/ 2012 32
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 4
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán các giảm trừ doanh thu 6
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán các khoản thuế làm giảm doanh thu 7
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 9
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 10
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 11
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 12
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 13
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ kế toán chi phí khác 13
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ kế toán chi phí thuế TNDN 15
Sơ đồ 2.11: Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh 16
Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ tổ chức tổ chức quản lý của doanh nghiệp 17
Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ trình tự kế toán 19
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ 23
Sơ đồ 4.2: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh tháng 12/ 2012 32
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CPBH Chi phí bán hàng CPQLDN .chi phí quản lý doanh nghiệp DNTN Doanh nghiệp tư nhân DTBH Doanh thu bán hàng DTT Doanh thu thuần HĐGTGT Hóa đơn giá trị gia tăng GTGT Giá trị gia tăng GVHB Giá vốn hàng bán HĐKD Hoạt động kinh doanh KQKD Kết quả kinh doanh KQHĐ Kết quả hoạt động
LN Lợi nhuận LNTT Lợi nhuận trước thuế QLDN Quản lý doanh nghiệp
TK Tài Khoản TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ .Tài sản cố định XĐKQKD Xác định kết quả kinh doanh
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
là một công việc rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp Mọi hoạt động, mọi nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp đều được hạch toán để đi đến công việc cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh
Hiện nay, thông tin về kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì căn cứ vào đó các nhà kinh doanh mới có thể biết được quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt được hiệu quả hay không và lời lỗ thế nào? Từ đó định hướng phát triển trong tương lai
Với chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp nên công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lí ở doanh nghiệp
Do xăng dầu là nguồn nhiên liệu chính phục vụ cho sản xuất kinh doanh, điều kiện địa bàn ở huyện Tri Tôn đang hoạt động có nhiều phương tiện vận tải, vận chuyển hàng hóa (Đất, đá, cát), nên nhu cầu về nhiên liệu là rất cần thiết, doanh nghiệp nhận thấy tầm quan trọng của mặt hàng xăng dầu, nhớt, là thiết thực hơn so với những mặt hàng khác tại địa bàn doanh nghiệp đang hoạt động, nên DNTN Quốc Bảo được thành lập và ra đời
Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng, nên tôi đã chọn đề tài cho chuyên đề tốt
nghiệp của mình là "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Doanh
Nghiệp Tư Nhân Quốc Bảo"
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu vấn đề lý thuyết về kế toán xác định kết quả kinh doanh
Tìm hiểu quá trình hạch toán các khoản chi phí và doanh thu liên quan đến xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Quốc Bảo Từ đó có thể rút ra những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán xác định kết quả kinh doanh đang áp dụng tại doanh nghiệp để đưa những giải pháp hoàn thiện hơn hệ thống kế toán xác định kết quả của doanh nghiệp
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
1.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Dữ liệu sơ cấp
- Phỏng vấn lãnh đạo doanh nghiệp, những người làm công tác kế toán
Trang 12- Trao đổi, tìm hiểu về đặc điểm, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, các thông tin về thuận lợi, khó khăn trong quá trình quản lý, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Về không gian: đề tài được thực hiện tại DNTN Quốc Bảo
- Phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh được lấy số liệu của tháng
12 năm 2012
1.5 Ý nghĩa:
Qua nghiên cứu đề tài giúp bản thân bổ sung thêm kiến thức về hệ thống thông tin
kế toán đồng thời vận dụng lý thuyết từ nhà trường vào thực tiễn có hiệu quả hơn, giúp cho doanh nghiệp phát hiện những thiếu sót trong qui trình quản lý, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, phát huy những điểm mạnh cũng như góp phần hoàn thiện công tác kế toán
Trang 132.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ
Khái niệm doanh thu
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Số tiền bán hàng được ghi trên Hoá đơn (GTGT), Hóa đơn bán hàng, hoặc trên các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng, hoặc giá thỏa thuận giữa người mua
và người bán
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền hoặc chưa thu được tiền ngay (do các thỏa thuận về thanh toán hàng bán) sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được (hay còn gọi là doanh thu thuần) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng do các nguyên nhân: doanh nghiệp giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp
đã thực hiện trong một kỳ kế toán
Chứng từ sử dụng: hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng
Trang 14 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nội dung và kết cấu của TK 511
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu, hoặc thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và xác định là đã bán trong kỳ kế toán
- Trị giá khoản chiết khấu thương mại kết chuyển vào cuối kỳ;
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Trị giá khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”;
TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5118 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Sơ đồ hạch toán
333 511 111,112,13 Thuế TTĐB, xuất khẩu, Doanh thu bán hàng hóa,
GTGT (trực tiếp) phải nộp sản phẩm, dịch vụ
521 3331
Kết chuyển các khoản Thuế GTGT
giảm trừ doanh thu phải nộp
911 3387 111,112 Kết chuyển doanh thu thuần Kết chuyển doanh Doanh thu chưa thu của kỳ kế toán thực hiện
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng & ccdv
(Trích nguồn:Bộ Tài Chính năm 2006, trang 315-320,sơ đồ 76 trang 717)
2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
2.1.2.1 Chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại:
Khái niệm:
Trang 15Các khoản giảm trừ doanh thu là toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, và các khoản giảm giá cho người mua trong kỳ hạch toán
Chiết khấu thương mai:
Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với khối lượng lớn theo giá thỏa thuận về chiết khấu thương mại ghi trên hợp đồng kinh doanh mua bán
TK 5211: phản ánh số giảm giá cho người mua hàng với khối lượng hàng lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ khác liên quan đến bán hàng
Hàng bán bị trả lại:
Hàng bán bị trả lại dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất hoặc kém chất lượng, sai quy cách, chủng loại
Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số sản phẩm đã bán bị trả lại (tính trên đơn giá ghi trên hoá đơn)
TK 5212 - Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị
khách hàng trả lại
Giảm giá hàng bán:
Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kém phẩm chất, sai quy cách theo
quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu thị hiếu
TK 5213 “Giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán so với giá bán ghi trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường phát sinh trong
kỳ
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2 như sau:
- Tài khoản 5211: chiết khấu thương mại
- Tài khoản 5212: hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 5213: giảm giá hàng bán
Tài khoản sử dụng TK 521”các khoản giảm trừ doanh thu”
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn, phiếu chi, biên bản thỏa thuận
Nội dung và kết cấu tài khoản 521
Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho khách hàng được hưởng
- Hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán ra
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
Bên Có:
- Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần
Trang 16 Sơ đồ hạch toán
111,112,131 521 511
Số tiền bên bán chấp nhận
giảm cho khách hàng
Thanh toán với người mua
hàng bị trả lại Kết chuyển các khoản làm giảm Chiết khấu thương mại trừ doanh thu giảm trừ cho người mua 3331
Thuế GTGT
phải nộp
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
(Trích nguồn:Bộ Tài Chính năm 2006, trang 339-340,sơ đồ 80 trang 720)
2.1.2.2 Kế toán các khoản thuế làm giảm doanh thu:
- Khái niệm:
Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp là số thuế GTGT đầu
ra phải nộp cho Nhà nước được xác định vào cuối kỳ kế toán dựa trên doanh thu bán
hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được
xác định là tiêu thụ
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu tính trên giá bán (chưa có thuế
tiêu thụ đặc biệt) đối với một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất; hoặc
thu trên giá nhập khẩu và thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng mà doanh nghiệp
nhập khẩu
Thuế xuất khẩu là loại thuế trực thu tính trực tiếp trên trị giá các mặt hàng xuất
khẩu
- Chứng từ sử dụng: tờ kê khai thuế
- Tài khoản sử dụng:
+ Kế toán sử dụng TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
+ Kế toán sử dụng TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Kế toán sử dụng TK 3333: Thuế xuất khẩu
- Kết cấu tài khoản 333
Bên nợ:
- Số tiền thuế GTGT nộp cho Nhà nước
- Thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn lại trừ vào số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của
kỳ phát sinh sau
Trang 17- Thuế xuất khẩu được hoàn lại trừ vào số thuế xuất khẩu phải nộp của kỳ phát sinh sau
Bên có:
- Số tiền thuế GTGT phải nộp cho Nhà nước tính trên doanh thu bán hàng thực tế
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng
- Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho Nhà nước
- Số tiền thuế xuất khẩu phải nộp cho Nhà nước
Thuế Xuất khẩu
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán các khoản thuế làm giảm doanh thu
(Nguồn: Bộ Tài Chính 2009 Trang 875)
2.1.3 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán:
Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hóa (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành (đối với doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ) đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Các phương pháp tính giá vốn hàng bán: có 4 bốn phương pháp tính giá vốn xuất kho hàng bán:
Phương pháp bình quân gia quyền (liên hoàn, cuối kỳ)
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình nhập kho của doanh nghiệp
Trang 18Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ
là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ
Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho từng loại nguyên, vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể Phương pháp này thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, các mặt hàng
có giá trị lớn hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 632 - Giá vốn hàng bán
Nội dung và kết cấu của tài khoản 632 có sự khác nhau giữa 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ
Nội dung và kết cấu của tài khoản 632
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của thành phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ;
- Trị giá của thành phẩm tồn kho đầu kỳ bao gồm hàng tồn trong kho của doanh nghiệp; hàng tồn tại kho của các đơn vị mà doanh nghiệp gửi hàng bán; hàng tồn tại các quầy, các kệ trưng bày sản phẩm…;
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành
Bên Có:
- Trị giá vốn của thành phẩm đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ, nhưng do một
số nguyên nhân khác nhau bị khách trả lại và từ chối thanh toán;
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm thực tế đã được xác định là tiêu thụ trong
kỳ vào bên nợ tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”;
Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ
Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản xử lý hàng thiếu hụt
Trang 19154,155,156,157 632 911
xuất bán các sp, hh, dv hoàn thành Kết chuyển giá vốn hàng bán
được xđ đã bán trong kỳ
241.154 155,156,157
XDCB dỡ dang (nếu tự xây) Thành phẩm, hàng hóa đã bán
Chi phí SXKD dỡ dang (nếu tự chế) bị trả lại nhập kho
159 159
Trích lập dự phòng giảm Hoàn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho giá hàng tồn kho
152.153.138
Phản ánh khoản hao hụt
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp KKTX)
(Trích nguồn:Bộ Tài Chính năm 2006, trang 351-353,sơ đồ 86 trang 726)
2.1.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh:
Khái niệm:
Chi phí kinh doanh là các chi phí có liên quan tới toàn bộ hoạt động quản lý điều
hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh
nghiệp
- Chi phí bán hàng: là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các khoản chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, chi
phí hội nghị khách hàng, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản
phẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa, khấu hao
TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng
- Chi phí quản lí doanh nghiệp: là những chi phí hành chính và chi phí quản lý
chung của doanh nghiệp gồm: lương nhân viên bộ phận quản lý, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý DN, chi phí vật liệu văn phòng,
công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý DN, thuế nhà đất, thuế môn bài,
khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả, chi phí mua ngoài (Điện, nước,
điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,…) chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội
nghị, công tác phí…) (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
Nội dung và kết cấu TK 642
Bên Nợ:
- Tập hợp các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ;
Bên Có:
- Các khoản giảm trừ chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ;
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh sang Tài khoản 911 “Xác định
Trang 20kết quả hoạt động kinh doanh”
Tài khoản 642 không có số dƣ cuối kỳ
Chứng từ sử dụng: hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường; phiếu thu, phiếu chi;
giấy báo nợ, giấy báo có; bảng kê thanh toán tạm ứng; các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản 642 có 2 tài khoản cấp hai:
-Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng
-Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nguyên tắc hạch toán:
Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định đối với từng tài khoản cấp 2 nêu trên Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp cụ thể mà tài khoàn 642 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí khác
Sơ đồ hạch toán:
334,338 642 111,112,138 Lương và các khoản trích theo Ghi giảm chi phí QLDN
lương của nhân viên quản lý
152,153 142 Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Chi phí bán hàngvà QLDN
dùng cho bộ phận quản lý chuyển sang kỳ sau
111,214,333 911 Chi phí dịch vụ mua ngoài, khấu Kết chuyển chi phí QLDN
hao TSCĐ, thuế phải nộp
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
(Trích nguồn:Bộ Tài Chính, trang 366-368,sơ đồ 89 trang 729)
2.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính
2.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
Khái niệm:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Nội dung và kết cấu TK 515
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp;
Trang 21- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ;
Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ
Chứng từ sử dụng: phiếu tính lãi gửi đi, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng
Sơ đồ hạch toán:
3331 515 111,112,131 Thuế GTGT phải nộp theo Thu bằng tiền
phương pháp trực tiếp (nếu có)
911 121,221,222 Kết chuyển doanh thu Thu lãi đầu tư
hoạt động tài chính
129,229, 413 Hoàn nhập dự phòng
xử lý chênh lệch tỷ giá
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
(Trích nguồn:Bộ Tài Chính năm 2006,trang 331-333,sơ đồ 81 trang 721)
2.2.2 Kế toán chi phí tài chính:
Khái niệm:
Chi phí tài chính là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,… khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn dài hạn, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 635 - Chi phí tài chính
Nội dung và kết cấu TK 635
Bên Nợ:
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn;
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh;
- Các khoản chi phí khác của hoạt động tài chính;
Bên Có:
- Kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong
kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả hoạt động kinh doanh”
Trang 22Lập dự phòng giảm giá đầu tư tài Hoàn nhập dự phòng giảm giá
chính, lỗ do xử lý chênh lệch tỷ giá đầu tư tài chính
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
(Trích nguồn:Bộ Tài Chính năm 2006, trang 358-359,sơ đồ 88 trang 728)
2.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác
2.3.1 Kế toán thu nhập khác
Khái niệm:
Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính hoặc có dự tính
đến nhưng ít có khả năng thực hiện, những khoản thu không mang tính thường xuyên
Ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng
Kế toán thu nhập khác sử dụng tài khoản 711 – Thu nhập khác
Nội dung và kết cấu của TK 711
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản
911 - Xác định kết quả kinh doanh
Bên Có:
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dƣ cuối kỳ
Chứng từ sử dụng: giấy báo có, phiếu thu
Sơ đồ hạch toán:
Trang 233331 711 111,112 Thuế GTGT phải nộp theo Thu tiền phạt khách hàng
phương pháp trực tiếp (nếu có)
911 3331 Kết chuyển thu nhập khác Được giảm thuế GTGT phải nộp nếu khác năm tài chính
331,338 Thu khoản nợ không xác định
được chủ nợ
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
(Trích nguồn:Bộ Tài Chính năm 2006,trang 374-375,sơ đồ 80 trang 730)
2.3.2 Kế toán các khoản chi phí khác:
Khái niệm:
Chi phí khác dùng để phản ánh các khoản chi phí khác từ các sự kiện hay các
nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản: 811 “Chi phí khác”
Nội dung và kết cấu của TK 811
Bên Nợ:
- Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ;
Bên Có:
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản
911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 811 không có số dƣ cuối kỳ
Chứng từ sử dụng: phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng,hóa đơn GTGT,hợp đồng kinh tế
Trang 24(Trích nguồn: Bộ Tài Chính năm 2006 trang 380-381,sơ đồ 91 trang 731)
2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
2.4.1 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
+ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Nội dung và kết cấu TK 821
Bên Nợ:
- Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm;
- Chi phí thuế TNDN của các năm trước phải bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện hành;
Bên Có:
- Chênh lệch thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN đã tạm nộp;
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại;
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN vào Bên nợ Tài khoản 911 _Xác định kết quả kinh doanh;
Tài khoản 821 không có số dƣ cuối kỳ;
Chứng từ sử dụng: chứng từ thuế TNDN
Sơ đồ hạch toán