1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại hợp tác xã hoà thuận

51 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 761,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp xử lý dữ liệu: - Áp dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh để chọn lọc và xử lý các số liệu về các khoản mục doanh thu, chi phí, lợi nhuận của hợp tác xã, để làm cơ sở

Trang 1

PHẠM THỊ THUÝ NGỌC

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI HỢP TÁC

XÃ HOÀ THUẬN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

An Giang, tháng 06 năm 2013

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Lớp: DT5KT2 GVHD: TH.S NGUYỄN THỊ THANH THUỶ

An Giang, tháng 06 năm 2013

Trang 3

kinh doanh trường Đại học An Giang đã truyền đạt cho tôi rất nhiều kiến thức quý báu Từ đó giúp em học hỏi được rất nhiều điều cả về lý thuyết và thực tiễn

để làm hành trang cho mình khi bước vào môi trường cuộc sống mới

Qua thời gian thực tập tại Hợp tác xã Hoà Thuận được các cô chú, anh chị trong công ty nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn, giải thích và cung cấp số liệu để tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp đại học của mình Đồng thời cũng giúp tôi học hỏi, tích lũy thêm được nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực tế về công tác kế toán

và cụ thể là kế toán xác định kết quả kinh doanh

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm hợp tác xã Hoà Thuận đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có cơ hội tiếp xúc với thực tiễn Đồng thời gửi lời cảm

ơn đến các anh chị ở bộ phận kế toán và các bộ phận khác đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập vừa qua

Đặc biệt tôi xin gửi đến quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất Tôi rất cảm ơn

cô Nguyễn Thị Thanh Thuỷ đã tận tình hướng dẫn và chỉ dạy tôi trong suốt thời gian thực tập và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này

Do kiến thức còn hạn chế cùng với kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên

đề tài không tránh khỏi những sai sót Tôi mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn và có những ý kiến đóng góp quý báu từ quý thầy cô, các cô chú, anh chị trong hợp tác xã Hoà Thuận để chuyên đề của tôi hoàn thiện hơn

Xin kính chúc quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản tri kinh doanh của Trường đại học An Giang, quý cô chú và anh chị tại Hợp tác xã Hoà Thuậu được nhiều sức khỏe và thành công trong công việc Hợp tác xã Hoà Thuận ngày càng phát triển hơn nữa góp phần đưa nền kinh tế tỉnh An Giang tiến xa hơn

Trân trọng kính chào!

An Giang, tháng 06 năm 2013 Phạm Thị Thuý Ngọc

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Lí do chọn đề tài: 1

1.3.Phương pháp nghiên cứu: 2

1.3.1.Phương pháp thu thập dữ liệu: 2

1.3.2.Phương pháp xử lý dữ liệu: 2

1.5.Ý nghĩa: 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3

2.1.Những vấn đề chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh: 3

2.1.1.Khái niệm và ý nghĩa kết quả kinh doanh: 3

2.1.1.1.Khái niệm: 3

2.1.2.Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh: 4

2.2.Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh: 4

2.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ: 4

2.2.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 7

2.2.2.1.Kế toán chiết khấu thương mại: 7

2.2.2.2.Kế toán hàng bán bị trả lại: 7

2.2.2.3.Kế toán giảm giá hàng bán: 8

2.2.3.Kế toán chi phí giá vốn hàng bán: 9

2.2.4.Kế toán chi phí bán hàng: 11

2.2.5.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 11

2.3.Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính và tín dụng nội bộ: 13

2.3.1.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và tín dụng nội bộ 13

2.3.2.Kế toán chi phí hoạt động tài chính và tín dụng nội bộ 14

2.4.Kế toán xác định kết quả hoạt động khác: 15

2.4.1.Kế toán thu nhập hoạt động khác: 15

2.4.2.Kế toán chi phí hoạt động khác: 16

2.5.Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 17

2.6.Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh: 19

Trang 5

3.2.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển: 21

3.3.Chức năng nhiệm vụ của Hợp tác xã: 22

3.3.Cơ cấu tổ chức và quản lý hợp tác xã: 23

3.3.1.Sơ đồ tổ chức: 23

3.3.3.Hình thức kế toán áp dụng: 25

3.4.Tình hình hoạt động kinh doanh của hợp tác xã năm 2011-2012: 27

CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI HỢP TÁC XÃ HOÀ THUẬN 29

4.1.KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ: 29

4.2.KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN: 32

4.2.1.Chi phí bán hàng: 35

4.2.2.Chi phí quản lý doanh nghiệp: 35

4.3.KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH: 38

4.4.KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC: 38

4.5.CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP: 38

4.6.KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH: 38

CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT- GIẢI PHÁP- KIẾN NGHỊ 40

5.1.NHẬN XÉT: 40

5.1.1.Về cơ cấu tổ chức: 40

5.1.2.Về công tác kế toán: 40

5.2.GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ: 40

5.3.KIẾN NGHỊ: 41

5.4.KẾT LUẬN: 42

Trang 6

Bảng 3.1: Bảng báo cáo XĐKQKD tại Hợp tác xã Hoà Thuận 25

Bảng 4.1: Sổ chi tiết tài khoản 511 29

Bảng 4.2: Sổ chi tiết tài khoản 632 32

Bảng 4.3: Sổ chi tiết tài khoản 642 35

Bảng 4.4: Sổ chi tiết tài khoản 911 37

Trang 7

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng cung cấp d ch vụ và

doanh thu tiêu thụ nội bộ 6

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán các khoản chiết khấu thương mại hàng bán b trả lại giảm giá hàng bán 8

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán chí phí giá vốn hàng bán 10

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kế toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 12

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính 13

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính 14

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ kế toán thu nhập hoạt động khác 15

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động khác 16

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 17

Sơ đồ 2.10: Sơ đồ kế toán xác đ nh kết quả hoạt động kinh doanh 19

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức hợp tác xã 22

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ hệ thống kế toán nhật ký sổ cái 24

Trang 8

BHTN: bảo hiểm thất nghiệp

BHXH: bảo hiểm xã hội

BHYT: bảo hiểm y tế

DTT: doanh thu thuần

ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long

Trang 10

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài:

- Với nền kinh tế hội nhập và cạnh tranh quyết liệt như hiện nay Để thích nghi và tồn tại các Hợp Tác Xã phải luôn phấn đấu không ngừng, luôn phải xem xét đánh giá nội lực bên trong, quan tâm tìm hiểu các yếu tố tác động từ bên ngoài nhằm sử dụng khai thác tốt nguồn lực của mình Làm sao hoạt động có hiệu quả nhằm tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ, công nhân viên làm tốt nhiệm vụ đối với nhà nước

- Muốn biết được tình hình hoạt động kinh doanh của hợp tác xã như thế nào ta phải thường xuyên tiến hành xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Hợp Tác Xã Vì thông qua việc xác định này sẽ nắm được thực trạng của Hợp Tác Xã và để xác định rõ nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các yếu tố làm tăng giảm lợi nhuận

- Qua quá trình tìm hiểu về Hợp tác xã Hòa Thuận, nhận thức được vấn đề

trên Nên tôi chọn đề tài: kế toán xác đ nh kết quả hoạt động kinh doanh tại hợp tác xã Hoà Thuận là cần thiết, với mục tiêu tìm ra những nhân tố làm ảnh

hưởng đến chi phí, doanh thu, lợi nhuận của Hợp tác xã, phản ánh thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã Từ đó đưa ra một số biện pháp hợp lý nhằm nâng cao hiểu quả, tăng lợi nhuận, giảm tối thiểu các khoản chi phí không hợp lý

-Ngoài ra, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh năm nay giúp ta

so sánh được với kết quả năm trước mà đánh giá được mức độ tăng trưởng của Hợp tác xã Từ đó Hợp tác xã sẽ đưa ra mục tiêu của năm tới nhằm tối đa hoá lợi nhuận và kiểm soát được rủi ro Để thực hiện được điều đó đòi hỏi Hợp tác xã phải luôn luôn cập nhật thông tin về những biến động của thị trường trong và ngoài nước

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Kết quả hoạt động của Hợp tác xã do bộ phận kế toán ghi chép lại thành một hệ thống các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ Đến cuối kỳ, bộ phận kế toán tổng hợp lại và cho ra bảng kết quả hoạt động của hợp tác xã Vì vậy mục tiêu của đề tài là:

- Phản ánh công tác kế toán tập hợp doanh thu, chi phí vá xác định kết quả kinh doanh tại hợp tác xã

- Xác định phương pháp hạch toán và kế toán xác định kết quả kinh doanh của hợp tác xã

- Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của hợp tác xã

Trang 11

1.3 Phương pháp nghiên cứu:

1.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

+Báo cáo tài chính của Hợp tác xã như: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; các chứng từ, sổ sách do hợp tác

xã cung cấp

+ Tham khảo sách, các đề tài nghiên cứu có liên quan đến đề tài

+ Thu thập thêm các thông tin trên báo, internet để có thêm các số liệu cần thiết

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn Ban chủ nhiệm hợp tác

xã và các nhân viên phòng kế toán của Hợp tác xã Hoà Thuận

1.3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu:

- Áp dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh để chọn lọc và xử lý các số liệu về các khoản mục doanh thu, chi phí, lợi nhuận của hợp tác xã,

để làm cơ sở xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.4 Phạm vi đối tượng nghiên cứu:

- Phạm vi:

+ Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện tại hợp tác xã Hoà Thuận + Phạm vi thời gian: Do Hợp tác xã hoạt động kinh doanh có tính đặc biệt nên số liệu thực hiện đề tài là số liệu của 4 tháng đầu năm 2012

- Đối tượng:

+ Chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh của hợp tác xã

1.5 Ý nghĩa:

- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát

hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh.Thông qua việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh chúng ta thấy rõ được các nguyên nhân, nhân tố ảnh

hưởng

- Đề tài là tài liệu tham khảo giúp cho Hợp Tác Xã Hòa Thuận có cái nhìn đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong hoạt động kinh doanh của mình.Từ đó Hợp Tác Xã xác định đúng mục tiêu và chiến lược kinh doanh cho có hiệu quả

Trang 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

(Cơ sở lý luận này dựa vào cẩm nang nghiệp vụ tài chính,kế toán dùng cho bồi dưỡng kế toán trưởng và chủ nhiệm hợp tác xã.NXB Lao Động Xã Hội năm

2010) 2.1 Những vấn đề chung về kế toán xác đ nh kết quả kinh doanh:

2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa kết quả kinh doanh:

2.1.1.1 Khái niệm:

Kết quả kinh doanh là phần kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác

 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

 Kết quả hoạt động tài chính:

Là phần còn lại của các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính sau khi trừ các khoản chi phí hoạt động tài chính

 Kết quả hoạt động khác:

Là phần còn lại của các khoản thu nhập khác (ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính) sau khi trừ các khoản chi phí khác như: nhượng bán, thanh lý tài sản cố định…

2.1.1.2 Ý nghĩa:

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian hoạt động nhất định Vấn đề đặt ra là làm thế nào để có thể mang lại lợi nhuận càng cao càng tốt cho doanh nghiệp Điều này phụ thuộc rất nhiều vào quá trình kiểm soát doanh thu và chi phí hoạt động của doanh nghiệp.Và làm thế nào để tăng doanh thu và giảm chi phí xuống mức thấp nhất Do vậy, công việc xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp chủ doanh nghiệp có một cái nhìn tổng quát, và từ đó cung cấp nhiều thông tin cần thiết để có thể kiểm soát việc kinh doanh tốt hơn và lựa chọn

Chi phí bán hàng

Chi phí QLDN

Kết quả hoạt

động SXKD =

Doanh thu

- Giá vốn hàng bán

Kết quả hoạt động

tài chính =

Thu nhập hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính

Trang 13

phương án kinh doanh nào hợp lý mà đem lại hiệu quả tốt nhất cho doanh nghiệp

2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán xác đ nh kết quả kinh doanh:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính

và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả

2.2 Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh:

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng cung cấp d ch vụ:

Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty

 Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Trang 14

(4) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ các giao dịch bán hàng

(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

+ Các khoản phụ thu, phí tính ngoài tiền bán (nếu có)

+ Tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT)

Hóa đơn GTGT cần phản ánh:

+ Giá bán (chưa có thuế GTGT)

+ Các khoản phụ thu, phí tính ngoài tiền bán (nếu có)

Trang 15

Nội dung và kết cấu của tài khoản

Tài khoản 511

- Số thuế TTĐB, thuế XK, hoặc thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp

phải nộp tính trên doanh thu bán

hàng thực tế của sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách

hàng và đã được xác định là tiêu thụ

trong kỳ kế toán

- Trị giá khoản chiết khấu thương

mại kết chuyển vào cuối kỳ

- Trị giá khoản giảm giá hàng bán

kết chuyển vào cuối kỳ

- Trị giá hàng bán bị trả lại kết

chuyển vào cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh

doanh”

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa

và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ

 Sơ đồ hạch toán:

333 511 111,112,131

Thuế TTĐB, xuất khẩu, Doanh thu bán hàng , cung

GTGT (trực tiếp) phải nộp cấp dich vụ HTX

521 3331

Kết chuyển các khoản Thuế GTGT

giảm trừ doanh thu

Trang 16

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

2.2.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại:

 Khái niệm:

“Chiết khấu thương mại” dùng để phản ánh chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 5211 Chiết khấu thương mại

Nội dung và kết cấu của tài khoản:

Tài khoản 5211

- Số chiết khấu thương mại chấp

nhận cho khách hàng được hưởng

- Kết chuyển số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Tài khoản 5211 không có số dư cuối kỳ

2.2.2.2 Kế toán hàng bán b trả lại:

 Khái niệm:

“Hàng bán bị trả lại” dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như: vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bán bị mất hoặc kém phẩm chất, hàng không đúng

chủng loại hoặc quy cách

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 5212 “hàng bán bị trả lại”

Nội dung và kết cấu của tài khoản:

Tài khoản 5212

- Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã

trả lại tiền cho khách hàng hoặc tính

trừ vào số tiền khách hàng còn nợ

- Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Trang 17

Tài khoản 5212 không có số dư cuối kỳ

2.2.2.3 Kế toán giảm giá hàng bán:

 Khái niệm:

“Giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán cho khách hàng được hưởng do hàng bán kém phẩm chất; không đúng quy cách theo yêu cầu trong hợp đồng đã ký kết

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 5213- giảm giá hàng bán

Nội dung và kết cấu của tài khoản:

Tài khoản 5213

- Các khoản giảm giá hàng bán đã

chấp thuận cho khách hàng được

hưởng

- Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

Thuế GTGT phải nộp

Kết chuyển Chiết khấu thương mại

Kết chuyển Hàng bán bị trả lại

Trang 18

2.2.3 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán:

 Khái niệm:

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và

đã được xác định là tiêu thụ, và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định KQKD trong kỳ

 Các phương pháp tính giá xuất kho:

Giá thành xuất kho sản phẩm được tính theo một trong bốn phương pháp sau:

 Phương pháp bình quân gia quyền

 Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)

 Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)

 Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh

Trang 19

được xác định là tiêu thụ trong kỳ

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí

nhân công, chi phí sản xuất chung

vượt trên mức công suất tính vào

GVHB tiêu thụ trong kỳ

- Khoản hao hụt, mất mát của hàng

tồn kho sau khi trừ đi phần bồi

thường do trách nhiệm cá nhân gây

ra

- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm

giá hàng tồn kho phải lập năm nay

lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm

trước

- Trị giá vốn của thành phẩm đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ nhưng do một số nguyên nhân khác nhau bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm thực tế đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

đi bán

Hàng gởi đi bán được xác định là tiêu thụ Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán Trích lập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho Phản ánh khoản hao hụt

Kết chuyển giá vốn hàng bán

Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ

đã bán bị trả lại nhập kho Hoàn nhập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho

Trang 20

2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng:

 Khái niệm:

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo, chi phí hoa hồng đại lý, chi phí bảo hành sản phẩm…

 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi

 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 6421- chi phí bán hàng

Nội dung và kết cấu của tài khoản:

Tài khoản 6421

- Tập hợp các chi phí thực tế phát

sinh trong quá trình tiêu thụ sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 142 “Chi phí trả trước” chờ phân bổ

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Tài khoản 6421 không có số dư cuối kỳ

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

 Khái niệm:

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng…

 Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn bán hàng thông thường, Hóa đơn GTGT

- Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có

Trang 21

Nội dung và kết cấu của tài khoản:

Tài khoản 6422

- Tập hợp các chi phí quản lý doanh

nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

- Các khoản giảm trừ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ hạch toán

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ; hoặc

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 142 “Chi phí trả trước” chờ phân bổ

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Tài khoản 6422 không có số dư cuối kỳ

 Sơ đồ hạch toán:

334,338 642 111,112,138 Lương và các khoản trích theo Ghi giảm chi phí

lương 152,153

Trang 22

2.3 Kế toán xác đ nh kết quả hoạt động tài chính và tín dụng nội bộ:

2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và tín dụng nội bộ

 Khái niệm:

Doanh thu hoạt động tài chính và tín dụng nội bộ bao gồm doanh thu tiền

lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, khoản về chênh lệch tỷ giá

hối đoái phát sinh và doanh thu các hoạt động tài chính khác của doanh

nghiệp

 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Nội dung và kết cấu của tài khoản:

Tài khoản 515

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)

tính theo phương pháp trực tiếp đối

với các khoản doanh thu hoạt động

tài chính trong kỳ

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

chính vào tài khoản 911 “Xác định

kết quả kinh doanh”

- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ

 Sơ đồ hạch toán:

3331 515 111,112,131

Thuế GTGT phải nộp theo Thu bằng tiền

phương pháp trực tiếp (nếu có)

911 121,221,222

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và tín dụng nôi bộ Thu lãi đầu tư

129,229,413 Hoàn nhập dự phòng

Xử lý chênh lệch tỷ giá

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính và tín dụng nội bộ

Trang 23

2.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính và tín dụng nội bộ

 Chứng từ sử dụng:

Phiếu chi, biên bản góp vốn, giấy xác nhận…

 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 635 - Chi phí tài chính

Nội dung và kết cấu của tài khoản:

Tài khoản 635

- Các khoản lỗ do thanh lý các

khoản đầu tư ngắn hạn

- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá

chính, lỗ do chênh lệch tỷ giá đầu tư tài chính

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính và tín dụng nội bộ

Trang 24

2.4 Kế toán xác đ nh kết quả hoạt động khác:

2.4.1 Kế toán thu nhập hoạt động khác:

 Khái niệm:

Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh nghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp

 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 711 - Thu nhập hoạt động

khác

Nội dung và kết cấu của tài khoản:

Tài khoản 711

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)

tính theo phương pháp trực tiếp đối

với các khoản thu nhập phát sinh

trong kỳ

- Kết chuyển toàn bộ các khoản thu

nhập khác phát sinh trong kỳ vào tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh

Trang 25

 Sơ đồ hạch toán:

thu nhập khác

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ kế toán thu nhập hoạt động khác

2.4.2 Kế toán chi phí hoạt động khác:

Nhận biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ…

Thu từ nợ phải thu đã xóa sổ các khoản thuế được NSNN hoàn lại

Thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng

TK 711

Chênh lệch đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi

sổ của vật tư, hàng hóa, TSCĐ góp vốn

TK 221,222,223

TK 911

Kết chuyển

Ngày đăng: 01/03/2021, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w